Luận văn được hình thành trong điều kiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình chị nhiều yếu tố chi phối như các văn bản Pháp luật của nhà nước, đặc biệt là[r]
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Qu quá trình nghiên cứu để hoàn thiện luận văn này, tác giả đã tham khảo một số luận văn thạc sỹ của một số tác giả khác, trong đó có:
a) Luận văn thạc sỹ của tác giả Hoàng Đỗ Quyên, đề tài nghiên cứu: “Hoàn
thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án công trình điện Miền Bắc”, năm 2008, Trường đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
b) Luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Hồng Vân , đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư của Đài tiếng nói Việt Nam”, năm 2005, trường đại học kinh tế quốc dân
c) Luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Mai Dung, đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Cty Dịch vụ viễn thông - GPC (Lấy ví dụ dự án đầu
tư mở rộng vùng phủ sóng khu vực Hà Nội giai đoạn 2003-2005)”, năm 2006, Trường đại học kinh tế quốc dân Hà Nội:
Từ các nghiên cứu trên, tác giả lựa chọn việc nghiên cứu về việc hệ thống hóa các cơ sở lý luận về nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, trên tinh thần của Luật xây dựng năm 2004 và các quy định pháp luật liên quan đến công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình nội dung nghiên cứu
Đồng thời qua quá trình tìm hiểu tại Công ty Nước sạch Hà Nội, và các công trình đã nghiên cứu đến thời điểm hiện tại, tác giả cam kết chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công
ty Nước sạch Hà Nội Tác giả cũng khẳng định luận văn không trùng hợp với các công trình đã nghiên cứu
Trang 2CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Những khái niệm cơ bản
Theo “Cẩm nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án” của Viện Nghiên cứu quản lý dự án Quốc tế (PMI) thì: “Dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo
ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”
Đầu tư: Hoạt động đầu tư nói chung là hoạt động bỏ vốn vào các lĩnh vực kinh tế
xã hội để thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau
Dự án đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất
có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản
phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định (khoản 17 Điều 3 – Luật Xây dựng)
Đặc điểm và phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
a/ Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo và không phải là sản phẩm của một quá trình sản xuất liên tục, hàng loạt
- Dự án đầu tư xây dựng có chu kỳ riêng (vòng đời)
- Dự án đầu tư xây dựng luôn bị hạn chế bởi nhiều nguồn lực như tiền vốn, nhân lực, công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị…thời gian và trong giới hạn cho phép
- Dự án đầu tư xây dựng thường có tính bất định và rủi ro cao, vì dự án xây dựng thường yêu cầu một lượng vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài
b/ Phân loại:
- Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng Quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành nhóm A,B,C Theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình dự án
Trang 3Khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa và nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Khái niệm về quản lý dự án
- “Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép”
Mục tiêu của quản lý dự án
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc của dự
án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép
Ý nghĩa của quản lý dự án
Quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa trong đời sống kinh tế
- xã hội Trong xã hội hiện đại, nếu không nắm vững phương pháp quản lý dự án sẽ gây ra những tổn thất lớn
Nguyên tắc của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan
Các đặc trưng của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án
- Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án)
- Mục đích của quản lý dự án là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
Trang 4- Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án
Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo mục tiêu và lĩnh vực của quản lý dự án thì quản lý dự án bao gồm các nội dung sau: Chất lượng, thời gian, khối lượng, chi phí, an toàn, môi trường…
Theo viện nghiên cứu quản lý dự án quốc tế PMI, quản lý dự án bao gồm 9 nội dung chính cần được xem xét
Quản lý phạm vi dự án
Quản lý chất lượng dự án
Quản lý thời gian dự án
Quản lý khối lượng công việc của dự án
Quản lý chi phí dự án
Quản lý an toàn dự án
Quản lý thông tin dự án
Quản lý môi trường dự án
Quản lý rủi ro dự án
Trong luận văn này chỉ nghiên cứu các 03 nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình theo mục tiêu và lĩnh vực của quản lý dự án là: quản lý chất lượng dự án; quản lý tiến độ dự án; và quản lý chi phí dự án Đây là 03 nội dung mà thực tiễn công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Công ty Nước sạch Hà Nội cần quan tâm, hoàn thiện để đạt hiệu quả trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Khái niệm dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch
Dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến đến việc bỏ vốn, sử dụng các phương pháp thi công xây dựng công trình để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo một phần hoặc toàn bộ hệ thống cấp nước nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của nước sinh hoạt và các khoản thu nhập trong khoảng thời gian xác định
Trang 5Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch
- Nước sạch là hàng hóa công ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu của nhân dân nên là mặt hàng vẫn được Nhà nước trợ cấp, bù giá
- Sản phẩm và mục tiêu là số m3 nước sinh hoạt được sản xuất ra có chất lượng đạt tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt và đủ áp lực, khối lượng nước thu được tiền hàng năm
- Các dự án về nước sạch đa phần triển khai phục vụ nhu cầu bức xúc dân sinh, đạt mục tiêu về mặt an sinh xã hội, suất đầu tư cho 1m3 nước là rất lớn
Trang 6CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY NƯỚC SẠCH HÀ NỘI
Giới thiệu chung về Công ty nước sạch Hà Nội
Tiền thân Công ty Hà Nội là sở máy nước Hà Nội, được hình thành từ cuối thế kỉ
19 (năm 1984) do người Pháp xây dựng đến tháng 01/2008, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội đã có Quyết định về việc chuyển đổi Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội sang hoạt động theo hình thức Công ty Mẹ - Công ty con trên cơ sở tổ chức lại Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội với 02 Nhà máy sản xuất nước Gia Lâm và Bắc Thăng Long thuộc Công ty Kinh doanh nước sạch số 2 Hà Nội Trong đó, Công ty Mẹ
là công ty TNHH một thành viên
Cơ cấu tổ chức của Công ty Nước sạch Hà Nội:
- Hội đồng thành viên
- Ban kiểm soát
- Ban điều hành:
+ Tổng Giám đốc
+ Các Phó tổng giám đốc
+ Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ
+ Các đơn vị trực thuộc gồm:
Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Nước sạch Hà Nội
Ban Quản lý dự án đầu tư công trình cấp nước thuộc Công ty Nước sạch Hà Nội được thành lập tại Quyết định số 659/NSHN-TCĐT ngày 30/09/2008 trên cơ sở hợp nhất hai Ban quản lý dự án: Ban quản lý Dự án công trình cấp nước (thuộc Công ty KDNS Hà Nội) và Ban quản lý Dự án đầu tư phát triển cấp nước (thuộc Công ty KDNS
số 2 Hà Nội) cho phù hợp với Mô hình hoạt động mới của Công ty Nước sạch Hà Nội
Trang 7Các quy định về triển khai hoạt động đầu tư tại Công ty Nước sạch Hà Nội
Các quy định về hoạt động đầu tư của Công ty Nước sạch Hà Nội giao cho Ban quản lý dự án đầu tư công trình cấp nước thực hiện:
Thực hiện quy định tại Mục 4: Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại các Điều 33, 34 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và chương 3: Quy định chi tiết về tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, điều 11 của Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Công ty Nước sạch Hà Nội quy định một số nội dung liên quan đến kiện toàn hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư công trình cấp nước
Quy định thực hiện nội dung phân cấp, ủy quyền trong hoạt động đầu
tư xây dựng do Ban quản lý dự án đầu tư công trình cấp nước thực hiện:
Tổng Giám đốc Công ty Nước sạch Hà Nội quy định thực hiện nội dung phân cấp, ủy quyền trong hoạt động đầu tư xây dựng do Ban quản lý dự án đầu tư công trình cấp nước thực hiện;
Ban quản lý dự án đầu tư công trình cấp nước thuộc Công ty Nước sạch Hà Nội được thành lập trên cơ sở sát nhập 02 Ban quản lý: Ban quản lý dự án công trình cấp nước thuộc Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội và Ban quản lý dự án đầu tư cấp nước thuộc Công ty kinh doanh nước sạch số 2 Hà Nội Từ năm 2008 đến nay, Ban quản lý dự án đầu tư công trình cấp nước đã tổ chức thực hiện 18 dự án phát triển hệ thống cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Nước sạch Hà Nội
a Các nhân tố khách quan:
- Cơ chế quản lý của Nhà nước:
- Quy hoạch tổng thể cũng như các loại quy hoạch chi tiết:
Trang 8- Khâu đền bù giải phóng mặt bằng:
- Các yếu tố thị trường: bao gồm giá cả vật tư, thiết bị, nhân công, lãi suất, khách hàng, lạm phát, thiểu phát…
- Nhu cầu sử dụng nước của nhân dân và các cơ quan trên địa bàn Công ty quản
lý và khả năng đáp ứng nguồn nước của Công ty
- Điều kiện tự nhiên: mưa bão, lũ lụt…các yếu tố liên quan đến thời tiết, thiên tai cũng gây ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án cấp nước
b Các nhân tố chủ quan:
+ Năng lực của Chủ đầu tư
+ Sự ủng hộ của các cơ quan quản lý cấp trên:
+ Về nguồn vốn được bố trí cho các dự án:
+ Nhân sự và các vấn đề về tổ chức nhân sự
+ Các nguồn lực khác
+ Các công cụ quản lý dự án được áp dụng trong quá trình quản lý dự án:
Những nội dung cơ bản quản lý các dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước
Quản lý thời gian – tiến độ dự án
Quản lý thời gian tiến độ dự án đều được Ban quản lý lên kế hoạch tiến độ từ thời điểm bắt đầu đến thời điểm kết thúc đối với mỗi công việc của từng giai đoạn bao gồm: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm các công việc: Phê duyệt kế hoạch chuẩn bị đầu tư; Lựa chọn Nhà thầu thực hiện công tác Chuẩn bị đầu tư; Khảo sát, Lập và phê duyệt
dự án đầu tư
Giai đoạn chuẩn bị thực hiện: Lập và phê duyệt kế hoạch đấu thầu; TKBVTC – tổng hợp DT công trình; Lập và phê duyệt hồ sơ mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu Giai đoạn thực hiện đầu tư: Tổ chức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng; Tổ chức thi công xây dựng công trình; Thanh quyết toán vốn đầu tư các hạng mục xây dựng
Trang 9Giai đoạn kết thúc đầu tư: Kiểm toán, Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành, bàn giao công trình đưa vào sử dụng, kết thúc dự án
Quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng dự án tại BQL – Công ty Nước sạch Hà Nội là quá trình triển khai giám sát công tác thi công xây dựng công trình theo những tiêu chuẩn chất lượng
đã được Nhà nước quy định cho việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo chất lượng sản phẩm của dự án đáp ứng mong muốn của Chủ đầu tư, tiết kiệm chi phí, phát huy hiệu quả đầu tư của dự án, đặc biệt là đảm bảo tỷ lệ nước thất thoát là ít nhất
Công tác quản lý chất lượng phải đặc biệt tuân thủ theo đúng Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP của Chỉnh phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước
Các chỉ tiêu đánh giá
Số công trình hoàn thành đưa vào vận hành trong năm
Giá trị đầu tư thực tế thực hiện được trong năm
Số dự án quyết toán xong khối lượng cho nhà thầu theo kế hoạch
Số dự án hoàn thành được lập và phê duyệt QTV trong năm
Số vụ sự cố trong quá trình thi công dự án và trong quá trình vận hành kết quả đầu tư trong năm
Số công trình hoàn thành đúng tiến độ trong năm
Số công trình tiết kiệm/ vượt chi phí trong năm
Sản lượng nước cung ứng cho xã hội sau khi có dự án
Khả năng thu hồi vốn đúng thời hạn dự kiến của dự án
Các kết quả đã đạt được
* Về khối lượng và giá trị đầu tư thực hiện được Xem bảng số 3.3.2
* Về giá trị giải ngân thanh toán xem Phụ lục số 4
Trang 10* Về số lượng công trình hoàn thành xem bảng số 3.3.3
* Quy mô cấp nước thì công suất cấp nước được gia tăng đáng kể từ năm 2008 đến nay (từ 550m3/ngđ lên 614m3/ngđ)
Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân
- Công tác lập kế hoạch còn nhiều bất cập: chưa thể hiện được tầm nhìn xa, dự báo hay phải điều chỉnh, nhiều dự án bị giãn tiến độ, một số dự án chờ xem xét lại phương án kỹ thuật,…
- Công tác lập DAĐT và thẩm định dự án còn nhiều tồn tại: một số cán bộ tư vấn năng lực còn hạn chế, kinh nghiệm ít, không nắm được các quy luật biến động của nền kinh tế nên không lường được những biến động giá
- Công tác đấu thầu chưa tạo được hiệu quả thực sự trong việc lựa chọn nhà thầu,
cả nhà thầu cung cấp VTTB và nhà thầu thi công xây lắp
- Công tác giám sát chưa thực sự phát huy hiệu quả
- Công tác quyết toán công trình hoàn thành không đảm bảo như đã ký kết với nhà thầu
Nguyên nhân
Các văn bản pháp quy, pháp luật về quản lý đầu tư XDCB, QLDA thay đổi liên tục không chỉ của Nhà nước, Chính phủ mà cả Thành phố Hà Nội
Thủ tục hành chính liên quan đến công tác xây dựng, QLDA còn phức tạp, mất nhiều thời gian
BQLDA ĐTCT cấp nước quản lý hầu hết các dự án phát triển hệ thống cấp nước thuộc địa bàn thành phố Hà Nội, phạm vi rộng
Cơ cấu tổ chức của BQLDA ĐTCT cấp nước dẫn đến công tác chỉ đạo điều hành đôi khi bị chồng chéo, tăng thêm nhiều thủ tục và đôi khi làm mất sự chủ động trong việc điều hành các dự án
Một bộ phận không nhỏ cán bộ QLDA hiện nay không có chuyên môn, không được đào tạo theo quy trình chuẩn