1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

C2.1.2 Nuoc&khongkhi

35 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

P: Lượng mưa (hay lũ) I : Lượng nước tưới cung cấp cho cây trồng C: Lượng nước mao dẫn từ nước ngầm đến vùng rễ R: Lượng nước chảy tràn D: Lượng nước thấm lậu E: Lượng nước bốc hơi T: Lư[r]

Trang 2

Các dạng nước trong đất Nước hút ẩm

Nước mao dẫn

Nước trọng lực

Trang 5

Nước hữu dụng cho cây trồng

Nước không hữu dụng cho cây trồng

Điểm héo Thủy dung

ngoài đồng

Bão hòa Nước trọng

lực

Trang 12

Nước trong đất

• Hàm lượng nước trong đất

– Hàm lượng nước trọng lượng ( m)

• m = Hàm lượng nước trọng lượng

• Mw = Lượng nước bốc hơi, g

(  24 giờ @ 105oC)

• Ms = Trọng lượng đất khô, g

s

w m

M

M

Trang 13

• Hàm lượng nước thể tích ( v)

– V = Hàm lượng nước thể tích – Vw = Thể tích nước

V V

Trang 14

Hàm lượng nước

Đất lý tưởng

1 cm 0,50 cm.

Trang 15

Khả năng giữ nước của đất

ảnh hưởng bởi sa cấu

Coarse Sand Silty Clay Loam

Trang 17

Tiềm thế nước trong đất

– Đo lường trạng thái năng lượng của nước trong đất

– Là tính chất quan trọng vì nó phản ánh cách mà cây trồng hút nước khó hay dễ

– Đơn vị tính là bar hay atmosphere

– Tiềm thế nước trong đất thường có giá trị âm

– Nước di chuyển từ nơi có thế năng cao  nơi có thế năng thấp hơn ( từ âm ít  âm nhiều )

Trang 18

– t = Tổng thế năng của nước trong đất

– g = Thế năng do trọng lực

– m = Thế năng do sức hút của nền đất

– o = Thế năng do thẩm thấu

– Thế năng do sức hút của nền đất , m, ảnh hưởng lớn nhất đối với sự hút nước của cây trồng

Tiềm thế nước trong đất

Trang 19

Thế năng của nước trong đất

Trang 20

Thế năng do sức hút của nền đất

Trang 21

Tensiometer để đo tiềm thế nước trong đất

Porous Ceramic Tip

Vacuum Gauge (0-100 centibar)

Water Reservoir

Variable Tube Length (12 in- 48 in) Based on Root Zone Depth

Trang 22

Lượng nước trữ trong đất

DS = SW vào - SW ra

= (P+ I + C) - (R + D + E + T)

P: Lượng mưa (hay lũ)

I : Lượng nước tưới cung cấp cho cây trồng

C: Lượng nước mao dẫn từ nước ngầm đến vùng rễ

R: Lượng nước chảy tràn

D: Lượng nước thấm lậu

E: Lượng nước bốc hơi

T: Lượng nước trong đất bị cây trồng lấy đi

Trang 23

P: Lượng mưa (hay lũ)

I : Lượng nước tưới

cung cấp cho cây trồng C: Lượng nước mao dẫn

từ nước ngầm đến vùng rễ R: Lượng nước chảy tràn D: Lượng nước thấm lậu E: Lượng nước bốc hơi T: Lượng nước trong đất

bị cây trồng lấy đi

Trang 24

• Đường cong nước trong đất

– Tương quan giữa tiềm thế nước trong đất với hàm

lượng nước trong đất

– Nước càng ít  tiềm thế nước càng lớn

– Ở cùng một tiềm thế nước, đất có cấu trúc mịn hơn thì giữ nước nhiều hơn (nhiều tế khổng nhỏ)

Trang 25

Chiều cao của cột nước mao dẫn tỷ lệ nghịch với đường kính của ống dẫn

Tiềm thế nước trong đất và sa cấu

Áp lực của nước trong ống có đường kính nhỏ thì lớn

hơn trong ống có đường kính lớn (tế khổng nhỏ so với

tế khổng lớn) Đất có sa cấu thô giữ ít nước hơn so với

đất có sa cấu mịn

Trang 26

•Thủy dung ngoài đồng (FC or fc)

–Hàm lượng nước trong đất mà không còn ảnh hưởng bởi trọng lực

–Nước chưa bão hòa nhưng còn rất ướt

–Hàm lượng nước ở tiềm thế nước trong đất ở thời điểm thủy dung ngoài đồng trong khoảng -1/10 đến -1/3 bar

Trang 27

Bão hòa Thủy dung ngoài đồng Điểm héo

Bão hòa

Thủy dung ngoài đồng

Điểm héo

Điểm chỉ còn nước liên kết

Độ ẩm đất 40%

20% 10% 8%

Trang 28

Nước hữu dụng: 2 dạng: Dễ hữu dụng và Khó hữu dụng

• Khả năng chứa nước hữu dụng (AWC)

Trang 29

Nước trong đất và sa cấu

Trang 30

fc d

wp

v r

Trang 31

• Tổng lượng nước hữu dụng trong đất (TAW)

– Rd = chiều sâu của vùng rễ, (mm)

– Nếu có nhiều lớp đất khác nhau thì tổng lượng nước hữu dụng là tổng khả năng chứa nước hữu dụng của các lớp đất (AWCn)

TAW = (AWC1) (L1) + (AWC2) (L2) + (AWCN) (LN)

- L = Độ dày của lớp đất (mm)

- 1, 2, N: số thứ tự lớp đất

Trang 32

• Thể tích khí trong đất một phần bị chiếm bởi pha lỏng,

• tổng pha khí và lỏng trong đất chính là thể tích tế khổng trong đất

• Một tiến trình khác khống chế thành phần của khí trong đất là do sự tiêu thụ O2 và sản sinh CO2 do sinh vật

– Hai tiến trình này có tốc độ gần như ổn định

3.3 Thành phần khí (pha khí)

Trang 33

• do vậy nồng độ CO2 tăng theo chiều sâu, khoảng 0.03% tại mặt đất và khoảng 1-5% trong vùng rễ

• Sự gia tăng CO2 song song với sự giảm

O2 theo chiều sâu

• Nếu O2 không thể cung cấp từ trên mặt

đất, nồng độ của O2: có thể giảm xuống

bằng không (như trường hợp đất ngập

nước)

3.3 Thành phần khí (pha khí) (tt)

Trang 35

Câu hỏi kiểm tra

• Câu 1: Thổ nhưỡng học giải quyết những vấn

đề gì? Nêu một số quan điểm về đất trong thổ nhưỡng học.

• Câu 2: Hãy giải thích câu "Nước chảy đá

mòn" bằng sự phong hóa các loại đá.

• Câu 3: Dựa vào các yếu tố hình thành đất, hãy

cho biết đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long

được hình thành như thế nào?

• Câu 4: Mô tả nước hữu dụng trong đất, nêu

các đặc tính của đất có liên quan đến nó.

Ngày đăng: 11/01/2021, 21:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w