1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng tại NHTMCP quân đội

8 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 379,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những thành công đã giành được tại công tác thẩm định dự án đầu tư trong thời gian qua, MB vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định như: trình độ nhân sự chưa đồng đều, các nội du[r]

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu của tất cả các công cuộc đầu tư đều mong muốn có được kết quả mới cao hơn những hy sinh, mất mát về nguồn lực, chi phí mà nhà đầu tư phải bỏ ra và gánh chịu khi tiến hành đầu tư” Bởi vậy, công tác thẩm định, bặc biệt là thẩm định về dự án đầu tư

có vai trò cực kỳ quan trọng Đặc biệt trong thời kỳ cạnh tranh khốc liệt giữa các NHTM với số lượng dịch vụ cung cấp khổng lồ bên cạnh sự đổ vỡ, sáp nhập gần đây của nhiều ngân hàng hoạt động không hiệu quả

Đặt ra mục tiêu nằm trong nhóm 5 ngân hàng TMCP lớn nhất và chất lượng tốt nhất tại Việt Nam, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) đã hoàn thiện xây dựng kế hoạch phát triển ngân hàng và tầm nhìn đến hết 2020, trong đó hoạt động tín dụng cho vay là một trong những hoạt động chủ đạo đòi hỏi MB phải có biện pháp và kế hoạch hành động phù hợp nhằm thúc đẩy cả về chất lượng và quy mô Trong khi đó, chất lượng tín dụng luôn đi kèm với công tác thẩm định nói chung

Bên cạnh những thành công đã giành được tại công tác thẩm định dự án đầu tư trong thời gian qua, MB vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định như: trình độ nhân sự chưa đồng đều, các nội dung thẩm định chưa cập nhật hết các khía cạnh của dự án, phương pháp sử dụng chỉ dừng lại ở các phương pháp truyền thống, chưa có sự khác biệt Chiếm một tỷ trọng không hề nhỏ trong cơ cấu dư nợ tại Ngân hàng TMCP Quân đội, lĩnh vực xây dựng ngày càng được chú trọng hơn nữa

Để góp phần vào việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của thẩm định DAĐT nói chung và công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng tại NH TMCP Quân đội”nói riêng đồng thời hoàn thành được mục tiêu nằm trong top 5 HTMCP

lớn nhất Việt Nam, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng tại NHTMCP Quân đội”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa, phân tích và tổng hợp những“vấn đề lý luận liên quan tới thẩm định dự án tại các TCTD”

- Đánh giá thực trạng thẩm định các DAĐT trong lĩnh vực xây dựng tại MB trong thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các DAĐT trong lĩnh vực xây dựng tại MB.”

“ 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: công tác thẩm định”đối với các dự án trong lĩnh vực xây dựng tại MB tại Hội sở chính (giai đoạn tập trung hóa thẩm định)

- Phạm vi nghiên cứu: Tại Ngân hàng TMCP Quân đội giai đoạn 2010 – 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 2

Để phù hợp với mục tiêu và nội dung đề ra, luận văn sử dụng phương pháp“xử lý

dữ liệu bao gồm: tổng hợp, phân loại, phân tích, so sánh, đánh giá, sử dụng sơ đồ, bảng biểu trên cơ sở các nguồn thông tin thứ cấp thu thập được.”

5 ” Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận chung, danh mục sơ đồ bảng biểu, tài liệu tham khảo”, danh mục từ viết tắt, luận văn được chia thành 3 phần:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản“về thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại.”

Chương 2:“Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư”trong lĩnh vực xây dựng tại NH TMCP Quân đội giai đoạn 2010 – 2015

Chương 3:“Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng tại Ngân hàng TMCP Quân đội.”

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm và sự cần thiết của thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan có khoa học

và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả, tính khả thi và khả năng trả nợ, thu hồi vốn của dự án, lấy căn cứ ra quyết định có đầu tư hay không, có đồng

ý tài trợ cho dự án hay không”

1.1.2.“Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư trong NHTM

- Một phần lớn lợi nhuận của NH TMCP thu được chủ yếu nhờ hoạt động cho vay

- DAĐT luôn yêu cầu số lượng vốn lớn, thời gian đầu tư kéo dài và tiềm ẩn rủi ro cao Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công tác thẩm định là đảm bảo đồng vốn cho vay được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”

1.2 Quy trình thẩm định

B1: Thu thập tài liệu, thông tin cần thiết

B2: Xử lý - phân tích - đánh giá thông tin

B3: Lập tờ trình thẩm định dự án đầu tư và trình cấp phê duyệt

1.3 Phương pháp thẩm định

Trong nội dung này, tác giả đưa ra một số một số phương pháp thẩm định bao gồm:“phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh, phương pháp”dự báo

và phương pháp phân tích độ nhạy, triệt tiêu rủi ro, lấy ý kiến chuyên gia

Trong mỗi phương pháp, tác giả trình bày khái niệm, nội dung và ưu nhược điểm khi áp dụng các phương pháp

Trang 3

1.4 Nội dung thẩm định

1.4.1 Thẩm định khách hàng vay vốn

Nội dung thẩm định khách hàng vay vốn bao gồm: thẩm định“năng lực pháp lý, tính cách và uy tín, năng lực tài chính của Khách hàng (được đánh giá thông qua”bảng các nhóm chỉ tiêu tài chính cụ thể)

1.4.2 Thẩm định dự án vay vốn

Nội dung thẩm định dự án đầu tư bao gồm các khía cạnh của dự án:

 Thẩm định tính pháp lý của dự án

 Thẩm định thị trường của dự án

 Thẩm định về mặt kỹ thuật của dự án”đầu tư thông qua việc xem xét các tiêu chí: quy mô, công nghệ, nguồn cung cấp đầu vào và địa điểm xây dựng dự án

 Thẩm định về tổ chức“quản lý và khả năng thực hiện dự án”

 Thẩm định về mặt“tài chính của dự án đầu tư thông qua việc xem xét: nguồn vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư, tỷ suất chiết khấu, dòng thu, dòng chi của dự án Từ đó, tính toán dòng tiền và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án.”

 Thẩm định về mặt kinh tế xã hội

1.4.3 Thẩm định tài sản đảm bảo của dự án

Xem xét khía cạnh tài sản đảm bảo của dự án về các mặt : pháp lý, giá trị và khả năng chuyển nhượng

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác « thẩm định dự án đầu tư tại các

NHTM »

1.5.1 Khái“niệm chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM”

Chất lượng công tác thẩm định thể hiện ở tính chính xác của“các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định trong mối quan hệ với thời gian và chi phí thẩm định.”

2.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM 2.5.2.1 Thời gian thẩm định cho vay dự án đầu tư

2.5.2.2 Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn trong cho vay đối với dự án đầu tư

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định dự án đầu tại các NHTM

1.6.1 Những nhân tố khách quan

“- Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách nhà nước: đóng vai trò là khuôn khổ định hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế.”

- Tác động của lạm phát: Lạm phát“làm biến đổi dòng tiền kỳ vọng và tỷ lệ chiết khấu khi đánh giá tài chính dự án đầu tư.”

- Tính bất định của môi trường kinh tế xã hội

- Điều kiện tự nhiên: Có“ảnh hưởng tới tiến độ thi công dự án, dẫn tới ảnh hưởng tới chi phí và hiệu quả của dự án”

1.6.2 Những nhân tố chủ quan

“- Nhận thức của lãnh đạo các tổ chức tín dụng về công tác thẩm định dự án”

- Trình độ cán bộ thẩm định dự án

- Quy trình nội dung và phương pháp thẩm định dự án

Trang 4

-“Thông tin là cơ sở cho những phân tích, đánh giá: là "nguyên liệu" cho quá trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định.”

-“Tổ chức điều hành: Thẩm định dự án đầu tư là tập hợp nhiều hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau và với các hoạt động khác.”

- Trình độ công nghệ thông tin: là công tác hỗ trợ đắc lực cho việc“thẩm định dự án đầu

tư.”

CHƯƠNG 2: “ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ ” TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI NHTMCP QUÂN ĐỘI GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

2.1 Giới thiệu về NHTMCP Quân đội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2 Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý

2.1.3.“Tổng quan về hoạt động và kết quả kinh doanh”của Ngân hàng Quân đội

Tiền gửi của TCKT và

cá nhân (huy động vốn) Tỷ đồng

89,549 117,747 136,089 167,609 181.565 Tổng dư nợ cho vay

(dư nợ tín dụng)

Tỷ đồng 59,045 74,479 87,743 100,569 120,308

Chi phí dự phòng rủi ro Tỷ đồng 641 2,027 1,892 2,019 2,102 Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 2,625 3,090 3,022 3,174 3,220 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 1,915 2,320 2,286 2,503 2,512

Từ bảng số liệu trên, nhận thấy:“Huy động vốn năm 2015 đạt 181.565 tỷ đồng, tăng 8%, hoàn thành 100% kế hoạch; dư nợ cho vay nawm 2015 đạt 20.308 tỷ đồng, tăng 20%, hoàn thành 104% kế hoạch; lợi nhuận trước thuế năm 2015 đạt 3.220 tỷ đồng Riêng nợ xấu tiếp tục giảm về 1,62% trong năm 2015.”

2.2 “ Thực trạng công tác thẩm định dự án trong lĩnh vực xây dựng tại

NHTMCP Quân đội giai đoạn 2010 -2015 ”

2.2.1.“Đặc điểm của các dự án xây dựng trong mối quan hệ với công tác thẩm định dự án đầu tư.”

+ Sản phẩm xây dựng là những công trình được xây dựng và phát huy tác dụng ngay tại nơi nó được tạo dựng nên

+ Sản phẩm xây dựng thường có“quy mô lớn, thời gian đầu tư dài,”do đó, giá thành sản phẩm phức tạp, thường xuyên thay đổi theo từng khu vực, thời kỳ

+“Sản phẩm xây dựng là sản phẩm đơn chiếc và được tiêu thụ theo cách riêng

+ Sản phẩm của ngành xây dựng có thời hạn sử dụng lâu dài

Các đặc điểm của sản phẩm xây dựng có“ảnh hưởng nhất định tới công tác thẩm định dự

án đầu tư.”

Trang 5

2.2.2 Quy trình thẩm định

Bước 1:“Phòng thẩm định CIB tiếp nhận hồ sơ dự án, chịu trách nhiệm, soát lại và thông báo cho đơn vị gửi hồ sơ sửa đổi bổ sung hồ sơ đầy đủ và hợp lệ”

Bước 2:“Khi đã có Hồ sơ dự án đầy đủ hợp lệ, CVTĐ sẽ tiến hành lập thành báo cáo thẩm định hoàn chỉnh theo mẫu.”

Bước 3: Kiểm soát phòng“thẩm định chịu trách nhiệm tổng hợp đánh giá của cán

bộ thẩm định, bổ sung quan điểm và đưa ra kết luận của phòng”

Bước 4: Trình ký cấp phê duyệt theo quy định

2.2.3 Căn cứ thẩm định

Bao gồm các căn cứ về: hồ sơ dự án, căn cứ pháp lý, định mức trong từng lĩnh vực, thông lệ quốc tế,“quy định Ngân hàng nhà nước, quy định của MB”và các thông tin

tự tìm hiểu trên thị trường và các dự án tương tự

2.2.3 Phương pháp“thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng”tại MB

Tại MB, bao gồm 6“phương pháp thẩm định: Phương pháp thẩm định theo trình

tự, Phương pháp so sánh đối chiếu, Phương pháp”dự báo, Phương pháp phân tích độ nhạy, Phương pháp triệt tiêu rủi ro, Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Mỗi phương pháp được vận dụng với từng nội dung phân tích cụ thể

2.2.5 Nội dung thẩm định

2.2.5.1 Thẩm định Khách hàng vay vốn

Nội dung này được xem xét thông qua chỉ tiêu về năng lực thực hiện dự án,“tính pháp lý của Chủ đầu tư và tình hình tài chính của Khách hàng.”

2.2.5.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Nội dung này được xem xét trên“các khía cạnh của dự án bao gồm: pháp lý, thị trường, kỹ thuật, tài chính,”kinh tế xã hội Mỗi khía cạnh đã được phân tích thông qua các chỉ tiêu cụ thể

2.2.5.3 Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay

2.3 Ví dụ minh họa về công tác thẩm định dự án trong lĩnh vực xây dựng với 1 dự

án cụ thể

Dự án “Mở rộng Khách sạn Thanh Lịch (Essence Hội An Hotel and Spa) tại

phường Thanh Hà, TP Hội An, tỉnh Quảng Nam – giai đoạn 2

Từ các phân tích về dự án (bao gồm“thẩm định Khách hàng vay vốn, thẩm định dự

án đầu tư, thẩm định tài sản bảo đảm) có kèm theo các phương pháp thẩm định được sử dụng,”CVTĐ đã đưa ra kết luận cho vay với điều kiện cụ thể

2.4 Đánh giá thực trạng “ công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại Ngân hàng quân đội ” giai đoạn 2010 - 2015

2.4.1 “Những kết quả MB đạt được và nguyên nhân”

Các chỉ tiêu Đơn vị

tính

2012 2013 2014 2015

Tỷ lệ SLA thực tế so với cam kết đặt ra % 50 60 65 74.5

Tỷ lệ dư nợ xấu/tổng dư nợ tín dụng 0,0184 0,0245 0,0273 0,016

Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ tín dụng 0,04 0,0444 0,0447 0,0196 Chất lượng công tác thẩm định tăng đi kèm với thời gian cam kết thẩm định hồ sơ giảm

Trang 6

vẫn đảm bảo“tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn/tổng dư nợ tín dụng giảm theo”các năm Cụ thể đạt được do các nguyên nhân sau:

2.4.1.1 “Quy trình và tổ chức thẩm định”

Quy trình“thẩm định”tại MB đang được xây dựng một cách hoàn thiện và chặt chẽ, giảm bớt thời gian vay vốn cho Khách hàng, đồng thời giảm bớt lượng tài liệu vận chuyển giữa các bộ phận và lưu trữ thông tin trên hệ thống 1 cách đầy đủ nhất

2.4.1.2 Phương pháp thẩm định

MB chủ yếu đã sử dụng kết hợp“các phương pháp gồm: phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh, phương pháp”dự báo và phương pháp phân tích độ nhạy

2.4.1.3 Nội dung thẩm định

Checklist hồ sơ theo quy định tại MB ban hành cũng đang áp dụng việc thu thập 1 cách tối đa hóa các hồ sơ hiện có liên quan tới dự án (pháp lý tổ chức, pháp lý dự án, năng lực tài chính, hiệu quả dự kiến và rủi ro xảy ra, TSBĐ) và xây dựng hệ thống các chỉ tiêu tính toán hiệu quả dự án cơ bản (NPV, IRR, T)

2.4.1.4 Hệ thống thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tại MB

Thông tin phục vụcho công tác thẩmđịnh tươngđốiđa dạng vàđược update thường xuyên

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động thẩm định dự án đầu tư“xây dựng tại Ngân hàng TMCP Quân đội”

2.4.2.1 Hạn chế

 Quy trình và tổ chức thẩm định

Các cá nhân không tham gia vào phương án nếu muốn tìm kiếm thông tin sẽ tương đối khó khăn Đặc biệt hệ thống PM không luân chuyển được hồ sơ tới các cấp phê

duyệt

 “Phương pháp thẩm định”

MB đã“sử dụng 1 số phương pháp”phân tích và đánh giá điển hình, tuy nhiên chủ yếu vẫn là các phương pháp truyền thống, chưa có sáng tạo và khác biệt Các phương pháp chuyên gia và định lượng ít được sử dụng

 “Nội dung thẩm định”

“Trong các nội dung thẩm định vẫn còn tồn tại”một số hạn chế liên quan tới việc chưa đánh giá hết các khía cạnh dự án

 Kết quả thẩm định còn chưa nhất quán và còn nhiều bất cập

Thể hiện ở sự không thống nhất“trong nội dung phân tích giữa các dự án”khác nhau và cách thức đánh giá rủi ro

2.4.2.2 Nguyên nhân

 Nguyên nhân chủ quan

- Nguồn thông tin bị phụ thuộc, chưa kịp thời và cần thiết

- “Số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định”chưa đáp ứng được yêu cầu

- “Cơ sở vật chất và kinh phí phục vụ hoạt động”thẩm định còn hạn chế

 Nguyên nhân khách quan

* Về phía Nhà nước

Trang 7

- Cơ chế chính sách của nhà nước vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế, nhiều chính sách chưa đồng bộ, chưa rõ ràng

- Các“hướng dẫn về lập và quản lý dự án đầu tư”chưa thực sự cụ thể, gây khó khăn cho việc thực hiện

* Về phía các doanh nghiệp

- Trình độ lập dự án của một số doanh nghiệp còn yếu kém

- Nhiều thông tin“cung cấp cho Ngân hàng chưa mang tính chất trung thực.”

CHƯƠNG 3

“ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI NHTMCP QUÂN ĐỘI ”

3.1 Định hướng phát triển của NHTMCP Quân đội giai đoạn 2016 - 2020

3.1.1 Định hướng chung

3.1.2 Định hướng cụ thể trong hoạt động kinh doanh và công tác thẩm định dụ án đầu tư

3.2 Một số “ giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án ” trong lĩnh vực xây dựng tại NHTMCP Quân đội

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện“quy trình thẩm định”

- Xây dựng“một quy trình thẩm định”hoàn thiện End –to – End, có sự đồng bộ từ ĐVKD tới khâu hỗ trợ

- Chia tách các chỉ tiêu phi tài chính và chỉ tiêu tài chính khi thẩm định

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định

- Xây dựng cẩm nang hướng dẫn thẩm định dự án theo nhóm ngành nhỏ, thuận tiện cho

sụ tra cứu của CVTĐ

- Các nội dung thẩm định nên bổ sung them một số khía cạnh chi tiết, có sử dụng phân tích định lượng

3.2.3.“Giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định”

Khuyến khich“sử dụng nhiều phương pháp thẩm định khác nhau để tăng tính”chính xác của kết luận, đặc biệt là các phương pháp định lượng và lấy ý kiến chuyên gia

3.2.4.“Giải pháp về nâng cao trình độ chuyên môn cho CVTĐ”

- Tuyển dụng và sàng lọc đội ngũ nhân sự đã có kinh nghiệm lâu tại các vị trí có liên quan

- Đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn đội ngũ nhân sự thường xuyên

3.2.5 Giải pháp về hệ thống công nghệ, thông tin

- Đa dạng hóa các nguồn thông tin có thể tra cứu: cơ quan nhà nước, cơ quan thuế, công

ty tài chính…Trang bị hệ thống máy móc, phần mềm hỗ trợ công nghệ thông tin đầy đủ,

có khả năng tính toán và phân tích cao

- Riêng với dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng, cần cập nhật liên tục các quy định nhà nước về suất vốn đầu tư, cách tính tổng mức đầu tư trong phần mềm tính toán

3.2.6 Giải pháp“cho công tác hỗ trợ thẩm định dự án đầu tư xây dựng”

- Xây dựng tổ thẩm định trực tiếp tại mỗi địa bàn để đánh giá tính chính xác cuả tiến độ

và thị trường dự án

- Xây dựng tổ nghiên cứu tỷ suất chiết khấu riêng của các doanh nghiệp xây dựng

Trang 8

- ĐVKD chủ động tìm kiếm các dự án đã được công bố thông tin công khai trên các trang mạng

“ 3.3 Một số kiến nghị đối với việc hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu

tƣ ” trong lĩnh vực xây dựng tại MB

3.3.1 Một số“kiến nghị với Nhà nước và các bộ ngành có liên quan”

- Nhà nước cần“hoàn thiện hơn nữa môi trường pháp lý”

- Nhà nước khuyến khích“các doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán”

- Các Bộ ban ngành cần xây dựng và thống nhất về cách thức“thẩm định và phê duyệt tổng mức đầu tư với các dự án”

3.3.2 Một số“kiến nghị với Ngân hàng”Quân đội

- Chú trọng xem xét nghiên cứu tài trợ các công trình có nguồn vốn NSNN, các công trình xây dựng mang định hướng phát triển của quốc gia

- Tập trung tài trợ các đơn vị thi công trực tiếp

- Xem xét tài trợ các Khách hàng theo các điều kiện cụ thể

KẾT LUẬN

Mang trên mình“vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế”quốc gia, đặc biệt góp phần trong việc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như thực hiện các mục tiêu riêng của các thành viên sáng lập, MB đã đặt ra định hướng gia tăng quy mô cho vay“đối với các hoạt động đầu tư phát triển xây dựng công trình, đặc biệt là dự án đầu tư xây dựng.”

Nhằm đạt được các mục tiêu đó, cũng như duy trì được sự phát triển“trong thời gian tới, MB cần nâng cao hơn nữa chất lượng của công tác thẩm định nói chung, thẩm định dự án đầu tư nói riêng”để giảm thiểu tới mức tối đa các rủi ro có thể gặp phải

Ngày đăng: 11/01/2021, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w