- Sự tự nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính.. - Phân tử ADN có tính đa dạn[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS – THPT ĐINH TIÊN HỒNG
ĐỀ CƯƠNG SINH 9 – HỌC KÌ 1
1 Biến dị tổ hợp:
* Khái niệm: Là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ (tổ hợp lại vật chất di truyền vốn cĩ – các cặp gen tương ứng ở bố mẹ) làm xuất hiện kiểu hình khác bố mẹ, kiểu hình này được gọi là biến
dị tổ hợp
* Nguyên nhân: Biến dị tổ hợp Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P
* Đặc điểm:
Biến dị tổ hợp xuất hiện: phong phú ở hình thức sinh sản hữu tính là do sự phối hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú hơn ở sinh sản hữu tính so với sinh sản vơ tính vì:
- Lồi sinh sản hữu tính cĩ sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh
- Lồi sinh sản vơ tính chỉ theo cơ chế nguyên phân, vật chất di truyền được giữ nguyên vẹn như thế hệ xuất phát nên khơng xuất hiện biến dị tổ hợp
* Ý nghĩa: Biến dị tổ hợp là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hố
2: Nhiễm sắc thể
* Nhiễm sắc thể (NST): Là những cấu trúc nằm trong nhân tế bào, cĩ khả năng nhuộm màu bằng thuốc nhuộm cĩ tính chất kiềm
* Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể: Tế bào của mỗi lồi sinh vật cĩ bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng
VD: Về số lượng:
Lồi Người Tinh
tinh Gà giấm Ruồi hà lan Đậu Ngơ nước Lúa Cải bắp Khoai tây Giun đũa
* Thể đồng giao tử : là những cá thề mang cặp NST giới tính XX Khi giảm phân chỉ cho ra 1 loại giao tử mang X
* Thể dị giao tử : là những cá thể mang cặp NST giới tính XY Khi giảm phân cho ra hai loại giao tư û:1 loại mang X và 1 loại mang Y
* Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội:
- Cặp NST tương đồng: Là cặp NST giống nhau về hình dạng và kích thước, một NST cĩ nguồn gốc từ bố, một NST cĩ nguồn gốc từ mẹ
- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng
- Bộ NST lưỡng bội, kí hiệu là 2n: là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng
- Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa 1 NST trong mỗi cặp tương đồng Số NST giảm đi một nửa
- Bộ NST đơn bội, kí hiệu là n: là bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng
3: Cấu trúc và chức năng của Nhiễm sắc thể:
* Cấu trúc của nhiễm sắc thể
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của phân bào
- Kích thức: Chiều dài từ 0,5 – 50 micromet, đường kính từ 0,2 – 2 micromet
Trang 2- Hình dạng cơ bản: Hình chữ V, hình móc, hình hạt, hình que,
- Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit (hai nhiễm sắc tử chị em) gắn với nhau ở tâm động
- Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn
* Chức năng của nhiễm sắc thể
- NST là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định Những biến đổi về cấu trúc, số lượng NST đều dẫn tới biến đổi tính trạng di truyền
- NST có bản chất là AND có vai trò quan trọng đối với sự di truyền, sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi của NST nên tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể
4: Chu kì tế bào, nguyên phân, giảm phân
- Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
Kì đầu
2n kép
- Màng nhân biến mất, trung tử tiến về 2 cực tế bào hình thành thoi phân bào
- NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
Kì giữa
2n kép
- Các NST kép đóng xoắn cực đại
- Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau
4n đơn
- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
Kì cuối
- Màng nhân xuất hiện
- Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành chất nhiễm sắc, nằm gọn trong 2 nhân mới
- Tế bào chất phân chia thành 2 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST 2n đơn
Kết quả Từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST 2n giống như tế bào mẹ
- Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình giảm phân
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì
Kì đầu
- 2n NST kép xoắn, co ngắn
- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách dời nhau
- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội
Kì giữa
- Các cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau - Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào - Từng NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
Kì cuối
- Hai tế bào mới được tạo thành đều có
bộ NST đơn bội (n NST)kép khác nhau
về nguồn gốc
- Các NST đơn nằm gọn trong nhân của các tế bào con mới với số lượng là đơn bội (n NST)
Kết quả Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ
Trang 3NST đơn bội (n NST)
c Ý nghĩa của quá trình giảm phân:
- Đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau là cơ sở cho sự xuất hiện biến dị tổ hợp
- Cùng với quá trình thụ tinh giúp duy trì ổn định bộ NST của lồi qua các thế hệ cơ thể
- Tạo ra các tb con có bộ NST đơn bội và khác nhau về nguồn gốc
3 Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa NP và GP
a Những điểm giống
- Cĩ sự nhân đơi của NST tạo thành NST kép (kì trung gian)
- Cĩ sự tập trung của NST ở mặt phẳng xích đạo và phân li về 2 cực của tế bào
- Trải qua các kì phân bào tương tự nhau (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối)
- Cĩ sự biến đổi hình thái NST như đĩng xoắn và tháo xoắn
- Kì giữa, NST tập trung ở 1 hàng ở mp xích đạo của thoi phân bào
- Giảm phân 2 cĩ tiến trình giống nguyên phân
b Khác nhau:
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, trong suốt đời
sống cá thể
- Gồm 1 lần phân bào
- Từ 1 TB sinh dưỡng ( 2n NST) qua nguyên
phân hình thành 2TB con cĩ bộ NST giống tế
bào mẹ (2n)
- Kì giữa, NST tập trung 1 hàng trên mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào
- Khơng cĩ hiện tượng trao đổi chéo
- Kết quả: tạo ra 2 tế bào con với bộ NST lưỡng
bội 2n
- Duy trì bộ NST của lồi qua các thế hệ tế bào,
duy trì ổn định bộ NST của lồi qua các thế hệ
cơ thể ở các sinh vật sinh sản vơ tính
- Xảy ra ở TB sinh dục (2n) ở thời kì chín
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp
- Từ 1 TB mẹ (2n NST) qua giảm phân hình thành 4 TB con cĩ bộ NST đơn bội (n NST) bằng ½ NST của tế bào mẹ
- Kì giữa 2, NST tập trung 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kì đầu 1 cĩ hiện tượng trao đổi chéo
- Kết quả: tạo ra 4 tế bào con với bộ NST đơn bội n
- Cùng với quá trình thụ tinh giúp duy trì ổn định bộ NST của lồi qua các thế hệ cơ thể ở các sinh vật sinh sản hữu tính
4 So sánh Quá trình phát sinh giao tử ở động vật
♦ Giống nhau:
- Các tế bào mầm (nỗn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần
- Nỗn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho ra giao tử
♦ Khác nhau
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Nỗn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể
cực thứ 1 (kích thước nhỏ) và nỗn bào bậc
2 (kích thước lớn)
- Nỗn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1 thể
cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế bào trứng
(kích thước lớn), chỉ cĩ 1 tế bào trứng tham
gia quá trình thụ tinh
- Kết quả: Từ 1nỗn bậc1 giảm phân cho 3
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 tinh bào bậc 2
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân cho 2 tinh
tử, các tinh tử phát triển thành tinh trùng, đều tham gia quá trình thụ tinh
- Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân
Trang 4thể cực và 1 tế bào trứng (n NST) cho 4 tinh trùng (n NST)
5.: Cơ chế NST xác định giới tính
* Khái niệm: Cơ chế xác định giới tính là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp lại qua quá trình thụ tinh
* Cơ chế xác định giới tính ở người :
- Giới tính ở người được xác định trong quá trình thụ tinh
- Sự tự nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính
- Sơ đồ cơ chế NST xác định giới tính ở người:
P : (44A+XX) (44A+XY)
GP: 22A + X (22A+X) : ( 22A+Y)
F1 : (44A+XX) : (44A+XY)
(Gái ) (Trai)
6: ADN
a Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P
- ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn (hàng trăm µ m) và khối lượng lớn ( hàng triệu, hàng chục triệu đvC )
- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X)
- Phân tử ADN có tính đa dạng và đặc thù là do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit
- Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng của ADN
b Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải) ngược chiều kim đồng hồ
- Mỗi vòng xoắn cao 34 angtơron gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20 angtơron
- Nguyên tắc bổ sung:
+ Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp A-T; G-X theo nguyên tắc bổ sung
+ Hệ quả:
Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự các nuclêotit trên một mạch đơn, có thể suy
ra trình tự các nucleotit trên mạch đơn còn lại
Công thức: A = T, G = X, N = A + T + G + X = 2(A + G) = 2(T + X)
Tỉ số (A + T)/(G + X) trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho từng loài
c Chức năng của ADN:
- ADN là nơilưu trữ thông tin di truyền (thông tin về cấu trúc prôtêin)
- ADN thực hiện sự truyền đạt thông tin di truyền qua thế hệ tế bào và cơ thể
d Bản chất của gen:
- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định
Trang 5- Bản chất hoá học của gen là ADN
- Chức năng: gen cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin
7: ARN
1 Cấu tạo của ARN
- ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P
- ARN thuộc đại phân tử (kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN)
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân cũng là các nuclêôtit, gồm 4 loại: A, U, G, X (liên kết tạo thành 1 chuỗi xoắn đơn)
2 Chức năng của ARN:
- ARN thông tin (mARN) truyền đạt thông tin quy định cấu trúc prôtêin
- ARN vận chuyển (tARN) vận chuyển axit amin để tổng hợp prôtêin
- ARN ribôxôm (rARN) là thành phần cấu tạo nên ribôxôm
Sự khác nhau ADN và ARN
- Có cấu trúc hai mạch song song và xoắn lại
với nhau
- Chỉ có một mạch đơn
- Có chứa loại nuclêôtít timin T mà không có
uraxin U
- Chứa uraxin mà không có timin -Có kích thước và khối lượng lớn hơn ARN - Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN
8: Prôtêin
1 Cấu trúc của prôtêin
- Prôtêin là chất hữu cơ gồm các nguyên tố chính: C, H, O, N
- Prôtêin thuộc loại đại phân tử.Có khối lượng và kích thước lớn (đạt hàng triệu đvC, dài tới 0,1 micromet)
- Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, bao gồm hành trăm đơn phân mà đơn phân là các axit amin gồm khoảng 20 loại axit amin khác nhau
2 Cấu trúc không gian
- Cấu trúc bậc 1: Là trình tự sắp xếp các axitamin trong chuỗi axitamin
- Cấu trúc bậc 2: Chuỗi axitamin tạo các vòng xoắn lò xo đều đặn Các vòng xoắn ở prôtêin dạng sợi còn bện lại theo kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn
- Cấu trúc bậc 3: Là hình dạng không gian 3 chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng cho từng loại prôtêin VD: prôtêin hình cầu,
- Cấu trúc bậc 4: Là cấu trúc của một số loại prôtêin gồm 2 hoặc nhiều chuỗi axitamin cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau
3 Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin
- Do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp khác nhau của các axit amin
- Do cấu trúc không gian bậc 3, bậc 4 của prôtêin, số chuỗi axit amin
4 Prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể
- Chức năng cấu trúc: Prôtêin là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, xây dựng các bào quan, màng sinh chất
VD: Histon là loại prôtêin tham gia vào cấu tạo NST
- Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất Bản chất của emzim là prôtêin, enzim có vai trò xúc tác các quá trình trao đổi chất trong cơ thể
Trang 6VD: Enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phần tinh bột chín thành đường glucozơ
- Chức năng điều hòa các quá trình trao đổi chất: Các hoócmôn phần lớn là prôtêin, hoócmôn có vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất trong cơ thể
VD: Hoócmôn Insulin có vai trò điều hòa hàm lượng đường trong máu, Tirôxin điều hòa sức lớn của cơ thể
- Ngoài những chức năng trên, prôtêin còn có các chức năng khác:
+ Bảo vệ cơ thể (kháng thể) VD: prôtêin Interferon,
+ Vận chuyển: VD: prôtêin hêmôglôbin vận chuyển khí oxi, cácboníc
+ Vận động của tế bào và cơ thể VD: prôtêin của tế bào cơ,
+ Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tb và cơ thể
* Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể
9 Mối quan hệ giữa gen, ARN , prôtêin và tính trạng
1 Mối liên hệ
+ ADN (gen) là khuôn mẫu để tổng hợp mARN
+ mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi aa cấu tạo nên prôtêin
+ Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào biểu hiện thành tính trạng cơ thể
2 Bản chất mối liên hệ gen và tính trạng:
+ Trình tự các nuclêôtit trong ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN, thông qua
đó quy định trình tự các aa trong chuỗi aa cấu tạo thành prôtêin và biểu hiện thành tính trạng + NTBS được biểu hiện trong mối quan hệ: Gen mARN Prôtêin
Gen mARN: A – U , T – A , G – X , X – G mARN Prôtêin : A – U , G – X
10 Đột biến gen
* Khái niệm: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit, xảy ra tại 1 điểm nào đó trên phân tử ADN
* Các dạng:
+ Mất 1 cặp nuclêôtit
+ Thêm 1 cặp nuclêôtit
+ Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác
* Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
- Xuất hiện trong điều kiện tự nhiên: Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình tự sao của phân tử ADN (sao chép nhầm)
- Do con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí, hóa học
* Vai trò của đột biến gen:
+ Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho sinh vật: vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin
+ Đa số đột biến gen tạo ra các gen lặn, chúng chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở thể đồng hợp và trong điều kiện môi trường thích hợp
Trang 7+ Một số ít đột biến gen trung tính hoặc có lợi cho sinh vật và con người, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa
12 Đột biến cấu trúc NST
* Khái niệm: Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi xảy ra trong cấu trúc NST
VD : Mất 1 đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây ung thư máu ở người
* Các dạng đột biến: Gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
* Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST:
- Do tác nhân lí học, hoá học trong ngoại cảnh làm phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng
- Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người
* Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho sinh vật: vì trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, các gen
đã được sắp xếp hài hoà trên NST Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp các gen trên đó
13 Thể dị bội
* Khái niệm:
+ Đột biến số lượng NST : là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST nào đó hoặc ở tất cả bộ NST
+ Hiện tượng dị bội thể: Là hiện tượng đột biến số lượng NST mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng
+ Thể dị bội: Là cơ thể sinh vật bị đột biến số lượng NST mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng
* Các dạng:
+ Thể tam nhiễm: 2n+1
+ Thể đơn nhiễm: 2n – 1
+ Thể khuyết nhiễm: 2n – 2
+ Thể đa nhiễm: 2n + 2,
* Ví dụ :
Cà độc
dược
Có 12 kiểu dị bội (thể tam nhiễm 2n +1) khác nhau
Người
Bệnh Đao (tam nhiễm)
Có 3 NST số 21 2n + 1 = 47 NST
Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, mắt hơi sâu và
1 mí, khoảng cách giữa 2 mắt xa nhau, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, ngón tay ngắn, bị si đần, không có con
Bệnh tơcnơ
OX (đơn nhiễm)
Có 1 NST giới tính X 2n – 1 = 45 NST
Nữ, lùn, cổ rụt, tuyến vú không phát triển, chỉ 2% bệnh nhân sống đến lúc trưởng thành nhưng không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, mất trí và không
có con
* Cơ chế phát sinh thể dị bội:
Trang 8Trong giảm phân do 1 cặp NST sự không phân li dẫn đến tạo thành giao tử mà cặp NST tương đồng nào đó có 2 NST hoặc không có NST nào
* Hậu quả: Thể đột biến (2n + 1) và (2n -1) có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh ở người như bệnh Đao, bệnh Tơcnơ
14 Thể đa bội
* Khái niệm:
- Hiện tương đa bội thể: Là hiện tượng đột biến số lượng NST mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n ( nhiều hơn 2n): 3n, 4n,
- Thể đa bội: Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n ( nhiều hơn 2n): 3n, 4n,
VD : Củ cải 4n có kích thước to hơn củ cải 2n
Thân và lá cây cà độc dược có kích thước tăng dần theo bộ NST 3n, 6n, 9n,12n
* Các dạng:
- Đa bội lẻ: 3n, 5n, 9n,
- Đa bội chẵn: 4n, 6n, 8n, 12n,
* Đặc điểm của thể đa bội :
+ Tế bào đa bội Có số lượng NST tăng lên gấp bội, số lượng ADN cũng tăng tương ứng,vì thế quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn, dẫn tới kích thước tế bào của thể đa bội lớn,
cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu với ngoại cảnh tốt
* Ứng dụng : Ứng dụng hiệu quả trong chọn giống cây trồng
Ví dụ :
+ Tăng kích thước thân cành để tăng sản lượng gỗ (dương liễu )
+ Tăng kích thước thân, lá, củ để tăng sản lượng rau, hoa màu: Bí ngô, bí đao, cà chua, khoai tây, + Tạo các giống cây ăn quả không hạt: Chuối, doi, hồng,
+ Tạo giống có năng suất cao, chống chịu tốt với các điều kiện không thuận lợi của môi trường
Sự khác nhau cơ bản giữa thể tam nhiễm và thể tam bội
Thường có hại cho bản thân sinh vật: gây
quái thai, dị hình, dị dạng, bệnh di truyền, …
Có lợi cho bản thân sinh vật: Tăng kích thước
tế bào, cơ quan, cơ thể, tăng sức chống chịu với môi trường,…
Được áp dụng trong chọn giống cây trồng
Có 1 cặp NST với 3 chiếc NST Tất cả các cặp NST đều có 3 chiếc
15 Thường biến, mức phản ứng, mối quan hệ giữa KG, MT, KH
1 Thường biến
* Khái niệm: Thường biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
Phân biệt thường biến và đột biến
Trang 9Thường biến Đột biến
- Là những biến đổi kiểu hình, khơng biến đổi trong
vật chất di truyền, dưới ảnh hưởng trực tiếp của mơi trường
- Diễn ra đồng loạt, theo hướng xác định tương
ứng với mơi trường
- Khơng di truyền được
- Thường cĩ lợi, giúp SV thích nghi với mơi
trường
- Biến đổi trong vật chất di truyền (ADN, NST) từ đĩ dẫn đến thay đổi kiểu hình
- Biến đổi riêng lẻ, ngẫu nhiên với tần số thấp
- Di truyền được
- Đa số cĩ hại cho bản thân sinh vật
2 Mối quan hệ giữa kiểu gen, mơi trường và kiểu hình
+ Bố mẹ khơng truyền cho con những tính trạng (kiểu hình) được hình thành sẵn mà truyền cho con một kiểu gen qua định cách phản ứng trước mơi trường
+ Kiểu hình (tính trạng hoặc tập hợp tính trạng) là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và mơi trường
+ Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, ít chịu ảnh hưởng từ mơi trường
+ Tính trạng số lượng (phải thơng qua cân, đong, đo, đếm , mới xác định được) thường chịu ảnh hưởng nhiều của mơi trường tự nhiên hoặc điều kiện trồng trọt, chăn nuơi nên biểu hiện rất khác nhau
VD SGK
3 Mức phản ứng
* Khái niệm: Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ 1 gen hay nhĩm gen) trước mơi trường khác nhau
* Đặc điểm: Mức phản ứng do kiểu gen quy định, nên di truyền được
* Vd: giống lúa DR2 trong điều kiện gieo trồng tốt nhất đạt năng suất tối đa là 8 tấn / ha/ vụ ,cịn trong điều kiện gieo trồng bình thường đạt năng suất bình quân là 4,5 đến 5 tấn / ha/ vụ
4 Ứng dụng trong trồng trọt, chăn nuơi
+ Người ta đã vận dụng hiểu biết về ảnh hưởng của mơi trường đối với tính trạng số lượng là: tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt tới kiểu hình tơí đa nhầm tăng năng suất và hạn chế các điều kiện ảnh hưởng xấu làm giảm năng suất
+ Người ta đã vận dụng hiểu biết về mức phản ứng để tăng năng suất vật nuơi cây trồng: theo 2 cách: áp dụng kĩ thuật chăn nuơi trồng trọt thích hợp hoặc cải tạo thay giống củ bằng giống mớicĩ tiềm năng năng suất cao hơn
PHẦN 2 – BÀI TẬP
I BÀI TẬP CHƯƠNG I
a Các bước chung để làm bài:
Bước 1 Nhận xét đề bài, sự trội – lặn, tìm quy luật di truyền chi phối phép lai
Bước 2 Quy ước gen, Tìm kiểu gen của P
Bước 3 Sơ đồ lai
Bước 4 Thống kê kết quả tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình
b 2 dạng bài tập:
Dạng 1 Bài tốn thuận: Cho biết KH của P, yêu cầu xác định KH, KG của F1 và F2
Dạng 2 Bài tốn nghịch: Cho biết số lượng hoặc tỉ lệ ở đời con, yêu cầu xác định KG, KH của P
Lai một cặp tính trạng:
Tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ kiểu hình
Trang 101 AA x AA 100% AA 100% trội Đồng tính
5 Aa x Aa 1AA : 2 Aa : 1 aa 3 trội : 1 lặn Phân tính
1 Ởû bò tính trạng không sừng là trội so với có sừng
a/ Sẽ nhận được kết quả gì ở F2 ? nếu cho bò đực có sừng lai vớ bò cái không
sừng thuần chủng
b./ Sẽ nhận được kết quả gì nếu cho bò đực không sừng đời F2 lai với bò cái đời
F1 ?
Giải
Qui ước gen : A qui định tính trạng không sừng ; gen a qui định tính trạng có sừng
a./ bò không sừng thuần chủng có kiểu gen là: AA
bò có sừng có kiểu gen là : aa
P : ♂(có sừng) aa x AA ♀(không sừng)
G : a , A
F1: 100 % Aa
F1 x F1: Aa X Aa
GF1 : A,a ; A , a
F2 : - kiểu gen : 1 AA : 2Aa : 1aa
- kiểu hình: 3 không sừng : 1 có sừng
b./ Bò đực không sừng đời F1 có kiểu gen AA và Aa nên có 2 trường hợp xẩy ra :
TH1: P : AA X Aa
G: A ; A , a F1: - kiểu gen : 1AA : 1Aa
- kiểu hình: 100% không sừng
TH2: P: Aa X Aa
G: A,a ; A,a
F1: - kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa
- kiểu hình: 75% không sừng : 25% có sừng
2 Ở cà chua quả đỏ là tính trang trội so với quả vàng
a Kiểu gen và kiểu hình của cây bố, mẹ phải như thế nào đe åF1 có sự phân tính
theo tỉ lệ 1 :1 ? Lập sơ đồ kiểm chứng
b Nếu cây lai F1 có sự phân tính theo tỉ lệ 3 : 1 thì kiễu gen và kiễu hình cùa bố mẹ
là gì ? lập sơ đồ kiểm chứng
c Nếu cho 2 cây cà chua quảûø đỏ thụ phấn với nhau F1 được 100% cà chua quả đỏ
thì đã kết luận 2 cây đời P thuần chủng được chưa? Kiểm tra bằng cách nào ?
Giải
qui ước :gen A quả đỏ ; gen a quả vàng
a./ Tỉ lệ 1 : 1 là tỉ lệ lai phân tích => một cá thể dị hợp tử cặp gen lai với cá thể
đồng hợp tử lặn suy ra kiểu gen và kiểu hình của P là Aa(đỏ) x aa ( vàng )
- sơ đồ : P : Aa(đỏ) x aa(vàng)
G : A, a ; a
F1: 1 Aa (đỏ) : 1 aa (vàng)
b./ Tỉ lệ 3 : 1 là tỉ lệ tuân theo qui luật phân li => các cây cà chua đời P có kiểu
gen dị hợp Aa