-Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp , không tiêu tốn năng lượng. -Vận chuyển chủ động là phương thứ[r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP THI HKI- SINH LỚP 10
1 Nêu chức năng của các loại ARN?
-ARN thông tin (mARN): Làm khuôn cho quá trình tổng hợp protein
-ARN vận chuyển (tARN): Vận chuyển axit amin đến riboxom, dịch trình tự nu trong
gen thành trình tự axit amin trong phân tử protein
-ARN riboxom (rARN): Kết hợp với protein tổng hợp nên riboxom ( nơi tổng hợp
protein)
2 Nêu cấu tạo và chức năng của các bào quan sau:
Cấu tạo Chức năng Lưới nội
chất hạt
Có nhiều hạt riboxom đính trên bề mặt -Tổng hợp protein cho tế bào
Bộ máy
Gongi
Là một chồng túi màng dẹt xếp chồng lên nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia
-Được ví như một phân xưởng lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào
Riboxom -Không có màng bao bọc
-Gồm rARN và protein
-Là nơi tổng hợp protein cho tế bào
Lizoxom -Có 1 lớp màng bao bọc
-Bên trong chứa nhiều enzim
- phân hủy các tế bào già , các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như các bào quan già
Lục lạp a)Phía ngoài có 2 lớp màng trơn bao
bọc
b)Bên trong gồm 2 thành phần:
-Chất nền có chứa ADN và ribôxôm
+ Màng tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành hệ thống Grana, trên màng tilacoit có chứa chất diệp lục và enzim quang hợp
-Lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học -Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào
Ti thể -Phía ngoài ti thể là lớp màng kép bao
bọc
+Màng ngoài trơn +Màng trong: Gấp nếp tạo thành các mào , trên bề mặt các mào có các enzim hô hấp
-Bên trong là chất nền chứa ADN và ribôxôm
Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế
bào dưới dạng các phân tử ATP
-Là nơi thực hiện quá trình hô hấp
tế bào
Trang 23 Nêu chức năng của protein Cho ví dụ
1 Cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Ví dụ: Côlagen: Cấu tạo mô liên kết
2 Dự trữ các axit amin
Ví dụ: Prôtêin trong sữa, trong hạt cây
3 Vận chuyển các chất
Ví dụ: Hêmôglôbin, prôtêin màng
4 Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật
Ví dụ: Kháng thể, interferon chống lại vi khuẩn và virut xâm nhập cơ thể
5 Thu nhận và trả lời thông tin
Ví dụ: Prôtêin thụ thể trên màng
6 Xúc tác cho các phản ứng sinh hoá
Ví dụ: các loại enzim
4 Phân biệt môi trường ưu trương, môi trường nhược trương,môi trường đẳng trương
+Môi trường ưu trương là môi trường có nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào
+Môi trường nhược trương là môi trường có nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn nồng
độ chất tan bên trong tế bào
+Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan bên trong tế bào bằng với nồng độ chất tan bên ngoài tế bào
5 Nêu các đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Có kích thước lớn, gấp 10 lần tế bào nhân sơ
- Có nhân hoàn chỉnh
- Cấu tạo phức tạp: tế bào chất có hệ thống nội màng chia thành các xoang nhỏ
- Có nhiều bào quan có màng bao bọc
6 Nêu các đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
- Có kích thước nhỏ, bằng 1/10 tế bào nhân thực
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Cấu tạo đơn giản: tế bào chất chưa có hệ thống nội màng chia thành các xoang nhỏ,
không có bào quan có màng bao bọc
7 Kích thước nhỏ mang lại lợi thế gì cho tế bào nhân sơ?
- Kích thước tế bào nhỏ thì tỉ lệ S/V lớn, do đó tế bào trao đổi chất mạnh, sinh trưởng và sinh sản nhanh
8 Khái niệm vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động Các cách vận chuyển các chất qua màng theo phương thức thụ động
-Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp , không tiêu tốn năng lượng
-Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao , tiêu tốn nhiều năng lượng
* Các cách vận chuyển thụ động:
Trang 3a/ Vận chuyển trực tiếp qua lớp photpholipit kép: các chất không phân cực, tan trong lipit,
có kích thước nhỏ như CO2, O2…
b/ Vận chuyển gián tiếp qua kênh protein: các chất có kích thước lớn, phân cực, các ion -Phân tử H2O thẩm thấu qua màng nhờ kênh protein đặc biệt là Aquaporin
9 Bài tập vận dụng: Biết cách đếm và xác định số lượng nucleotit trong gen ( GV sẽ rèn cho HS làm trên lớp)
10 Đọc và trả lời thêm các câu hỏi lệnh, câu hỏi cuối bài 7,8,9,10,11 trong SGK để vận dụng trả lời câu hỏi liên hệ thực tế cuộc sống