1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn thuộc diện tái định cư Thuỷ điện Sơn La trên địa bàn Huyện Thuận Châu Tỉnh Sơn La

10 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 314,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối với tỉnh: Đề nghị với tỉnh, các ban, ngành trong quan tâm đến các huyện tiếp nhận di dân TĐC thủy điện Sơn La, tăng cường vốn vay giải quyết việc làm, có chính sách ưu tiên cho c[r]

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuận Châu là huyện miền núi nghèo thuộc tỉnh Sơn La, là một trong ba huyện được bố trí tái định cư đông nhất của tỉnh Sơn La với: tái định cư tập trung nông thôn 11 khu, 37 điểm, bố trí 1.468 hộ; tái định cư xen ghép vào 2 bản thuộc 1 xã, bố trí 10 hộ và 3

hộ tái định cư tự nguyện Tuy nhiên, sau thắng lợi của cuộc đại di dân này thì hàng nghìn người dân về vùng tái định cư gặp phải không ít khó khăn Sau 6 năm kể từ ngày người dân phải di dời đến nơi ở mới, hiến đất xây dựng công trình thủy điện Sơn La, tái định cư tại huyện Thuận Châu, nhiều hộ dân vẫn chưa có đất để sản xuất, hoặc có thì cũng chỉ là đất khô cằn, không sản xuất được Cuộc sống của đồng bào vốn quen với tập quán tự do, trỉa hạt trên nương rẫy Về khu tái định cư ở mới hoàn toàn khác lạ với cuộc sống ban đầu nên người dân rất khó nắm bắt tiến bộ của khoa học kỹ thuật Do đó, vấn đề việc làm cho người lao động sau di dân tái định cư là một trong những vấn đề bức xúc nhất đặt ra với cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân huyện Thuận Châu Xuất phát từ những lý do

trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn thuộc diện tái định cư thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La"

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

- Phân tích thực trạng về lao động, việc làm cho lao động nông thôn thuộc diện tái định cư thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La từ năm 2010-2015

đề từ đó rút ra những ưu, nhược điểm và nguyên nhân trong vấn đề lao động và giải quyết việc làm trên địa bàn

-Trên cơ sở đó luận văn đề xuất giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động

ở nông thôn thuôc diện tái định cư thủy điện Sơn La trong giai đoạn tới

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

Trang 2

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Các công trình đã được nghiên cứu

Qua tìm hiểu các phương tiên thông tin, tác giả đã tổng hợp được 25 công trình nghiên cứu tiêu biểu có liên quan đến công tác giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn TĐC Các nghiên cứu về tái định cư chủ yếu tiếp cận trên phương diện cơ sở pháp lý, tức là quan tâm xem xét các cơ chế chính sách hiện hành về giải tỏa đền bù, tái định cư Còn việc nghiên cứu về thực trạng việc làm của cư dân sau tái định cư chỉ mới

có một vài công trình đề cập tới song mới chỉ bước đầu Đến nay vẫn chưa có những công trình đề cập một cách toàn diện và sâu sắc về các giải pháp cho người lao động thuộc diện di dân tái định cư ở Việt Nam nói chung và ở tỉnh Sơn La nói riêng

1.2 Định hướng nghiên cứu của luận văn

Tác giả cần hệ thống hoá những khải niệm cơ bản như: những khái niệm việc làm, giải quyết việc làm, lao động nông thôn, tái định cư, các yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm lao động nông thôn TĐC; Thực trang công tác giải quyết việc làm của lao động nông thôn TĐC dự án thuỷ điện Sơn La từ năm 2010 đến năm 2015 tìm ra yếu tố thành công, hạn chế và các nguyên nhân để từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn TĐC dự án thuỷ điện Sơn La

CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO

ĐỘNG NÔNG THÔN VÀ CÔNG TÁC TÁI ĐỊNH CƯ TẠI VIỆT NAM

2.1 Hệ thống các khái niệm

Tổ chức Lao động quốc tế ( ILO ) đưa ra khái niệm: “Việc làm là những hoạt động lao động được trả công bằng tiền và bằng hiện vật”

Giải quyết việc làm là việc tạo ra các cơ hội để người lao động có việc làm và tăng được thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội

Di dân tái định cư có thể hiểu đơn giản là đến nơi ở ổn định lần thứ 2 để làm ăn, sinh sống

2.3 Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tái định cư

Vấn đề ổn định việc làm, ổn định thu nhập là điều kiện cơ bản để nâng cao đời sống cho người dân, có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển kinh tế

Trang 3

Giải quyết việc làm góp phần ổn định và phát triển kinh tế

Giải quyết việc làm góp phần xoá đói, giảm nghèo

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm lao động nông thôn tái định

- Nhân tố về tiềm lực kinh tế, vị trí, môi trường sinh thái, vị thế của địa phương: Ở bất kỳ một quốc gia, một địa phương nào khi có điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái thuận lợi thì ở đó sẽ có nhiều cơ hội thu hút được nhiều những dự án và nhiều chương trình về phát triển kinh tế - xã hội, chương trình phát triển vùng , đây cũng là cơ hội để giải quyết việc làm cho lao động nói chung và lao động nông thôn nói riêng

- Nhân tố về dân số: Dân số đang tăng nhanh gây sức ép về việc làm rất lớn, mặc dù nguồn lao động dồi dào là nguồn lực lớn để phát triển kinh tế nhưng để tạo việc làm cho người lao động không phải đơn giản mà kéo theo đó là tài chính, tín dụng, tư liệu sản xuất trong khi ngân sách nước ta còn hạn hẹp Chất lượng lao động có thể được nâng cao nhờ giáo dục, đào tạo, nhờ sức khỏe của người lao động, nhờ bố trí điều kiện lao động tốt hơn

- Nhân tố về chính sách lao động và việc làm trong xã hội: Chính sách việc làm

thuộc hệ thống chính sách xã hội nhằm giải quyết một vấn đề xã hội vừa cấp bách hiện nay vừa cơ bản lâu dài ở mỗi nước là đảm bảo việc làm, đời sống cho lao động toàn

xã hội, đặc biệt là khu vực nông thôn, nơi đang tồn tại tỷ trọng người chưa có việc làm, thiếu việc làm khá cao

2.5 Bài học kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tái định

cư ở một số địa phương

Trên cơ sở kinh nghiệm giải quyết việc làm của tỉnh Hòa Bình, Đà Nẵng, bài học rút ra để áp dụng trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn TĐC ở huyện Thuận

Châu như sau:

- Khai thác tiềm năng thế mạnh các xã vùng hồ như: phục vụ khách du lịch, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm, theo hướng phát triển kinh tế bền vững

- Tạo điều kiện hỗ trợ cho các hộ dân có nguồn vốn phù hợp để đầu tư vào phát triển sản xuất, trồng rừng kinh tế, khai hoang ruộng bậc thang, chăn nuôi gia súc gia cầm

Trang 4

và nuôi cá lồng trên sông,…

- Cho vay vốn để sản xuất kinh doanh từ nguồn vốn vay của Ngân hàng chính sách, nguồn quỹ quốc gia GQVL

- Tăng đầu tư ngân sách và mở rộng hoạt động dạy nghề, đặc biệt tăng chỉ tiêu dạy nghề dài hạn bằng ngân sách để từng bước tăng nhanh đội ngũ công nhân lành nghề cho huyện, tiếp tục duy trì chỉ tiêu dạy nghề ngắn hạn do ngân sách đài thọ

- Vận động nông dân lập trang trại, thuê mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản tự tạo việc làm cho mình cũng như cho người khác Muốn vậy phải đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, khuyến ngư tăng cường chuyển giao kỹ thuật, mở các lớp huấn luyện kỹ thuật bồi dưỡng bổ túc nghề

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THUỘC DIỆN TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA TRÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA 3.1 Đặc điểm huyện Thuận Châu

Là một huyện nằm cuối tỉnh Sơn La có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.(có trên 80 km đường địa giới tiếp giáp với tỉnh bạn) và có 45% diện tích tự nhiên thuộc lưu vực Sông Đà Trong tương lai tuyến Quốc lộ 6 cùng với các tuyến đường khác được nâng cấp sẽ tạo thuận lợi cho huyện Thuận Châu những cơ hội giao lưu, trao đổi hàng hoá với các huyện, thị khác trong tỉnh và vùng Tây Bắc

3.2 Kết quả thực hiện dự án Di dân tái định cư thủy điện Sơn La tại huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La

Tính đến 30/6/2015 có 545 hộ được cấp 2.500 m2/khẩu, có 602 hộ được cấp 2.300-2.400 m2/khẩu, còn 321 hộ không được cấp đủ diện tích đất được giao theo quy định

Mật độ dân số rất thấp (đều dưới 100 người/km2) nhưng do địa hình đồi núi gẫy khúc cho nên diện tích để bố trí canh tác không nhiều

Tổng vốn bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã giải ngân: 634,322 tỷ đồng, đạt 94% so với tổng kinh phí được duyệt và đạt 87% so với tổng nhu cầu vốn của tỉnh

Thu nhập bình quân đầu người của người dân tái định cư năm 2014 là 1.1 triệu

Trang 5

đồng/ người/tháng

Tỷ lệ hộ nghèo của khu vực TĐC là 30,17 %

3.3 Kết quả giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn sau tái định cư thuỷ điện Sơn La trên địa bàn huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La

Từ năm 2009 đến năm 2011 có tổng số 70 lao động được tham gia các lớp đào tạo, dạy nghề Các lao động tham gia lớp đào tạo nghề, sau khi học xong tỷ lệ gắn với nghề đào tạo còn thấp

Hoạt động cho vay Quỹ giải quyết việc làm: Giai đoạn 2010 - 1014, tổng số nguồn vốn được phân bổ là 15.549 triệu đồng, giải quyết việc làm cho 1.174 lao động Tuy nhiên, đối tượng vay vốn từ quỹ giải quyết việc làm rất lớn, nhưng nguồn vốn có hạn

Năm 2010 tạo việc làm cho 70 lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, năm 2015 tạo việc làm cho 165 lao động, trong đó lĩnh vực nông nghiệp là 127 lao động, lĩnh vực công nghiệp 6 lao động, lĩnh vực xây dựng 4 lao động, lĩnh vực thương mại 28 lao động

3.4 Phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn tái định cư thuỷ điện Sơn La tại huyện Thuận Châu

Nhân tố điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái

Thuận Châu Có vị trí thuận lợi giao thông đi lại thuận lợi giáp với thành phố Sơn

La là điều kiện phát triển một thị trường rộng lớn tăng khả năng giao thương buôn bán, đồng thời tăng khả năng tiếp cận thị trường của các hộ nông dân

Diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được cấp nhỏ hơn so với trước TĐC Diện tích nuôi trồng thuỷ sản, thu nhập của các hộ từ nuôi trồng thuỷ sản giảm so với trước TĐC

Nhân tố dân số, lao động

Lực lượng lao động tại các điểm TĐC tăng hàng năm, năm 2010 có 7061 lao động trong độ tuổi lao động, đến năm 2014 tăng 8087 lao động

Tỷ lệ lao động có đủ việc làm còn rất thấp từ 25,93 đến 26,14% Tỷ lệ lao động có đủ việc làm chỉ tập trung vào lao động lĩnh vực nông, lâm, thuỷ chiếm trên 86% Số lao động chưa được qua đào tạo chuyên môn là rất lớn chiếm đến 95,17 %

Chính sách lao động và việc làm đối với lao động nông thôn TĐC trên địa bàn

Trang 6

huyện Thuận Châu:

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, chương trình đề án 1956, chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục – đào tạo, chương trình mục tiêu quốc gia việc làm – xuất khẩu lao động đã đào tạo nghề cho 70 lao động nông thôn TĐC: Chương trình cho vay Quỹ quốc gia giải quyết việc làm; Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm, xuất khẩu lao động; Các

chính sách khuyến khích phát triển sản xuất

3.6 Đánh giá chung về công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tái định cư

3.6.1 Thành công

- Công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở các khu, điểm TĐC có nhiều chuyển biến rõ rệt: cơ cấu ngành nghề đa dạng Số lượng lao động được giải quyết việc làm trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ tăng dần qua các năm

- Chương trình cho người lao động vay từ nguồn quỹ giải quyết việc làm đạt được kết quả rất quan trọng trong công tác giải quyết việc làm

- Thu nhập bình quân/người/tháng năm 2014 tăng hơn 3.3 lần so với thời điểm trước khi di chuyển dân TĐC Tỷ lệ hộ nghèo của các hộ TĐC năm 2014 giảm đi nhiều

so với thời điểm trước khi di chuyển dân

3.6.2 Hạn chế

- Thu nhập bình quân đầu người của người dân tái định cư còn thấp Cơ cấu thu nhập tại nơi tái định cư của người dân từ các ngành lâm nghiệp, dịch vụ, thủy sản đều giảm mạnh so với trước TĐC Người dân hầu như phụ thuộc hoàn toàn vào sản xuất nông nghiệp với hơn 89% thu nhập từ đây

- Tỷ lệ hộ nghèo lên đến hai con số (30,17 %)

- Số lao động được giải quyết việc làm mới giai đoạn 2010-2015 còn thấp giải quyết việc làm qua du lịch, đi làm tại các tỉnh và hoạt động xuất khẩu chưa có

- Số lượng lao động không đủ việc làm còn rất lớn

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA TẠI HUYỆN THUẬN CHÂU ĐẾN

NĂM 2020

Trang 7

4.1 Các quan điểm cơ bản về giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn ở

dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện

- Tạo việc làm phải dựa vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, phát huy cao độ các tiềm năng tại chỗ, từ đó biến những lợi thế của vùng thành hiện thực

- Tạo việc làm phải kết hợp với phát triển toàn diện kinh tế - xã hội của địa phương, gắn giải quyết việc làm với phát triển kinh tế và các vấn đề văn hóa - xã hội, góp phần xây dựng nông thôn mới

4.2 Phương hướng giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn tái định

cư thủy điện Sơn La tại huyện Thuận Châu

Huyện Thuận Châu đã đề ra năm giải pháp để phát triển ngành nghề ở nông thôn,

đó là:

Về quy hoạch

Về tổ chức sản xuất

Về vốn và nguồn nhân lực

Giải pháp thị trường và xúc tiến thương mại

Về chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn

Định hướng phát triển theo ngành

- Phải phát triển các ngành nghề có nhiều tiềm năng, lợi thế để thu hút nhiều và nhanh lực lượng lao động dư thừa, nâng cao thu nhập và đời sống nhất là đời sống của nông dân

- Phát triển các ngành thủ công nghiệp và xây dựng, các ngành sản xuất những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và đời sống ở nông thôn

- Phát triển các ngành dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống, một mặt cung cứng vật tư, hàng hoá cho sản xuất và đời sống, mặt khác tiêu thụ sản phẩm cho nông dân

Định hướng phát triển theo vùng

- TĐC tại các xã: Bon Phặng, Tông Cọ, Tông Lạnh, Chiềng Pha, Phỏng Lái

- Vùng các điểm TĐC dọc sông Đà: gồm các điểm TĐC xã Liệp Tè, Mường

Khiêng, Chiềng Ngàm, Bó Mười, Noong Lay và Chiềng La

4.3 Các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tái định

cư đến năm 2020

Trang 8

4.3.1 Phát triển kinh tế nông thôn gắn với giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn ở khu điểm TĐC thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện

Việc làm của người lao động nông thôn trong lĩnh vực nông nghiệp:

Về trồng trọt: Đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất cây trồng trên quỹ đất hiện có Sử

dụng các giống lúa năng suất, chất lượng cao, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ canh tác hiện đại …nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất trên các cây trồng:

- Cây lương thực

- Cây thực phẩm

- Cây công nghiệp

- Cây lâm nghiệp

Về chăn nuôi: Hỗ trợ phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm: hỗ trợ tiền mua giống,

làm chuồng trại, lão suất vay vốn để phát triển theo các mô hình sản xuất Quy hoạch trồng cỏ và các bãi chăn thả gia súc Chủ động đưa các giống vật nuôi mới có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với địa phương và phù hợp với thị trường để đưa vào sản xuất nhằm đa dạng hóa ngành chăn nuôi, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động…

Thủy sản: Vận dụng bài học kinh nghiệm của tỉnh Hoà Bình và TP Đà Nẵng: phát

huy lợi thế mặt nước hiện có để nuôi trồng thuỷ sản

Xây dựng các mô hình sản xuất điểm và chuyển giao khoa học công nghệ

Việc làm của người lao động nông thôn trong lĩnh vực công nghiệp theo hướng đa

dạng hóa:

- Công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản: Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế gắn với nguồn nguyên liệu như công nghệ chế biến nông sản đặc biệt là chế biến chè,

cà phê, cao su, sơn tra

- Công nghiệp khai thác, vật liệu xây dựng: Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý kinh doanh cho các hộ, các cơ sở sản xuất kinh doanh làng nghề, Mở rộng quy

mô, cải tiến trang thiết bị trong khai thác vật liệu xây dựng tại nhà máy : gạch, đá, cát

- Làng nghề truyền thống: Hiện nay tại các điểm TĐC dự án thuỷ điện Sơn La trên địa bàn huyện Thuận Châu có những nghề như mây tre đan, dệt vải Hỗ trợ vốn và công

nghệ cho các nghề và làng nghề

Trang 9

- Hỗ trợ tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho ngành nghề nông thôn; cung cấp đầy đủ thông tin về sản xuất kinh doanh cho người sản xuất, phát

triển dịch vụ tư vấn kinh doanh, tư vấn thị trường…

Việc làm của người lao động nông thôn trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, du lịch:

* Tăng cường công tác tổ chức, quản lý nhà nước về thương mại, du lịch và dịch vụ

* Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Việc làm của người lao động nông thôn trong lĩnh vực xuất khẩu lao động: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước và của tỉnh về hoạt động xuất khẩu lao động; Đầu tư thêm cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề trọng điểm; Cần lập quỹ xuất khẩu lao động để có nguồn hỗ trợ kinh phí đào tạo cho người nghèo, nhất là người lao động thuộc diện chính sách để họ có

đủ điều kiện đi xuất khẩu lao động

4.3.2 Đẩy nhanh tiến độ giao đất, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả nhằm tạo việc làm cho người lao động nông thôn TĐC dự án thủy điện Sơn

La trên địa bàn huyện Thuận Châu

- Tiếp tục thực hiện việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tạo điều kiện cho đồng bào có đất sản xuất và ổn định đời sống

- Đẩy nhanh tiến độ giao đất lâm nghiệp cho các nhóm, các hộ TĐC

- Tăng diện tích đất nuôi trồng thủy sản tại các điểm TĐC có điều kiện phù hợp để phát triển ngành thủy sản:

4.3.3 Nâng cao trình độ, tính chủ động của lao động TĐC để họ tìm kiếm được việc làm

Phát triển và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho người lao động: Vận dụng kinh nghiệm của tỉnh Đà Nẵng, tiến hành điều tra, khảo sát tình hình đời sống hộ TĐC, phân loại nguồn lao động lao động chia theo độ tuổi trình độ, giới tính, tình trạng việc làm, nhu cầu đào tạo lao động và nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trên địa bàn của các hộ

để có kế hoạch đào tạo nghề và GQVL phù hợp…

Nâng cao tính chủ động của nông dân về tự tạo, tìm kiếm việc làm, nâng cao thu nhập cho bản thân và gia đình sau khi tái định cư

Thực hiện tốt chính sách phát triển nguồn nhân lực: Chính sách đầu tư cho đào tạo

Trang 10

nhân lực, nâng cao ý thức tác phong, tinh thần và đạo đức công nghiệp hóa cho người lao động; Chính sách giải quyết việc làm cho người lao động; Chính sách sử dụng nguồn nhân lực

4.3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong công tác GQVL

Nâng cao năng lực, vai trò lãnh đạo, quản lý Nhà nước đối với việc thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm

Thường xuyên tổ chức đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, giải quyết việc làm cho nông dân sau TĐC để không ngừng hoàn thiện các chính sách đó

4.3.5 Hoạt động gián tiếp và trực tiếp tạo việc làm cho người lao động nông thôn TĐC dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện Thuận Châu

Ngoài các giải pháp nêu trên, huyện Thuận Châu cần quan tâm thỏa đáng đến các vấn đề sau:

Về cơ sở hạ tầng

Tăng cường hoạt động dịch vụ việc làm

Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất

4.6 Kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên

- Đối với tỉnh: Đề nghị với tỉnh, các ban, ngành trong quan tâm đến các huyện tiếp

nhận di dân TĐC thủy điện Sơn La, tăng cường vốn vay giải quyết việc làm, có chính sách ưu tiên cho các doanh nghiệp mạnh, các doanh nghiệp nước ngoài tập trung đầu tư vào xây dựng và phát triển các khu công nghiệp của huyện…

- Đối với địa phương: Xây dựng chương trình, mục tiêu giải quyết việc làm giai đoạn

2015-2020, trong đó đưa mục tiêu và các giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn TĐC dự án thuỷ điện Sơn La trên địa bàn huyện Thuận Châu Bổ xung vốn giải quyết việc làm để đầu tư vào các dự án tạo việc làm cho người lao động nông thôn TĐC thuỷ điện

Sơn La

Ngày đăng: 11/01/2021, 20:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w