1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Nghiên cứu sự phản ứng của các nhà đầu tư tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

54 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 506,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế nên luận văn này ñược thực hiện nhằm kiểm ñịnh giả thuyết: “Có những bằng chứng thực tế cho thấy có sự phản ứng quá mức của các nhà ñầu tư tại Sở giao dịch chứng khoá[r]

Trang 1

MỤC LỤC



  

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lí do chọn ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 3

1.4 Nội dung của ñề tài 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Các khái niệm cơ bản trên thị trường chứng khoán 5

2.1.2 Lý thuyết về sự phản ứng quá mức (Overreaction Hypothesis) 12

2.1.3 Lý thuyết về sự phản ứng quá thấp (Underreaction Hypothesis) 12

2.1.4 Lược khảo tài liệu 13

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 19

3.1 Giới thiệu chung về thị trường chứng khoán ở Việt Nam 19

3.1.1 Sự ra ñời của thị trường chứng khoán Việt Nam 19

3.1.2 Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam 19

3.1.3 Quy trình công bố thông tin và giám sát hoạt ñộng công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam 23

3.1.4 Một số sai lầm của các nhà ñầu tư chứng khoán Việt Nam 26

3.2 Giới thiệu về Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 27

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28

3.2.2 Quyền hạn và nghĩa vụ 29

Trang 2

3.2.3 Giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán

Thành phố Hồ Chắ Minh 30

Chương 4: SỰ PHẢN ỨNG CỦA CÁC NHÀ đẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 34

4.1 Kết quả nghiên cứu cho các giai ựoạn sau thời ựiểm thiết lập danh mục 34

4.2 Kết quả nghiên cứu cho các tuần sau thời ựiểm thiết lập danh mục 37

4.3 đánh giá kết quả 39

Chương 5: GIẢI PHÁP CHO CÁC NHÀ đẦU TƯ VÀ CHO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM SAO CHO PHÙ HỢP VỚI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

5.1 đề xuất các chiến lược kinh doanh cho các nhà ựầu tư 41

5.2 Giải pháp ựể phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam 42

Chương 6: KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ 45

6.1 Kết luận 45

6.2 Kiến nghị 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

DANH MỤC BẢNG



     

Bảng 1: Bảng thống kê một số giá trị ở danh mục “thắng” cho các giai ñoạn

theo dõi sau thời ñiểm thành lập danh mục 34

Bảng 2: Bảng thống kê một số giá trị ở danh mục “thua” cho các giai ñoạn

theo dõi sau thời ñiểm thành lập danh mục 35

Bảng 3: Khác biệt trong lợi nhuận bất thường bình quân lũy kế giữa danh

mục “thua” và danh mục “thắng” sau thời ñiểm thành lập danh mục 36

Bảng 4: Bảng thống kê một số giá trị ở danh mục “thắng” cho các tuần

theo dõi sau thời ñiểm thành lập danh mục 37

Bảng 5: Bảng thống kê một số giá trị ở danh mục “thua” cho các tuần

theo dõi sau thời ñiểm thành lập danh mục 37

Bảng 6: Khác biệt trong lợi nhuận bất thường bình quân giữa danh mục

“thua” và danh mục “thắng” sau thời ñiểm thành lập danh mục 39

Trang 4

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT



     

Tiếng Anh

AR Abnormal returns (lợi nhuận bất thường)

ARW Abnormal returns of winner portfolio ( lợi nhuận bất thường

của danh mục thắng)

ARL Abnormal returns of loser portfolio (lợi nhuận bất thường của

danh mục thua) ACAR Average cumulative abnormal returns ( lợi nhuận bất thường

bình quân lũy kế)

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÍ DO CHỌN đỀ TÀI

Thị trường chứng khoán Việt Nam ựã có những bước thăng trầm khá mạnh

mẽ và là ựề tài hết sức ựược quan tâm trong thời ựiểm hiện nay Nếu như trong giai ựoạn 2000 Ờ 2005 số lượng công ty niêm yết trên thị trường chỉ có 28 công

ty, số lượng tài khoản cá nhân, tổ chức ựược mở và tham gia giao dịch cũng chỉ khoản trên 22.000 thì sang năm 2006 mọi chuyện bỗng nhiên lột xác Thị trường chứng khoán bất ngờ khởi sắc, số lượng tài khoản chứng khoán cá nhân vượt qua mốc 100.000 Sau ựó, sang năm 2007, số lượng tài khoản ựã vượt qua 200.000 rồi 300.000 Không ai ngờ là thị trường lên nhanh như vậy Và càng không ai ngờ là thị trường lại xuống nhanh ựến thế Sau khi VN-Index lên ựỉnh 1.171 ựiểm (tháng 4/2007), cơn lao dốc suốt một năm sau ựó khiến ựa số nhà ựầu tư bàng hoàng Sau khi phá ựáy 300 ựiểm trong phiên giao dịch ngày 5/12/2008, VN-Index có tiếp tục thiết lập ựáy mới trong những phiên giao dịch tới hay không là câu hỏi ựược nhiều người quan tâm Các chuyên gia chứng khoán ựều có chung một nhận ựịnh, không thể xác ựịnh ựược ựáy của VN-Index bởi thị trường chứng khoán ựang hoàn toàn nằm trong tay nhà ựầu tư Vậy hiện nay phản ứng của các nhà ựầu tư như thế nào? Có tồn tại sự phản ứng quá mức (overreaction) hay quá thấp (underreaction) trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không? Nếu giả thuyết có sự tồn tại của phản ứng quá mức trên thị trường chứng khoán Việt Nam, tức những cổ phiếu có sự tăng giá mạnh ở thời ựiểm hiện tại sẽ giảm giá mạnh ở thời ựiểm tương lai và ngược lại, thì các nhà ựầu tư có thể kiếm ựược lợi nhuận bất thường (lợi nhuận cao hơn mức bình quân chung của thị trường) bằng cách thiết lập các chiến lược kinh doanh ỘngượcỢ (contrarian strategy) Từ ựó, chúng ta có quyền hi vọng rằng thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ sáng sủa trở lại trong một thời gian không xa

Trước ựây, tác giả Trương đông Lộc (2006) cũng ựã có nghiên cứu về phản ứng của các nhà ựầu tư tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chắ Minh và kết quả là không có bằng chứng thực tế về sự phản ứng quá mức trên thị trường chứng khoán Việt Nam tức các nhà ựầu tư khó có thể kiếm ựược lợi

Trang 6

nhuận bất thường thông qua việc sử dụng chiến lược kinh doanh “ngược” Thế nhưng nghiên cứu trên có tồn tại một số hạn chế khách quan như: tại thời ñiểm nghiên cứu (từ tháng 5 năm 2002 ñến tháng 8 năm 2005), số lượng các công ty niêm yết trên còn quá ít (năm 2002 có 17 công ty và năm 2005 có 33 công ty), thời gian nghiên cứu ngắn, các cổ phiếu có chất lượng chưa nhiều, chưa ñược sự quan tâm của các nhà ñầu tư trong nước cũng như nước ngoài ðiều này có thể ảnh hưởng không ít ñến kết quả nghiên cứu

Hiện nay, số lượng các công ty niêm yết ñã tăng lên ñáng kể (vào 12/2008 con số này ñã lên ñến 174 công ty) Các ñiều kiện thị trường khác cũng ñược biến ñổi hết sức nhanh chóng và sâu sắc so với thời ñiểm trước ñó Vì vậy cần có

sự kiểm ñịnh lại phản ứng của các nhà ñầu tư ñể có thêm một thông tin tham khảo hữu ít cho các nhà ñầu tư trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam thường xuyên biến ñộng khó lường trong thời gian vừa qua

Với nhận thức về sự cần thiết ấy, tôi ñã chọn: “Nghiên cứu sự phản ứng

ñề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu sự phản ứng của các nhà ñầu tư tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ñể từ ñó có thể ñề xuất những chiến lược kinh doanh phù hợp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Nghiên cứu sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam và Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

- Nghiên cứu sự phản ứng của các nhà ñầu tư

- ðưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp với kết quả nghiên cứu

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Do ñặc ñiểm thị trường và các nguyên tắc cơ bản ở Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội khác nhau, thời gian lại có hạn nên ñề tài nghiên cứu chỉ tập trung phân tích những cổ phiếu ñược niêm yết trên sàn Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 7

1.3.2 Thời gian

Số liệu phân tích ñược thu thập từ ngày 21/3/2005 ñến ngày 31/12/2008

1.4 NỘI DUNG CỦA ðỀ TÀI

ðề tài chỉ tập trung nghiên cứu về phản ứng của các nhà ñầu tư tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.Luận văn bao gồm có 6 chương với nội dung chính ñược tóm tắt như sau:

Hiện nay, các chuyên gia chứng khoán ñều có chung một nhận ñịnh, thị trường chứng khoán hoàn toàn nằm trong tay của các nhà ñầu nhỏ lẻ Vì vậy mà thị trường có khởi sắc hay không, vấn ñề quan trọng là phải ổn ñịnh và nắm bắt ñược tâm lý của nhà ñầu tư Thế nên ñề tài của luận văn này là “Nghiên cứu phản ứng của các nhà ñầu tư tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh”

Lí do chọn ñề tài trên sẽ ñược trình bày chi tiết ở chương 1 của luận văn Bên cạnh ñó, chương 1 còn nêu lên mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của ñề tài và lược khảo một số tài liệu có liên quan

Luận văn ñã áp dụng phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng bởi Wang và các cộng sự (2004) Phương pháp này ñược trình bày cụ thể ở chương 2 ðồng thời ñể giúp người ñọc tiện việc theo dõi, ở phần phương pháp luận trong chương này sẽ nêu rõ những khái niệm cơ bản trên thị trường chứng khoán và một số thuật ngữ có xuất hiện trong luận văn

Chương 3 của luận văn là chương giới thiệu về lịch sử hình thành, phát triển, vai trò, chức năng, nguyên tắc cơ bản,… của thị trường chứng khoán Việt Nam và Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Ở chương này chúng ta cũng sẽ cùng tìm hiểu về quy trình công bố thông tin, giám sát hoạt ñộng công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam và một số sai lầm

mà các nhà ñầu tư chứng khoán Việt Nam mắc phải Những ñiều này có ảnh hưởng rất lớn ñến phản ứng và tâm lý của các nhà ñầu tư trong hoạt ñộng mua bán của mình

Tiếp theo, phần quan trọng nhất của luận văn, phần kết quả nghiên cứu sẽ ñược thể hiện chi tiết ở chương 4 Ở chương này sẽ bao gồm kết quả nghiên cứu cho các giai ñoạn và cho các tuần sau thời ñiểm thiết lập danh mục Tuy nhiên kết quả ở cả hai phần ñều không tìm thấy bằng chứng về sự hiện diện của phản ứng quá mức của các nhà ñầu tư ở Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí

Trang 8

Minh Nghiên cứu ñã chỉ ra bằng chứng về sự phản ứng quá thấp của các nhà ñầu

tư Một số nguyên nhân của phản ứng trên cũng sẽ ñược trình bày ở chương này

Từ kết quả nghiên cứu vừa tìm ñược, ở chương 5 có ñề xuất một số giải pháp cho các nhà ñầu tư, trong ñó ñề xuất quan trọng nhất là phải có một chiến lược ñầu tư hợp lý Chiến lược này bao gồm ba bước, ñó là thu thập thông tin, ñánh giá thông tin và ra quyết ñịnh ñầu tư Bên cạnh ñó, chương này còn trình bày một số giải pháp ñể phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam

Cuối cùng, chương 6 của luận văn là kết luận và một số kiến nghị ñối với các cơ quan có chức năng ñể giúp thị trường phát triển có hiệu quả hơn

Trang 9

- Thị trường thứ cấp là nơi các nhà ñầu tư mua ñi bán lại các chứng khoán

ñã ñược phát hành

- Thị trường giao dịch tập trung là một ñịa ñiểm xác ñịnh mà tại ñó chứng khoán ñược tiến hành trao ñổi, mua – bán Hiện tại chỉ có các loại chứng khoán ñược niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và những chứng khoán ñược ñăng ký giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội ñược giao dịch tại thị trường giao dịch tập trung

- Thị trường phi tập trung là thị trường mua bán chứng khoán trao tay dựa trên sự thoả thuận giữa các nhà ñầu tư, thị trường này không có ñịa ñiểm giao dịch chính thức như thị trường tập trung Các chứng khoán chưa niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán sẽ ñược trao ñổi, mua – bán trên thị trường phi tập trung

2.1.1.2 Chứng khoán

- Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người

sở hữu ñối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán ñược thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu ñiện tử, bao gồm các loại sau ñây:

• Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

• Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp ñồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán

Trang 10

- Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu ñối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành

- Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu ñối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành

- Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà ñầu tư ñối với một phần vốn góp của quỹ ñại chúng

- Cổ phiếu phổ thông là loại cổ phiếu có thu nhập không ổn ñịnh, cổ ñông nắm giữ cổ phiếu phổ thông ñược trả cổ tức hàng năm tuỳ thuộc vào hoạt ñộng kinh doanh của công ty và ñược tham gia bầu cử và ứng cử vào Hội ñồng quản trị của công ty

- Cổ phiếu ưu ñãi tương tự như cổ phiếu phổ thông nhưng cổ ñông sở hữu

nó không ñược tham gia bầu cử và ứng cử vào Hội ñồng quản trị, nhưng lại có quyền ñược hưởng thu nhập cố ñịnh hàng năm theo một tỷ lệ lãi suất cố ñịnh không phụ thuộc vào lợi nhuận của công ty, ñược ưu tiên chia lãi cổ phần trước

cổ ñông phổ thông và ñược ưu tiên chia tài sản còn lại của công ty khi công ty thanh lý, giải thể

- Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu ñã ñược giao dịch trên thị trường tập trung và ñược chính tổ chức phát hành mua lại bằng nguồn vốn của mình

- Cổ phiếu chưa phát hành là loại cổ phiếu mà công ty chưa bao giờ bán ra cho các nhà ñầu tư trên thị trường

- Cổ phiếu ñã phát hành là cổ phiếu mà công ty ñược bán ra cho các nhà ñầu

tư trên thị trường và công ty ñã thu về ñược toàn bộ tiền bán số cổ phiếu ñó

- Tách cổ phiếu là việc tăng số lượng cổ phiếu ñang lưu hành theo một tỷ lệ quy ñịnh mà không làm tăng thêm vốn cổ phần của công ty và không làm thay ñổi tỷ lệ nắm giữ của cổ ñông Một cách hiểu ñơn giản, tách cổ phiếu là việc chia nhỏ một cổ phiếu thành nhiều cổ phiếu, do vậy sẽ làm tăng số lượng cổ phiếu ñang lưu hành

- Gộp cổ phiếu là việc giảm số lượng cổ phiếu lưu hành theo một tỷ lệ quy ñịnh mà không làm giảm vốn cổ phần của công ty và không làm thay ñổi tỷ lệ nắm giữ của cổ ñông Hay nói cách khác gộp cổ phiếu là việc gộp nhiều cổ phiếu thành một cổ phiếu, do vậy sẽ làm giảm số lượng cổ phiếu ñang lưu hành

Trang 11

- Cổ tức là số tiền hàng năm ñược trích từ lợi nhuận của công ty phát hành

ñể trả cho mỗi cổ phiếu mà cổ ñông ñang nắm giữ

VD: Năm 2006, Công ty cổ phần Cơ ñiện lạnh (REE) chi trả cổ tức bằng tiền mặt là 1.600 ñồng/cổ phiếu, tức là tại thời ñiểm công ty chi trả cổ tức, nhà ñầu tư nắm giữ 100 cổ phiếu REE sẽ ñược trả 160.000 ñồng bằng tiền mặt

- Công cụ phái sinh là những công cụ ñược phát hành trên cơ sở những công

cụ ñã có như cổ phiếu, trái phiếu nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận

2.1.1.3 Phát hành và niêm yết chứng khoán

- Tổ chức phát hành chứng khoán là Chính phủ, doanh nghiệp hay các tổ chức khác như: Quỹ ñầu tư, tổ chức tài chính trung gian ñược phép phát hành chứng khoán ñể bán trên thị trường, nhằm mục ñích huy ñộng vốn

- Phát hành chứng khoán ra công chúng là việc chứng khoán ñược phát hành rộng rãi ra công chúng cho một số lượng lớn các nhà ñầu tư nhất ñịnh

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành ñể bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa ñược phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng

- Niêm yết chứng khoán là việc ñưa các chứng khoán có ñủ ñiều kiện vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán Công ty niêm yết là những công ty có ñủ ñiều kiện ñể ñưa cổ phiếu ra giao dịch trên thị trường chúng khoán Công ty niêm yết là nguồn cung cấp hàng hoá chủ yếu trên thị trường chứng khoán và tạo ñiều kiện thuận lợi cho các nhà ñầu tư có nhiều sự lựa chọn ñể tìm kiếm lợi nhuận

Trang 12

a Lệnh giới hạn (limit order)

Là lệnh của khách hàng ñặt một mức giá giới hạn (tối ña có thể mua hoặc tối thiểu có thể bán) cho nhà môi giới và nhà môi giới không ñược phép mua hoặc bán vượt mức giá ñó Một lệnh giới hạn mua chỉ ñược thực hiện ở một mức giá ấn ñịnh hoặc giá thấp hơn và một lệnh bán giới hạn ở một mức giá chỉ thực hiện ở giá giới hạn hoặc giá cao hơn Vì lệnh giới hạn là lệnh có giá cả không thích ứng ngay với thị trường, nên người môi giới sẽ không chắc thực hiện ngay lập tức mệnh lệnh này, mà cần có thới gian thực hiện Loại lệnh này thường ñặt

ra bởi các khách hàng có sự hiểu biết về kinh tế, chứng khoán, thị trường Vì lẽ

ñó, một lệnh giới hạn thường ñược ñưa cho người chuyên gia nắm giữ cho ñến khi nó có thể ñược thực hiện, cũng có thể nó không bao giờ ñược thực hiện vì giá giới hạn không ñạt tới hoặc có thể do hiện tượng “ưu tiên” (các lệnh cùng một giá với nó nhưng có ñộ ưu tiên cao hơn) Nếu trong khoảng thời gian chờ ñợi ñó chưa thực hiện ñược lệnh, thì khách hàng có quyền thay ñổi mức giá giới hạn

b Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác ñịnh giá mở cửa (ATO)

Là lệnh ñặt mua hoặc ñặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa Lệnh này ñược ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh Lệnh ñược nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh ñịnh kỳ ñể xác ñịnh giá mở cửa và sẽ tự ñộng hủy bỏ sau thời ñiểm xác ñịnh giá mở cửa nếu lệnh không ñược thực hiện hoặc không ñược thực hiện hết

c Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác ñịnh giá ñóng cửa (ATC)

Là lệnh ñặt mua hoặc ñặt bán chứng khoán tại mức giá ñóng cửa Lệnh ñược ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh Lệnh ñược nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh ñịnh kỳ ñể xác ñịnh giá ñóng cửa và sẽ tự ñộng hủy bỏ sau thời ñiểm xác ñịnh giá ñóng cửa nếu lệnh không ñược thực hiện hoặc không ñược thực hiện hết

Trang 13

khi so khớp lệnh mà khối lượng đặt lệnh của lệnh thị trường vẫn chưa được thực hiện hết thì lệnh thị trường sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện cĩ trên thị trường Nếu khối lượng đặt lệnh của thị trường vẫn cịn sau khi giao dịch theo nguyên tắc trên

và khơng thể tiếp tục khớp lệnh được nữa thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đĩ hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá bán thấp hơn một bước giá

so với giá giao dịch cuối cùng trước đĩ Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh thị trường mua hoặc giá sàn đối với lệnh thị trường bán thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn Các thành viên khơng được nhập lệnh thị trường vào hệ thống giao dịch khi chưa cĩ lệnh giới hạn đối ứng với chứng khốn đĩ Lệnh thị trường được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh liên tục

Tuy nhiên, hiện nay tại Sở giao dịch chứng khốn Thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa áp dụng lệnh thị trường

- Bán khống trong giao dịch chứng khốn (short sale) được hiểu là bán chứng khốn vay mượn Nĩi cách khác, bán khống là bán một loại chứng khốn

mà người bán khơng sở hữu tại thời điểm bán Khi nhà đầu tư dự đốn rằng trong tương lai giá cổ phiếu sẽ hạ, họ sẽ thực hiện bán khống, tức là đi vay cổ phiếu của cơng ty chứng khốn để bán với mức giá cao; sau đĩ khi giá hạ, họ sẽ mua lại cổ phiếu đĩ trên thị trường để trả lại cho cơng ty chứng khốn Trường hợp giá trên thị trường khơng hạ như dự đốn mà lại tăng lên, người đầu tư vẫn phải mua cổ phiếu đĩ để trả và phải chấp nhận một khoản lỗ

- Khớp lệnh định kỳ là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khốn của khách hàng tại một thời điểm xác định

- Khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khốn ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch

- Phương thức thoả thuận là phương thức giao dịch trong đĩ các thành viên

tự thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch của thành viên nhập thơng tin vào hệ thống giao dịch để ghi nhận

Trang 14

- Giá niêm yết là mức giá của chứng khoán ñược thực hiện trong phiên giao dịch ñầu tiên khi lên niêm yết trên thị trường chứng khoán và ñược hình thành dựa trên quan hệ cung - cầu trên thị trường

- Giá khớp lệnh là mức giá chứng khoán ñược xác ñịnh từ kết quả khớp lệnh của Trung tâm giao dịch chứng khoán, thoả mãn ñược nhu cầu của người mua và người bán và áp dụng cho tất cả các lệnh ñược thực hiện

- Giá ñóng cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch Trong trường hợp không có giá thực hiện trong ngày giao dịch, giá ñóng cửa ñược xác ñịnh là giá ñóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước ñó

- Giá mở cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh ñầu tiên của chứng khoán trong ngày giao dịch

- Giá tham chiếu là mức giá làm cơ sở cho việc tính giới hạn dao ñộng giá chứng khoán trong phiên giao dịch Tại thị trường giao dich tập trung hiện tại ở Việt Nam thì giá tham chiếu của một cổ phiếu trong phiên giao dịch là giá ñóng cửa của cổ phiếu ñó trong phiên giao dịch hôm trước

VD: Giá tham chiếu của cổ phiếu BMC vào ngày 18.07.2007 là mức giá ñóng cửa của phiên giao dịch ngày 17.07.2007 là 419.000ñồng/cổ phiếu

- Biên ñộ dao ñộng giá là giới hạn dao ñộng giá chứng khoán quy ñịnh trong ngày giao dịch ñược tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá tham chiếu

VD: Giá tham chiếu của cổ phiếu BMC ngày 17.07.2007 là 419.000 ñồng/cổ phiếu, biên ñộ dao ñộng giá theo quy ñịnh hiện hành ñối với tất cả các loại cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là +/- 5% tức là giá của cổ phiếu BMC thực hiện trong phiên giao dịch chỉ ñược phép dao ñộng trong khoảng +/- 5% so với giá 419.000 ñồng

- Giá trần là mức giá cao nhất mà một loại chứng khoán có thể ñược thực hiện trong phiên giao dịch

Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên ñộ dao ñộng giá)

VD: Giá tham chiếu của cổ phiếu BMC trong phiên giao dịch ngày 18.07.2007 là 419.000 ñồng/cổ phiếu, vậy giá trần của cổ phiếu BMC trong phiên là 421.000 ñồng/cổ phiếu

Trang 15

Giá trần = 419.000 + (419.000 x 5%) = 421.095 ñồng (làm tròn xuống 421.000 ñồng)

- Giá sàn là mức giá thấp nhất mà một loại chứng khoán có thể ñược thực hiện trong phiên giao dịch

Giá sàn = Giá tham chiếu - (Giá tham chiếu x Biên ñộ dao ñộng giá) VD: Giá tham chiếu của cổ phiếu BMC trong phiên giao dịch ngày 18.07.2007 là 419.000 ñồng/cổ phiếu, vậy giá sàn của cổ phiếu BMC trong phiên

là 399.000 ñồng/cổ phiếu

Giá sàn = 419.000 - (419.000 x 5%) = 398.050 ñồng (làm tròn lên 399.000 ñồng)

- ðơn vị giao dịch là số lượng chứng khoán nhỏ nhất có thể ñược khớp lệnh tại hệ thống

- ðơn vị yết giá là ñơn vị tiền tệ nhỏ nhất mà giá chứng khoán có thể thay ñổi

• Khi lệnh bán chứng khoán ñược thực hiện, sau 03 ngày tiền bán chứng khoán sau mới ñược chuyển về tài khoản của khách hàng

- Ngày giao dịch hưởng quyền là ngày mà nhà ñầu tư mua cổ phiếu trên thị trường sẽ ñược hưởng quyền nhận cổ tức, cổ phiếu thưởng, cổ phiếu phát hành thêm của công ty phát hành

- Ngày giao dịch không hưởng quyền là ngày mà nhà ñầu tư mua cổ phiếu trên thị trường sẽ không ñược hưởng quyền nhận cổ tức, cổ phiếu thưởng, cổ phiếu phát hành thêm của công ty phát hành

- Ngày ñăng ký cuối cùng là ngày mà các nhà ñầu tư có tên trong danh sách

sở hữu chứng khoán sẽ ñược quyền nhận cổ tức, cổ phiếu thưởng, cổ phiếu phát hành thêm của công ty phát hành

Trang 16

- Ngày thực hiện quyền là ngày cơng ty phát hành sẽ tiến hành thực hiện chính thức quyền nhận tiền hoặc cổ phiếu của các nhà đầu tư cĩ tên trong danh sách sở hữu chứng khốn được quyền nhận cổ tức, cổ phiếu thưởng, cổ phiếu phát hành thêm

2.1.2 Lý thuyết về sự phản ứng quá mức (Overreaction Hypothesis)

Theo giả thuyết của De Bondt về sự phản ứng quá mức của thị trường chứng khốn (1985), trong trường hợp thị trường chứng khốn khơng hiệu quả ở mức thấp (weak form), các nhà đầu tư thường cĩ xu hướng phản ứng quá mức trước các thơng tin khơng lường trước hoặc cĩ tính nhạy cảm Do đĩ, các cổ phiếu tăng hoặc giảm quá mức cần thiết, các cổ phiếu cĩ sự tăng giá mạnh ở thời điểm hiện tại sẽ giảm giá mạnh trong tương lai và ngược lại để bù đắp sự phản ứng quá mức trước đĩ Nếu giả thuyết này là đúng thì các nhà đầu tư cĩ thể kiếm được lợi nhuận bất thường (lợi nhuận cao hơn bình quân chung của thị trường) bằng cách thiết lập các chiến lược kinh doanh “ngược” (contrarian stratery) Chẳng hạn, nhà đầu tư sẽ cĩ những chiến lược như tìm cách mua cổ phiếu khi nĩ

cĩ xu hướng giảm vì đốn rằng do tác động của sự phản ứng quá mức, cổ phiếu

đĩ sẽ tăng giá trở lại trong thời gian sắp tới.Trong trường hợp ngược lại, nhà đầu

tư cĩ thể sử dụng nghiệp vụ bán khống (short sale) để thu lợi

2.1.3 Lý thuyết về sự phản ứng quá thấp ( Underreaction Hypothesis)

Theo Daniel, Hirshleifer và Subrahmanyam (1998), sự phản ứng quá thấp xảy

ra khi cĩ sự xuất hiện của những thơng tin với những hàm ý quan trọng (important im plications) về những dịng tiền trong tương lai của một loại cổ phiếu nào đĩ Sự phản ứng chậm trễ xảy ra bởi cĩ những hạn chế trong khả năng tiếp cận và xử lí thơng tin của đại bộ phận các nhà đầu tư và cịn bởi sự cả tin đã làm nhà đầu tư bám chặt lấy (cling) quan điểm của mình ngay cả khi cĩ những thơng tin thích đáng xuất hiện ðây là trường hợp ngược lại của phản ứng quá mức, nếu trường hợp này xảy ra nhà đầu tư cĩ thể dùng chiến lược kinh doanh ngược lại với chiến lược kinh doanh trong trường hợp cĩ sự phản ứng quá mức

để thu lợi nhuận

Trang 17

2.1.4 Lược khảo tài liệu

2.1.4.1 Các nghiên cứu ở thị trường chứng khoán các nước phát triển

De Bondt và Richard (1985) kiểm ñịnh giả thuyết về sự phản ứng quá mức

tồn tại trong thị trường chứng khoán Mỹ Bài nghiên cứu ñã sử dụng dãy số lợi nhuận (ñược tính bằng chênh lệch giá cổ phiếu giữa hai quan sát liền kề nhau) theo thời gian với tần suất tháng của tất cả các loại cổ phiếu ñược niêm yết trên

sở giao dịch chứng khoán New York từ tháng 1/1926 ñến tháng 12/1986 De Bondt và Thaler thành lập hai danh mục (portfolio), ñó là danh mục “thắng” (winner) và danh mục “thua” (loser), dựa trên lợi nhuận bất thường (lợi nhuận của từng loại cổ phiếu trừ lợi nhuận của chỉ số chứng khoán) của các loại cổ phiếu Kết quả là danh mục “thua” trong giai ñoạn quan sát có lợi nhuận trong giai ñoạn quan sát có lợi nhuận trong giai ñoạn tiếp theo cao hơn danh mục thắng 24,6% ðiều này chứng tỏ rằng có sự phản ứng quá mức của các nhà ñầu tư với các thông tin ñược công bố trên thị trường

Howe (1986) kiểm ñịnh giả thuyết về sự phản ứng quá mức tồn tại trong thị trường chứng khoán Mỹ Bài nghiên cứu sử dụng dãy số lợi nhuận theo thời gian với tấn suất tuần của tất cả các loại cổ phiếu ñược niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán New York trong giai ñoạn 1963-1981 Ông chứng minh rằng các thông tin “tốt” (good news) làm cho cổ phiếu tăng cao ngay khi thông tin ñược công bố, nhưng lại sụt giảm trong giai ñoạn 50 tuần tiếp theo Ngược lại, các thông tin “xấu” (bad news) sẽ làm cho giá cổ phiếu tăng cao hơn mặt bằng chung của thị trường trong khoảng thời gian 20 tuần sau khi thông tin ñược công bố

Davidson III và Dipa (1989) kiểm ñịnh giả thuyết về sự phản ứng quá mức tồn tại trong thị trường chứng khoán Mỹ Nghiên cứu ñã sử dụng gần như bao gồm tất cả các loại cổ phiếu ñược niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán New York và American Exchange trong gia ñoạn 1963-1985 Họ ñã chứng minh ñược rằng các cổ phiếu thuộc danh mục “thắng” sẽ tiếp tục “thắng” và các cổ phiếu

“thua” sẽ tiếp tục “thua” trong khoảng thời gian ít nhất một năm sau ñó Nói cách khác, giá của các loại cổ phiếu ñã có sự trì hoãn trong phản ứng (delayed reation) ñối với thông tin

Baytasvà Nusret (1999) Họ ñã kiểm ñịnh giả thuyết về sự phản ứng quá mức cho thị trường chứng khoán ở Mỹ, Canada, Anh, Nhật, ðức, Pháp và Ý

Trang 18

trong giai ựoạn 1982-1991 Kết quả nghiên cứu của họ ựã chỉ ra rằng sự phản ứng quá mức tồn tại trong tất cả các thị trường chứng khoán của các nước phát triển trên, trừ thị trường chứng khoán Mỹ

2.1.4.2 Các nghiên cứu ở các thị trường chứng khoán mới nổi

Da Costa (1994) nghiên cứu sự phản ứng quá mức cho thị trường chứng khoán Brazil trong giai ựoạn 1970-1989 Ông ựã sử dụng mô hình thị trường và

mô hình CAPM có ựiều chỉnh ựể chỉ ra rằng danh mục các cổ phiếu ỘthuaỢ có lợi nhuận cao hơn lợi nhuận của thị trường là 17,63%, trong khi ựó danh mục các cổ phiếu thắng lại có lợi nhuận thấp hơn lợi nhuận của thị trường là 20,25% cho khoảng thời gian 24 tháng kể từ khi xác lập các danh mục

Bowman và David (1998) kiểm ựịnh giả thuyết về sự phản ứng quá mức trong ngắn hạn cho thị trường chứng khoán New Zealand bằng cách sử dụng dãy

số lợi nhuận của cổ phiếu theo thời gian với tần suất tuần trong suốt giai ựoạn 1967-1986 Kết quả cho thấy, lợi nhuận bất thường của danh mục cổ phiếu

ỘthuaỢ và danh mục cá cổ phiếu ỘthắngỢở tuần sau khi xác lập các danh mục lần lượt là 2,4% và 1,5%, tức phản ứng quá mức trong ngắn hạn có tồn tại ở thị trường chứng khoán New Zealand

Wang và Power (2004) nghiên cứu sự phản ứng quá mức trong ngắn hạn

cho thị trường chứng khoán Trung Quốc Wang và các cộng sự ựã sử dụng dãy

số lợi nhuận theo thời gian với tần suất tuần của 301 cổ phiếu từ tháng 8/1994 ựến tháng 7/2000 ựể làm số liệu trong nghiên cứu Kết quả là họ ựã tìm thấy các bằng chứng có ý nghĩa về sự phản ứng quá mức trong ngắn hạn cho thị trường chứng khoán Trung Quốc Cụ thể là, danh mục ỘthuaỢ có lợi nhuận cao hơn thị trường 0,55%, trong khi ựó danh mục ỘthắngỢ có lợi nhuận thấp hơn thị trường 0,52% trong một tuần tiếp theo sau khi xác lập các danh mục

Trương đông Lộc (2006) kiểm ựịnh về sự tồn tại của sự phản ứng quá mức trên thị trường chứng khoán Việt Nam Số liệu ựược sử dụng trong nghiên cứu này là chuỗi lợi nhuận theo thời gian với tần suất tuần của tất cả các loại cổ phiếu ựược niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chắ Minh từ ngày 2/5/2005 ựến ngày 24/5/2005 Tác giả ựã áp dụng phương pháp nghiên cứu của Wang, Burton và Power (2004) sử dụng trong nghiên cứu về sự phản ứng quá mức trong ngắn hạn của thị trường chứng khoán Trung Quốc Tuy nhiên tác

Trang 19

giả ựã không thấy các bằng chứng về sự tồn tại của sự phản ứng quá mức trên thị trường chứng khoán Việt Nam Kết quả nghiên cứu lại chỉ ra: giá cổ phiếu phản ứng quá thận trọng với các thông tin ựược công bố trên thị trường

Tóm lại, một vài nghiên cứu ựã chỉ ra rằng có sự trì hoãn trong phản ứng của giá cổ phiếu ựối với thông tin trên thị trường chứng khoán Mỹ nhưng ựã có rất nhiều nghiên cứu ựã tìm thấy sự phản ứng quá mức ở nhiều thị trường chứng khoán phát triển khác và thị trường chứng khoán mới nổi Tuy kết quả nghiên cứu của tác giả Trương đông Lộc cho rằng không tồn tại sự phản ứng quá mức ở thị trường chứng khoán Việt Nam nhưng nghiên cứu này có hạn chế là giai ựoạn nghiên cứu tương ựối ngắn và số cổ phiếu ựược nghiên cứu không nhiều Vì vậy trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay, tác giả kỳ vọng sẽ tìm thấy sự phản ứng quá mức tồn tại trong thị trường chứng khoán Việt Nam ở lần nghiên cứu này

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Nguồn số liệu thô ựược thu thập từ trang web Diễn ựàn chứng khoán trực tuyến Vietstock Số liệu ựược sử dụng là chỉ số VN-Index và dãy số giá cổ phiếu theo thời gian của tất cả các cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ựầu tư ựược niêm yết trên

Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chắ Minh với tần suất tuần (weekly price data) từ ngày 21/3/2005 ựến ngày 31/12/2008

2.2.2 Phương pháp phân tắch số liệu

Sau khi thu thập, số liệu sẽ ựược xử lý trên Exel và phần mềm SPSS Kết quả ựược phân tắch dựa trên phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả,Ầ

* Phương pháp nghiên cứu ựược áp dụng áp dụng cho ựề tài:

để xác ựịnh xem sự phản ứng quá mức trong ngắn hạn (short-run overreaction) có tồn tại ở thị trường chứng khoán Việt Nam hay không, tác giả áp dụng phương pháp ựã ựược sử dụng bởi Wang và các cộng sự (2004)

đầu tiên, ta phải xác ựịnh chuỗi lợi nhuận với tần suất tuần bằng cách thu thập giá ựóng cửa của tất cả các loại cổ phiếu với tần suấn tuần Sau ựó, lợi nhuận của mỗi loại cổ phiếu giữa hai tuần liền kề nhau ựược tắnh bởi công thức:

Ri,t = log(p i,t ) Ờ log(p i,t-1 ) = log(p i,t / p i,t-1) (1)

Trang 20

Trong ñó:

Ri,t : là lợi nhuận của cổ phiếu tại ngày thứ tư của tuần t

p i,t : là giá ñóng cửa cổ phiếu i tại ngày thứ tư của tuần thứ t

p i,t -1 : là giá ñóng cửa của cổ phiếu i tại ngày thứ tư của tuần thứ t - 1

Tương tự, chỉ số VN-Index của mỗi thứ tư hàng tuần trong khoảng thời gian nghiên cứu cũng ñược thu thập Lợi nhuận của thị trường giữa hai tuần liền kề nhau ñược tính bởi công thức:

R m,t = log (VN-Index t ) - log (VN-Index t-1 )= log (VN-Index t / VN-Index t-1 ) (2) Trong ñó:

R m,t : là lợi nhuận của thị trường tại ngày thứ tư của tuần thứ t

VN-Index t : là lợi nhuân của thị trường tại ngày thứ tư của tuần thứ t

VN-Index t -1 : là lợi nhuận của thị trường tại ngày thứ tư của tuần thứ t-1

Nếu ngày thứ tư của một tuần nào ñó là ngày cổ phiếu không giao dịch, thì giá ñóng cửa của ngày thứ năm (hoặc ngày thứ ba nếu ngày thứ năm vẫn không

có giao dịch) sẽ ñược chọn ñể thay thế Nếu cả hai ngày thứ ba và thứ năm của một tuần nào ñó ñều không có giao dịch (không có giá ñóng cửa) thì lợi nhuận của tuần ñó sẽ ñược bỏ qua (xem như thiếu thông tin) Tương tự ñối với chỉ số VN-Index Việc chọn giá ñóng cửa ở ngày thứ tư ñể tính lợi nhuận của các loại

cổ phiếu là ñể tránh các giao dịch ñầu hoặc cuối tuần vì thường các giao dịch này

có xu hướng không ổn ñịnh so với các ngày khác trong tuần nên sẽ không mang tính ñại diện cho tuần ñó

Sau ñó, ta lần lượt chọn mỗi tuần làm 1 tuần thiết lập danh mục ñầu tư (tuần F) và sẽ ñược theo dõi 5 tuần tiếp sau ñó Trong khoảng thời gian nghiên cứu của chúng ta có 192 tuần, như vậy chúng ta sẽ có 187 tuần thiết lập danh mục ðiều này cũng có nghĩa là sẽ có 187 cặp danh mục “thắng” – “thua” khác nhau ñược quan sát

Lợi nhuận bất thường (abnormal returns) của tất cả các chứng khoán niêm yết tại 187 tuần thiết lập danh mục ñược xác ñịnh bằng công thức sau:

AR i,t = R i,t – R m,t (3) Trong ñó:

AR i,t : là lợi nhuận bất thường của cổ phiếu i ở tuần thứ t

R i,t : là lợi nhuận thực tế của cổ phiếu i ở tuần thứ t

Trang 21

R m,t : là lợi nhuận của thị trường ở tuần thứ t

Sau ñó, ở mỗi tuần thiết lập danh mục, chứng khoán sẽ ñược xếp hạng theo thứ tự giảm dần của lợi nhuận bất thường Trên cơ sở xếp hạng này, danh mục các cổ phiếu có lợi nhuận bất thường cao nhất ( danh mục “thắng”- winner) và thấp nhất (danh mục “thua”- loser) ñược xác lập, 10 loại cổ phiếu có lợi nhuận bất thường cao nhất ñược xếp vào danh mục “thắng” (winner portfolio) và 10 loại cổ phiếu có lợi nhuận bất thường thấp nhất ñược xếp vào danh mục “thua” (loser portfolio) Do tại thời ñiểm thiết lập danh mục ñầu tiên (tháng 3/2005), trên thị trường chỉ có 29 mã chứng khoán ñược niêm yết nên việc chọn 10 cổ phiếu cho mỗi danh mục nhằm ñảm bảo số lượng cổ phiếu trong mỗi danh mục không quá ít ñồng thời ñảm bảo sự chênh lệch lợi nhuận tương ñối rõ rệt giữa hai danh mục ban ñầu

Kế ñến, danh mục “thắng” và danh mục “thua” của mỗi tuần thiết lập danh mục ñầu tư sẽ ñược giám sát trong 5 tuần tiếp theo (ta gọi các tuần này là F+1, F+2, F+3, F+4, F+5) Lợi nhuận bất thường của tất cả các mã chứng khoán thuộc

187 cặp danh mục “thắng” – “thua” sau mỗi sáu tuần giám sát cũng ñược tính bởi công thức (3) Tất cả các lợi nhuận bất thường trên sẽ ñược phân nhóm theo tuần thiết lập danh mục và các tuần quan sát

Lợi nhuận bất thường bình quân của các danh mục “thắng” và “thua” của tất

cả các tuần ñược tính theo công thức sau:

10

1

i t

AR (4) Trong ñó:

AR p,t : là lợi nhuận bất thường bình quân cho mỗi danh mục tại tuần thứ t p= W cho danh mục “thắng” và p= L cho danh mục “thua”

AR i,t : là lợi nhuận bất thường bình quân chủa cổ phiếu I tại tuần thứ t

Tiếp tục, ta tính lợi nhuận bất thường bình quân lũy kế (average cumulative abnormal returns) cho các giai ñoạn theo dõi (tracking period) bằn công thức sau:

ACAR p,t =

=

n

t t p

ACARp,t : là lợi nhuận bất thường bình quân lũy kế cho mỗi danh mục

(p = W cho danh mục “thắng” và p = L cho danh mục “thua”) tại tuần quan sát t

Trang 22

n là giai ñoạn theo dõi (n = 2, 3, 4, 5)

Kế ñến, kiểm ñịnh giả thuyết “phản ứng quá mức” ñược dựa trên sự khác biệt về lợi nhuận bất thường bình quân lũy kế giữa danh mục “thua” và danh mục

“thắng” Sự khác biệt này ñược tính bằng công thức sau:

ACAR D,t = ACAR L,t - ACAR W,t (6) Trong ñó:

ACAR D,t : là khác biệt về lợi nhuận bất thường bình quân lũy kế giữa danh mục “thua” và danh mục “thắng”

ACAR L,t : là lợi nhuận bất thường bình quân lũy kế của danh mục “thua”

ACAR W,t : là lợi nhuận bất thường bình quân lũy kế của danh mục “thắng”

Nếu ACAR D,t khác không nhưng không có ý nghĩa về mặt thống kê thì giả thuyết H0 về sự phản ứng quá mức sẽ bị bác bỏ Tuy nhiên, nếu ACAR D,T dương hoặc âm và có ý nghĩa về mặt thống kê thì ñiều này có nghĩa là sự phản ứng quá mức (overreaction) hoặc sự phản ứng quá thấp (underreaction) theo thứ tự tồn tại trong thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 23

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM

3.1.1 Sự ra ñời của thị trường chứng khoán Việt Nam

ðể thực hiện mục tiêu ñến năm 2020 phấn ñấu ñưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển ñòi hỏi trong nước phải có một nguồn vốn lớn

ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế Vì vậy, Việt Nam cần phải có chính sách huy ñộng tối ña mọi nguồn lực tài chính trong và ngoài nước ñể chuyển các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế thành nguồn vốn ñầu tư và thị trường chứng khoán tất yếu sẽ ra ñời vì nó giữ vai trò quan trọng ñối với việc huy ñộng vốn trung và dài hạn cho hoạt ñộng kinh tế

Nhận thức rõ việc xây dựng thị trường chứng khoán là một nhiệm vụ chiến lược có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng ñối với tiến trình xây dựng và phát triển ñất nước, trước yêu cầu ñổi mới và phát triển kinh tế, phù hợp với các ñiều kiện kinh tế – chính trị và xã hội trong nước và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, trên cơ sở tham khảo có chọn lọc các kinh nghiệm và mô hình thị trường chứng khoán trên thế giới, thị trường chứng khoán Việt Nam ñã ra ñời

Sự ra ñời của thị trường chứng khoán Việt Nam ñược ñánh dấu bằng việc ñưa vào vận hành Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh ngày 20/07/2000 và thực hiện phiên giao dịch ñầu tiên vào ngày 28/07/2000

3.1.2 Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt ñộng giao dịch mua bán

chứng khoán Việc mua bán này ñược tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua mua ñược chứng khoán lần ñầu từ những người phát hành, và ở những thị trường thứ cấp khi có sự mua ñi bán lại các chứng khoán ñã ñược phát hành ở thị trường sơ cấp

3.1.2.1 Chức năng của thị trường chứng khoán Việt Nam

- Thị trường chứng khoán là một kênh huy ñộng vốn cho nền kinh tế: Khi các nhà ñầu tư mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của

họ ñược ñưa vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và qua ñó góp phần mở rộng sản

Trang 24

xuất xã hội Thông qua thị trường chứng khoán, Chính phủ và chính quyền ñịa phương cũng huy ñộng ñược các nguồn vốn cho mục ñích sử dụng và ñầu tư phát triển hạ tầng kinh tế phục vụ các nhu cầu chung của xã hội

- Thị trường chứng khoán cung cấp môi trường ñầu tư cho công chúng: thị trường chứng khoán cung cấp cho công chúng một môi trường ñầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú Các loại chứng khoán trên thị trường khác nhau về tính chất, thời hạn và ñộ rủi ro, cho phép các nhà ñầu tư có thể lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình

- Thị trường chứng khoán tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán: Nhờ

có thị trường chứng khoán, các nhà ñầu tư có thể chuyển ñổi các chứng khoán họ

sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn Khả năng thanh khoản là một trong những ñặc tính hấp dẫn của chứng khoán ñối với người ñầu tư ðây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn ñầu tư Thị trường chứng khoán hoạt ñộng càng năng ñộng và có hiệu quả thì tính thanh khoản của các chứng khoán trên thị trường càng cao

- Thị trường chứng khoán ñánh giá hoạt ñộng của các chủ thể phát hành chứng khoán: Thông qua chúng khoán hoạt ñộng của các doanh nghiệp ñược phản ánh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc ñánh giá và so sánh hoạt ñộng của doanh nghiệp ñược nhanh chóng và thuận tiện, từ ñó cũng tạo ra một môi trường lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm

- Thị trường chứng khoán tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Các chỉ báo của thị trường chứng khoán phản ánh ñộng thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính xác Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy các nhà ñầu tư ñang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng; ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nến kinh tế Vì thế, thị trường chứng khoán ñược gọi là công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Thông qua thị trường chứng khoán, Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác ñộng vào thị trường chứng khoán nhằm ñịnh hướng ñầu tư ñả bảo cho sự phát triển cân ñối của nền kinh tế

Trang 25

3.1.2.2 Vai trò của thị trường chứng khoán Việt Nam

- Là công cụ khuyến khích dân chúng tiết kiệm và thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi vào ñầu tư

- Là phương tiện huy ñộng vốn

- Là công cụ làm giảm áp lực lạm phát

- Thúc ñẩy các doanh nghiệp làm ăn hiệu quả hơn

- Tạo thói quen về ñầu tư

- Thu hút vốn ñầu tư từ nước ngoài

3.1.2.3 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

- Ủy ban chứng khoán nhà nước: thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán

- Sở giao dịch chứng khoán: là cơ quan thực hiện vận hành thị trường và ban hành những quyết ñịnh ñiều chỉnh các hoạt ñộng giao dịch chứng khoán trên

Sở phù hợp với các quy ñịnh của luật pháp và ủy ban chứng khoán nhà nước

- Trung tâm giao dịch chứng khoán: có chức năng tổ chức, quản lý, ñiều hành và giám sát hệ thống giao dịch và các hoạt ñộng mua, bán chứng khoán trên thị trường

- Công ty chứng khoán: là tổ chức tài chính trung gian thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, lưu ký chứng khoán

- Các tổ chức phát hành chứng khoán: các tổ chức ñược phép phát hành chứng khoán ở Việt Nam gồm: Chính phủ, chính quyền ñịa phương, các công ty

cổ phần, các quỹ ñầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ

- Nhà ñầu tư chứng khoán: Nhà ñầu tư là những cá nhân hay tổ chức tham gia mua và bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Các tổ chức ñầu tư có thể là các công ty ñầu tư, công ty bảo hiểm, công ty tài chính, ngân hàng thương mại và các công ty chứng khoán

- Các tổ chức có liên quan khác như: các ngân hàng thương mại, hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán, các tổ chức tài trợ chứng khoán,…

Trang 26

3.1.2.4 Các nguyên tắc cơ bản của thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán hoạt ñộng theo các nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguyên tắc cạnh tranh: giá cả trên thị trường phản ánh quan hệ cung cầu

về chứng khoán và các ñối tượng tham gia trên thị trường ñược cạnh tranh bình ñẳng với nhau

- Nguyên tắc công bằng: mọi người tham gia thị trường ñều phải tuân thủ những quy ñịnh chung, ñược bình ñẳng trong việc chia xẻ thông tin

- Nguyên tắc công khai: tất cả các hoạt ñộng trên thị trường chứng khoán ñều phải ñảm bảo tính công khai Sở giao dịch chứng khoán công bố các thông tin về giao dịch chứng khoán trên thị trường Các tổ chức niêm yết công bố công khai các thông tin tài chính ñịnh kỳ hàng năm của công ty, các sự kiện bất thường xảy ra ñối với công ty, nắm giữ cổ phiếu của giám ñốc, người quản lý, cổ ñông ña số Các thông tin càng ñược công bố công khai minh bạch, thì càng thu hút ñược nhà ñầu tư tham gia thị trường chứng khoán

- Nguyên tắc trung gian: mọi hoạt ñộng mua bán chứng khoán ñều phải thực hiện thông qua tổ chức trung gian hay còn gọi là nhà môi giới Các nhà môi giới thực hiện giao dịch theo lệnh của khách hàng và hưởng hoa hồng Ngoài ra, nhà môi giới còn có thể cung cấp các dịch vụ khác như cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng trong việc ñầu tư…Theo nguyên tắc trung gian, các nhà ñầu tư không thể trực tiếp thỏa thuận với nhau ñể mua bán chứng khoán Họ ñều phải thông qua các nhà môi giới của mình ñể ñặt lệnh Các nhà môi giới sẽ nhập lệnh vào hệ thống khớp lệnh

- Nguyên tắc tập trung: mọi giao dịch ñều tập trung tại Trung tâm giao dịch chứng khoán ñể ñảm bảo việc hình thành giá cả trung thực, hợp lý

- Nguyên tắc ñấu giá: Giá chứng khoán ñược xác ñịnh thông qua việc ñấu giá giữa các lệnh mua và các lệnh bán Tấ cả các thành viên tham gia thị trường ñều không thể can thiệp vào việc xác ñịnh giá này Có hai hình thức ñấu giá là ñấu giá trực tiếp và ñấu giá tự ñộng ðấu giá trực tiếp là việc các nhà môi giới gặp nhau trên sàn giao dịch và trực tiếp ñấu giá ðấu giá tự ñộng là việc các lệnh giao dịch từ các nhà môi giới ñược nhập vào hệ thống máy chủ của Sở giao dịch chứng khoán Hệ thống máy chủ này sẽ xác ñịnh mức giá sao cho tại mức giá này, chứng khoán giao dịch với khối lượng cao nhất

Trang 27

Các nguyên tắc trên ñây nhằm ñảm bảo cho giá cả chứng khoán ñược hình thành một cách thống nhất, công bằng cho tất cả các bên giao dịch Do ñó, ở hầu hết các nước trên thế giới hiện nay, mỗi nước chỉ có một Sở giao dịch chứng khoán duy nhất (tuy nhiên, người dân mọi miền ñất nước ñều có thể tiếp cận thị trường thông qua các phòng giao dịch của công ty chứng khoán mở tới các ñiểm dân cư)

3.1.3 Quy trình công bố thông tin và giám sát hoạt ñộng công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam

ðối với một nhà ñầu tư trên thị trường chứng khoán, thông tin là yếu tố quan trọng nhất tác ñộng ñến việc mua hoặc bán cũng như việc ñánh giá một loại

cổ phiếu Ở tầm vĩ mô, bản thân thông tin và quá trình công bố thông tin cũng có tác ñộng rất lớn ñến thị trường, những thông tin tốt về các loại chứng khoán nào

ñó ñược công bố chắc chắn sẽ có tác ñộng tích cực ñối với cung và cầu cũng như giá cả của các loại chứng khoán ñó Ngược lại, nhà ñầu tư cũng sẽ có những phản ứng theo chiều hướng tiêu cực ñối với thông tin xấu Tương tự, quy trình công bố thông tin không hợp lý cũng sẽ có tác ñộng rất lớn do ña số các nhà ñâu tư hiện nay là các cá nhân nhỏ lẻ, chưa có nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng khoán, tâm lý ñám ñông tác ñộng rất lớn ñến họ Một cơ chế công

bố thông tin chưa ñủ ñộ công khai, minh bạch cộng với tâm lý ñám ñông của một

số lượng không nhỏ các nhà ñầu tư , ñang và sẽ tác ñộng tiêu cực bản thân các nhà ñầu tư nói riêng và cả tính bền vững của thị trường nói chung Vì vậy, chúng

ta cần tìm hiểu thêm về cơ chế công bố thông tin ở thị trường chứng khoán chính thức lẫn không chính thức tại Việt Nam

3.1.3.1 Thị trường chính thức

Việc rò rĩ thông tin dẫn ñến các giao dịch nội gián, ñầu cơ là ñiều rất dễ xảy

ra trên thị trường chứng khoán Việt Nam với cách công bố thông tin như sau: các công ty niêm yết phải chuyển các tài liệu, thông tin về doanh nghiệp mình ñến trung tâm giao dịch chứng khoán ñể các trung tâm công bố Khoản thời gian từ lúc thông tin gửi về ñến lúc ñược trung tâm giao dịch công bố có khi kéo dài ñến 4-5 ngày Với quãng thời gian như vậy, những người nắm ñược các thông tin này hoàn toàn có thể ñặt lệnh mua, bán cổ phiếu… ñể kiếm lợi nhuận nhờ biết trước thông tin so với các nhà ñầu tư khác Bên cạnh ñó, hoạt ñộng tự doanh của các

Ngày đăng: 11/01/2021, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thỏi Bỡnh, (2007). “Sự phản ứng quỏ mức của cỏc nhà ủầu tư tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phản ứng quỏ mức của cỏc nhà ủầu tư tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Thỏi Bỡnh
Nhà XB: Luận văn tốt nghiệp
Năm: 2007
2. Bựi Song Hà, (2008). “ Nhà ủầu tư, anh là ai?”, Thị trường chứng khoỏn, số tháng 11/2008, Tr.5-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà ủầu tư, anh là ai
Tác giả: Bựi Song Hà
Nhà XB: Thị trường chứng khoỏn
Năm: 2008
3. Trương đông Lộc, (2006). ỘCác nhà ựầu tư có phản ứng quá mức với các thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam ?”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, (341), Tr.13-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhà ựầu tư có phản ứng quá mức với các thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả: Trương đông Lộc
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu kinh tế
Năm: 2006
4. Quang Ngọc, (2007). Làm giàu từ thị trường chứng khoán Việt Nam, NXB Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm giàu t"ừ" th"ị" tr"ườ"ng ch"ứ"ng khoán Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Quang Ngọc
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 2007
5. Hải Thành, (2008). “ðõu là ủỏy?”, Thị trường chứng khoỏn, số thỏng 12/2008, Tr.10-11.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðõu là ủỏy
Tác giả: Hải Thành
Nhà XB: Thị trường chứng khoỏn
Năm: 2008
1. Baytas, Ahmet and Nusret Cakici, (1999). “Do Markets Overreact: International Evidence”, Journal of Banking & Finance, 23, 1121-1144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Do Markets Overreact: International Evidence”
Tác giả: Baytas, Ahmet and Nusret Cakici
Năm: 1999
2. Bowman, Robert G. and David Iverson, (1998). “Short-Run Overreaction in the New Zealand Stock Markets”, Pacific-Basin Finance Journal, 6, 475- 491 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Short-Run Overreaction in the New Zealand Stock Markets
Tác giả: Robert G. Bowman, David Iverson
Nhà XB: Pacific-Basin Finance Journal
Năm: 1998
3. Da Costa, Newton C.A, (1994). “Overreaction in the Brazilian Stock Market”, Journal of Banking and Finance, 18, 633-642 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overreaction in the Brazilian Stock Market
Tác giả: Newton C.A. Da Costa
Nhà XB: Journal of Banking and Finance
Năm: 1994
4. Davidson III, Wallace N. and Dipa Dutia, (1989). “A Note on the Behavior of Security Returns: A Test of Stock Market Overreaction and Efficiency”, The Journal of Financial Research, 12(3), 245-252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Note on the Behavior of Security Returns: A Test of Stock Market Overreaction and Efficiency
Tác giả: Davidson III, Wallace N., Dipa Dutia
Nhà XB: The Journal of Financial Research
Năm: 1989
5. De Bondt, Werner F.M. and Richard Thaler, (1985). “Does the stock Market Overreact?”, Journal of Finance, 40 (3), 793-805 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Does the stock Market Overreact?”, "Journal of Finance
Tác giả: De Bondt, Werner F.M. and Richard Thaler
Năm: 1985
6. Howe, John S. (1986). “Evidence on Stock Market Overreaction”, Financial Analysis Journal, 74-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evidence on Stock Market Overreaction
Tác giả: John S. Howe
Nhà XB: Financial Analysis Journal
Năm: 1986

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w