1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh lớp 7 năm 2020 - 2021 THCS Tân Bình | Sinh học, Lớp 7 - Ôn Luyện

5 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 569,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Các loài giun tròn thường kí sinh ở các nơi giàu chất dinh dưỡng trong cơ thể người, động vật và thực vật như ở: ruột non, tá tràng, mạch bạch huyết, rễ lúa. + Tác hại: lấy tranh thức[r]

Trang 1

Trường THCS Tân Bình NỘI DUNG ÔN TẬP HKI MÔN SINH HỌC 7

Họ tên……… Lớp:……… NĂM HỌC 2020 – 2021

CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH 1) Đặc điểm của trùng kiết lị và trùng sốt rét :

Tên ĐV

Đặc điểm

Trùng kiết lị Trùng sốt rét

Nơi kí sinh -Trùng kiết lị kí sinh ở thành ruột Trùng sốt rét kí sinh trong máu người

và tuyến nước bọt của muỗi Anôphen

Cấu tạo -Giống trùng biến hình

-Có chân giả ngắn

-Không có bộ phận di chuyển

-Không có các không bào

Dinh dưỡng -Nuốt hồng cầu -Kí sinh trong hồng cầu

Con đường

truyền bệnh

Tác hại -Làm suy nhược cơ thể -Thiếu máu, suy nhược cơ thể nhanh

Biện pháp

phòng chống

-Giữ vệ sinh ăn uống nhất là khi có dịch, hạn chế ăn uống vỉa hè mất vệ sinh…

-Vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi…

2) Quan sát hình vẽ, trình bày vòng đời của trùng sốt rét?

- Trùng sốt rét do muỗi Anophen truyền vào máu người

- Chúng chui vào hồng cầu để kí sinh và sinh sản cùng lúc cho nhiều

trùng sốt rét mới, phá vỡ hồng cầu chui ra và lại chui vào nhiều hồng

cầu khác, tiếp tục chu trình huỷ hoại hồng cầu

- Cứ sau 48 giờ 1 lần với trùng sốt rét thường gặp, gây ra bệnh sốt rét

cách nhật

3) Dựa vào vòng đời của trùng sốt rét, giải thích lý do tại sao gây ra

sốt rét cách ngày (cách nhật)?

- Trùng sốt rét kí sinh trong máu người Vì chu trình sinh sản các cá thể đồng loạt như nhau, nên sau khi sinh sản, chúng cùng lúc phá vỡ hàng tỉ hồng cầu gây cho bệnh nhân hội chứng “lên cơn sốt rét”

- Trùng sốt rét cách nhật có chu kì sinh sản là 48 giờ

CHỦ ĐỀ : RUỘT KHOANG 1) So sánh hình thức sinh sản vô tính của thủy tức và san hô?

Trang 2

- Giống nhau : sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi

- Khác nhau :

 Thủy tức: khi trưởng thành, chồi con tách ra khỏi cơ thể mẹ sống độc lập

 San hô: chồi con cứ tiếp tục dính với cơ thể mẹ tạo thành tập đoàn san hô

2) Để đề phòng chất độc khi tiếp xúc với một số động vật thuộc ngành Ruột khoang phải có phương tiện gì?

- Dùng dụng cụ thu lượm: vợt để vớt, kẹp

- Nếu dùng tay: đeo găng tay …

3) Vai trò của ngành Ruột khoang:

Tạo vẻ đẹp thiên nhiên

Có ý nghĩa sinh thái đối với biển

Đối với đời sống:

Làm đồ trang trí, trang sức: san hô

Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: san hô

Làm thực phẩm có giá trị: sứa Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất

Tác hại:

Một số loài sứa gây độc, ngứa cho người

Đảo ngầm san hô cản trở giao thông đường biển

CHỦ ĐỀ : GIUN DẸP 1) Sán lá máu, sán bã trầu, sán dây xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các con đường nào?

STT Đại diện Nơi kí sinh Con đường xâm nhập

3 Sán dây Ruột non người và cơ bắp trâu bò Qua ăn uống

2) Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người và động vật? Vì sao?

Giun dẹp thường kí sinh ở ruột non, máu, gan, mật… của người và động vật Vì những bộ này rất giàu chất dinh dưỡng

3)Biện pháp phòng chống giun dẹp kí sinh:

- Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ

sinh

- Ăn chín uống sôi

- Uống thuốc sổ giun 6 tháng/ lần

- Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh chuồng trại

- Xử lý sạch rau, bèo cho động vật CHỦ ĐỀ : GIUN TRÒN

1) Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa:

a Cấu tạo:

Hình trụ, dài 25cm

- Thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc

- Chưa có khoang cơ thể chính thức

- Có lớp vỏ cuticun bọc ngoài có tác dụng làm căng cơ thể, tránh tác động của dịch tiêu hóa tiết ra

từ vật chủ

b Di chuyển: hạn chế (cong – duỗi cơ thể)

Trang 3

c Dinh dưỡng : Giun đũa sống kí sinh, lấy tranh chất dinh dưỡng từ vật chủ Tốc độ tiêu hóa

nhanh

2) Các loài giun tròn thường kí sinh ở đâu và gây ra tác hại gì cho vật chủ?

+ Các loài giun tròn thường kí sinh ở các nơi giàu chất dinh dưỡng trong cơ thể người, động vật và thực vật như ở: ruột non, tá tràng, mạch bạch huyết, rễ lúa

+ Tác hại: lấy tranh thức ăn, gây viêm nhiễm nơi kí sinh và tiết ra các chất độc có hại cho cơ thề vật

chủ

3) Một số giun tròn khác

a So sánh giun kim và giun móc câu

Nơi kí sinh Tác hại

Con đường lây nhiễm

Biện pháp phòng tránh

Giun

kim

Ruột già người

Ngứa hậu

Giữ vệ sinh ăn uống,

vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường

Giun

móc

câu

Tá tràng người

Tranh chất dinh dưỡng ->

người bệnh xanh xao, vàng vọt

Ấu trùng xâm nhập qua da bàn chân, khi người đi chân đất ở vùng có ấu trùng giun móc câu

Mang giày dép, ủng… khi tiếp xúc với đất ở những nơi có ấu trùng giun móc câu

b Căn cứ vào nơi kí sinh hãy so sánh giun kim và giun móc câu, loài giun nào nguy hiểm hơn? Loài giun nào dễ phòng tránh hơn?

Giun móc câu nguy hiểm hơn vì chúng kí sinh ở tá tràng, là nơi diễn ra các quá trình tiêu hóa quan trọng nhất ở ruột non Tuy thế, phòng chống giun móc câu lại dễ hơn giun kim ở chỗ chỉ cần đi giày dép, ủng… khi tiếp xúc với đất ở những nơi có ấu trùng giun móc câu

CHỦ ĐỀ: THÂN MỀM 1) Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể, phải làm thế nào? Trai chết thì vỏ mở tại sao?

Để mở vỏ trai quan sát bên trong, phải luồn lưỡi dao vào qua khe vỏ, cắt cơ khép vỏ trước và cơ khép

vỏ sau ở trai Cơ khép vỏ bị cắt lập tức vỏ trai sẽ mở ra Điều đó chứng tỏ sự mở ra là do tính tự động của vỏ trai (do dây chằng bản lề trai có tính đàn hồi cao) Chính vì thế khi trai bị chết, vỏ thường mở ra

2) Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy mùi khét, vì sao?

Vì phía ngoài là lớp sừng, khi mài lớp sừng nóng cháy nên chúng có mùi khét

3) Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo nào của trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu quả?

Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ Nhờ vỏ cứng rắn và hai cơ khép vỏ vững chắc nên kẻ thù không thể bửa vỏ ra để ăn được phần mềm của cơ thể chúng

4) Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?

Trai dinh dưỡng theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn hữu cơ, ĐVNS, các động vật nhỏ khác (kiểu dinh dưỡng thụ động) -> góp phần lọc sạch môi trường nước vì cơ thể trai giống như những máy lọc sống Ở

Trang 4

những nơi nước ô nhiễm, người ăn trai, sò hay bị ngộ độc vì khi lọc nước, nhiều chất độc còn tồn đọng

ở cơ thể trai, sò

5) Nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà tự nhiên có, vì sao?

Nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà tự nhiên có vì trong vòng đời phát triển của trai, ấu trùng có tập tính bám vào mang và da cá để di chuyển đến nơi xa Đây là một hình thức thích nghi với phát tán nòi giống

6) Ý nghĩa giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ?

Để bảo vệ trứng và ấu trùng khỏi bị động vật khác ăn mất và ở đây rất giàu dưỡng khí và thức ăn

7) Vì sao mực bơi nhanh lại xếp cùng ngành với ôc sên bò chậm chạp?

Vì mực có những đặc điểm chung của ngành thân mềm: Thân mềm, cơ thể không phân đốt, có khoang

áo, có lớp vỏ đá vôi…

8) Vai trò của ngành thân mềm

Có lợi :

-Làm thực phẩm cho người: mực, sò, trai, hến,

ốc…

-Làm thức ăn cho động vật khác: sò, hến, ốc…

-Làm đồ trang sức: ngọc trai

-Làm vật trang trí: vỏ sò, vỏ ốc, vỏ trai…

-Làm sạch môi trường nước: trai, sò, hầu…

-Có giá trị xuất khẩu: mực, bào ngư, sò huyết…

-Có giá trị về mặt địa chất: hóa thạch 1 số vỏ sò,

vỏ ốc……

Có hại:

-Có hại cho cây trồng: các loài ốc sên

-Làm vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán:

NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN 1) Tập tính chăng lưới của nhện

- Chăng dây tơ khung

- Chăng dây tơ phóng xạ

- Chăng các sợi tơ vòng

- Chờ mồi (thường ở trung tâm lưới)

2) Tập tính bắt mồi của nhện

- Nhện ngoạm chặt mồi, chích nọc độc

- Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi

- Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để một thời gian

- Nhện hút dịch lỏng ở con mồi

3) Ý nghĩa thực tiễn của lớp Hình nhện

- Tiêu diệt sâu bọ có hại: các loài nhện

- Làm thực phẩm cho người: bọ cạp

- Làm vật trang trí: bọ cạp

- Gây hại cho người và động vật: cái ghẻ, ve

Ngày đăng: 11/01/2021, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w