giảm tốc ñộ quay của vốn cũng không tốt, nên Công ty cần lập kế hoạch tiền mặt. ñể sử dụng khoản này cho hợp lý[r]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GiỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu: 2
1.3.3 ðối tượng nghiên cứu: 2
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Quản trị vốn lưu ñộng 4
2.1.2 Quản trị tiền mặt 5
2.1.3 Quản trị khoản phải thu 7
2.1.4 Quản trị hàng tồn kho 10
2.1.5 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng 11
2.1.6 Xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
CHƯƠNG 3: VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 15
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 15
3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ 17
3.2.1 Chức năng 18
3.2.2 Nhiệm vụ 18
3.3 LĨNH VỰC HOẠT ðỘNG CỦA CÔNG TY 18
3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC 19
Trang 23.4.1 Sơ ñồ cơ cấu bộ máy quản lý 19
3.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của ban lãnh ñạo và các phòng ban 20
3.4.3 Các ñơn vị trực thuộc 21
3.5 KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2006 – 2008 22
3.6 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ðỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY 25
3.5.1 Thuận lợi 25
3.5.2 Khó khăn 25
3.5.3 Mục tiêu phát triển 26
CHƯƠNG 4: TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ðỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008 27
4.1 ðÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH BIẾN ðỘNG VỀ TÀI SẢN, NGUỒN VỐN 27
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ðỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 28
4.2.1 Kết cấu của vốn lưu ñộng 29
4.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng 32
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ðỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 33
4.3.1 Tình hình quản trị tiền mặt 33
4.3.2 Tình hình quản trị các khoản phải thu 39
4.3.3 Tình hình quản trị hàng tồn kho 48
4.4 DỰ BÁO NHU CẦU VỐN LƯU ðỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2009 57
4.4.1 Các chỉ tiêu dùng trong phương pháp dự báo 57
4.4.2 Nhu cầu vốn lưu ñộng năm 2009 58
CHƯƠNG 5: CÁC HẠN CHẾ TỒN ðỘNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ðỘNG TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 61
5.1 CÁC HẠN CHẾ TRONG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ðỘNG 61
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ðỘNG 61
5.2.1 Giải pháp cho quản trị tiền mặt 61
5.2.2 Giải pháp cho quản trị khoản phải thu 62
Trang 35.2.3 Giải pháp cho quản trị hàng tồn kho 63
5.2.4 Giải pháp cho nhu cầu vốn lưu ñộng 64
CHƯƠNG 6: PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
6.1 KẾT LUẬN 65
6.2 KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 4DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Phân tích kết quả hoạt ñộng kinh doanh 2006 – 2008 23
Bảng 2: Bảng cân ñối tài sản từ 2006 – 2008 27
Bảng 3: Bảng tình hình biến ñộng của vốn lưu ñộng 2006 – 2008 29
Bảng 4: Bảng các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng 32
Bảng 5: Bảng báo cáo lưu chuyển tiền năm 2006 – 2008 36
Bảng 6: Bảng một số chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả quản trị tiền 2006 - 2008 38
Bảng 7: Bảng tình hình các khoản phải thu năm 2006 – 2008 39
Bảng 8: Bảng các chỉ tiêu khoản phải thu năm 2006 - 2008 42
Bảng 9: Bảng ñánh giá hiệu quả thu nợ 2006-2008 44
Bảng 10: Bảng các chỉ tiêu ñánh giá quản trị công nợ 2006 – 2008 45
Bảng 11: Bảng theo dõi công nợ theo phương pháp phân tích tuổi khoản phải thu 47
Bảng 12: Bảng theo dõi khoản phải thu theo mô hình số dư khoản phải thu 48
Bảng 13: Bảng kết cấu giá trị tiêu thụ các mặt hàng 2006 – 2008 49
Bảng 14: Bảng số liệu kết cấu hàng tồn kho của Công ty 2006 – 2008 50
Bảng 15: Bảng tình hình xuất, nhập hàng Công ty 2006-2008 54
Bảng 16: Bảng kế hoạch tiêu thụ so với thực tế 2006 - 2008 56
Bảng 17: Bảng các chỉ tiêu theo dõi tình hình tồn kho 2006 – 2008 56
Bảng 18: Bảng tính các chỉ tiêu có liên quan 58
Bảng 19: Bảng cân ñối kế toán rút gọn năm 2008 59
Bảng 20: Bảng cân ñối tạm thời năm 2009 60
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ ñồ tổ chức 19
Trang 7CHƯƠNG 1 GiỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cho nền kinh tế thế giới suy giảm trầm trọng, trong ñó có Việt Nam Năm 2009, Việt Nam phải thực hiện những cam kết thương mại, nền kinh tế trong nước sẽ khó có thể tăng trưởng cao khi không có nguồn vốn dồi dào, ñây thực sự là năm ñầy thử thách ñối với kinh tế tài chính Việt Nam Hội nhập càng sâu thì thách thức càng lớn, sức ép cạnh tranh càng gay gắt ðể ñứng vững trên thị trường các doanh nghiệp cần phải có một chính sách tốt ñể quản lý chặt chẽ nguồn vốn của mình Trong công tác quản lý nguồn vốn thì việc quản lý tốt vốn lưu ñộng có vai trò không kém phần quan trọng vì khi quản lý tốt vốn lưu ñộng sẽ giúp doanh nghiệp có biện pháp theo dõi và hoạch ñịnh nhu cầu về vốn kịp thời với chi phí thấp, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn Nguồn vốn này sử dụng hiệu quả sẽ tạo ñiều kiện cho việc phát triển mạng lưới kinh doanh phát huy hơn nữa thế mạnh của doanh nghiệp Song song với việc quản trị nguồn vốn thì doanh nghiệp cũng phải biết ứng dụng kịp thời các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, kinh doanh nhằm tăng sức cạnh tranh cho hàng hóa trong nước
Do thấy ñược vai trò quan trọng của nguồn vốn lưu ñộng ñối với sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ này nên trong thời gian thực tập
tại Công ty em quyết ñịnh chọn ñề tài: “Phân tích tình hình quản trị vốn lưu ñộng tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang” làm ñề tài luận văn cho mình, ñể
có thể vận dụng kiến thức ở trường vào thực tiễn tốt hơn, nhằm giúp em tích lũy thêm kinh nghiệm và hy vọng nó có thể ñóng góp một phần nhỏ trong sự nghiệp phát triển của Công ty
Trang 81.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích tình hình quản trị vốn lưu ñộng tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang nhằm tạo cơ sở ñánh giá về hiệu quả quản trị vốn lưu ñộng ñể ñề ra giải pháp giúp Công ty sử dụng nguồn vốn này có hiệu quả hơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng tại Công ty
- Phân tích thực trạng quản trị vốn lưu ñộng tại Công ty
- Tìm ra nguyên nhân làm tăng, giảm hiệu quả quản trị vốn lưu ñộng
- ðề ra giải pháp quản trị vốn lưu ñộng tốt hơn nhằm sử dụng vốn lưu ñộng ñạt hiệu quả hơn
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
ðề tài này ñược thực hiện tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang
1.3.2 Thời gian nghiên cứu:
Thời gian thực hiện ñề tài từ ngày 02/02/2009 cho ñến ngày 24/04/2009 là thời gian em thực tập tại Công ty
Số liệu sử dụng ñể phân tích ñược lấy trong 3 năm 2006, 2007 và 2008 từ phòng kế toán và một số phòng ban khác của Công ty
1.3.3 ðối tượng nghiên cứu:
Do có sự giới hạn về thời gian nên ñề tài này chỉ tập trung nghiên cứu về:
“Tình hình quản trị vốn lưu ñộng của Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang trong năm 2006, 2007 và 2008” Cụ thể là ñánh giá thực trạng về tiền mặt, khoản phải thu và hàng hóa tồn kho trong ba năm vừa qua
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
ðề tài này sẽ trả lời những vấn ñề sau:
- Vốn lưu ñộng của Công ty sử dụng có hiệu quả không?
- Tình hình quản trị vốn lưu ñộng của Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang trong những năm gần ñây như thế nào?
- Những thuận lợi và khó khăn của Công ty khi sử dụng nguồn vốn này
là gì?
- Công ty có biện pháp gì ñể công tác quản trị tốt hơn nhằm làm cho
Trang 9nguồn vốn này ñược sử dụng hiệu quả hơn trong thời gian tới?
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Dưới ñây là một số tài liệu có liên quan:
Trong quá trình học tập nghiên cứu, khi chọn ñề tài cho bài viết này em
ñã ñọc và tham khảo một số tài liệu sau:
1 “Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu ñộng tại nhà máy gạch ngói Long Xuyên” của sinh viên Phạm Thị ðức Hạnh Trong ñề tài này chủ yếu ñi vào ñánh giá thực trạng quản trị vốn lưu ñộng, từ ñó tìm ra nguyên nhân làm giảm hiệu quả quản trị và ñưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu ñộng
2 “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Cần Thơ” của sinh viên Dương Thị Hoàng Trang ðề tài này ñi vào ñánh giá tình hình sử dụng vốn của Công ty, từ ñó ñưa ra biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
ðề tài của em sẽ xem xét khái quát về tình hình sử dụng vốn lưu ñộng tại Công ty nhằm thấy ñược tầm quan trọng của công tác quản trị nguồn vốn này,
vì khi vốn lưu ñộng ñược quản lý tốt thì hiệu quả sử dụng của vốn lưu ñộng mới cao Qua phân tích sẽ thấy ñược giữa việc quản trị và sử dụng vốn có mối quan
hệ mật thiết với nhau, trong ñó công tác quản trị ñược dùng làm nền tảng ñể ñánh giá hiệu quả sử dụng Từ ñó ñưa ra những giải pháp nhằm quản trị vốn lưu ñộng hiệu quả hơn
Trang 10CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vốn lưu ñộng còn ño lường khả năng thực hiện các nghĩa vụ nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận ñộng vật tư Vốn lưu ñộng vận chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu ñộng còn có thể kiểm tra việc cung cấp, sản xuất và tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp
b Phân loại vốn lưu ñộng
Tính chất của vốn lưu ñộng có quan hệ với những chỉ tiêu hoạt ñộng cơ bản của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm, quản lý tốt vốn lưu ñộng thì ñạt hiệu quả kinh tế ðể quản lý tốt vốn lưu ñộng, ta sẽ phân loại vốn lưu ñộng dựa vào tiêu chí hình thái và nguồn hình thành vốn lưu ñộng
- Dựa vào hình thái của tài sản lưu ñộng chia thành:
+ Tài sản lưu ñộng vật tư hàng hoá: như hàng mua ñi trên ñường, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho, hàng hóa tồn kho, hàng gửi ñi bán
+ Tài sản lưu ñộng dưới hình thái tiền tệ: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản ñầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, các khoản tạm ứng, chi phí trả trước
- Dựa vào nguồn hình thành:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: hình thành từ nguồn vốn do cổ ñông ñóng góp, doanh nghiệp ñầu tư, lợi nhuận giữ lại, vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu
Trang 11+ Nguồn vốn ñi vay: hình thành từ nguồn vốn vay ngắn hạn, vay dài hạn và các khoản nợ khác
c Kết cấu vốn lưu ñộng
Vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiền ñang chuyển
Các khoản ñầu tư tài chính ngắn hạn: Các khoản ñầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh và ñầu tư tài chính khác có thời hạn dưới một năm
Các khoản phải thu: phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, thuế giá trị gia tăng ñược khấu trừ, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác
Hàng tồn kho: hàng mua ñang ñi trên ñường, nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, chi phí sản xuất kinh doanh, thành phẩm hàng hoá tồn kho, hàng gửi bán
Tài sản lưu ñộng khác: tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
d Các nhân tố ảnh hưởng ñến kết cấu vốn lưu ñộng
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng ñến kết cấu vốn lưu ñộng, có thể kể ra những nhân tố sau:
- Những nhân tố về mặt sản xuất: ñặc ñiểm kỹ thuật, quy trình công nghệ, ñộ phức tạp của sản phẩm, ñộ dài của chu kỳ sản xuất, trình ñộ quản lý sản xuất
- Những nhân tố về mặt dự trữ: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nhà cung ứng, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư ñược cung cấp mỗi lần giao hàng, ñặc ñiểm thời vụ của chủng loại vật tư
- Những nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán, thủ tục thanh toán, việc chấp nhận kỹ luật thanh toán
2.1.1.2 ðịnh nghĩa quản trị vốn lưu ñộng
Quản trị vốn lưu ñộng của doanh nghiệp trong chuyên ñề này ñược ñịnh nghĩa là quản trị về tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho nhằm ñảm bảo quá trình kinh doanh diễn ra thường xuyên và liên tục
2.1.2 Quản trị tiền mặt
2.1.2.1 Sự cần thiết của tiền mặt
Doanh nghiệp nào cũng giữ tiền mặt với ba lý do:
Trang 12Giữ tiền vì mục ựắch giao dịch: nhằm ựáp ứng nhu cầu giao dịch hàng ngày như chi trả tiền mua hàng, lương, thuế, cổ tứcẦ
Giữ tiền vì mục ựắch ựầu cơ: nhằm sẵn sàng nắm bắt cơ hội ựầu tư thuận lợi xuất hiện trên thi trường như mua nguyên vật liệu dự trữ khi giá giảm, tỷ giá diễn biến thuận lợi, hay ựầu tư vào chứng khoánẦgóp phần gia tăng lợi nhuận
Giữ tiền cho mục ựắch dự phòng: nhằm ựáp ứng nhu cầu khi có sự cố bất ngờ xảy ra trong quá trình hoạt ựộng kinh doanh như phải chi gấp ựể mua hàng hóa khi ựang vào mùa vụ
2.1.2.2 Khái niệm quản trị tiền mặt
a Quản trị tiền mặt là gì?
Quản trị tiền mặt là quá trình liên quan ựến các hoạt ựộng thu, chi và ựầu tư tạm thời một cách hiệu quả, bù ựắp thâm hụt quỹ, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp trong quá trình hoạt ựộng
Doanh nghiệp cần phải quản trị tốt dòng tiền nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền, tránh tình trạng làm giảm uy tắn do mất hoặc sụt giảm khả năng thanh toán để tiền mặt ựược sử dụng hiệu quả doanh nghiệp cần ựẩy nhanh tốc
ựộ thu tiền và phải kiểm soát chặt chẽ quá trình chi tiền, bên cạnh ựó cần theo dõi dòng tiền ra vào nhằm xác ựịnh ựược thời ựiểm nào thừa thiếu tiền mà có hướng khắc phục kịp thời
b đẩy nhanh tốc ựộ thu tiền:
đôi khi thời gian tiền di chuyển từ khách hàng ựến doanh nghiệp quá chậm nên doanh nghiệp cần tăng cường ựề ra các biện pháp nhằm giảm thời gian di chuyển của tiền ựến doanh nghiệp
c Kiểm soát tốc ựộ chi tiền:
Trong giới hạn cho phép từ Nhà cung cấp, doanh nghiệp có thể kéo dài thời gian thanh toán ựể có thể giữ tiền lâu hơn, dùng khoản tiền chiếm dụng ựể ựầu
tư sinh lời
d Báo cáo lưu chuyển tiền:
Báo cáo lưu chuyển bao gồm 3 hoạt ựộng: hoạt ựộng kinh doanh, hoạt ựộng ựầu tư và hoạt ựộng tài chắnh Báo cáo ngân lưu cung cấp thông tin về dòng tiền vào và dòng tiền ra từ hoạt ựộng kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất
ựịnh và ựây là trung tâm ựo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trang 132.1.2.3 Một số công cụ theo dõi tiền mặt
a Vòng quay tiền mặt
Chỉ tiêu này phản ánh tiền mặt luân chuyển bao nhiêu lần trong kỳ hay một ựồng tiền mặt thì tạo ra ựược bao nhiêu ựồng doanh thu trong kỳ
b Chu kỳ vòng quay tiền mặt
Là số ngày bán hàng ựể tạo quỹ tiền mặt cho công ty
2.1.3 Quản trị khoản phải thu
2.1.3.1 Quản trị khoản phải thu là gì?
Quản trị khoản phải thu là một quá trình theo dõi ựộ lớn của các khoản phải thu thay ựổi như thế nào theo thời gian, ựộ lớn này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phụ thuộc vào tốc ựộ thu hồi nợ cũ và tạo ra nợ mới, phụ thuộc vào
sự tác ựộng của nền kinh tế chung,Ầ
2.1.3.2 Mục ựắch quản trị khoản phải thu
Nhà quản trị tài chắnh theo dõi khoản này nhằm:
- Xác ựịnh ựúng thực trạng của các khoản phải thu
- đánh giá tắnh hữu hiệu của chắnh sách bán hàng và chắnh sách thu tiền
2.1.3.3 Khái niệm chắnh sách tắn dụng (chắnh sách bán chịu) và các nhân tố ảnh hưởng
có thể chấp nhận ựược thì sẽ bị từ chối cấp tắn dụng theo thể thức tắn dụng thương mại
Vòng quay tiền mặt = Doanh thu thuần
Tiền mặt bình quân
Chu kỳ vòng quay tiền mặt = Tiền mặt
Tiền bán hàng trung bình một ngày
Trang 14- Chiết khấu thương mại: là phần tiền chiết khấu ựối với những giao dịch mua hàng bằng tiền Chiết khấu thương mại tạo ra những khuyến khắch thanh toán sớm hơn các hợp ựồng mua hàng
- Thời hạn bán chịu: là ựộ dài thời gian mà các khoản tắn dụng ựược phép kéo dài
- Chắnh sách thu tiền: là phương thức xử lý các khoản tắn dụng thương mại quá hạn
c đánh giá những thay ựổi trong chắnh sách tắn dụng
Giữa chắnh sách tắn dụng và doanh số bán có mối quan hệ hữu cơ với nhau
để thấy ựược tầm quan trọng của chắnh sách tắn dụng ựối với doanh thu của doanh nghiệp ta cần phải ựánh giá sự thay ựổi chắnh sách tắn dụng bằng cách so sánh lợi nhuận tiềm tàng do tăng doanh thu với chi phắ tăng thêm do thay ựổi chắnh sách tắn dụng mang lại
- đánh giá tiêu chuẩn tắn dụng
Khi thay ựổi tiêu chuẩn tắn dụng:
+ Khi các tiêu chuẩn tăng lên mức cao hơn thì doanh số bán giảm và ngược lại
+ Hạ thấp tiêu chuẩn tắn dụng cũng ảnh hưởng tất yếu làm kỳ thu tiền bình quân tăng lên từ ựó khả năng gặp những món nợ khó ựòi nhiều hơn dẫn ựến chi phắ thu tiền cũng cao hơn
+ Hạ thấp tiêu chuẩn tắn dụng thì phát sinh chi phắ: chi phắ quản lý và thu
nợ tăng do nợ khó ựòi tăng và chi phắ cơ hội của vốn tăng
Vì vậy, khi quyết ựịnh thay ựổi tiêu chuẩn tắn dụng phải dựa trên cơ sở phân tắch chi phắ và lợi nhuận trước và sau khi thay ựổi sao cho ựem lại lợi nhuận cao hơn
- Phân tắch thời hạn bán chịu
+ Thời hạn bán chịu là ựộ dài thời gian từ ngày giao hàng ựến ngày nhận ựược tiền bán hàng
+ Nhà quản lý có thể tác ựộng ựến doanh thu bán hàng bằng cách thay ựổi thời hạn tắn dụng Nếu tăng thời hạn bán chịu ựòi hỏi doanh nghiệp phải ựầu tư nhiều hơn vào các khoản phải thu, nợ khó ựòi sẽ cao hơn và chi phắ thu tiền bán
Trang 15hàng cũng tăng lên Nhưng doanh nghiệp sẽ thu hút thêm ñược nhiều khách hàng mới và doanh thu tiêu thụ sẽ tăng lên
- Chính sách chiết khấu
+ Chiết khấu là sự khấu trừ làm giảm tổng giá trị mệnh giá của hóa ñơn bán hàng ñược áp dụng ñối với khách hàng nhằm khuyến khích họ thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn
+ Khi tỉ lệ chiết khấu tăng thì doanh số bán tăng, vốn ñầu tư vào khoản phải thu thay ñổi và doanh nghiệp nhận ñược ít hơn trên mỗi ñồng doanh số bán Các chi phí thu tiền và nợ khó ñòi giảm khi tỉ lệ chiết khấu mới ñưa ra có tác dụng tích cực
- Chính sách thu tiền
Là những biện pháp áp dụng ñể thu hồi những khoản nợ mua hàng quá hạn như: gửi thư, ñiện thoại, cử người ñến gặp trực tiếp, ủy quyền cho người ñại diện, tiến hành các thủ tục pháp lý…Khi doanh nghiệp cố gắng ñòi nợ bằng cách áp dụng các biện pháp cứng rắn hơn thu hồi nợ càng lớn hơn nhưng chi phí thu tiền càng tăng cao ðối với một số khách hàng khó chịu khi bị ñòi tiền gắt gao và cứng rắn làm cho doanh số tương lai có thể bị giảm xuống
2.1.3.4 Một số công cụ theo dõi
a Các chỉ tiêu ñánh giá khoản phải thu
- Kỳ thu tiền bình quân
Là số ngày của một vòng quay các khoản phải thu, chỉ tiêu này nhằm ñánh giá việc quản lý của công ty ñối với các khoản phải thu do bán chịu
- Vòng quay khoản phải thu
Chỉ tiêu này ñược sử dụng ñể xem xét việc thanh toán các khoản phải thu khi khách hàng thanh toán các hóa ñơn của họ, lúc ñó các khoản phải thu quay ñược một vòng
*360
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu
Doanh thu thuần
Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần Các khoản phải thu
Trang 16b Phân tích tuổi khoản phải thu:
Phương pháp này dựa vào thời gian biểu về tuổi của các khoản phải thu, cung cấp cho nhà quản trị sự phân bố về tuổi của các khoản bán chịu
c Mô hình số dư khoản phải thu:
Mô hình này giúp doanh nghiệp ño lường phần doanh thu bán chịu của mỗi tháng vẫn chưa thu ñược tiền tại thời ñiểm cuối tháng ñó và tại thời ñiểm kết thúc của tháng tiếp theo
tự bảo vệ mình trước những biến ñộng của thị trường về những nhu cầu ñối với những sản phẩm của doanh nghiệp
Quản trị hàng tồn kho là quá trình tổ chức nắm vững số lượng hàng hóa
dự trữ trong kho Dự trữ, bảo quản và bảo vệ tốt hàng hóa dự trữ, xử lý các hiện tượng ảnh hưởng xấu ñến số lượng và chất lượng hàng hóa nhằm phục vụ tốt việc lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp
b Phân loại:
- Theo cách quản lý: gồm có tồn kho sổ sách và tồn kho thực tế
- Theo giá trị của hàng tồn kho: gồm có hàng tồn kho có giá trị cao, hàng tồn kho có giá trị trung bình và hàng tồn kho có giá trị thấp
- Theo chất lượng và mục ñích sử dụng: gồm có hàng tồn kho ñủ tiêu chuẩn chất lượng; hàng tồn kho thừa, thiếu; hàng chậm tiêu thụ; hàng ứ ñộng; hàng kém phẩm chất, hàng nhái, hàng giả; hàng mất phẩm chất
2.1.4.2 Cơ cấu chi phí tồn kho
a Chi phí tồn trữ: bao gồm các chi phí như chi phí lưu giữ, chi phí bảo
quản, chi phí hư hỏng, chi phí thiệt hại hàng bị lỗi thời, chi phí bảo hiểm, chi phí thuê kho bãi… của hàng hóa trong kho trong khoảng thời gian xác ñịnh
b Chi phí ñặt hàng: bao gồm các chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển và
chi phí giao nhận hàng
Trang 172.1.4.3 Một số công cụ ñánh giá hàng tồn kho
- Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết là sự chu chuyển của hàng hóa qua kho, vòng quay càng lớn thì hàng hóa qua kho càng nhanh, hoạt ñộng kinh doanh càng tốt
- Số ngày luân chuyển hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết thời gian của hàng hóa từ khi nhập kho tới khi xuất kho mất bao nhiêu ngày, thời gian chu chuyển càng nhanh càng tốt
2.1.5 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng
2.1.5.1 Vòng quay vốn lưu ñộng
Chỉ tiêu này phản ánh vốn lưu ñộng ñược luân chuyển bao nhiêu lần trong
kỳ, hay một ñồng vốn lưu ñộng thì tạo ra ñược bao nhiêu ñồng doanh thu trong
kỳ
2.1.5.2 Số ngày của một vòng quay vốn lưu ñộng
Chỉ tiêu này cho biết thời gian bình quân của một vòng quay vốn lưu ñộng trong kỳ ñể biết ñược tốc ñộ luân chuyển vốn lưu ñộng của doanh nghiệp nhanh hay chậm
2.1.5.3 Mức sinh lợi của vốn lưu ñộng
Chỉ tiêu này phản ánh một trăm ñồng vốn lưu ñộng ñầu tư thì thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ
2.1.5.4 Mức ñảm nhiệm của vốn lưu ñộng
Chỉ tiêu này phản ánh ñể tạo ra một ñồng doanh thu thì cần bao nhiêu ñồng vốn lưu ñộng
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho
Số ngày luân chuyển hàng tồn kho = Hàng tồn kho
Doanh thu thuần * 360
Vòng quay VLð = Doanh thu thuần VLð bình quân
Số ngày của một vòng quay VLð = 360 Số vòng quay VLð
Mức sinh lời của VLð = Lợi nhuận ròng
VLð bình quân * 100%
Trang 182.1.6 Xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng
2.1.6.1 Vai trò của việc xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng
Vốn lưu ñộng có vai trò rất quan trọng trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu thiếu vốn lưu ñộng có thể làm gián ñoạn tình hình hoạt ñộng, còn dư thừa sẽ gây ra tình trạng ứ ñọng vốn lưu ñộng làm cho hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng giảm, ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng trước mỗi kỳ kinh doanh cho doanh nghiệp là rất cần thiết, nó ñóng vai trò chủ yếu sau: ðảm bảo ñủ lượng vốn lưu ñộng, tránh tình trạng thiếu hoặc thừa, bảo ñảm quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñược tiếp diễn liên tục
Hình thành các nguồn vốn ñể ñáp ứng nhu cầu vốn lưu ñộng cho doanh nghiệp nhanh và ổn ñịnh
ðảm bảo cho việc sử dụng vốn lưu ñộng hiệu quả và tiết kiệm, là cơ sở ñể ñánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu ñộng của doanh nghiệp
2.1.6.2 Phương pháp xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng theo doanh thu
a Dự báo doanh thu:
Dự báo doanh thu năm tiếp theo dựa trên doanh thu của những năm quá khứ, ñây là phương pháp dự báo xu hướng của các chỉ tiêu phân tích Có rất nhiều hàm số biểu diễn xu hướng, việc lựa chọn ñể hàm xu hướng tối ưu cần phải qua kiểm nghiệm, nhưng ñể ñơn giản và dễ hiểu ta có thể sử dụng hàm số ñường thẳng y = b0 + b1t ñể biểu diễn xu hướng của chỉ tiêu doanh thu
b Dự báo nhu cầu vốn
Theo phương pháp này ta thực hiện các bước sau:
Tính tỷ lệ % các khoản mục trên bảng cân ñối kế toán theo doanh thu ở năm hiện tại: bằng cách chia các khoản mục của phần tài sản và nguồn vốn có quan hệ trực tiếp ñến doanh thu cho doanh thu
Dự báo doanh thu năm kế tiếp dựa trên doanh thu của những năm quá khứ
và dự báo bảng cân ñối kế toán tạm thời cho năm kế tiếp bằng cách :
- Dự báo doanh thu cho năm kế tiếp dựa vào doanh thu trong quá khứ
Mức ñảm nhiệm của VLð = VLð bình quân
Doanh thu thuần
Trang 19- Xác ñịnh bảng cân ñối kế toán tạm thời cho năm kế tiếp bằng cách nhân doanh thu dự báo ở năm kế tiếp với tỷ lệ % theo doanh thu của các khoản mục trên bảng cân ñối kế toán năm trước
- Cộng vào khoản mục lợi nhuận giữ lại phần lợi nhuận ñược giữ lại ở năm kế tiếp Trong ñó, lợi nhuận giữ lại của năm kế tiếp bằng lợi nhuận ròng ở năm kế tiếp nhân với tỷ lệ lợi nhuận giữ lại
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong phạm vi ñề tài này chủ yếu sử dụng các phương pháp sau:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
+ Từ bảng kết quả kinh doanh, bảng cân ñối kế toán, xuất nhập tồn kho, bảng lưu chuyển tiền tệ
+ Từ tài liệu, sách báo có liên quan
+ Phỏng vấn trực tiếp các vấn ñề liên quan ñến ñề tài
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
+ ðề tài sử dụng phương pháp so sánh ñể xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với các chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Phương pháp này ñược sử dụng phổ biển trong phân tích ñể xác ñịnh xu hướng, mức ñộ biến ñộng các chỉ tiêu phân tích Sử dụng phương pháp này ñể phân tích, xác ñịnh xem các chỉ tiêu phân tích biến ñộng như thế nào? Tốc ñộ biến ñộng tăng giảm như thế nào ñể có hướng khắc phục
Phương pháp so sánh tương ñối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu phân tích
=
∆F F t – F 0
Trong ñó: Ft: chỉ tiêu kỳ phân tích
F0: chỉ tiêu kỳ gốc Phương pháp so sánh tuyệt ñối: là kết quả của phép chia giữa trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
+ Dùng các biểu bảng ñể miêu tả chỉ tiêu cần thiết cho việc phân tích
+ Hàm số y = b0 + b1t là một trong những dạng hàm số biểu hiện tính xu hướng ñơn giản với
Trang 20y: là giá trị dự đốn của hiện tượng ở thời điểm t
( )
1
2 1
n
i i t
n
i
Lấy đạo hàm (a) lần lược theo b0 và b1 và cho bằng 0, ta cĩ hệ
phương trình chuẩn sau:
i
y
1 1 0 1
i i i
Giải hệ phương trình tìm b0, b1 theo cơng thức:
n
i i i
t
t y
1 2 1
Trang 21CHƯƠNG 3 VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT TƯ HẬU GIANG
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty Vật tư tỉnh Hậu Giang ñược thành lập theo quyết ñịnh số 245/VT –
Qð ngày 03/03/1976 của Bộ vật tư trên cơ sở sáp nhập 5 ñơn vị: Công ty vật tư
kỹ thuật TP Cần Thơ, Công ty xăng dầu TP Cần Thơ, Công ty vật tư tỉnh Cần Thơ, Công ty xăng dầu tỉnh Cần Thơ và Công ty xăng dầu Sóc Trăng , (HAMACO) là một trong những doanh nghiệp ñứng ñầu trong lĩnh vực phân phối các mặt hàng vật liệu xây dựng, gas ñốt, phụ tùng bếp gas, dầu nhờn,…tại ðBSCL Ngoài việc phân phối mạnh với mạng lưới 6 Cửa hàng tại TP Cần Thơ, các Chi nhánh tại Bạc Liêu, Hậu Giang, Sóc Trăng, TP HCM, HAMACO còn có hơn 500 ñại lý vật liệu xây dựng tại ðBSCL, TP.HCM, gần 200 ñại lý gas, bếp gas và trên 50 ñại lý dầu nhờn tại ðBSCL
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ñược chia làm 3 giai ñoạn:
Giai ñoạn 1976 – 1986
Khi mới thành lập, trụ sở tại số 135, ñường Trần Hưng ðạo, Cần Thơ, với gần 500 cán bộ - công nhân viên và mạng lưới cung ứng ñến tận 14 huyện thị trong Tỉnh Với sự chỉ ñạo trực tiếp của tỉnh Hậu Giang và Bộ vật tư, Công ty
có nhiệm vụ tiếp nhận và quản lý cung ứng các mặt hàng vật tư kỹ thuật gồm: xăng dầu, kim khí, hóa chất, vật liệu ñiện, dụng cụ cơ khí, máy móc thiết bị, phụ tùng phục vụ cho sản xuất và xây dựng của Tỉnh ðến ngày 01/07/1980 Công ty giao ngành hàng xăng dầu cho Tổng kho xăng dầu Cần Thơ quản lý theo quyết ñịnh số 33/1980 của Bộ Chính trị Trong giai ñoạn này, Công ty ñã hoàn thành nhiệm vụ ñược giao, ñược nhận lãng hoa của Bác Tôn trao tặng tháng 12 năm 1976; ñược Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao ñộng hạng III năm 1984 và nhiều bằng khen của Liên hiệp cung ứng vật tư khu II, Bộ vật
tư và UBND tỉnh Hậu Giang
Giai ñoạn 1987 – 2002:
Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, Công ty sắp xếp lại tổ chức và ñiều chỉnh chức năng nhiệm vụ ñể thích
Trang 22ứng với cơ chế mới Sau khi tách tỉnh Hậu Giang thành tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Cần Thơ cuối năm 1991, Công ty hoạt ñộng với tên gọi Công ty vật tư tỉnh Cần Thơ
Năm 1993 ñổi thành Công ty vật tư Tổng hợp Hậu Giang, Công ty phát triển thêm nhiều mặt hàng mới như gas ñốt, bếp gas, phụ tùng bếp gas ñồng thời
mở rộng thị trường tại TP Hồ Chí Minh và các tỉnh ðồng Bằng Sông Cửu Long Năm 2000 ðể ñáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng tại thị trường TP Cần Thơ, Công ty thành lập thêm TT KD VLXD 26B, nay là Cửa hàng Vật tư Trà Nóc
Năm 2001 Công ty tiếp tục thành lập Chi nhánh TP HCM ñể mở rộng mạng lưới kinh doanh tại TP HCM
Năm 2002 Nhằm phát triển thị trường Bạc Liêu, Sóc Trăng, Công ty thành lập chi nhánh Bạc Liêu
Trong quá trình chuyển ñổi, mặc dù có những khó khăn nhất ñịnh, nhưng với sự quyết tâm và nổ lực vươn lên, Công ty ñã không ngừng phát triển với tốc
ñộ ngày một tăng cao, bình quân từ 15 – 20%/năm
Với thành tích ñạt ñược, Công ty vinh dự ñược Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao ñộng hạng II năm 1991, Huân chương lao ñộng hạng III năm
2002, nhiều năm liền nhận cờ “ðơn vị thi ñua xuất sắc” của Bộ thương mại và nhiều bằng khen, giấy khen của các Bộ Tài Chính, Tổng cục thuế, và tỉnh Cần Thơ
Giai ñoạn 3: Năm 2003 ñến nay
Thực hiện chủ trương cổ phần hóa, Công ty Vật tư Hậu Giang chuyển ñổi thành, theo quyết ñịnh số 0024/2003/Qð – BT ngày 10/01/2003 của Bộ trưởng
Bộ thương mại và chính thức ñi vào hoạt ñộng theo luật doanh nghiệp từ 01/04/2003
Năm 2004: Khi tỉnh Cần Thơ ñược tách thành TP Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang, Hamaco thành lập Chi nhánh Vị Thanh ñể ñẩy mạnh kinh doanh tại tỉnh Hậu Giang
Kế thừa truyền thống tốt ñẹp và những thành tích của Công ty vật tư tổng hợp Hậu Giang, Công ty phát triển thêm mặt hàng kinh doanh cát, ñá, nhựa ñường…ñồng thời mở rộng mạng lưới kinh doanh nhằm giữ vững và phát triển
Trang 23thị trường Qua thời gian hoạt ñộng theo mô hình Công ty cổ phần, Công ty liên tục phát triển với tốc ñộ tăng trưởng bình quân về doanh thu và lợi nhuận 10 – 15%/năm Với doanh thu gần 1000 tỷ ñồng và lợi nhuận 7 tỷ ñồng trong năm
2005, Công ty ñã tạo ñược uy tín trên thương trường, ñời sống cán bộ công nhân viên ngày một nâng lên, thực hiện ñầy ñủ nghĩa vụ ñối với Nhà nước, góp phần vào công cuộc phát triển chung của nền kinh tế xã hội ñịa phương và khu vực Với kết quả ñã ñạt ñược, Bộ thương mại tặng cờ “ðơn vị thi ñua xuất sắc” năm 2003 và Nhà nước tặng cờ “thi ñua của Chính Phủ” năm 2004, 2005
Năm 2007: Công ty thành lập Chi nhánh Sóc Trăng tại TP Sóc Trăng, nhằm ñẩy mạnh khai thác thị trường Sóc Trăng
Công ty ñã ñược cấp chứng nhận “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000” ðiều này khẳng ñịnh rằng Hamaco luôn ñề cao chất lượng trong quản lý nhằm ñảm bảo cung cấp sản phẩm hàng hóa và dịch
vụ ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
Hamaco nằm trong bảng xếp hạng “500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2007” do Vietnamnet tổ chức bình chọn
Năm 2008: Khai trương Tổng kho Trà Nóc với diện tích 10.000 m2 sử dụng hệ thống cần trục nhập xuất hàng ñồng thời, nhằm ñảm bảo xuất hàng nhanh chóng cho khách hàng Công ty tiếp tục ñầu tư Kho C22 Lê Hồng Phong với diện tích gần 10.000 m2 ñể phát triển mặt hàng cát, ñá và kinh doanh thêm mặt hàng xăng dầu và bê tông tươi
HAMACO tự hào là một trong những một trong những doanh nghiệp ñứng ñầu trong lĩnh vực phân phối tại ðBSCL
Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang ( Viết tắt là HAMACO)
Trang 243.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
3.2.1 Chức năng
Công ty là ñơn vị cung cấp các mặt hàng về vật liệu xây dựng( sắt, thép…), các kim khí hóa chất như gas, xăng dầu…, ở TP Hồ Chí Minh và các tỉnh ðồng Bằng Sông Cửu Long Ngoài ra, Công ty còn có các dịch vụ phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế như vận tải hàng hóa thủy – bộ, dịch vụ tho thuê văn phòng, kho bãi
Nghiên cứu và phát triển kinh doanh theo nhu cầu thị trường, mở rộng thị trường và nâng cao chức năng phục vụ
Tuân thủ mọi chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước, thực hiện nghiêm chỉnh các hợp ñồng kinh tế mà Công ty ñã ký kết với các ñơn vị khác
Thực hiện tốt chính sách cán bộ, chú trọng việc ñào tạo, bồi dưỡng, phát huy khả năng hiện có nhằm nâng cao trình ñộ và năng lực của cán bộ công nhân viên, thực hiện ñầy ñủ các chế ñộ bảo vệ môi trường, an toàn lao ñộng, giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ tài sản chung của Nhà nước
Xây dựng một hình ảnh tốt ñẹp của Công ty ñối với khách hàng và công chúng, góp phần thúc ñẩy sự phát triển chung của xã hội
Thực hiện tốt phương châm hoạt ñộng: “uy tín – chất lượng – hiệu quả”
3.3 LĨNH VỰC HOẠT ðỘNG CỦA CÔNG TY
Kinh doanh vật liệu xây dựng: sắt, thép, xi măng, cát ñá…
Kinh doanh kim khí hóa lỏng, bếp gas, phụ tùng ngành gas, lắp ñặt hệ thống khí hóa lỏng
Kinh doanh dầu nhờn
Dịch vụ vận tải hàng hóa thủy – bộ
Dịch vụ cho thuê nhà, kho bãi
Là ñơn vị xuất khẩu trực tiếp
Trang 25TỔ TIN HỌC
PHÒNG TỔ CHỨC - HÀNH CHÁNH
CHI NHÁNH TP.HCM
PHÒNG KINH DOANH XĂNG DẦU - DẦU NHƠN
Trang 263.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của ban lãnh ñạo và các phòng ban
3.4.2.1 Ban giám ñốc
Giám ñốc: Giám ñốc Công ty ñược hội ñồng quản trị bổ nhiệm, là người
ñại diện theo pháp luật của Công ty, ñiều hành mọi công việc hàng ngày và chịu trách nhiệm chỉ ñạo chung về mọi hoạt ñộng của các ñơn vị trong Công ty Giám ñốc chịu trách nhiệm trước hội ñồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ ñược giao
Phó giám ñốc: là người trực tiếp chỉ ñạo các công việc của các ñơn vị
kinh doanh ngành hàng vật liệu xây dựng, ñề ra phương hướng kế hoạch kinh doanh cho các ñơn vị trực thuộc, lập kế hoạch ñề ra các biên pháp thực hiện các quyết ñịnh của Giám ñốc, chịu trách nhiệm trước Giám ñốc Công ty và pháp luật với nhiệm vụ ñược phân công và ủy quyền Khi giám ñốc ñi vắng phó giám ñốc sẽ ñiều hành các công việc như: chỉ ñạo kinh doanh, ký kết hợp ñồng…
3.4.2.2 Các phòng ban:
Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, ñiều ñộng thu
nhận cán bộ, công nhân viên, phụ trách công tác lao ñộng, tiền lương, xây dựng quy chế, nội quy hoạt ñộng của Công ty
Phòng nghiệp vụ kế toán: có nhiệm vụ tham mưu cho Giám ñốc tình hình tài
chính của Công ty, phụ trách công tác theo dõi, ghi chép, phân tích các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh của Công ty nhằm cung cấp kịp thời cho Giám ñốc và các phòng chức năng khác các thông tin cần thiết ñể phục vụ công việc quản lý kinh
doanh
Phòng kế hoạch kinh doanh vật liệu xây dựng: phụ trách cung cấp các mặt
hàng vật liệu xây dựng: sắt, thép, xi măng, cát, ñá…trên toàn khu vực ñồng bằng Sông Cửu Long Ngoài ra phòng kinh doanh vật liệu xây dựng còn phụ trách việc cung cấp và quản lý 4 cửa hàng bán lẻ trên ñịa bàn TP Cần Thơ: CH 65A ñường 3/2, CH 8A ñường CMT8, CH 55 ñường Tầm Vu, CH 26B ñường
Lê Hồng Phong
- Phòng kinh doanh gas: phụ trách cung cấp sỉ và lẻ các mặt hàng gas ñốt,
bếp gas, linh kiện bếp gas trên toàn khu vực ñồng bằng Sông Cửu Long
- Phòng kinh doanh xăng dầu và dầu nhờn: phụ trách cung cấp sỉ lẻ các
mặt hàng xăng dầu và dầu nhờn trên toàn khu vực ñồng bằng Sông Cửu Long
Trang 27- Phòng xây dựng cơ bản: phụ trách công việc xây dựng, sửa chữa nhà
xưởng, kho bãi của toàn Công ty
- Phòng kế hoạch – Mareting: Tổ chức công tác phân tích, lập kế hoạch,
kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chiến lược nhằm bảo ñảm việc hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch của Công ty Hoạch ñịnh và thực hiện các biện pháp nhằm xây dựng và thiết lập, duy trì các mối quan hệ bền vững và có lợi với khách hàng mục tiêu
- Tổ tin học: nghiên cứu, tư vấn giúp Giám ñốc triển khai ứng dụng công
nghệ thông tin vào hoạt ñộng kinh doanh của Công ty trong việc liên quan ñến lĩnh vực công nghệ thông tin, thực hiện giám sát việc sử dụng các tài sản, thiết
bị máy móc có liên quan ñến công nghệ thông tin bao gồm: phần cứng, phần mềm và quản lý hệ thống trong toàn Công ty, ñề xuất việc trang thiết bị công nghệ thông tin mới, thanh lý thiết bị công nghệ thông tin không phù hợp
3.4.3 Các ñơn vị trực thuộc
Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh, Số 166 Bình Lợi, phường 13, quận Bình Thạnh, TP HCM
- Chi nhánh Bạc Liêu, Số 107 QL 1A, ấp Phước Thạnh, xã Long Thạnh, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu
- Chi nhánh Vị Thanh, Số 43/9 Quốc lộ 61, ấp Mỹ Hiệp 1, xã Tân Tiến, thị
xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
- Chi nhánh Sóc Trăng, Số 1250, ñường Bạch ðằng, phường 9, TP Sóc Trăng
- Phòng Kinh doanh Vật liệu Xây dựng, Số 184 Trần Hưng ðạo, phường
An Nghiệp, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
- Cửa hàng Vật tư Số 1, Số 65A ðường 3/2, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
- Cửa hàng Vật tư Số 2, Số 8A CMT8, phường An Thới, quận Bình Thủy,
TP Cần Thơ
- Cửa hàng Vật tư 55 Tầm Vu, Số 55 Tầm Vu, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Trang 28- Cửa hàng Vật tư Trà Nóc, Số 26B Lê Hồng Phong, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ
- Cửa hàng kinh doanh Sắt thép Bình Phước, Số 1621/3D QL1A, phường Hiệp Bình Phước, quận 12, TP.HCM
- Cửa hàng Cát ñá Số C22 Lê Hồng Phong, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ
- Trạm Bê tông tươi, Số C22 Lê Hồng Phong, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ
Trang 30Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng lợi nhuận năm 2007 so với năm 2006 tăng 3.274,5 triệu ñồng tương ñương với tỷ lệ tăng 58,17% Nguyên nhân là do tốc ñộ tăng của tổng doanh thu năm 2007 tăng nhanh hơn tốc ñộ tăng của tổng chi phí năm 2007 Cụ thể như sau: tổng doanh thu năm 2007 tăng 188.002 triệu ñồng so với năm 2006 ứng với tỷ lệ là 22,89%, trong ñó doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 23,20%, doanh thu hoạt ñộng tài chính tăng 193,09%, doanh thu khác giảm 13,58% so với năm 2006 Tổng chi phí năm 2007 tăng 183.903 triệu ñồng ứng với tỷ lệ 22,57%, trong ñó giá vốn hàng bán tăng 23,94% tăng nhanh hơn tốc ñộ tăng của doanh thu Công ty cần tìm hiểu nguyên nhân từ nhà cung cấp ñể có sự thỏa thuận mới về giá cả cũng như tìm nguồn cung cấp hàng hóa với giá tốt hơn, tuy nhiên Công ty cũng cần xem xét lại chính sách giá bán ñã ñề ra trong thời gian tới nhằm ñẩy mạnh khả năng lợi nhuận cho Công ty Chi phí tài chính giảm 0,34% là do lượng vay của năm ñã sụt giảm thể hiện trong bảng cân ñối kế toán ở khoản mục nợ vay năm 2007 giảm mạnh so với năm
2006, nguyên nhân trong năm 2007 các Ngân hàng ñua nhau huy ñộng vốn làm cho lãi suất cho vay tăng lên, vì thế các khoản nợ trong năm của Công ty chủ yếu
là nợ nhà cung cấp Chi phí bán hàng tăng 44,91% do ñẩy mạnh chính sách trích hoa hồng khuyến khích tăng doanh thu nhưng chính sách này không hiệu quả do tốc ñộ tăng của chi phí này gần gấp ñôi tốc ñộ tăng của doanh thu nên Công ty cần có hướng ñiều chỉnh mới cho chính sách này Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng với một tỷ lệ tương ñối là 12,51% Chi phí khác giảm 96,15% so với năm
2006
Sang năm 2008, tổng lợi nhuận sau thuế tăng 76,75% ứng với số tiền 6.834 triệu ñồng, trong ñó tốc ñộ tăng của tổng doanh thu là 31,87% tức là tăng 321.630 triệu ñồng, tốc ñộ tăng của tổng chi phí là 31,40% ứng với số tiền là 313.684 triệu ñồng Rỏ ràng, trong năm 2008 Công ty ñã có sự ñiều chỉnh giữa doanh thu và giá vốn nhập hàng, tuy tốc ñộ tăng của doanh thu chỉ hơn giá vốn nhập hàng 0,69% nhưng ñây cũng là một dấu hiệu mừng thể hiện sự quan tâm chặt chẽ của Nhà quản trị Chi phí tài chính trong năm giảm ñáng kể nhưng khoản vay Ngân hàng của Công ty lại tăng, các khoản vay này tập trung vào cuối năm 2008 do cuối năm các Ngân hàng ñua nhau hạ lãi suất Công ty ñã nắm bắt
cơ hội này mà vay vốn với chi phí tương ñối thấp nhờ vậy mà lãi vay từ các món
Trang 31nợ này giảm Chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng liên tục với tỷ lệ ngày càng cao, Cơng ty cần điều chỉnh lại hai loại chi phí này tuy nĩ khơng chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi phí nhưng nĩ cũng ảnh hưởng phần nào đến lợi nhuận cuối cùng, đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp vì nĩ mang yếu tố chủ quan Cơng
ty cĩ thể khắc phục được cĩ như thế mới thực hiện tốt chính sách tiết kiệm chĩng lãng phí mà Nhà nước đã đề ra
Lợi nhuận tăng cĩ nhiều nguyên nhân, nhưng nhìn chung sự gia tăng về lợi nhuận 3 năm qua là do doanh thu tăng, tuy nhiên các khoản mục về chi phí cũng tăng ðể đẩy nhanh tốc độ tăng của lợi nhuận trong thời gian tới Cơng ty cần quản lý chi phí chặt chẽ hơn nữa
3.6 NHỮNG THUẬN LỢI, KHĨ KHĂN VÀ ðỊNH HƯỚNG CỦA CƠNG
TY
3.5.1 Thuận lợi
- Cơng ty luơn được sự hỗ trợ từ Bộ thương mại, Ủy ban nhân dân TP Cần Thơ và các ngành hữu quan
- Cơng ty là thành viên của Bộ thương mại nên cĩ thể nắm bắt được giá cả thị
trường trong nước và thế giới
- Cơng ty đã tạo được uy tín trên thương trường đối với khách hàng và nhà sản xuất
- Cĩ nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh
- ðịa điểm kinh doanh thuận lợi
- Nguồn nhân lực của Cơng ty cĩ trình độ khá cao
- Cán bộ, nhân viên Cơng ty cĩ tinh thần làm việc nhiệt tình, đồn kết nội bộ tốt
- Phương tiện thơng tin của Cơng ty khá đầy đủ, tất cả các phịng ban, của hàng, kho bãi…đều được trang bị, lắp đặt thiết bị cơng nghệ thơng tin (điện thoại, máy fax, máy vi tính…) nhằm hổ trợ cho việc kinh doanh tốt hơn
- Cơng ty tham gia nhiều lĩnh lực khác nhau
- Cơng ty được quyền nhập khẩu trực tiếp
3.5.2 Khĩ khăn
- Cơng tác marketing cịn hạn chế: chưa thu thập được thơng tin thị trường cũng như xử lý các thơng tin
Trang 32- Thu hồi nợ ngày càng khó khăn nhất là các công trình
- Khả năng cạnh tranh của các ñối thủ cạnh tranh ngày càng quyết liệt
- Phương tiện vận chuyển chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu của Công ty nhất là khai thác thị trường bán lẻ
3.5.3 Mục tiêu phát triển
- Giữ vững và phát triển thị trường các mặt hàng truyền thống của công ty
- Chú ý phát triển thị trường bán lẻ và thị trường nông thôn
- ða dạng hoá ngành hàng thuộc các mặt hàng gần gủi với mặt hàng truyền thống
Trang 33CHƯƠNG 4 TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ðỘNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008
4.1 ðÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH BIẾN ðỘNG VỀ TÀI SẢN, NGUỒN VỐN
Bảng 2: Bảng cân ñối tài sản từ 2006 – 2008
ðVT: Triệu ñồng
Chênh lệch 2007/2006 Chênh lệch 2008/2007 Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số tiền Tỷ lệ % tiền Số Tỷ lệ %
TSLð và ðTNH 108.974 121.099 187.692 12.125 11,13 66.593 54,99 TSCð và ðTDH 15.014 15.646 26.932 632 4,21 11.286 72,13
Tổng tài sản 123.988 136.745 214.624 12.757 10,29 77.879 56,95
Nợ phải trả 100.536 107.492 172.760 6.956 6,92 65.268 60,72 Nguồn vốn CSH 23.452 29.254 41.864 5.802 24,74 12.610 43,11
Tổng nguồn vốn 123.988 136.745 214.624 12.757 10,29 77.879 56,95
(Nguồn: phòng kế toán)
Tài sản và nguồn vốn cuả công ty luôn biến ñộng qua các năm, tổng tài sản năm 2007 là 136.745 triệu ñồng tăng lên so với năm 2006 là 12.757 triệu ñồng, tuy nhiên nguyên nhân của sự gia tăng này tập trung vào TSLð và ðTNH là chính, bằng chứng là TSLð và ðTNH của Công ty tăng 11,13% tương ứng 12.125 triệu ñồng do trong năm lượng hàng tồn kho của công ty ñã tăng từ 20.534 triệu ñồng năm 2006 lên 33.409 triệu ñồng năm 2007 Bên cạnh ñó, khoản mục phải thu ngắn hạn của Công ty có chiều hướng giảm nhưng không ñủ
bù ñắp cho sự tăng lên của hàng tồn kho, ñiều này ñã dẫn ñến khoản mục TSLð
và ðTNH của Công ty tăng lên ñáng kể TSCð và ðTDH chỉ tăng 4,21% tương ứng tăng 632 triệu ñồng là do giá trị quyền sử dụng ñất của Công ty tăng lên Về nguồn vốn của công ty năm 2007 tăng lên so với năm 2006 là 10,29%, nguyên nhân dẫn ñến tình trạng gia tăng nguồn vốn chủ yếu do sự tăng lên của vốn CSH
và các khoản nợ phải trả Cụ thể khoản nợ phải trả tăng từ 100.536 triệu ñồng lên 107.492 triệu ñồng, vốn CSH tăng từ 23.452 triệu ñồng lên 29.254 triệu ñồng
Trang 34Tổng tài sản của Công ty tăng từ 136.745 triệu ñồng năm 2007 lên 214.624 triệu ñồng năm 2008 Sự gia tăng này bao gồm cả sự gia tăng của TSLð và ðTNH cùng với TSCð và ðTDH của Công ty Nguyên nhân tăng của TSLð là
do sự tăng lên gần như gấp ñôi của các khoản mục tiền, hàng tồn kho và phải thu ngắn hạn Bên cạnh ñó, khoản ñầu tư dài hạn của Công ty cũng có sự gia tăng ñáng kể ñã làm cho tài sản của Công ty tăng lên một cách ñột biến Tổng nguồn vốn năm 2008 tăng 56,95%, cho thấy quy mô kinh doanh của Công ty có chiều hướng mở rộng dần Nguyên nhân là do các khoản nợ phải trả của Công ty trong năm tăng, bằng cách tăng các khoản vay ngắn hạn ngân hàng từ 4.328 triệu năm
2007 lên 41.537 triệu năm 2008, các khoản mục khác trong nợ phải trả của Công
ty cũng dao ñộng theo chiều hướng tăng dần Bên cạnh ñó, trong năm Công ty cũng ñã phát hành thêm cổ phiếu ñể huy ñộng vốn từ CSH
Việc gia tăng nguồn vốn của Công ty qua các năm cho thấy Công ty ñang từng bước phát huy khả năng huy ñộng vốn, tạo ñiều kiện cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh ðây là ñiều kiện tốt ñể Công ty thực hiện tốt mục tiêu phát triển
ñã ñề ra
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ðỘNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG
Trang 36Nhìn tổng quan về vốn lưu ñộng của Công ty tăng liên tục qua 3 năm từ 108.974 triệu ñồng năm 2006 lên 121.099 triệu ñồng năm 2007 tương ứng với 11,13% và năm 2008 tăng gần 55% Trong cơ cấu vốn lưu ñộng thì khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất
Vốn bằng tiền: năm 2007 là 8.258 triệu ñồng giảm 7,38% so với năm 2006, sang năm 2008 vốn bằng tiền là 15.219 triệu ñồng tăng 84,29% so với năm 2007 Lượng tiền của Công ty tăng giảm không ổn ñịnh, do Công ty hoạt ñộng dưới hình thức thương mại dịch vụ nên cần trữ lượng tiền lớn ñể mua hàng, tận dụng
cơ hội kinh doanh, ñề phòng rủi ro,….Tuy nhiên, dự trữ lượng tiền quá lớn làm giảm tốc ñộ quay của vốn cũng không tốt, nên Công ty cần lập kế hoạch tiền mặt
ñể sử dụng khoản này cho hợp lý
Khoản phải thu: năm 2006 khoản phải thu là 78.679 triệu ñồng, chiếm 72,20% vốn lưu ñộng Các khoản phải thu trong năm 2007 là 73.463 triệu ñồng, giảm 6,63%
so với năm 2006, tương ứng 5.216 triệu ñồng và chiếm tỷ trọng 60,66% trong tổng vốn lưu ñộng Nguyên nhân do khoản phải thu của năm 2007 tăng nhẹ so với năm 2006, tỷ lệ nợ quá hạn trên nợ phải thu của năm 2006 quá lớn, chiếm 48,68% nên sang năm 2007 Công ty phải tăng giá trị dự phòng cho nợ khó ñòi, bên cạnh ñó các khoản trả trước người bán và các khoản phải thu khác của năm
2007 giảm nên ñã làm cho khoản phải thu giảm Năm 2008 các khoản phải thu của Công ty tăng lên 104.555 triệu ñồng, cao hơn so với năm 2007 là 31.092 triệu ñồng, tương ứng là tăng 42,32% Nguyên nhân do doanh thu năm 2008 tăng mạnh làm cho khoản phải thu và các khoản phải thu khác tăng theo, doanh thu tăng ñòi hỏi Công ty phải tăng lượng hàng nhập vào nên các khoản trả trước người bán cũng tăng ñáng kể, giá trị dự phòng giảm nhẹ do tỷ lệ nợ quá hạn trên
nợ phải thu của năm 2007 giảm Tuy nhiên, tỷ trọng lại giảm chỉ chiếm 55,71% tổng vốn lưu ñộng của Công ty Các khoản phải thu của Công ty luôn biến ñộng
và chiếm tỷ trọng ngày càng giảm dần qua các năm Do nhận thấy nhiều năm qua khoản phải thu của Công ty chiếm tỷ lệ quá lớn trong tổng vốn lưu ñộng làm cho vòng quay vốn không cao nên Công ty có xu hướng giảm tỷ lệ này xuống nhằm hạn chế vốn bị chiếm dụng và ứ ñộng
Qua bảng phân tích trên ta thấy hàng tồn kho cũng có sự biến ñộng ñáng kể
Tỷ trọng của hàng tồn kho ñang tăng dần trong tổng vốn lưu ñộng Năm 2006,
Trang 37tồn kho của Công ty là 20.534 triệu ñồng, chiếm tỷ trọng 18,84% vốn lưu ñộng Năm 2007, hàng tồn kho tăng lên 33.409 triệu ñồng, cao hơn so với năm 2006 là 12.875 triệu ñồng, tương ứng 62,70% Hàng tồn kho của Công ty tăng cả về mặt giá trị và tỷ trọng trong tổng vốn lưu ñộng Tương tự như năm 2007, năm 2008 cũng tăng lên 67.010 triệu ñồng, tăng so với năm 2007 về mặt giá trị là 33.601 triệu ñồng tương ứng 100,57% và chiếm 35,70% trong tổng vốn lưu ñộng Nguyên nhân do thị trường cung ứng hàng của Công ty ngày một mở rộng, ñể ñáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng ñòi hỏi Công ty phải tăng cường lượng hàng hóa dự trữ nhằm phòng tránh tình trạng không có hàng cung cấp sẽ làm giảm doanh thu hiện tại và tương lai
Tài sản lưu ñộng khác của Công ty chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong vốn lưu ñộng của Công ty Năm 2006 tài sản lưu ñộng khác là 849 triệu ñồng, chiếm tới 0,78% vốn lưu ñộng Năm 2007 tăng lên 5.969 triệu ñồng, tương ứng 4,93% vốn lưu ñộng tăng 602,61% so với năm 2006 Sự tăng lên của tài sản lưu ñộng khác trong năm 2007 chủ yếu do ảnh hưởng tài sản ngắn hạn tăng như thuế GTGT ñầu vào của Công ty ñược khấu trừ tăng, ñặc biệt là các tài sản ngắn hạn khác của Công
ty tăng như trái phiếu chính phủ, công trái Nhà nước sắp ñáo hạn làm cho tài sản lưu ñộng khác tăng ñáng kể Năm 2008, tài sản ngắn hạn khác giảm còn 908 triệu ñồng, giảm so với năm 2007 số tiền là 5.061 triệu ñồng, chiếm 0,48% vốn lưu ñộng, do các tài sản ngắn hạn trong năm giảm, khoản khấu trừ từ thuế GTGT không ñáng kể nên làm cho tài sản lưu ñộng khác sụt giảm manh
Tóm lại, trong thành phần của vốn lưu ñộng thì thành phần khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất lớn Tuy Công ty có hướng ñiều chỉnh hai khoản mục này, khoản phải thu thì có xu hướng giảm dần qua các năm, cụ thể từ 72,20% năm 2006 giảm còn 60,66% năm 2007 và 55,71% năm 2008 nhưng lại tăng tỷ trọng hàng tồn kho lại tăng dần làm cho vốn ñầu tư vào hàng tồn kho cũng có xu hướng tăng dần từ 18,84% năm 2006, 27,59% năm 2007 và 35,70% năm 2008 ðiều này cho thấy Công ty chủ yếu chuyển dịch cơ cấu vốn lưu ñộng
từ khoản phải thu sang hàng tồn kho mà không ñầu tư vào các khoản tiền, trong
ñó có khoản tiền gởi Ngân hàng với mục ñích sinh lợi
Bây giờ ta sẽ ñánh giá sơ lược hiệu quả quản trị vốn lưu ñộng của Công ty thông qua bảng phân tích sau: