Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, tiền lương luôn là mối quan tâm hàng đầu của mỗi người lao động làm công ăn lương, dù người lao động đó làm việc cho công ty cổ phần, doanh n[r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, tiền lương luôn là mối quan tâm hàng đầu của mỗi người lao động làm công ăn lương, dù người lao động đó làm việc cho công
ty cổ phần, doanh nghiệp dân doanh, doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài… Lương và phúc lợi là một trong những động lực kích thích con người làm việc, nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp nói riêng
và cho toàn xã hội nói chung Do đó, việc nghiên cứu, đưa ra các quy chế trả lương phù hợp, công bằng, tạo động lực cho người lao động luôn là cần thiết, là một trong những mối quan tâm hàng đầu của mỗi nhà quản lý Đối với các doanh nghiệp nhà nước thì việc quản lý lao động, tiền lương chịu sự quản lý của nhà nước nhưng không tách rời khỏi mối quan hệ phân phối lợi ích giữa ba bên nhà nước, doanh nghiệp và người lao động Vì vậy, một doanh nghiệp nhà nước phát triển thì cần phải có những phương thức quản lý về tiền lương phù hợp, hoàn thiện để vừa không ảnh hưởng tới quỹ thu – chi của nhà nước, vừa đem lại lợi ích cho doanh nghiệp và tạo động lực, nâng cao năng suất người lao động Công tác trả lương là một trong những vấn đề cấp thiết trong việc quản lý tiền lương của mỗi doanh nghiệp Việc trả lương công bằng , đúng với năng lực và hiệu quả mà mỗi người lao động đem lại cho doanh nghiệp ngoài viê ̣c đảm bảo đời sống vật chất đối với
họ và gia đình họ, sẽ tạo động lực cho người lao động, giúp họ yên tâm gắn bó với doanh nghiệp và là yếu tố quan trọng để phát triển doanh nghiệp
Trên cơ sở tổ chức , cơ cấu lại Quỹ Hỗ trợ Phát triển , Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2006 với chức năng, nhiệm vụ chính là thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và thực hiện các nhiệm vụ khác được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện chế độ tiền lương như đối với Tổng công ty nhà nước hạng đặc biệt; áp dụng hệ thống thang lương, bảng lương và chế
độ phụ cấp lương theo quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ
Trang 2Qua tìm hiểu thực tế công tác trả lương tại Hội sở chính Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện chế độ tiền lương như đối với tổng công
ty nhà nước hạng đặc biệt nên công tác trả lương áp dụng theo quy định, chính sách của nhà nước vẫn còn cứng nhắc, không linh hoạt, tính thâm niên cao, chưa tạo được yếu tố cạnh tranh so với các doanh nghiệp dân doanh, FDI cùng ngành nghề; việc trả lương chưa đánh giá đúng và chính xác kết quả thực hiện công việc, chưa thật sự tạo động lực cho người lao động dẫn đến hiệu quả công việc và năng suất lao động còn hạn chế Ngân hàng Phát triển Việt Nam áp dụng theo thang bảng lương quy định tại Nghị định
205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ nên có tính chất tương tự nhau, khái quát chung trong khối doanh nghiệp cùng ngành nghề , chưa đánh giá chính xác tình hình thực tế tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, tình hình sử dụng quỹ lương còn chưa hiệu quả, thực hiện phân phối lương còn mang tính chất thụ động, chưa gắn nhiều với việc đánh giá kết quả thực hiện công việc, chưa tạo được tính cạnh tranh đối với các doanh nghiệp cùng ngành nghề khác
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên cùng với mong muốn nghiên cứu , hoàn thiện công tác trả lương đối với cán bộ, công nhân viên chức tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, học viên xin lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác trả lương tại Hội sở chính Ngân hàng Phát triển Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn cao học
Nội dung luận văn hướng tới các mục tiêu sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác trả lương tại Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
Thứ hai, phân tích thực trạng công tác trả lương tại Hội sở chính Ngân hàng Phát triển Việt Nam, những ưu điểm, hạn chế còn tồn ta ̣i
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác trả lương tại Hội sở chính Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, bảng biểu, kết cấu luận văn gồm 3 phần:
Trang 3Chương 1: Lý luận về công tác trả lương trong Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà Nước làm chủ sở hữu
1.1 Khái niệm, chư ́ c năng và các yếu tố ảnh hưởng tới tiền lương
Đầu tiên, tác giả đưa ra một số khái niệm cơ bản về tiền lương : tiền lương , tiền lương danh nghĩa , tiền lương thực tế ; tiền lương cấ p bâ ̣c (chức vu ̣, chuyên môn, nghiê ̣p vụ), tiền lương cơ bản , phụ cấp lương ; các chức năng của tiền lương; các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương
1.2 Công tác trả lương trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do
Nhà nước làm chủ sở hữu
1.2.1 Khái niệm
Trước hết, công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu bao gồm các công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên đô ̣c lâ ̣p thuô ̣c các Bô ̣ , Ủy ban nhân dân tỉnh , thành phố trực thuộc Trung ương và các công ty trách nhiệm hữu hạn
mô ̣t thành viên là công ty me ̣ của Tâ ̣p đoàn kinh tế nhà nước , công ty me ̣ trong mô hình công ty me ̣ – công ty con do Thủ tướng Chính phủ, Bô ̣ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương quyết đi ̣nh chuyển đổi , thành lập
Công tác trả lương trong công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu bao gồm toàn bô ̣ các hoạt động của công ty về hình thành quỹ
lương, quản lý và phân bổ quỹ lương , lựa cho ̣n hình thức trả lương và thực hiê ̣n chi trả lương cho người lao động
1.2.2 Các nguyên tắc trả lương
Nguyên tắc trả lương là điều kiện tiên quyết hình thành nên công tác trả lương trong các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Nguyên tắc trả lương trong các công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu không tách rời nguyên tắc trả lương trong các tổ chức , doanh nghiê ̣p nói chung Có 3 nguyên tắc trả lương cơ bản:
- Nguyên tắc “trả lương ngang nhau cho lao động như nhau”
Trang 4- Nguyên tắc “Đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động”
- Nguyên tắc “Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành, các vùng và các đối tượng trả lương khác nhau”
1.2.3 Nô ̣i dung công tác trả lương
Tác giả phân tích cơ sở lý luận công tác trả lương của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu gồm các nội dung sau:
Mức lương tối thiểu công ty áp dụng
Xây dựng, sử dụng và quản lý quỹ tiền lương
Xây dựng thang lương, bảng lương
Đánh giá thực hiê ̣n công việc
Lựa chọn hình thức trả lương
Phân phối tiền lương cho người lao động
Trong phần nô ̣i dung công tác trả lương , tác giả có chú trọng phân tích việc xây dựng, sử du ̣ng và quản lý quỹ tiền lương vì viê ̣c quản lý quỹ tiền lương , xác định quỹ tiền lương kế hoa ̣ch, quỹ tiền lương thực hiện của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu có ảnh hưởng tới ngân sách nhà nước , do đó, ngày 14/5/2013, Chính phủ đã ban hành hai Nghị định số 50/2013/NĐ-CP và Nghi ̣ đi ̣nh số 51/2013/NĐ-CP quy định chế đô ̣ tiền lương , thù lao, tiền thưởng đối với người lao đô ̣ng
và viên chức quản lý trong các ông ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Vì vậy, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thực hiện việc quản lý quỹ tiền lương theo quy định ta ̣i hai Nghi ̣ đi ̣nh trên
Chương 2 Thực trạng công tác trả lương tại Hội sở chính
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Tác giả giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển, chức năng và nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức của Hội sở chính và Ngân hàng Phát triển Việt Nam, tình hình kết quả
Trang 5hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng và một số đặc điểm về lao động, tiền lương
2.2 Thư ̣c tra ̣ng công tác trả lương ta ̣i Hô ̣i sở chính Ngân hàng Phát triển Viê ̣t Nam
Ngân hàng Phát triển Viê ̣t Nam xây dựng căn cứ trả lương theo quy đi ̣nh ta ̣i các văn bản quy pha ̣m pháp luâ ̣t mà Chính phủ ban hành quy đi ̣nh về chế đô ̣ tiền lương đối với các công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu nói chung và đối với Ngân hàng Phát triển Viê ̣t Nam nói riêng
Giai đoa ̣n từ năm 2010 – 2014, Ngân hàng Phát triển Viê ̣t Nam vẫn đang áp du ̣ng thang bảng lương theo quy đi ̣nh ta ̣i Nghi ̣ đi ̣nh 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Thông
tư số 11/2007/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam Công tác trả lương tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện như sau:
a) Mức lương tối thiểu Ngân hàng Phát triển lựa chọn được áp dụng theo công thức: TLminNHPT = TLminC x (1+𝐾đ𝑐)
Trong đó:
+ TLminNHPT: Là mức lương tối thiểu của Ngân hàng Phát triển Viê ̣t Nam + TLminC : Mức lương tối thiểu chung
+ 𝐾đ𝑐: Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung, nhưng không được quá 2 lần
b) Quỹ tiền lương kế hoạch tại Hội sở chính
Quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động tại Hội sở chính được xác định như sau:
QLKH0 = (BCĐB x HSLBQ) x (1 + Kđc) x LTTC x 12
Trong đó:
+ BCĐB: Biên chế định biên để xây dựng đơn giá tiền lương được xác định bao gồm biên chế được giao chính thức và biên chế lao động bổ sung (biên chế lao động bổ sung được tính theo một tỷ lệ nhất định theo số biên chế giao chính thức để trong trường
hợp cần thiết có thể sử dụng hoặc tiết kiệm biên chế để tăng thu nhập cho các cán bộ);
Trang 6+ HSLBQ: Hệ số lương cộng phụ cấp bình quân dự kiến thực hiện theo thang bảng lương được xây dựng trên cơ sở phân tích công việc;
+ LTTC: Lương tối thiểu chung theo quy định của Nhà nước;
+ Kđc: Hệ số điều chỉnh tiền lương tối thiểu (mức tối đa bằng 2), được xác định theo quy định tại Thông tư số 07/2005/TT-LĐTBXH ngày 25/01/2005 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 206/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ
Quỹ lương kế hoạch điều chỉnh của Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc được xác định theo Thông tư số 08/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
𝑄𝐿𝐾𝐻𝑞𝑙 = (𝐿𝑞𝑙 x (𝐻𝑐𝑣 + 𝐻𝑝𝑐) + (𝐿𝑘𝑐𝑡x𝐻𝑝𝑐𝑡𝑛)) x 𝑇𝐿𝑚𝑖𝑛𝑁𝐻 x (1 + Kđc) x 12 tháng
𝐿𝑞𝑙: Số thành viên chuyên trách Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc tại thời điểm
xác định quỹ tiền lương kế hoạch
𝐻𝑐𝑣, 𝐻𝑝𝑐: Hệ số lương, hệ số phụ cấp lương bình quân hiện hưởng của thành viên chuyên trách Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc
𝐿𝑘𝑐𝑡: Số thành viên không chuyên trách Hội đồng quản lý
𝐻𝑝𝑐𝑡𝑛: Hệ số phụ cấp trách nhiệm công việc của thành viên không chuyên trách Hội đồng quản lý theo Thông tư số 03/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
c) Thang bảng lương áp dụng tại Hội sở chính Ngân hàng Phát triển Viê ̣t Nam Hiê ̣n nay, Ngân hàng Phát triển Viê ̣t Nam vẫn đang trong quá trình xây dựng hê ̣ thống thang, bảng lương dựa trên đánh giá đô ̣ phức ta ̣p công viê ̣c , do đó, giai đoa ̣n 2010 – 2014, cán bộ, viên chức ta ̣i Hô ̣i sở chính vẫn áp du ̣ng hê ̣ thống thang bảng lương theo quy đi ̣nh ta ̣i Nghi ̣ đi ̣nh số 205/2004/NĐ-CP củ a Chính phủ quy đi ̣nh hê ̣ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước
d) Xác định công thức tính lương cho cán bộ viên chức tại Hội sở chính Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Xác định công thức tính lương cho cán bộ, viên chức là nội dung tiền đề trong công tác trả lương, góp phần thực hiện đầu tư phát triển nguồn nhân lực, làm lành mạnh đội ngũ lao
Trang 7động, nâng cao ý thức trách nhiệm và hiệu quả làm việc của từng người Việc phân phối tiền lương công bằng hiệu quả giúp cán bộ viên chức yên tâm công tác đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp Nhận thức được vai trò của việc phân phối tiền lương cho cán bộ viên chức, VDB đã chú ý xây dựng công thức chi trả lương cho cán bộ viên chức gắn với những đặc thù
sở hữu, đặc điểm sản xuất kinh doanh, mục tiêu chiến lược phát triển của ngân hàng
Tiền lương chi trả hàng tháng cho cán bộ viên chức tại Hội sở chính Ngân hàng được chia làm 2 phần: tiền lương ổn định (L1) và tiền lương bổ sung (L2)
- Xác định mức lương ổn định: L1 = ( HSLCB x Hcd x Hcv x k x NCtt ) x GTbq
Trong đó:
L1: Tiền lương theo đơn giá hàng tháng của cán bô ̣, viên chức;
HSLCB : Hệ số lương và phụ cấp chức vụ, trách nhiệm của cán bộ , viên chứ c theo thang bảng lương của Nhà nước (bảng 2.6 và bảng 2.7);
Hcd: Hệ số điều chỉnh theo chức danh công việc;
Hcv : Hệ số điều chỉnh theo vị trí công việc;
k: Hệ số quy đổi xếp loại thành tích cá nhân;
NCtt : Ngày công làm việc thực tế của cán bô ̣, viên chức trong tháng;
GTbq: Mức tiền lương bình quân theo đơn giá tại Hội sở chính, trong đó:
GTbq = (QTU - QKK) : (∑HSLCBi x Hcdi x Hcvi x Ki x NCtti)
Trong đó: QTU: Quỹ tiền lương tạm ứng hàng tháng tại Hội sở chính
QKK: Quỹ tiền lương khuyến khích , đãi ngộ theo quy định chung toàn hệ thống được dùng để chi trả tiền lương tăng thêm
n: Số cán bộ, viên chức được hưởng tiền lương theo đơn giá tại đơn vị
- Xác định mức tiền lương bổ sung : L2 = [((Hkk1 + Hkk2 +HVK ) x NCtt) : 22] x Lmin x 1,8 + PCKN (nếu có)
Trong đó:
L2: Tiền lương bổ sung (nếu có) cán bộ, viên chức được nhận
Lmin: Mức lương tối thiểu chung theo quy định của Nhà nước;
NCtt: Ngày công làm việc thực tế của cán bộ, viên chức trong tháng
Hkk1: Hệ số khuyến khích ngành
Trang 8Hkk2: Hệ số khuyến khích trong học tập nâng cao trình độ
HVK: Hệ số lương gia tăng vượt khung
PCkn : Phụ cấp kiêm nhiệm (10% của hệ số lương cấp bậc và chức vụ)
Chương 3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác trả lương tại Hội sở chính
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Hội sở chính Ngân hàng Phát triển Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020
Trong phần này , tác giả khái quát đi ̣nh hướng và mục tiêu phát triển của Ngân hàng giai đoạn 2016-2020 và phương hướng phát triển nguồn nhân lực
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác trả lương tại Hội sở chính Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Tác giả đưa ra một số phương pháp hoàn thiện công tác trả lương tại Hội sở chính Ngân hàng Phát triển Viê ̣t Nam như sau:
a) Hoàn thiện hệ thống bảng lương theo chức danh công việc
Tác giả đề xuất các bước xây dựn g bảng lương do Ngân hàng tự xây dựng dựa trên chức danh , công việc mà người lao động đảm nhiệm theo thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22/4/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định
b) Bổ sung quy định chế độ đãi ngộ trong trả lương đối với cán bộ, viên chức
Tác giả đề nghị bổ sung thêm mức tiền lương bổ sung vào tiền lương của cán bộ, viên chức để khuyến khích các cán bộ, viên chức có thành tích trong công tác, tạo ra các tấm khiên bảo vệ để cán bộ, viên chức có thể yên tâm trong công tác lâu dài ta ̣i Ngân hàng
c) Bổ sung chế độ khác cho cán bộ viên chức
Tác giả đề nghị Ban lãnh đạo Ngân hàng có phương án xây dựng các biện pháp cũng như phúc lợi khác để khuyến khích, tạo động lực cho cán bộ, viên chức tăng năng suất lao động, hăng hái nâng cao trình độ và gắn bó lâu dài với Ngân hàng như: khen ngợi, trao tặng các bằng khen cho cán bộ, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, tạo điều kiện để cán bộ, viên chức có năng lực trình độ được thăng tiến trong công việc;
Trang 9khuyến khích, tạo điều kiện cán bộ được nâng cao trình độ, chuyên môn; tổ chức các kỳ nghỉ dưỡng cho cán bộ, viên chức và gia đình
d) Đề xuất một số kiến nghi ̣ đối với Chính phủ và Ngân hàng Phát triển Viê ̣t Nam
Kết luâ ̣n
Luâ ̣n văn đư a ra các phân tích của tác giả trong công tác trả lương mà Hội sở chính Ngân hàng Phát triển Việt Nam đang áp dụng, đánh giá được những mặt đạt được
và chưa hoàn thiện trong công tác trả lương, từ đó dựa vào định hướng phát triển của Ngân hàng để đưa ra một số giải pháp kiến nghị Tác giả hy vọng rằng , những giải pháp, kiến nghị trên có thể giúp ích cho Ngân hàng trong việc hoàn thiện công tác trả lương cho lao động trong giai đoạn tới, thực sự trở thành yếu tố tạo động lực cho sự phát triển của Ngân hàng