1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lớp 9 năm 2020 - 2021 THCS Đinh Tiên Hoàng | Địa lý, Lớp 9 - Ôn Luyện

7 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 407,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Việc đưa vụ đông trở thành vụ sản xuất chính của vùng Đồng bằng sông hồng đem lại lợi ích. rất lớn về kinh tế:[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LỚP 9 HKI

I CÁC BÀI ÔN TẬP HỌC:

- Bài 14: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

- Bài 15: Thương mại và du lịch

- Bài 17: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

- Bài 18: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (tt)

- Bài 21: Vùng đồng bằng sông Hồng (tt)

- Bài 23: Vùng Bắc Trung Bộ

II CÁC CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA:

 Bài 14: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông:

- Quan sát bảng 14.1, hãy cho biết loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hóa Tại sao? Loại hình nào có tỉ trọng tăng nhanh nhất? Tại sao?

Trả lời: Loại hình vận tải đường bộ có vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hóa Vận tải đường

bộ chiếm tỉ trọng vận chuyển hàng hóa lớn nhất trong các loại hình giao thông trên cả nước năm 2002 chiếm 67,68% khối lượng vân chuyển hàng hóa

- Loại hình vận tải đường bộ có vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hóa do:

+ Là loại hình vận tải cơ động nhất, có thể hoạt động được trên khắp cả nước

+ Chi phí đầu tư tương đối thấp, cước phí vận chuyển tương đối rẻ

- Loại hình nào có tỉ trọng tăng nhanh nhất? Tại sao?

Trả lời: Có tỉ trọng tăng nhanh nhất là đường hàng không, do quan hệ kinh tế đối ngoại mở rộng, giao

lưu kinh tế - xã hội giữa nước ta và các nước trên thế giới được đẩy mạnh Tuy nhiên tỉ trọng hãy còn rất thấp; do cước phí vận chuyển đắt, đường không chủ yếu chỉ vận chuyển hành khách

- Dựa vào hình 14.1, hãy xác định các tuyến đường bộ xuất phát từ thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời: + Các tuyến quan trọng từ thủ đô Hà Nội: QL1A, 2, 3, 5, 6, 18, đường Hồ Chí Minh

+ Các tuyến quan trọng từ TP.Hồ Chí Minh: QL1A, 13, 22, 51, đường Hồ Chí Minh

- Kể tên các tuyến đường sắt chính

Trả lời: Các tuyến đường sắt chính:

+ Hà Nội – Tp Hồ Chí Minh

+ Hà Nội – Lào Cai

+ Hà Nội – Hải Phòng

+ Hà Nội - Lạng Sơn

-Trong các loại hình giao thông ở nước ta, loại hình nào mới xuất hiện trong thời gian gần đây:

Trả lời: Nước ta có đa dạng các loại hình giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt, đường hàng không,

đường biển, đường ống Trong các loại hình giao thông ở nước ta, loại hình giao thông đường ống mới xuất hiện trong thời gian gần đây

- Dựa vào hình 14.1, hãy kể tên và xác định các quốc lộ chính

Trả lời: Các quốc lộ chính: quốc lộ 1A, quốc lộ 5, quóc lộ 4, quốc lộ 6, quốc lộ 8, quốc lộ 9, quốc lộ

14, quốc lộ 51,

- Xác định trên hình 14.1, các cảng biển lớn của nước ta

Trả lời: Các cảng biển lớn ở nước ta: Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Vân Phong, Sài Gòn, Hạ Long,

Nha Trang, Cam Ranh,…

- Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và Internet tác động như thế nào đến đời sống kinh tế – xã hội nước ta?

Trả lời: Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và Internet tác động mạnh đến đời sống kinh tế – xã hội

nước ta:

- Giúp kết nối giúp cho mọi người thu hẹp khoảng cách của mình đối với phần còn lại của thế giới

- Tạo ra tiềm năng, những ngành nghề mới giải quyết việc làm và nâng cao trình độ dân trí

- Giúp phát triển KHKT từng bước, mở ra cánh cửa tri thức cho các trí thức trẻ tiếp cận với thế giới bên ngoài

- Cung cấp những phương tiện thông tin nhanh chóng và chuẩn xác ứng dụng rất nhiều trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội, KHKT,quốc phòng

 Bài 15: Thương mại và du lịch

- Quan sát hình 15.1, hãy cho biết hoạt động nội thương tập trung nhiều nhất ở những vùng nào của nước ta?

Trang 2

Trả lời: hoạt động nội thương tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ của nước ta Đứng thứ hai là

Đồng bằng sông Cửu Long Đứng thứ ba là đồng bằng sông Hồng

- Hãy nhận xét biểu đồ và kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta mà em biết

Trả lời: Nhận xét: Trong cơ cấu giá trị xuất khẩu, năm 2002, Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công

nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, hàng công nghiệp nặng và khoáng sản đứng thứ 2, hàng nông, lâm, thủy sản chiếm vị trí thư 3

- Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta:

+ Khoáng sản: dầu mỏ, than đá…

+ Nông sản, thủy sản: lúa, gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, chè, tôm, cá, mực đông lạnh…

+ Sản phẩm công nghiệp chế biến: hàng dệt may, điện tử…

- Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành các trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất cả nước?

Trả lời: Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh có những điều kiện thuận lợi để trở thành các trung tâm thương

mại, dịch vụ lớn nhất cả nước:

+ Có vị trí địa lí đặc biệt thận lợi, nằm ở trung tâm của hai miền Bắc và Nam

+ Có dân cư tập trung đông đúc, thị trường tiêu thụ rộng lớn

+ Trung tâm kính tế lớn của cả nước

+ Có nhiều chợ, các trung tâm thương mại, các siêu thị…

+ Hệ thống giao thông thuận lợi có nhiều loại đường (sắt, ô tô, không, thủy) là đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước…

- Hãy xác định trên Lược đồ Việt Nam một số trung tâm du lịch nổi tiếng

Trả lời: Một số trung tâm du lịch nổi tiếng : Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Hạ Long, Hải

Phòng, Nha Trang, Đà Lạt, Cần Thơ

- Vì sao nước ta lại buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

Trả lời: Đây hầu hết là các quốc gia thuộc khu vực châu Á (đặc biệt khu vực Đông Nam Á), có nhiều

nét tương đồng với nước ta trong văn hóa phương Đông như: ăn uống, trang phục, làm đẹp…nên các mặt hàng xuất khẩu Việt Nam đáp ứng được thị hiếu của khu vực này

- Ngược lại các thị trường châu Âu, Bắc Mỹ là những thị trường khó tính, nét văn hóa khác biệt với Việt Nam

 Bài 17: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Quan sát hình 17.1 (SGK trang 62), hãy xác định và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Trả lời: Phía Bắc giáp với Trung Quốc (các tỉnh Vân Nam và Quảng Tây), phía tây giáp Lào (vùng

Thượng Lào), phía đông nam giáp biển, phía nam giáp với vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung

Bộ

- Ý nghĩa của vị trí địa lí:

+ Nằm gần sát với chí tuyến Bắc, nên khí hậu phân hóa có mùa đông lạnh làm cho tài nguyên sinh vật trở nên đa dạng

+ Có điều kiện giao lưư kinh tế và văn hoá với Trung Quốc, Lào và Đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

- Dựa vào hình 17.1, xác định vị trí các mỏ: than, sắt, thiếc, apatít và các dòng sông có tiềm năng phát triển thuỷ điện: sông Đà, sông Lô, sông Gâm, sông Chảy

Trả lời: Than: Quảng Ninh

- Sắt: Yên Bái, Hà Giang, Thái Nguyên

- Thiếc: Cao Bằng, Tuyên Quang

- Apatit: Lào Cai

- Các dòng sông có tiềm năng phát triển thủy điện: sông Đà, Sông Lô, Sông Gâm, sông Chảy

-Căn cứ vào bảng 17.1 (SGK trang 63), hãy nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc

Trả lời: Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên:

+ Đông Bắc: Núi trung bình và núi thấp, các dãy núi hình cánh cung Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

+ Tây Bắc: Núi cao, địa hình hiểm trở Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông ít lạnh hơn

Thế mạnh kinh tế:

Trang 3

+ Đông Bắc: Khai thác khoáng sản (than, sắt, chì, kẽm, thiếc, bôxit, apatit, pirit, đá xây dựng) Phát triển nhiệt điện (Uông Bí) Trồng rừng, cây công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt Du lịch sinh thái (Sa Pa, hồ Ba Bể, ) Kinh tế biển (nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch vịnh Hạ Long) + Tây Bắc: Phát triển thuỷ điện (Hoà Bình, Sơn La trên sông Đà) Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn (cao nguyên Mộc Châu)

- Dựa vào số liệu trong bảng 17.2 (SGK trang 64), hãy nhận xét sự chênh lệch về dân cư, xã hội của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc

Trả lời: Mật độ dân số, tỉ lê người biết chữ, tuổi thọ trung bình, tỉ lệ dân thành thị ở vùng Đông Bắc

cao hơn vùng Tây Bắc

- Tỉ lệ gia tăng dân số của vùng Tây Bắc cao hơn vùng Đông Bắc

- Thu nhập bình quân đầu người một tháng của vùng Đông Bắc và Tây Bắc cao hơn mức trung bình của cả nước

- Tỉ lệ hộ nghèo của vùng Đông Bắc và Tây Bắc cao hơn mức trung bình cả nước

- Nhìn chung, vùng Đông Bắc có trình độ phát triển dân cư, xã hội cao hơn vùng Tây Bắc

- Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ

Trả lời: Có vùng trung du Bắc Bộ với địa hình đồi bát úp xen kẽ những cánh đồng thung lũng bằng

phẳng là địa bàn thuận lợi cho việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, xây dựng các khu công nghiệp và đô thị

- Đất feralit rộng, khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông đông lạnh thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới và cận nhiệt

- Tiềm năng thuỷ điện trên các sông lớn, đặc biệt ở sông Đà

- Tài nguyên khoáng sản đa dạng: than, sắt, chì, kẽm, thiếc, bôxit, apatit, pirit,

- Vùng biển có nhiều tiềm năng để phát nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch (vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới)

- Tài nguyên di lịch tự nhiên rất phong phú: Sa Pa, hồ Ba Bể,

- Tại sao trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế - xã hội cao hơn ở miền núi Bắc Bộ?

Trả lời: Vì Trung du Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi:

+ Nằm liền kề Đồng bằng sông Hồng, vùng có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao

+ Có nguồn nước tương đối dồi dào, mặt bằng xây dựng tốt, lại có nhiều cơ sở công nghiệp và đô thị đã hình thành và đang phát triển

+ Là địa bàn trồng cây công nghiệp (chè, đậu tương, hoa quả), chăn nuôi gia súc

+ Diện tích đất tương đối rộng, khí hậu không khắc nghiệt, giao thông dễ dàng hơn, là điều kiện thuận lợi cho sinh sống

- Miền núi Bắc Bộ có khó khăn cho sản xuất và đời sống:

+ địa hình núi ca hiểm trở

+ Giao thông khó khăn do địa hình chia cắt sâu sắc

+ Thời tiết diễn biến thất thường

+ Đất nông nghiệp rất hạn hẹp, quỹ đất lâm nghiệp có rừng và đất chưa sử dụng chiếm tỉ trọng lớn nhưng tài nguyên rừng đã bị cạn kiệt, muốn khai thác phải đầu tư nhiều tiền của và công sức

+ Thị trường kém phát triển

- Vì sao việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên?

Trả lời: Việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự

nhiên và tài nguyên thiên nhiên, vì :

- Trong điều kiện hiện nay của đất nước, việc phát triển kinh tế và nâng cao đời sống của dân cư, về thực chất là đẩy mạnh hơn nữa việc khai thác tài nguyên thiên nhiên

- Trong thực tế, nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt: gỗ rừng và lâm sản, đất nông

nghiệp, khoáng sản, sinh vật, đang bị khai thác quá mức Diện tích đất trống, đồi trọc ngày một tăng lên, thiên tai diễn biến phức tạp, gây thiệt hại lớn Sự suy giảm chất lượng môi trường sinh thái tác động xấu đến nguồn nước các dòng sông, hồ nước của các nhà máy thuỷ điện; nguồn nước cung cấp cho Đồng bằng sông Hồng cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp

 Bài 18: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (tt)

- Xác định trên hình 18.1 các nhà máy nhiệt điện, thủy điện, các trung tâm công nghiệp luyện kim, cơ khí, hóa chất:

Trang 4

Trả lời: Các nhà máy thủy điện: Hòa Bình, Sơn La (trên sông Đà),Thác Bà, Tuyên Quang

- Các nhà máy nhiệt điện: Uông Bí, Na Dương, Phả Lại

- Các trung tâm công nghiệp:

- Luyện kim: Thái Nguyên

- Cơ khí: Thái Nguyên, Hạ Long

- Hóa chất: Bắc Giang, Việt Trì

- Ý nghĩa của thủy điện Hòa Bình: Thủy điện Hòa Bình được đưa vào khai thác vào năm 1994

Trả lời: Cung cấp nguồn điện lớn cho cả nước

+Điều tiết nước của các hệ thống sông, hạn chế lũ cực đại vào mùa lũ và cung cấp nước vào mùa cạn +Diện tích mặt hồ rộng, tạo điều kiện thuận lợi nuôi trồng thủy sản

+Điều hòa khí hậu địa phương và là điểm du lịch cho nhiều du khách mỗi khi đến Hòa Bình

- Căn cứ vào hình 18.1 địa bàn phân bố các cây công nghiệp lâu năm chè, hồi:

Trả lời: Địa bàn phân bố các cây công nghiệp lâu năm chè: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Sơn La, Hà

Giang, Lạng Sơn, Yên Bái

+ Địa bàn phân bố các cây công nghiệp lâu năm hồi: Lạng Sơn

- Điều kiện thuận lợi cây chè chiêm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng so với cả nước:

Trả lời: + Đất: feralit diện tích rộng

+ Khí hậu: cận nhiệt thuận lợi cho cây chè (là cây cận nhiệt đới)

+ Thị trường tiêu dùng rộng lớn

+ Trong nước: chè là thức uống truyền thống của nhân dân ta

+ Thế giới: chè là thức uống ưa thích của nhiều nước trên thế giới Thương hiệu chè Mộc Châu, Tuyết, Tân Cương được nhiều nước ưa chuộng, nhất là thị trường EU, Nhật Bản và Bắc Mĩ

- Các tuyến đường sắt, đường ô tô xuất phát từ thủ đô Hà Nội đi đến các thành phố, thị xã của các tỉnh biên giới Việt- Trung và Việt- Lào

Trả lời: Đường sắt: Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội – Lào Cai

+ Đường ô tô: quốc lộ 1A, QL 3, QL 2, Ql 70, Ql 6

- Các cửa khẩu quan trọng thuộc biên giới Việt Trung:

Trả lời: Cửa khẩu Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh

+ Cửa khẩu Hữu Nghị thuộc tỉnh Lạng Sơn

+ Cửa khẩu Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai

- Các ngành công nghiệp đặc trưng của mỗi trung tâm:

Trả lời: Hạ Long: Cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, sx hàng tiêu dùng, chế biến lương thực thực

phẩm

+ Thái Nguyên: luyện kim, cơ khí

+ Bắc Giang: Hóa chất

+ Việt Trì: sx hàng tiêu dùng, chế biến lương thực, hóa chất, chế biến lâm sản

+ Lạng Sơn: sx hàng tiêu dùng

- Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, còn phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?

Trả lời: Tiểu vùng Đông Bắc: tập trung khoáng sản giàu có nhất nước ta, phong phú đa dạng , gồm cả

khoáng sản phi kim và kim loại (than đá, sắt, chì, kẽm, thiếc, bô xít, aparit, pirit )

+ Than đá có trữ lượng và chất lượng tốt nhất Đông Nam Á (vùng than Quảng Ninh với hơn 3 tỉ tấn Ngoài ra còn phân bố ở Thái Nguyên, Na Dương

+ Đồng, apatit (Lào Cai), sắt (Thái Nguyên, Hà Giang), kẽm – chì (Tuyên Quang), thiếc (Cao Bằng), ⇔ Thuận lợi phát triển đa dạng các ngành khai thác và chế biến khoáng sản

+ Tiểu vùng Tây Bắc: có nhiều sông lớn, chảy qua địa hình núi dốc hiểm trở nên tiềm năng thủy điện lớn Trữ lượng thủy điện của vùng tập trung trên hệ thống sông Đà: nhà máy thủy điện Sơn La (công suất lớn nhất cả nước- 3400 kWh), thủy điện Hòa Bình (1600 kWh)

- Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông - lâm kết hợp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Trả lời: Ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông - lâm kết hợp ở Trung du và miền núi

Bắc Bộ:

- Vừa thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng vừa đi đôi với trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc -Tạo việc làm và nâng cao đời sống người dân

Trang 5

- Hạn chế thiên tai lũ lụt, sạt lở, xói mòn đất Bảo vệ nguồn nước ngầm, điều hòa khí hậu, cân bằng môi trường sinh thái

- Dựa vào bảng 18.1 (SGK trang 69) vẽ biểu đồ cột và nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc

Biểu đồ thể hiện giá trị của sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc giai đoạn

1995-2002 Nhận xét: Tiểu vùng Đông Bắc có giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn Tây Bắc

+ Từ năm 1995 đến năm 2002, giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Bắc và Tây Bắc đều tăng Giá trị sản xuất công nghiệp của tiểu vùng Đông BẮc tăng 2,3 lần, giá trị sản xuất công nghiệp của tiểu vùng Tây Bắc tăng 2,2 lần

 Bài 21: Vùng đồng bằng sông Hồng (tt)

- Nhận xét sự chuyển biến về tỉ trọng khu vực công nghiệp- xây dựng ở Đồng bằng Sông Hồng

Trả lời: Từ năm 1995 đến năm 2002 tỉ trọng khu vực công nghiệp- xây dựng ở Đồng bằng sông Hồng

trong cơ cấu GDP của vùng có xu hướng tăng từ 26,6% lê 36,0%

- Các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng Đồng bằng sông Hồng:

Trả lời: Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm: Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định,

Vĩnh Phúc, Thái Bình, Hưng Yên

- Sản xuất hàng tiêu dùng: Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Nam Định

- Sản xuất vật liệu xây dựng: Hà Nội, Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình

- Công nghệp cơ khí: Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định, Vĩnh Phúc, Thái Bình,

- So sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long và cả nước

Trả lời: Đồng bằng sông Hồng luôn có năng xuất cao hơn năng xuất lúa của Đồng bằng sông Hồng

với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước Năm 2002 năng xuất lúa của vùng đồng bằng sông Hồng là 56,4 tạ/ha trong khi đó năng xuất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước lần lượt là 46,2 tạ/ha và 45,9 tạ/ha

- Năng xuất lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước ngày càng tăng, nhưng Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh hơn

- Nêu lợi ích kinh tế của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ở Đồng bằng sông Hồng

Trả lời: Việc đưa vụ đông trở thành vụ sản xuất chính của vùng Đồng bằng sông hồng đem lại lợi ích

rất lớn về kinh tế:

- Tăng thêm giá trị kinh tế, có đống góp đáng kể vào nền nông nghiệp của vùng

- Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, chuyển dịch tích cực trong cơ cấu ngành trồng trọt, phá thế độc canh cây lúa

- Tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị

Trang 6

- Nêu ý nghĩa kinh tế- xã hội của cảng Hải Phòng và sân bay quốc tế Nội Bài

Trả lời: Cảng Hải Phòng và sân bay quốc tế Nội Bài có ý nghãi quan trọng trong vận chuyển hàng hóa

và hành khách trong nước cũng như nước ngoài

- Câu hỏi phần các trung tâm kinh tế trang 79: Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam

- Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng thời kì 1995 – 2002

Trả lời: Từ năm 1995 đến năm 2002 tỉ trọng khu vực công nghiệp- xây dựng ở Đồng bằng sông Hồng

trong cơ cấu GDP của vùng có xu hướng tăng tư 26,6% lê 36,0%

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh từ 18,3 nghìn tỉ đồng (năm 1995) lên 55,2 nghìn tỉ đồng (năm 2002), chiếm 21% GDP công nghiệp của cả nước

- Các ngành công nghiệp trọng điểm: chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí

- Sản xuất công nghiệp tập trung ở Hà Nội và Hải Phòng

- Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng như thế nào? Đồng bằng sông Hồng

có những thuận lợi và khó khăn gi để phát triển sản xuất lương thực?

Trả lời: Tầm quan trọng của sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng:

+ Cung cấp lương thực cho vùng và các vùng khác trong cả nước

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

+ Cung cấp nguyên liệu co ngành công nghiệp sản xuất lương thực thực phẩm

+ Tạo ra nguồn hàng xuất khẩu: Lúa gạo

* Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển sản xuất lương thực:

- Thuận lợi:

+ Địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ

+ Khí hậu nóng ẩm có thể tăng vụ 2-3 vụ/năm

+ Nguồn nước dồi dào

+ Dân cư đông nguồn lao động dồi dào có kinh nghiệm thâm canh lúa nước

+ Thị trường tiêu thu rộng lớn

+ Cơ sỏ vật chất kĩ thuật ngày càng hoàn thiện, áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất

- Khó khăn:

+ Các hiện tượng thời tiết cực đoan, diễn biến thất thường: bão, lũ lụt, hạn hán,

+ Sâu bệnh hạn ngày càng phức tạp ảnh hưởng lớn đến năng xuất

- Chứng minh rằng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch

Trả lời: Đồng bằng sông Hồng có nhiều điều kiện thuân lợi để phát triển du lịch:

- Nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn thu hút khác du lịch: Tam Cốc Bích Động- Tràng An (Ninh Bình), Chùa Hương, Lăng Bác, Thiên Sơn Suối Ngà, Hồ Gươm (Hà Nội), Đảo Cát Bà, Đồ Sơn (Hà Phòng),

- Cơ sở vật chất phụ vụ cho ngành du lịch như các khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí ngày càng hoàn thiện đáp ướng nhu cầu của du khác

- Có Hà Nội và Hải Phòng đồng thơi là 2 trung tâm du lịch lớn của vùng cũng như miền Bắc

* Bài 23: Vùng Bắc Trung Bộ

- Quan sát hình 23.1 (SGK trang 82), hãy xác định giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng

Trả lời: Bắc Trung Bộ là một dãy đất hẹp ngang, kéo dài từ dãy Tam Điệp ở phía Bắc tới dãy Bạch

Mã ở phía Nam

- Phía bắc giáp Trung du và miền núi bắc bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng, phía nam giáp Duyên hải Nam Trung Bộ, phía tây giáp Lào, phía đông là Biển Đông

- Ý nghĩa địa lý của vùng:

+ Là cầu nối giữa Bắc Bộ với phía nam đất nước

+ Là cửa ngõ của các nước Tiểu vùng sông Mê Công ra Biển Đông và ngược lại Bắc Trung Bộ như là ngã tư đường đôi với trong nước và các nước trong khu vực

- Quan sát hình 23.1 (SGK trang 82) và dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết dải núi Trường Sơn Bắc ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu ở Bắc Trung Bộ?

Trả lời: Ảnh hưởng của dãy núi Trường Sơn Bắc đến khí hậu ở Bắc Trung Bộ:

- Ở phía đông dải Trường Sơn Bắc chịu hiệu ứng phơn với gió Tây Nam gây ra nhiệt độ cao, khô nóng kéo dài vào mùa hè

Trang 7

- Phía đông dải Trường Sơn bắc cùng là sườn đón gió mùa đông Bắc, gây mưa lớn ở nhiều địa

phương

- Dựa vào hình 23.1 (SGK trang 82)và hình 23.2 (SGK trang 83), hãy so sánh tiềm năng tài nguyên rừng và khoáng sản phía bắc và phía nam dãy Hoành Sơn

Trả lời: Tiềm năng tài nguyên rừng, khoáng sản lớn hơn ở phía nam (sắt, crôm, thiếc, đá xây dựng)

phía bắc dãy Hoành Sơn lớn hơn so với phía nam dãy Hoành Sơn

- Bằng kiến thức đã học, hãy nêu các loại thiên tai thường xảy ra ở Bắc Trung Bộ

Trả lời: Các loại thiên tai thường xảy ra ở Bắc Trung Bộ: bão, lụt, gió Lào, lũ quét, cát lấn, cát bay,

hạn hán

- Quan sát bảng 23.1 (SGK trang 84), hãy cho biết những khác biệt trong cư trú và hoạt động kỉnh tế giữa phía đông và phía tây của Bắc Trung Bộ

Trả lời: Phía đông (các đồng bằng ven biến): Chủ yếu là người Kinh Hoạt động kinh tế: sản xuất

lương thực, cây công nghiệp hàng năm, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản; sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ

- Phía tây (miền núi, gò đồi): Chủ yếu các dân tộc: Thái, Mường, Tày, Mông, Bru - Vân Kiều, Hoạt động kinh tế: nghề rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm, canh tác trên nương rẫy, chăn nuôi trâu,

bò đàn

- Dựa vào bảng 23.2, hãy nhận xét sự chênh lệch các chỉ tiêu của vùng so với cả nước

Trả lời: - So với cả nước vùng Bắc Trung Bộ có: mật độ dân số, thu nhập bình quân dầu người , tuổi

thọ trung bình và tỉ lệ dân số thành thị thấp hơn; tỉ lệ hộ nghèo, tỉ lệ người biết chữ, tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số cao hơn

- Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gi đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội?

Trả lời: Thuận lợi:

+ Có dải đồng bằng ven biển : Thanh – Nghệ - Tĩnh, Bình – Trị - Thiên với đát cát pha là chủ yếu, thuận lợi trông cây công nghiệp hằng năm, cây lượng thực Đất đỏ bazan ở một số nơi là điều kiện thuận lợi

để trồng cây công nghiệp lâu năm (Cà phê, cao su, hồ tiêu )

+ Vùng gò đồi có diện tích tương đối lớn , có khả năng phát triển kinh tế vườn rừng, chăn nuôi gia súc lớn

+ Có một số tài nguyên khoáng sản có giá trị như crom, thiếc, sắt, đá vôi, và sét là xi măng, đá quý

+ Rừng có diện tích tương đối lớn

+ Các hệ thống sông Mã, sông Cả có giá trị lớn về thủy lợi , giao thông thủy (ở hạ lưu) và tiềm năng thủy điện

+ Dọc ven biển có khả năng phát triển đánh bắt và nuôi trông thủy sản

+ Tài nguyên du lịch rất phong phú, nhất là về du lịch biển Có các bãi tắm nổi tiếng như Sầm Sơn Cửu Lò, Thiên Cầm, Thuận An, Lăng Cô, di sản thiên nhiên thế giời Phong Nha – Kẻ Bàng

- Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán, gió phơn Tây Nam khô nóng, cát bay, cát chảy, lấn chiếm đồng ruộng , làng mạc

- Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có những đặc điểm gì?

Trả lời: Có sự khác biệt theo hướng từ đông sang tây

- Người Kinh sống chủ yếu ở đồng bằng ven biển

- Vùng núi, gò đồi phía tây là địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc ít người

GOOD LUCK TO YOU!!!

Ngày đăng: 11/01/2021, 21:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w