TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁItiếp theo 29 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái: • Cán cân thương mại xuất nhập khẩu; • Chênh lệch lạm phát giữa hai quốc g
Trang 1BÀI 7 KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
ThS Phạm Xuân TrườngGiảng viên trường Đại học Ngoại thương
Trang 2• Phân tích được lý thuyết về lợi thế so sánh
và xu hướng tự do hóa thương mại quốc tế,
các hạn chế thương mại quốc tế
• Phân tích được cán cân thanh toán quốc tế,
tỷ giá hối đoái
• Chỉ ra được tác động của chính sách
vĩ mô dưới các hệ thống tỷ giá hối đoái khác
nhau và vốn luân chuyển hoàn hảo
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 3NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 5Lợi thế tuyệt đối
• Quốc gia A được coi là có lợi thế tuyệt đối so với quốc gia B khi sản xuất sản phẩm X nếu năng suất lao động của quốc gia A lớn hơn quốc gia B trong việc sản xuất sản phẩm X hoặc chi phí sản xuất sản phẩm X của quốc gia A nhỏ hơn quốc gia B.
• Ví dụ:
Theo ví dụ quốc gia A có lợi thế tuyệt đối khi sản xuất sản phẩm Y (10 > 3) và quốc gia B có lợi thế tuyệt đối khi sản xuất sản phẩm X (8 > 5).
Trang 67.1.1 LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ SO SÁNH (tiếp theo)
• Dựa trên lợi thế tuyệt đối, quốc gia A nên chuyên môn hóa dồn nguồn lực để sản xuất Y;quốc gia B nên chuyên môn hóa dồn nguồn lực để sản xuất X
• Sau đó hai nước tiến hành trao đổi hàng hóa với nhau (A xuất khẩu Y, nhập khẩu X; Bxuất khẩu X nhập khẩu Y) Kết quả là hai nước đều có khả năng tiêu dùng ở điểm nằm ngoàiđường giới hạn khả năng sản xuất
Trang 77.1.1 LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ SO SÁNH (tiếp theo)
7
Lợi thế so sánh
• Quốc gia A được coi là có lợi thế so sánh so với quốc gia B khi sản xuất sản phẩm X nếu
chi phí cơ hội để sản xuất sản phẩm X ở quốc gia A nhỏ hơn chi phí cơ hội để sản xuất sản phẩm X ở quốc gia B hay quốc gia A sản xuất sản phẩm X hiệu quả hơn tương đối so với quốc gia B.
• Theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối, A sẽ sản xuất hết X và Y rồi xuất khẩu sang B; còn B không
sản xuất X và Y Trên thực tế, A và B vẫn có thương mại.
Trang 87.1.1 LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ SO SÁNH (tiếp theo)
Chi phí cơ hội để sản xuất sản phẩm X ở A:
1X = 0,6Y (vì trong 1 giờ lao động ở A có thể làm ra hoặc 5X hoặc 3Y)
Chi phí cơ hội để sản xuất sản phẩm X ở B:
1X = 1,25Y (vì trong 1 giờ lao động ở B có thể làm ra hoặc 8X hoặc 10Y)
→ A có lợi thế so sánh trong việc sản xuất sản phẩm X (0,6 < 1,25)
Tương tự, có thể tính toán chi phí cơ hội để rút ra kết luận: Quốc gia B có lợi thế so sánhtrong việc sản xuất sản phẩm Y
• Giống như lợi thế tuyệt đối, quốc gia A nên chuyên môn hóa dồn nguồn lực để sản xuất X;quốc gia B nên chuyên môn hóa dồn nguồn lực để sản xuất Y
• Sau đó hai nước tiến hành trao đổi hàng hóa với nhau (A xuất khẩu X, nhập khẩu Y, B xuấtkhẩu Y nhập khẩu X)
•
Trang 97.1.1 LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ SO SÁNH (tiếp theo)
9
Bài tập 7.1: Cho bảng số liệu sau (số liệu trong bảng là sản lượng làm ra trong 1 giờ)
Xác định lợi thế so sánh của Việt Nam và Hàn Quốc?
Tỷ lệ trao đổi gạo – ô tô giữa Việt Nam và Hàn Quốc nằm trong khoảng nào?
Trang 107.1.2 XU HƯỚNG TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 117.1.2 XU HƯỚNG TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (tiếp theo)
11
Tỷ trọng XNK/GDP (độ mở của nền kinh tế) ngày càng lớn
Số lượng các hiệp định thương mại tự do được ký kết gia tăng
Các hàng rào phi thuế quan được quy chuẩn và trở nên minh bạch hơn
Thuế nhập khẩu bình quân giảm
Trang 127.2 XU HƯỚNG HẠN CHẾ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Những quan điểm hạn chế thương mại quốc tế
7.2.1
Những công cụ để hạn chế thương mại quốc tế
7.2.2
Trang 13• Hạn chế sản xuất trong nước phát triển.
• Gây mất cân bằng cán cân thanh toán (cán cân thương mại)
• Nguy cơ phụ thuộc vào bên ngoài
• Không đảm bảo được quốc phòng, an ninh
• Có thể làm mai một văn hóa bản sắc dân tộc
7.2.1 NHỮNG QUAN ĐIỂM HẠN CHẾ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
13
Trang 147.2.2 NHỮNG CÔNG CỤ ĐỂ HẠN CHẾ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Thương mại tự do
(S d+w )
Hạn chế thương mại
(S d+w+t ) Thặng dư
(CS + PS) mất đi phần diện tích b + c + d Trong
đó c là phần thu thuế của Chính phủ còn (b + d)
là phần mất không của xã hội khi không đượcchuyển hóa thành lợi ích của đối tượng nào
Công cụ thuế quan
Trang 157.2.2 NHỮNG CÔNG CỤ ĐỂ HẠN CHẾ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (tiếp theo)
15
Bài tập 7.2: Một nước nhỏ với đường cung và cầu như hình vẽ Giá thế giới ban đầu là 4;
sau đó nước này áp thuế 2 đồng/sản phẩm Hãy tính phần thuế mà Chính phủ thu được
(IHKL) và phần mất không xã hội (EHK và ILF)
4 6 8
Mức giá
Lượng hàng hóa nhập khẩu
I L K
H
F E
Trang 167.2.2 NHỮNG CÔNG CỤ ĐỂ HẠN CHẾ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
(tiếp theo)
Lời giải:
IHKL (6 4) (250 150) 200S
Trang 17Công cụ phi thuế quan (hạn ngạch)
Hình vẽ tương tự như của công cụ thuế quan; tuy nhiên diện tích phần c lúc này sẽ không đượcChính phủ thu hồi, vì thế mất không của xã hội (DWL) sẽ lớn hơn, bằng diện tích b + c + d.(Trong trường hợp Chính phủ đấu giá quyền nhập khẩu - licenses auction thì Chính phủ có thểthu về diện tích c)
So sánh tác động của hai công cụ
• Công cụ hạn ngạch gây nên mất không xã hội nhiều hơn
• Khi cầu trong nước thay đổi, tác động của hai công cụ là khác nhau Ví dụ trong trường hợpcầu trong nước tăng lên thì:
Thuế quan: Lượng nhập khẩu tăng, mức giá như cũ;
Hạn nghạch: Lượng nhập khẩu như cũ, mức giá tăng
7.2.2 NHỮNG CÔNG CỤ ĐỂ HẠN CHẾ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
(tiếp theo)
17
Trang 187.3 CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
Tài khoản vãng lai
Trang 197.3 CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ (tiếp theo)
19
Cán cân thanh toán quốc tế là một bản đối chiếu giữa các khoản tiền thu được từ nước
ngoài với các khoản tiền trả cho nước ngoài của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định
Cán cân thanh toán toán quốc tế ghi chép những giao dịch kinh tế của một quốc gia với phầncòn lại của thế giới Những giao dịch này thường phát sinh dòng ngoại hối chảy vào hoặcchảy ra
• Những giao dịch mang lại ngoại hối cho trong nước được ghi vào cột có (+) Ví dụ: Xuấtkhẩu, đầu tư nước ngoài vào trong nước
• Những giao dịch mà trong nước phải thanh toán ngoại hối cho nước ngoài được ghi vàocột nợ (-) Ví dụ: Nhập khẩu, đầu tư ra nước ngoài
Trang 207.3 CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ (tiếp theo)
Thành phần của cán cân thanh toán:
Cán cân thanh toán = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn + Sai số thống kê.
• Nếu cột có (+) > cột nợ (-): Thặng dự cán cân thanh toán;
• Nếu cột có (+) < cột nợ (-): Thâm hụt cán cân thanh toán;
• Nếu cột có (+) = cột nợ (-): Cân bằng cán cân thanh toán
Trang 217.3 CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ (tiếp theo)
21
Cán cân thanh toán của Việt Nam qua từng năm (Đơn vị: Triệu USD)
Đầu tư trực tiếp ròng từ nước ngoài 2045 1829 1252 2045
Trang 227.3 CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ (tiếp theo)
Cán cân thanh toán của Việt Nam qua từng năm
Trang 237.3.1 TÀI KHOẢN VÃNG LAI
23Tương tự cũng có khái niệm thặng dư, thâm hụt, cân bằng tài khoản vãng lai
Trang 24Cột có (+) Cột nợ (-)
Tài khoản vốn bao gồm:
Tương tự cũng có khái niệm thặng dư, thâm hụt, cân bằng tài khoản vốn
7.3.2 TÀI KHOẢN VỐN
• Tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp,gián tiếp từ nước ngoài (thểhiện qua giá trị tài sản ở nướcngoài ở trong nước gia tăng);
• Vay nợ;
• Nhận trả nợ
• Đầu tư vốn trực tiếp, gián tiếp
ra nước ngoài (thể hiện qua giátrị tài sản trong nước ở nướcngoài gia tăng);
• Cho vay;
• Trả nợ
Trang 25Về cơ bản cán cân thanh toán sẽ cân bằng:
Tổng giá trị cột có (+) = Tổng giá trị cột nợ (-)
• Để đảm bảo điều này xảy ra, người ta áp dụng kỹ thuật “bút toán kép” trong ghi chépcán cân thanh toán Bút toán kép = ghi giá trị ở cột có thì cũng ghi giá trị tương ứng ởcột nợ;
• Nếu cuối cùng vẫn không đảm bảo cân bằng thì sẽ có khoản mục sai số thống kê đểđiều chỉnh
7.3.3 CÂN BẰNG CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
25
Trang 267.4 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Tỉ giá hối đoái và các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái
Trang 277.4.1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
27
Yết giá gián tiếp cho biết số lượng
đơn vị ngoại tệ cần thiết để mua mộtđơn vị nội tệ (sử dụng nhiều ở quốcgia phát triển, đồng tiền mạnh nhưMỹ) Tỷ giá tăng có nghĩa là đồng nội
tệ tăng giá, đồng ngoại tệ mất giá vàngược lại
Tỉ giá hối đoái là tỉ lệ trao đổi giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ
Có hai cách niêm yết tỷ giá hối đoái:
Yết giá trực tiếp cho biết số lượng
đơn vị nội tệ cần thiết để mua mộtđơn vị ngoại tệ (sử dụng nhiều ởquốc gia đang phát triển, đồng tiềnyếu như Việt Nam) Tỷ giá tăng cónghĩa là đồng ngoại tệ tăng giá, đồngnội tệ mất giá và ngược lại
Trong bài thống nhất sử dụng cách yết giá trực tiếp khi nói về tỷ giá VND/USD
Trang 287.4.1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
(tiếp theo)
*
E PP
• Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (E):
1 đơn vị ngoại tệ = ? đơn vị nội tệ
• Tỷ giá hối đoái thực tế (Ɛ):
1 đơn vị hàng hóa nước ngoài = ? đơn vị hàng hóa trong nước
Trong đó P* là mức giá nước ngoài, P là mức giá trong nước
Trang 297.4.1 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
(tiếp theo)
29
Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái:
• Cán cân thương mại (xuất nhập khẩu);
• Chênh lệch lạm phát giữa hai quốc gia;
• Sự vận động của dòng vốn (chảy ra, chảy vào);
• Dự trữ và đầu cơ ngoại tệ
Trang 307.4.2 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Xét cụ thể cho thị trường USD ở Việt Nam
• Cung ngoại hối (cung USD) bắt nguồn từ tất cả các giao dịch quốc tế của Việt Namtạo ra nguồn thu về ngoại hối (cột có trong các tài khoản của cán cân thanh toán)
Cung ngoại hối tăng/giảm khi tỷ giá hối đoái (E) tăng/giảm
• Cầu ngoại hối (cầu USD) bắt nguồn từ tất cả các giao dịch quốc tế của Việt Nam trong
đó phải thanh toán ngoại hối với nước ngoài (cột nợ trong các tài khoản của cán cânthanh toán)
Cầu ngoại hối tăng/giảm khi tỷ giá hối đoái (E) giảm/tăng
Trang 317.4.2 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (tiếp theo)
31
• Các hoạt động của cột (+) tạo nên SUSD
• Các hoạt động ở cột (-) tạo nên DUSD
• Cân bằng của thị trường ngoại hối tại E0:
SUSD = DUSD (giá trị cột có = giá trị cột nợ
→ cán cân thanh toán cân bằng)
Nếu E2 > E0 thì: SUSD > DUSD → E giảm
Nếu E1 < E0 thì: SUSD < DUSD → E tăng
Cân bằng trên thị trường ngoại hối E 0
Dư cung USD (cán cân thanh toán thặng dư)
Dư cầu USD (cán cân thanh toán thâm hụt)
Trang 327.4.2 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (tiếp theo)
Thay đổi tỷ giá trên thị trường ngoại hối do sự dịch chuyển của đường cung, cầu ngoại hối hay cáchoạt động ở cột (+), cột (-) trong cán cân thanh toán thay đổi
• Nhập khẩu tăng làm tăng DUSD, từ đó làm đường DUSD dịch sang phải → cân bằng từ E0 sang E1
Trang 337.4.3 CÁC HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
33
Tỷ giá hối đoái thả nổi
• Là chế độ tỷ giá mà tỷ giá được xác định hoàn toàn bởi các lực lượng cung và cầu củathị trường, không có sự can thiệp nào của Chính phủ
• Ưu điểm: Hoạt động theo quy luật thị trường, không gây nên sự bóp méo
• Hạn chế: Không có tính ổn định (do điều kiện thị trường thay đổi liên tục) gây khó khăncho hoạt động kinh tế, đặc biệt là ngoại thương
Trang 347.4.3 CÁC HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI (tiếp theo)
Tỷ giá hối đoái cố định
• Là chế độ tỷ giá trong đó giá trị của đồng nội tệ được gắn với giá trị của một đồng tiền khác(thường là USD) hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác (vàng)
• Để cố định tỷ giá, ngân hàng trung ương làm như sau:
Nếu tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá cố định (giá trị đồng nội tệ thấp hơn mức cố định): Ngânhàng trung ương bán ngoại tệ làm tăng cung ngoại tệ và giảm cung nội tệ khiến đồngnội tệ tăng giá;
Nếu tỷ giá thực tế thấp hơn tỷ giá cố định (giá trị đồng nội tệ cao hơn mức cố định):Ngân hàng trung ương mua ngoại tệ làm giảm cung ngoại tệ và tăng cung nội tệ khiếnđồng nội tệ giảm giá
• Ưu điểm: Tỷ giá ít biến động tạo thuận lợi cho hoạt động kinh tế, đặc biệt là ngoại thương
• Hạn chế: Dễ bị tấn công tiền tệ, đòi hỏi quốc gia phải có lượng dự trữ dồi dào, đôi lúc làm mất
Trang 357.4.3 CÁC HỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI (tiếp theo)
35
Tỷ giá thả nổi có quản lý
• Là chế độ tỷ giá trong đó tỷ giá được phép thay đổi phù hợp với điều kiện thị trường, nhưngđôi khi Chính phủ can thiệp vào để ngăn ngừa không cho nó vận động ra ngoài các giới hạnnhất định
• Mục đích của sự can thiệp của ngân hàng trung ương trong hệ thống tỷ giá thả nổi có quản lý
là hạn chế hoặc thu hẹp biên độ dao động của tỷ giá hối đoái
• Cách thức điều chỉnh giống như hệ thống tỷ giá cố định:
Nếu tỷ giá vượt giới hạn trên (đồng nội tệ đang mất giá quá mức): Ngân hàng trung ươngbán ngoại tệ;
Nếu tỷ giá vượt giới hạn dưới (đồng nội tệ đang tăng giá quá mức): Ngân hàng trung ươngmua ngoại tệ
Trang 367.5 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH VĨ MÔ DƯỚI CÁC HỆ THỐNG TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI KHÁC NHAU
Hoạt động của chính sách tài khóa dưới các hệ thống
tỷ giá hối đoái khác nhau
7.5.1
Hoạt động của chính sách tiền tệ dưới các hệ thống
tỷ giá hối đoái khác nhau
7.5.2
Trang 377.5 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH VĨ MÔ DƯỚI CÁC HỆ THỐNG TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI KHÁC NHAU (tiếp theo)
37
Giả định chung: Xét nền kinh tế nhỏ, vốn lưu chuyển một cách hoàn hảo.
Mô hình dùng để phân tích dựa trên mô hình IS – LM, tuy nhiên có thêm một đường nữa gọi làđường BP (tập hợp các kết hợp giữa lãi suất và thu nhập để cán cân thanh toán cân bằng)
Vì là một nước nhỏ, vốn lưu chuyển hoàn hảo nên lãi suất trong nước luôn bằng lãi suất thế giới(r*) – nước chấp nhận giá
Với bất cứ sự thay đổi nào dẫn tới cân bằng không còn nằm trên đường BP:
• Nếu cân bằng ở phía trên: vốn chảy vào trong nước, cán cân thanh toán thặng dư, đồng nội tệtăng giá;
• Nếu cân bằng ở phía dưới: vốn chảy ra nước ngoài, cán cân thanh toán thâm hụt, đồng nội tệgiảm giá
Sự thay đổi giá trị của đồng nội tệ sẽ dẫn đến:
• Sự thay đổi của NX và tiếp đến là đường IS nếu trong chế độ tỷ giá thả nổi;
• Sự thay đổi của MS (cung tiền) và tiếp đến là đường LM nếu trong chế độ tỷ giá cố định
Trang 387.5.1 HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA DƯỚI CÁC HỆ THỐNG
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI KHÁC NHAU
Trong chế độ tỷ giá thả nổi
• Chính sách tài khóa mở rộng → Đường IS dịch phải;
• Cân bằng từ E0 sang E1, đồng nội tệ tăng giá → NX giảm;
• IS dịch trái quay về vị trí ban đầu Cân bằng từ E1 về E0
Kết quả: Y không đổi
(Phân tích tương tự cho chính sách tài khóa thắt chặt)
Trang 397.5.1 HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA DƯỚI CÁC HỆ THỐNG
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI KHÁC NHAU (tiếp theo)
39
Trong chế độ tỷ giá cố định
• Chính sách tài khóa mở rộng → Đường IS dịch phải;
• Cân bằng từ E0 sang E1, đồng nội tệ tăng giá;
• Ngân hàng trung ương tăng cung tiền → Đường LM
dịch phải Cân bằng từ E1 sang E2
Trang 407.5.2 HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ DƯỚI CÁC HỆ THỐNG
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI KHÁC NHAU
Trong chế độ tỷ giá thả nổi
• Chính sách tiền tệ mở rộng → Đường LM dịch phải;
• Cân bằng từ E0 sang E1, đồng nội tệ giảm giá
Trang 417.5.2 HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ DƯỚI CÁC HỆ THỐNG
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI KHÁC NHAU (tiếp theo)
41
Trong chế độ tỷ giá cố định:
• Chính sách tiền tệ mở rộng → Đường LM dịch sang phải;
• Cân bằng từ E0 sang E1, đồng nội tệ giảm giá;
• Ngân hàng trung ương giảm cung tiền → Đường LM dịch
sang trái quay về vị trí ban đầu Cân bằng từ E1 về E0
Kết quả: Y không đổi
Trang 427.5 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ DƯỚI CÁC HỆ THỐNG
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI KHÁC NHAU
Trang 43GIẢI BÀI TẬP 7.1
• Chi phí cơ hội sản xuất gạo:
Việt Nam: 1 kg = 0,01 ô tô
Hàn Quốc: 1 kg = 0,016 ô tô
Việt Nam có lợi thế so sánh trong sản xuất gạo khi so với Hàn Quốc
• Chi phí sản xuất ô tô:
Việt Nam 1 ô tô = 100kg
Hàn Quốc 1 ô tô = 62,5 kg
Hàn Quốc có lợi thế so sánh trong sản xuất ô tô
Việt Nam chuyên môn hóa sản xuất gạo rồi xuất khẩu gạo và nhập khẩu ô tô
Hàn Quốc chuyên môn hóa sản xuất ô tô rồi xuất khẩu ô tô và nhập khẩu gạo
Tỷ lệ trao đổi: 62,5 kg gạo < 1 ô tô < 100 kg gạo
43
Trang 44TỔNG KẾT CUỐI BÀI
• Lý thuyết về lợi thế so sánh và xu hướng tự do hóa thương mại quốc tế
• Những quan điểm hạn chế thương mại quốc tế và các công cụ để hạn chếthương mại quốc tế
• Cán cân thanh toán quốc tế: Tài khoản vãng lai; tài khoản vốn; cân bằng cáncân thanh toán quốc tế
• Tỷ giá hối đoái và các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái; thị trường ngoại hối;
các hệ thống tỷ giá hối đoái
• Tác động của chính sách vĩ mô dưới các hệ thống tỷ giá hối đoái khác nhaubao gồm hoạt động của chính sách tài khóa và tiền tệ