Luận văn hướng đến mục tiêu nghiên cứu cơ sở lý luận về tạo động lực lao động; phân tích, đánh giá thực trạng công tác tạo động lực lao động tại Hội sở trong 03 năm gần đây và đề xuất [r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
Doanh nghiệp có thể vay mượn vốn từ ngân hàng, có thể học hỏi mô hình kinh doanh của đối thủ nhưng không thể nào có được một nguồn nhân lực như nhau bởi nhân lực là tài sản riêng của một doanh nghiệp Vậy, làm thế nào để phát huy năng lực, trí tuệ và lòng nhiệt huyết của từng nhân viên luôn là câu hỏi lớn đối với bất kỳ doanh nghiệp nào
Những sai phạm xảy ra tại Tổng Công ty Công nghiệp tàu thủy (Công ty mẹ) những năm gần đây không chỉ tác động đến hoạt động kinh doanh của Công
ty mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến thương hiệu, sức cạnh tranh của Công ty trên thị trường Nhận thức rõ đây là giai đoạn đầy thách thức, Ban Lãnh đạo Công ty đã sớm đề ra chủ trương lấy nguồn nhân lực là nhân tố nòng cốt giúp Công ty vượt qua khó khăn Tuy nhiên, trong tình hình hiện tại, tâm lý cũng như tinh thần làm việc của CBNV có những bất ổn nhất định, điều này tác động không nhỏ đến động lực lao động của CBNV Đây chính là lý do tác giả chọn đề
tài “Hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại Công ty Tài chính TNHH
MTV Công nghiệp tàu thủy” làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn của mình
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là công tác tạo động lực lao động tại Công ty Luận văn hướng đến mục tiêu nghiên cứu cơ sở lý luận về tạo động lực lao động; phân tích, đánh giá thực trạng công tác tạo động lực lao động tại Hội sở trong 03 năm gần đây và đề xuất biện pháp hoàn thiện công tác tạo động lực lao động
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của Luận văn bao gồm 04 chương chính sau:
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
- Chương 2: Cơ sở lý luận chung về tạo động lực lao động
- Chương 3: Phân tích thực trạng công tác tạo động lực lao động tại Công
ty Tài chính TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy
- Chương 4: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại Công ty Tài chính TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy
Trang 2Trong Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu,
tác giả đề cập đến 3 nội dung chính là tổng quan nghiên cứu, hướng nghiên cứu của luận văn và phương pháp nghiên cứu Trong đó, nhấn mạnh việc lựa chọn tạo động lực lao động làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn của mình bởi lẽ trong số các nghiên cứu đã có về tạo động lực lao động, chưa có nghiên cứu nào về công tác tạo động lực lao động tại Công ty Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, tác giả tiến hành tìm hiểu nhu cầu, mong muốn của của người lao động (trong đó chia thành lao động quản lý cấp trung và lao động chuyên môn) để đánh giá thực trạng công tác tạo động lực lao động và đề xuất biện pháp hoàn thiện công tác tạo động lực phù hợp, kịp thời cho từng đối tượng lao động Để thực hiện được mục tiêu đề ra, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong thu thập và xử lý nguồn dữ liệu Nguồn dữ liệu thứ cấp được lấy từ nguồn bên ngoài và nguồn nội bộ Công ty Nguồn dữ liệu sơ cấp được lấy thông qua việc quan sát, lấy ý kiến bằng bảng hỏi (109 phiếu) và phỏng vấn sâu (10 người)
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về tạo động lực lao động, tác giả phân
tích các nội dung sau: khái niệm chung, các học thuyết tạo động lực lao động, các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới động lực lao động, nội dung cơ bản của công tác tạo động lực lao động trong doanh nghiệp hiện nay, kinh nghiệm tạo động lực lao động tại một số doanh nghiệp hiện nay và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tạo động lực lao động Đối với nội dung cơ bản của công tác tạo động lực lao động trong doanh nghiệp hiện nay, tác giả nghiên cứu, phân tích việc xác định nhu cầu của người lao động xem họ có những nhu cầu nào với tổ chức và nhu cầu nào là nhu cầu đang được ưu tiên để từ đó có biện pháp tạo động lực hợp lý Ngoài ra, tác giả nghiên cứu các hoạt động tạo động lực lao động như: tiền lương; tiền thưởng và hệ thống ghi nhận thành tích; phúc lợi xã hội; đào tạo và phát triển; tổ chức lao động khoa học (môi trường và điều kiện làm việc, bầu không khí làm việc, phân công lao động, làm giàu công việc); chính sách thăng tiến để thấy được các hoạt động trên tác động như thế nào đến động lực lao động
Dựa vào khung lý thuyết về tạo động lực lao động được đề cập ở Chương
2, tác giả tiến hành phân tích thực trạng công tác tạo động lực lao động tại Công
ty tại Chương 3: Phân tích thực trạng công tác tạo động lực lao động tại Công
Trang 3ty Tài chính TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy
Trước khi phân tích những hoạt động tạo động lực lao động tại Công ty, tác giả trình bày khái quát chung về quá trình hình thành và phát triển, nhiệm vụ
và tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh doanh giai đoạn 2011-2013 Ngoài ra, đi sâu phân tích những đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động tại Công ty như: mục tiêu, chiến lược phát triển; cơ cấu tổ chức; đặc điểm lao động (lao động nữ là chủ yếu, độ tuổi 30 đến 40 chiếm đa số) và văn hóa tổ chức
Trong phần tiếp theo tác giả đi sâu phân tích thực trạng công tác tạo động lực lao động tại Công ty thông qua các hoạt động tạo động lực và rút ra một số hạn chế còn tồn tại hiện nay như:
Thứ nhất, tiền lương chiếm 94.6% tổng thu nhập nhưng mức tiền lương bình quân hiện nay còn thấp cho nên dù vẫn đảm bảo cuộc sống nhưng chưa đủ tạo động lực cho CBNV
Thứ hai, cách thức phân phối tiền lương mặc dù sử dụng nhiều hệ số nhưng còn nặng về thâm niên công tác và mang tính chất cá nhân, chưa gắn với kết quả hoàn thành của đơn vị với quỹ lương
Thứ ba, công tác đánh giá thực hiện công việc còn hình thức, các tiêu chí đánh giá còn chung chung nên chưa tạo ra sự công bằng trong việc đánh giá dẫn đến tiền lương còn cào bằng
Thứ tư, phân công lao động theo chức năng còn chưa hợp lý - khối hỗ trợ còn cồng kềnh và làm việc chưa hiệu quả; phân công lao động theo mức độ phức tạp công việc vẫn còn một số hạn chế - vẫn còn tình trạng bố trí CBNV làm trái ngành trái nghề hoặc có trình độ chuyên môn thấp hơn
Thứ năm, hoạt động đào tạo và phát triển chưa được chú trọng: chưa ban hành quy chế đào tạo, chưa thực hiện xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm, hoạt động đào tạo hoàn toàn bị động,
Thứ sáu, chưa xây dựng lộ trình công danh cũng như tạo điều kiện để CBNV có cơ hội cạnh tranh nhằm đạt được vị trí mong muốn; chính sách thăng tiến không rõ ràng, chủ yếu đề bạt những CBNV có thâm niên công tác
Thứ bảy, hoạt động ghi nhận thành tích còn chưa được chú trọng tạo nên tâm lý không được ghi nhận, không được tin tưởng, động viên kịp thời trong
Trang 4CBNV
Từ những hạn chế còn tồn tại, tác giả xin đề xuất một số biện pháp hoàn
thiện công tác tạo động lực lao động tại Công ty tại Chương 4: Thực trạng công
tác tạo động lao động tại Công ty Tài chính TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy Cụ thể như sau:
Một là, thiết lập hệ thống tiền lương hợp lý: đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy chế trả lương; đề xuất hoàn thiện công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc hàng tháng làm căn cứ tính lương
Hai là, duy trì và phát triển hệ thống tiền thưởng, ghi nhận thành tích và phúc lợi xã hội
Ba là, hoàn thiện công tác đào và phát triển thông qua việc ban hành Quy chế đào tạo; tính toán và lên kế hoạch chi tiết xây dựng quỹ đào tạo; quý I hàng năm thực hiện rà soát nhu cầu đào tạo của các đơn vị để xây dựng kế hoạch đào tạo;…
Bốn là, hoàn thiện công tác tổ chức lao động khoa học Qua đó tiếp tục duy trì và đảm bảo môi trường và bầu không khí làm việc thoải mái, phân công lao động hợp lý theo hướng tinh giản nhưng vẫn đạt mục tiêu đề ra; làm giàu công việc và tăng tính hấp dẫn cho công việc
Năm là, tạo cơ hội thăng tiến công bằng thông qua việc xây dựng lộ trình công danh cũng như chính sách thăng tiến rõ ràng
Cuối cùng, ngoài các giải pháp đưa ra, Công ty cũng có thể nghiên cứu triển khai một số giải pháp khác như: quan tâm đến tâm tư, tình cảm để nắm bắt nhu cầu của từng CBNV; sớm ban hành hệ thống các quy chế nội bộ đặc biệt là các quy chế về quản lý nhân sự; định kỳ cần đánh giá lại ưu điểm và nhược điểm của các biện pháp tạo động lực,…
Như vậy có thể thấy, trong bất kỳ thời đại nào và với bất kỳ tổ chức nào thì nguồn nhân lực vẫn là nguồn lực quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định tới những nguồn lực khác Nguồn nhân lực giúp tổ chức hình thành, tồn tại và phát triển, cũng là nguồn lực động nhất, có khả năng mà các nguồn lực khác không thể có được – khả năng vận hành những nguồn lực khác Do đó, nguồn nhân lực
và tạo động lực lao động cho nguồn lực này hoạt động hiệu quả là một vấn đề
Trang 5quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Công ty Tài chính TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy đang trong giai đoạn tái cơ cấu Công ty, là giai đoạn khó khăn và cần sự chung sức chung lòng của toàn thể CBNV Vì vậy hơn lúc nào hết, công tác tạo động lực lao động càng phải được chú trọng
Bằng việc nghiên cứu, tìm hiểu công tác tạo động lực lao động tại Công
ty, Luận văn hy vọng góp phần hệ thống hóa khung lý thuyết về tạo động lực lao động nói chung và chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong công tác tạo động lực lao động tại Công ty Kết quả nghiên cứu của Luận văn sẽ là cơ sở thực tiễn giúp Ban Lãnh đạo Công ty nhìn nhận tình hình thực tế và qua đó tác giả hy vọng các giải pháp đưa ra có thể áp dụng vào thực tiễn giúp Công ty thực hiện tốt các mục tiêu đề ra
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu các nội dung một cách sâu rộng, tuy nhiên Luận văn cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất định như: giới hạn phạm vi nghiên cứu chỉ tại Hội sở chính, việc điều tra khảo sát chỉ thực hiện trên mẫu điều tra mà không thể điều tra toàn bộ CBNV; Tuy nhiên, Luận văn cũng hy vọng đã góp một phần nhỏ giúp hệ thống hóa kiến thức liên quan đến đề tài này cũng như các tác giả tiếp theo có quan điểm nhìn nhận riêng về những nội dung tác giả đã đề cập
Để hoàn thành Luận văn, một lần nữa tác giả xin được gửi lời cảm ơn
chân thành nhất đến Giảng viên hướng dẫn khoa học – PGS.TS Vũ Thị Mai
đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo trong quá trình thực hiện