Kiểm tra bài cũ - Gọi HS nối tiếp đọc bài thầy cúng đi bệnh viện và trả lời câu hỏi về nội dung bài - GV nhận xét ghi điểm B.. - 3 HS đọc nối tiếp và trả lời - HS quan sát: tranh vẽ ng
Trang 1
TUẦN 17
Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009
Tâ ̣p đo ̣c NGU CÔNG XÃ TRI ̣NH TƯỜNG
I Mu ̣c tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng ta ̣o, dám thay đổi tập quán canh tác của
cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời được các câu hỏi SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trang 146 SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Ôn tập về từ và cấu tạo từ
Ôn tâ ̣p Ho ̣c kì 1
Ca dao về lao đô ̣ng sản xuất
Ôn tập về viết đơnGiới thiê ̣u máy tính bỏ túi
Ôn tâ ̣p Ho ̣c kì 1Thức ăn nuôi gà
Ôn tâ ̣p và KT2 bài hát: Reo vang bình minh, hãy giữ
SH cuối tuần
Trang 2
Hoa ̣t đô ̣ng của giáo viên Hoa ̣t đô ̣ng của ho ̣c sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nối tiếp đọc bài thầy cúng đi
bệnh viện và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô
tả những gì vẽ trong tranh
- GV giới thiê ̣u bài, ghi đề
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS đọc thầm bài và câu hỏi
- Ông Lìn đã làm thế nào để đưa đươ ̣c
nước về thôn?
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác
và cuộc sống ở nông thôn phìn Ngan đã
thay đổi như thế nào?
- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng
bảo vệ dòng nước
- Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà
con Phìn Ngan?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- 3 HS đọc nối tiếp và trả lời
- HS quan sát: tranh vẽ người đàn ông dântộc đang dùng xẻng để khơi dòng nước Bàcon đang làm cỏ, cấy lúa cạnh đấy
- HS đọc
- Đ1: Từ đầu trồng lúa
- Đ2: Tiếp theo như thế nữa
- Đ3: Phần còn la ̣i
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
số mương nước từ rừng già về thôn
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác ởPhìn Ngan đã thay đổi: đồng bào khônglàm nương như trước mà chuyển sangtrồng lúa nước, không làm nương nênkhông còn phá rừng, đời sống của bà concũng thay đổi nhờ trồng lúa lai cao sản, cảthôn không còn hộ đói
- Ông đã lặn lội đến các xã bạn học cáchtrồng thảo quả về hướng dẫn bà con cùngtrồng
- Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bàcon: nhiều hộ trong thôn môi năm thu mấychục triệu , ông Phìn mỗi năm thu hai trămtriệu
- Ông Lìn chiến thắng đói nghèo, lạc hậunhờ có quyết tâm cao và tinh thần vượtkhó/ Muốn có cuô ̣c sống ấm no, ha ̣nh phúccon người phải dám nghĩ, dám làm
- Phần mu ̣c tiêu
Trang 3
- Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- GV ghi nội dung chính của bài lên bảng
KL: Ông Lìn là một người dân tộc dao tài
giỏi , không những biết cách làm giàu cho
bản thân mà còn làm thay đổi cuộc sống
của thôn từ nghèo khó vươn lên giàu có
c) Đọc diễn cảm
- 3 HS đọc nối tiếp bài
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện
- Dặn HS về nhà học bài và xem trước bài
Ca dao về lao động sản xuất
- 3 HS đọc
- HS thi đọc trong nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- HS nêu nội dung bài
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mu ̣c tiêu:
- Biết thực hiê ̣n các phép tính với số thâ ̣p phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần
trăm
II Hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c:
Hoa ̣t đô ̣ng của giáo viên Hoa ̣t đô ̣ng của ho ̣c sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Go ̣i 2 HS lên bảng làm BT 2b, 3a
- GV nhâ ̣n xét ghi điểm
2 Luyện tập:
*BT1: Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vào vở, 1 HS làm trên bảng
- Nhận xét
*BT2: Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời một HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 2 HS lên bảng làm bài
- Cho HS thảo luâ ̣n nhóm, giải bài trên
bảng nhóm, gắn bảng, nhâ ̣n xét
- 2 HS làm bài
a) 216,72 : 42 = 5,16
= 50,6 : 2,3 + 43,68 = 22 + 43,68 = 65,68
Bài giải
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001
số người tăng thêm là:
15875 –15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%
Trang 4
3 Củng cố, dặn dò:
- GV HD cách giải BT4
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại
các kiến thức vừa luyện tập và hoàn thành
các BT
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002
số người tăng thêm là:
Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a) 1,6%
b) 16129 người
Khoa ho ̣c
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
I Mu ̣c tiêu:
- Ôn tâ ̣p các kiến thức về:
+ Đă ̣c điểm giới tính
+ Mô ̣t số biê ̣n pháp phòng bê ̣nh có liên quan đến viê ̣c giữ vê ̣ sinh cá nhân
+ Tính và công du ̣ng của mô ̣t số vâ ̣t liê ̣u đã ho ̣c
II Đồ dùng da ̣y ho ̣c:
- Hình trang 68, phiếu ho ̣c tâ ̣p
III Các hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c:
Hoa ̣t đô ̣ng của giáo viên Hoa ̣t đô ̣ng của ho ̣c sinh
1 KTBC:
- HS trả lời câu hỏi về bài Tơ sợi
- GV nhâ ̣n xét, ghi điểm
2 Bài ôn tâ ̣p:
a) Hoạt động 1: Làm viê ̣c với phiếu
ho ̣c tâ ̣p
- Từng HS làm BT trang 68 SGK,
ghi la ̣i kết quả làm viê ̣c vào phiếu
ho ̣c tâ ̣p
- Go ̣i mô ̣t số HS trình bày kết quả
- Lớp cùng GV nhâ ̣n xét bổ sung
- Câu 1: Trả lời
- Câu 2: Trả lời
- HS lần lượt trả lời
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
- Bê ̣nh AIDS lây qua cả đường sinh sản và đường máu
Thực hiê ̣n theo sự chỉ
H2: Rửa sa ̣ch tay trước khi ăn và sau khi
H3: Uống nước đun sôi đã để nguô ̣i
Viêm gan A, giun, các
bê ̣nh đường tiêu hoá khác
bê ̣nh đường tiêu hoá
Trang 5
b) Hoạt động 2:
*BT1: Chia lớp thành 4 nhóm
- Các nhóm T luâ ̣n theo yêu cầu của
bảng trong SGK
- Đa ̣i diê ̣n nhóm trình bày kết quả,
các nhóm khác bổ sung
*BT2:Tổ chức trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng”
- GV nêu câu hỏi và các đáp án, HS
cho ̣n đáp án đúng ghi bảng con
3 Củng cố, dă ̣n dò:
- Nhâ ̣n xét tiết ho ̣c
- Dă ̣n HS về nhà xem la ̣i các nô ̣i
dung đã ôn tâ ̣p
khác, ngô ̣ đo ̣c thức ăn.-N1: Nêu tính chất, công du ̣ng của tre, sắt, các hợpkim của sắt
-N2: Nêu tính chất, công du ̣ng của đồng, đá vôi,
tơ sơ ̣i
-N3: Nêu tính chất, công du ̣ng của nhôm, ga ̣ch ngói, chất dẻo
-N4: Nêu tính chất, công du ̣ng của mây, song, xi măng, cao su
Mục tiêu: Giúp HS nhận xét 1 số hành vi, việc làm có
liên quan đến việc hợp tác với những người xung
- GV yêu cầu vài HS trình bày trước lớp
- GV kết luận: Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan
trong tình huống a là đúng; việc làm của bạn Long
trong tình huống b chưa đúng
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (bài tập 4, SGK)
Mục tiêu: giúp HS biết biết xử lí tình huống liên quan
đến việc hợp tác với những người xung quanh
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận để làm bài tập 4
- GV yêu cầu các nhóm trình bày trước lớp
- GV kết luận:
Trong khi thực hiện công việc chung, cần phân công
nhiệm vụ cho từng người, phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau
Bạn Hà có thể bàn bạc với bố mẹ về việc mang những
- Cả lớp hát
- HS làm việc theo cặp ngồi cạnhnhau, cùng thảo luận
- 2 HS trình bày, các bạn khác bổsung ý kiến
- HS làm việc theo nhóm, cùngthảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời, cảlớp nhận xét, bổ sung
Trang 6
đồ dùng cá nhân nào, tham gia chuẩn bị hành trang cho
chuyến đi
Hoạt động 3: Làm bài tập 5, SGK
Mục tiêu: giúp HS biết xây dựng kế hoạch hợp tác với
những người xung quanh trong công việc hàng ngày
- 3 HS trình bày, các bạn khác góp ý
Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2009
Kể chuyê ̣n KỂ GHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mu ̣c tiêu:
- Cho ̣n đươ ̣c một truyê ̣n nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui và hạnhphúc cho người khác và kể la ̣i được rõ ràng đủ ý, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ýnghĩa câu chuyện
II Đồ dùng da ̣y ho ̣c:
- Một số tranh, truyện, bài báo có nội dung liên quan
- Bảng phụ viết đề bài
III Các hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c:
Hoa ̣t đô ̣ng của giáo viên Hoa ̣t đô ̣ng của ho ̣c sinh
A KTBC:
- Kể lại một buổi sum họp đầm ấm của gđ em
- Nêu cảm nghĩ của em về buổi sum họp đầm ấm
đó
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu, ghi đầu bài Treo bảng phu ̣ đã ghi đề
bài
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a) Nắm lại yêu cầu của đề bài.
-Ga ̣ch chân những từ quan tro ̣ng trong đề:
- Hãy kể mô ̣t câu chuyê ̣n em đã nghe hay đã đo ̣c về
những người biết sống đe ̣p, biết mang la ̣i niềm vui,
ha ̣nh phúc cho người khác
- Câu chuyện các em sắp kể mang nội dung gì?
- Kể tên một số câu chuyện các em chuẩn bị kể cho
tiết học này
- Đọc gợi ý SGK
- Em hiểu thế nào là người biết sống đẹp?
- Trong các câu chuyện các em đã học có câu
- 3 HS lần lượt lên kể
- HS lắng nghe
- 1 học sinh đọc và nêu yêu cầu
- Mang nội dung về nét sống đẹp
- Vài HS nêu tên câu chuyện củamình
- HS nêu theo ý hiểu của mình
Trang 7
chuyện nào có nội dung ca ngợi sống đẹp?
- Những câu chuyện này các em tìm thấy ở đâu?
- HS thi kể chuyện trước lớp Sau mỗi câu chuyện
các em trao đổi về ý nghĩa, nhân vật của câu
chuyện như: Em học được gì qua nhân vật A? -Câu
chuyện mang đến cho chúng ta thông điệp gì? Sau
câu chuyện em có thái độ như thế nào với người
- Lớp làm việc cá nhân ra giấynháp
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau kểchuyện của mình chuẩn bị chonhau nghe
- Đại diện một số nhóm kểchuyện trước lớp
- Trao đổi, thảo luận với nhau vềlời kể hay, câu chuyện tốt
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoa ̣t đô ̣ng của giáo viên Hoa ̣t đô ̣ng của ho ̣c sinh
1 KTBC: Mời ba HS làm BT1
- GV chấm vở mô ̣t số HS
- Nhâ ̣n xét, ghi điểm
2 Bài luyê ̣n tâ ̣p:
*Bài tập 1 (80): Viết các hỗn số sau thành
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Muốn tìm thừa số và số chia ta làm thế
nào?
-Mời một HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (80):
-Mời 1 HS đọc đề bài
-GV cho HS nhắc lại cách cộng, trừ hai số
- 3 HS lên bảng làm bài.
Trang 8
tỉ số phần trăm
- HS thảo luâ ̣n nhóm để giải bài toán
- Làm xong, gắn bảng
-Cả lớp và GV nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại
các kiến thức vừa luyện tập
- Về nhà hoàn thành BT
Hai ngày đầu máy bơm hút được là: 35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100% - 40% = 25%(lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
Luyê ̣n từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I Mu ̣c tiêu:
- Tìm và phân loa ̣i được từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa,
từ đồng âm theo yêu cầu của các BT trong SGK
II Đồ dùng da ̣y ho ̣c:
- Bảng phụ ghi các nô ̣i dung cần thiết cho BT1, BT2
III Các hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c:
Hoa ̣t đô ̣ng của giáo viên Hoa ̣t đô ̣ng của ho ̣c sinh
1 Giới thiệu bài: GV nêu mu ̣c
đích yêu cầu tiết ho ̣c
2 HDHS làm bài tập:
* BT1: HS đo ̣c đề
- GV giúp HS nắm vững YC BT
- HS nhắc la ̣i kiến thức đã ho ̣c ở
lớp 4:
+ Trong Tiếng Viê ̣t có những
kiểu cấu ta ̣o từ ntn?
- GV mở bảng phu ̣ đã chuẩn bi ̣
cho HS đo ̣c
- Cho HS làm bài vào vở, 3 HS
làm trên phiếu dán bảng
- Nhâ ̣n xét chốt lời giải đúng
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS đo ̣c đề
- Có hai kiểu cấu ta ̣o từ là từ đơn và từ phức: từ đơngồm mô ̣t tiếng, từ phức gồm hai hay nhiều tiếng; từphức gồm hai loa ̣i là từ ghép và từ láy
- 2, 3 HS đo ̣c
- HS làm bài
- Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn.
Trang 9
- Cho HS tìm thêm ví du ̣ minh
hoa ̣ cho các kiểu cấu ta ̣o từ trong
bảng phân loa ̣i
* BT2: Thực hiê ̣n tương tự BT1
- Lời giải:
* BT3: HS đo ̣c yêu cầu
- GV giúp HS nắm yêu cầu
- Vì sao không thay từ tinh ranh
bằng từ tinh nghi ̣ch hay tinh
khôn
- Vì sao không thay từ dâng bằng
những từ đồng nghĩa khác? - Vì
sao không thay từ êm đềm bằng
những từ đồng nghĩa khác?
* BT4: Đọc yêu cầu bài tập.
- Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch.
- Từ láy: rực rỡ, lênh khênh.
- HS tìm
- Đánh trong các từ đánh cờ, đánh giă ̣c, đánh trống
là từ nhiều nghĩa
- Trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồngnghĩa với nhau
- Đâ ̣u trong các từ ở câu c là những từ đồng âm vớinhau
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận Đại diện vài HStrình bày từ
a) Từ đồng nghĩa với các từ:
- tinh ranh: tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh
- dâng: hiến, tặng, biếu, cho, đưa
- êm đềm: êm ả, êm ái êm dịu
- Vì tinh nghi ̣ch nghiêng về nghĩa nghi ̣ch nhiềuhơn, còn tinh khôn nghiêng về nghĩa khôn nhiềuhơn
- Dùng dâng là đúng nhất vì nó thể hiê ̣n cách chorất trân tro ̣ng, thanh nhã
- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảmgiác dễ chi ̣u của cơ thể vừa diễn tả cảm giác dễ chi ̣ucủa tinh thần con người
- Các hình minh họa trong SGK
- Lược đồ các chiến dịch Việt Bắc 1947, Biên giới 1950, Điện Biên Phủ 1954
- Các bông hoa ghi câu hỏi gài lên cây cảnh
- Phiếu học tập của HS
III Các hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c:
Trang 10
Hoa ̣t đô ̣ng của giáo viên Hoa ̣t đô ̣ng của ho ̣c sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời các câu hỏi
về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 1:Làm việc cá nhân.
Mục tiêu: Giúp HS lập được các bảng thống kê các sự
kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954
Cách tiến hành:
- GV gọi HS lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu
từ 1945-1954 vào giấy khổ to
- GV nhận xét, thống nhất lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu
từ 1945-1954
3 Hoat động 2: trò chơi-Hái hoa dân chủ.
Mục tiêu: giúp HS ôn lại các sự kiện lịch sử trong giai đoạn
- Lần lượt 3 đội cử đại diện lên hài hoa, đọc và thảo luận
để trả lời Ban giám khảo nhận xét Đúng thì nhận thẻ đỏ,
sai không được thẻ, 2 đội còn lại trả lời câu hỏi mà đội bạn
không trả lời đúng, nếu đúng nhận được thẻ đỏ Cả 3 đội
không trả lời được thì ban giám khảo trả lời
+ Luật chơi:
- Mỗi đại diện chỉ bốc thăm và trả lời câu hỏi 1 lần, lượt
sau đến đội khác
- Đội chiến thắng là đội giành được nhiều thẻ đỏ nhất
+ Các câu hỏi của trò chơi:
1 Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước ta
trong tình thế” nghìn cân treo sợi tóc”?
2 Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói, nạn dốt là “giặc đói, giặc
- 3 đội cùng suy nghĩ, đội phất cờ nhanh nhất giành được quyền trả lời
- Ngắt nhi ̣p hợp lí theo thể thơ lu ̣c bát
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao đô ̣ng vất vả trên ruô ̣ng đồng của người nông dân đã mang la ̣i cuô ̣c sống ấm no ha ̣nh phúc cho mo ̣i người (Trả lời được các câu hỏi SGK)
Trang 11
- thuô ̣c lòng 2 – 3 bài ca dao
II Đồ dùng dạy học:
- bảng phụ ghi sẵn 3 bài ca dao
III Các hoạt động dạy học:
Hoa ̣t đô ̣ng của giáo viên Hoa ̣t đô ̣ng của ho ̣c sinh
A Kiểm tra bài cũ
- yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
bài: Ngu Công xã Trịnh Tường và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV ghi đầu bài
2 Hướng dẫn đọc diễn cảm và tìm
hiểu bài.
a) Luyện đọc
- HS đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp từng bài ca dao
GV chú ý sửa lỗi phát âm
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
? Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả ,
lo lắng của người nông dân trong sản
xuất?
? Những câu thơ nào thể hiện tinh thần lạc
quan của người nông dân?
Tìm những câu thơ ứng với mỗi nội dung:
+ Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày
+ Thể hiện quyết tâm trong lao động sản
mồ hôi rơi xuống như mưa ruô ̣ng cày.bưng bát cơm đầy dẻo thơm một hạt, đắngcay muôn phần
+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề:trông trời, trông đấ,t trông mây mới yêntấm lòng
- Công lênh chẳng quản lâu đâu, Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng+ Những câu thơ:
- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
- Trông cho chân cứng đá mềmTrời yên bể lặng mới yên tấm lòng
- Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
- Nêu như phần mu ̣c tiêu
- 3 HS đọc nối tiếp
Trang 12- Ngoài bài ca dao trên em còn biết bài ca
dao nào về lao động sản xuất? Hãy đọc
Tâ ̣p làm văn
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
I Mu ̣c tiêu:
- Biết điền đúng nô ̣i dung vào mô ̣t lá đơn in sẵn (BT1)
- Viết được đơn xin ho ̣c môn tự cho ̣n Ngoa ̣i ngữ (hoă ̣c tin ho ̣c) đúng thể thức, đủ nô ̣i dung cần thiết
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn mẫu đơn của BT 1
- Phiếu phô tô mẫu đơn của BT 1
III Các hoạt động dạy- học:
Hoa ̣t đô ̣ng của giáo viên Hoa ̣t đô ̣ng của ho ̣c sinh
A KTBC: Mời HS đo ̣c la ̣i biên bản Cu ̣
Ún trốn viê ̣n
B Bài mới:
1 Giới thiê ̣u bài: GV nêu mu ̣c đích YC
tiết ho ̣c
2 HDHS làm BT:
* BT1: HS đo ̣c đề – GV ghi đề lên bảng
- GV giúp HS nắm vững YC đề
- GV cùng lớp nhâ ̣n xét, sửa chữa
* BT2: Go ̣i HS đo ̣c đề
- GV ghi đề bài lên bảng
- Giúp HS nắm vững YC BT: Viết đơn gửi
ban giám hiê ̣u xin được ho ̣c môn tự cho ̣n
về ngoa ̣i ngữ hoă ̣c tin ho ̣c
- Go ̣i mô ̣t số HS trình bày bài làm
- Lớp và GV nhâ ̣n xét bổ sung
3 Củng cố, dă ̣n dò:
- GV nhâ ̣n xét ho ̣c
- Dă ̣n HS ghi nhớ các mẫu đơn đẻ viết đơn
đúng thể thức khi cần thiết
- 2 HS lần lượt trình bày
- HS đo ̣c đề
- HS làm viê ̣c cá nhân và báo cáo kết quả
- Vài HS đo ̣c
- HS làm bài vào vở
- HS tiếp nối nhau đo ̣c bài
- HS bình cho ̣n ba ̣n viết đơn tốt nhất