1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Cách giải đề minh họa môn Tiếng anh THPT 2019

13 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 323,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch câu đề bài: Một nghiên cứu của Pew Internet và American Life Project (2009) cho thấy rằng mọi người không thay thế bạn bè trực tiếp với bạn bè trực tuyến nhưng dùng chúng để hỗ tr[r]

Trang 1

ĐÁP ÁN VÀ ĐỊNH HƯỚNG LỜI GIẢI ĐỀ THI MINH HỌA THPT MÔN TIẾNG

ANH 2019 Question 1:

Kiến thức liên quan: Cách phát âm -ed trong tiếng Anh:

- Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là: /p/, /f/, /s/, /ʃ/,

/tʃ/

- Đuôi /ed/ được phát âm là /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/

- Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ khi động từ có tận cùng là nguyên âm hoặc các phụ

âm còn lại

A washed /wɒʃt/ B formed /fɔːmd/ C turned /tɜːnd/ D boiled /bɔɪld/

Chọn A

Question 2:

Kiến thức liên quan : Cách phát âm “ou” trong tiếng Anh:

A house /haʊs/ B mouth /maʊθ/ C could /kʊd/ D found /faʊnd/

Phương án C có “ou” được phát âm là /ʊ/, các phương án còn lại có “ou” được phát âm là /aʊ/

Chọn C

Question 3:

Kiến thức liên quan: Trọng âm với động từ có hai âm tiết

A inform /ɪnˈfɔːm/ B explore /ɪkˈsplɔː/ C prevent /prɪˈvent/ D cancel /ˈkæn.səl/

Từ trong đáp án D có trọng âm vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ hai

Chọn D

Question 4:

Kiến thức liên quan : Trọng âm của từ có ba âm tiết

A attitude /ˈæt.ɪ.tʃuːd/ B manager /ˈmæn.ɪ.dʒər/

C invention /ɪnˈven.ʃən/ D company /ˈkʌm.pə.ni/

Từ trong đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất

Chọn C

Question 5:

Kiến thức liên quan: Mạo từ

“world” là vật thể duy nhất nên ta phải có mạo từ xác định “the” ở phía trước

Tạm dịch: Nhiều phụ huynh hi vọng du lịch vòng quanh thế giới trong mùa hè tới

Chọn C

Question 6:

Trang 2

Công thức: If + S + V (thì hiện tại đơn), S+will+V_bare

Tạm dịch: Nếu bạn xem phim này, bạn sẽ được tìm hiểu về nền văn hóa của các nước Đông Nam Á

Chọn C

Question 7

Kiến thức liên quan: Quá khứ đơn & Quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động khác xen ngang (hành động xen ngang được chia ở thì quá khứ đơn)

Tạm dịch: Paul nhìn thấy một tờ quảng cáo việc làm trong khi anh ta đang đi trên phố

Chọn A

Question 8

Kiến thức liên quan: Liên từ

since = because = as + clause : bởi vì, since (kể từ khi)

Although + mệnh đề = In spite of +Noun/ Noun Phrase = Despite + Noun/Noun phrase Because of + Ving/noun

Tạm dịch: Năng lượng mặt trời không được sử dụng rộng rãi dù nó thân thiện với môi trường

Chọn B

Question 9

Kiến thức liên quan: Giới từ

Ta có: warn sb about/ against sb/ sth: cảnh báo ai về cái gì/về ai

Tạm dịch: Biển báo này cảnh báo mọi người về sự nguy hiểm khi bơi trên con sông này

Chọn A

Question 10

Kiến thức liên quan: Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

On + V-ing/ N = When + clause : Khi …

Tạm dịch: Khi đến bữa tiệc, họ ngạc nhiên khi thấy ban nhạc yêu thích đang chơi ở đấy

Chọn A

Question 11

Kiến thức liên quan: Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ

Khi hai mệnh đề trong cùng một câu cùng chủ ngữ mang nghĩa bị động ta có thể rút gọn thành V-ed/V3

Tạm dịch: Khi được sản xuất với số lượng lớn, những sản phầm này có giá cả phải chăng hơn

Chọn C

Question 12

Kiến thứ liên quan: Danh động từ sau “forget” và Thể bị động

Trang 3

Forget + V-ing.: quên đã làm gì (đã làm nhưng quên mất)

Forget + to-V: quên phải làm gì (phải làm nhưng quên không làm)

Dạng bị động: forget + being +P.P

Tạm dịch: Jane sẽ không bao giờ quên việc đã được trao giải nhất trong cuộc thi danh giá như vậy

Chọn B

Question 13

Kiến thứ liên quan: Cấu tạo từ

Vì “save” là ngoại động từ nên sau nó phải là một danh từ

A electricity (n): điện

B electrify (v): truyền điện

C electric (adj): điện tử

D electrically (adv): bằng điện

Tạm dịch: Bạn nên tắt hết đèn trước khi đi ra ngoài để tiết kiệm điện

Chọn A

Question 14

Kiến thức liên quan: Từ vựng

A Gaining đạt được

B Receiving: nhận

C Improving: cải thiện

D Raising: nuôi, tăng, nâng

Tạm dịch: Việc tăng học phí có thể cản trở nhiều học sinh học đại học

Chọn D

Question 15

Kiến thức liên quan: Kết hợp từ

do harm to sb/sth: gây hại cho ai, cho cái gì

Tạm dịch: Uống nhiều rượu được cho rằng là có hại cho sức khỏe

Chọn B

Question 16

Kiến thức liên quan: Từ vựng

A degree (n): cấp độ, bằng cấp

B certificate (n); chứng chỉ sau khóa khọc ngắn hạn

C diploma (n): văn bằng, bằng cấp

D qualification (n): trình độ, khả năng

Tạm dịch: Cuối khóa đào tạo, mỗi người tham gia sẽ được trao một chứng chỉ hoàn thành khoa học

Chọn B

Trang 4

Kiến thức liên quan: Từ vựng

A reduntly (adv): dư thừa, dồi dào, phong phú

B intensively (adv): sâu rộng, sâu sắc

C marginally (adv): ở lề, mép

D excessively (adv): quá mức

Tạm dịch: Mức độ ô nhiễm cao quá mức ở vùng duyên hải là một vấn đề quan ngại đối với chính phủ

Chọn D

Question 18

Kiến thức liên quan: Kết hợp từ

Cụm từ: leave nothing to chance (không có sơ sót gì)

Tạm dịch: Những người tổ chức sự kiện nên lên kế hoạch mọi thứ một cách cẩn thận để không có sơ sót gì

Chọn D

Question 19

Kiến thức liên quan: Từ đồng nghĩa

Ta có: be regarded as: được xem như là

A promised: được hứa hẹn

B doubted: bị nghi ngờ

C (be) considered (as): được xem như là

D refused: bị từ chối

Suy ra: be regarded as = be considered as

Tạm dịch: Sự phát hiện hành tinh mới được xem như là một bước đột phá quan trọng trong ngành thiên văn học

Chọn C

Question 20

Kiến thức liên quan: Từ đồng nghĩa

get round (v): thuyết phục

A permit (v): cho phép

B persuade (v): thuyết phục

C offer (v): đề xuất, yêu cầu

D support(v): ủng hộ

Suy ra, get round = persuade

Tạm dịch: Mary cuối cùng cũng đã thuyết phục được ông bố bà mẹ khó tính cho phép cô tham gia chuyến tham quan ba ngày với bạn cùng lớp

Chọn B

Question 21

Kiến thức liên quan: Từ trái nghĩa

Trang 5

deter (v): ngăn cản, cản trở

A prohibit(v): ngăn cản

B protect(v): bảo vệ

C encourage(v): khuyến khích

D limit(v): hạn chế

Suy ra: detect >< encourage

Tạm dịch: Ùn tắc giao thông gây cản trở mọi người sử dụng ô tô cá nhân vào giờ cao điểm

Chọn C

Question 22

Kiến thức liên quan: Từ trái nghĩa

Once in a while: thỉnh thoảng

A regularly (adv): thường xuyên

B attentively(adv): chú ý

C occasionally(adv): thỉnh thoảng

D selectively(adv): có chọn lọc

Suy ra: once in a while >< regularly

Tạm dịch: Ngày nay, nhiều người chỉ thỉnh thoảng đọc báo in vì họ có xu hướng cập nhật tin tức trực tuyến

Chọn A

Question 23

Kiến thức liên quan: Chức năng giao tiếp

A Yes, I’d love to  trả lời cho lời mời của ai đó

B No, don’t worry  trả lời cho lời xin lỗi của ai đó

C You’re welcome  trả lời cho lời cảm ơn của ai đó

D I’m afraid so  thể hiện ý kiến cho một quan điểm, câu nói của ai đó

Tạm dịch: Jack đang mời Mary đến bữa tiệc của anh ấy

- Jack: “Cậu đến bữa tiệc của mình vào cuối tuần này nhé.”

- Mary: “Được, mình rất thích.”

Chọn A

Question 24

Kiến thức liên quan: Chức năng giao tiếp

Tạm dịch: Laura và Mitchell đang nói chuyện về chương trình học ở trường

- Laura: “Mình nghĩ Mĩ thuật nên là một môn học bắt buộc.”

- Mitchell: “Mình rất đồng ý Mĩ thuật giúp phát triển sự sáng tạo.”

Chọn A

Question 25

Trang 6

Giải thích:

A while: trong khi

B however: tuy nhiên

C despite: mặc dù

D therefore: bởi vậy

Dịch câu: Nếu Facebook là một quốc gia, đó sẽ là quốc gia lớn thứ ba trên thế giới về mặt dân số (The Economist, 2010) Vì vậy không ngạc nhiên khi có rất nhiều nhà tâm lý học,

xã hội học và các nhà nghiên cứu khác mong muốn đưa ra những suy nghĩ của mình về việc điều này sẽ tác động tiêu cực như thế nào đến xã hội của chúng ta

Chọn D

Question 26

Giải thích:

Trước ô trống cần điền là “online friends” (bạn bè) – cụm danh từ chỉ người và phía sau ô trống đó là động từ “to be” “are”  ta cần đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò làm chủ ngữ

Chọn B

Question 27

Giải thích:

A uninvolved (adj): không liên quan, không rắc rối

B unequalled (adj): không công bằng

C unsettled (adj): không ổn định

D unfounded (adj): vô căn cứ

Dịch câu: Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy những lời chỉ trích này là vô căn cứ

Chọn D

Question 28

Giải thích:

A making: làm, chế tạo

B provìding: cung cấp

C combining: kết hợp

D substituting: thay thế

Dịch câu đề bài: Một nghiên cứu của Pew Internet và American Life Project (2009) cho thấy rằng mọi người không thay thế bạn bè trực tiếp với bạn bè trực tuyến nhưng dùng chúng để hỗ trợ các mối quan hệ trực tiếp

Trang 7

Chọn D

Question 29

Giải thích:

A Vary (v): thay đổi, biến đổi

B Variety (N): sự đa dạng

C Various (adj): mang tính đa dạng

D Variously (adv): một cách đa dạng

Sau tính từ “wide” ta cần một danh từ

Chọn B

Question 30

Dịch nghĩa câu hỏi:

Tiêu đề chính của đoạn văn là gì?

A Bộ phim “Notting Hill”

B Thành phố London

C Chợ Portobello

D Ẩm thực Châu Âu

Thông tin: However, visitors seeking a glimpse into the city’s everyday life should not miss Portobello Market, which is the most-visited market in London

Chọn C

Question 31

Dịch nghĩa câu hỏi:

Theo đoạn văn, chợ Portobello đã được mô tả những nét nổi bật NGOẠI TRỪ _:

A Những bộ phim

B Những tài liệu

C Những cuốn sách

D Những bài hát

Thông tin: This vibrant market has been featured in a number of films, documentaries and bestselling books, the most famous being the film “Notting Hill” starring Hugh Grant and Julia Roberts, which brought Portobello Market to the attention of audiences all over the world

Chọn D

Trang 8

Dịch nghĩa câu hỏi:

Từ “they” trong đoạn ba gần nghĩa với từ

A Giá cả

B Mặc cả

C Những người mua và những người bán

D Cuối tuần

Thông tin: It seems that both buyers and sellers look forward to the weekends when they

can meet and escape the city’s fast pace at Portobello Market

Chọn C

Question 33

Dịch nghĩa câu hỏi:

Du khách đến với khu vực đồ cổ có thể cảm thấy bị choáng ngợp bởi

A Họ có thể gặp tất cả những người đến từ Anh

B Tất cả các đồ cổ được bán ở cùng mức giá

C Có một số lượng lớn các cửa hàng đồ cổ ở đó

D Tất cả đồ cổ đều có tuổi thọ lên đến hơn 300 tuổi

Thông tin: Visitors may feel overwhelmed as there are over 1000 booths manned by antique dealers from throughout England

Chọn C

Question 34

Dịch nghĩa câu hỏi:

Từ “savour” (v- thưởng thức, nếm) trong đoạn 4 gần nghĩa nhất với :

A See (v): nhìn

B Prepare (v): chuẩn bị

C Enjoy (v): tận hưởng

D Make (v): làm

Chọn C

Question 35

Dịch nghĩa câu hỏi:

Cụm nào sau đây có thể là tiêu đề đúng nhất cho đoạn văn?

A Đại học Cambridge với nỗi lực cải thiện chữ viết tay cúa sinh viên

Trang 9

B Đại học Cambridge cân nhắc thay đổi hình thức thi của họ

C Đại học Cambridge bị tấn công lần nữa vì bãi bỏ bài thi viết

D Đại học Cambridge trong việc thay thế kiểm tra bằng văn bản với các bài kiểm tra miệng

Thông tin: Cambridge University is considering axing compulsory written exams,

allowing students to use laptop or Ipads instead, after tutors complained that students handwriting is becoming illegible

Chọn B

Question 36

Dịch nghĩa câu hỏi:

Trong đoạn 1, Đại học Cambridge có truyền thống lâu đời trong việc

A Cung cấp các buổi hướng dẫn học tập

B Tổ chức các kì thi viết chữ

C Dựa chủ yếu vào yếu tố công nghệ

D Đào tạo sinh viên có chữ viết đẹp

Thông tin: Cambridge University is considering axing compulsory written exams, […] Academics say the move, which would bring an end to over 800 years of tradition, […]

Chọn B

Question 37

Dịch nghĩa câu hỏi:

Từ “Those” trong đoạn 2 chỉ _

A Giám thị

B Sinh viên

C Bài làm

D Quản trị viên

Thông tin: She added:” It’s increasingly hard for our examiners to read students’ scripts

Those with ilegible writing are forced to come back to their college during the summer

holiđays to read their answers aloud in the presence of two university administrators

Chọn B

Question 38

Dịch nghĩa câu hỏi:

Trang 10

A Vẫn không thay đổi

B Trở nên quan trọng hơn

C Cải thiện dần dần

D Trở nên tồi tệ hơn

Chọn D

Question 39

Dịch nghĩa câu hỏi:

Có thể suy ra từ những gì Mr Anthony Seidon nói trong đoạn 3 là _:

A Trường học trong nước đã từng có nhiều thời gian hơn để thực hành chữ viết tay

B Trường học trong nước đã thất bại trong việc bảo tồn vẻ đẹp của tiếng Anh

C Chữ viết tay của mọi người thường phản ánh trí thông minh và khả năng ngôn ngữ của họ

D Phần lớn các bác sĩ ngày nay không còn viết đơn thuốc bằng tay

Thông tin: “We have to accept the reality Handwritting has now become an optional, not

a necessary, part of education.”

Chọn A

Question 40

Dịch nghĩa câu hỏi:

Từ “scrapping (loại bỏ) ở đoạn 4 gần nghĩa nhất với _

A Reconsidering: xem xét lại

B Eliminating: loại bỏ

C Introducing: giới thiệu

D Discouraging: làm nản lòng

Chọn B

Question 41

Dịch nghĩa câu hỏi:

Theo đoạn 4, viết bằng tay có thể

A Nâng cao khả năng ghi nhớ thông tin

B Đảm bảo hiệu suất học tập mong muốn

C Tạo thuận lợi cho quá trình trao đổi thông tin

D Làm giảm đi áp lực không cần thiết cho sinh viên

Thông tin: She said “it’s vital that people continue to write by hand Writing by hand improves memory and equates to a higher rate of comprehension and information

retention.”

Trang 11

Chọn A

Question 42

Dịch nghĩa câu hỏi:

Câu nào sau đây đúng trong đoạn văn?

A Đại học Cambridge loại bỏ chữ viết tay là một ví dụ điển hình để các trường khác noi theo

B Sarah Pearsall thừa nhận chữ viết tay như một hình thức nghệ thuật được bảo tồn giữa thế hệ sinh viên hiện tại của đại học Cambridge

C Ngài Anthony Seldon tuyên bố rằng việc học sử dụng tiếng Anh là quan trọng hơn học cách viết đẹp

D Hầu hết các giảng viên tại Cambridge đều hoài nghi về quyết định của trường đại học với bài kiểm tra viết tay

Thông tin: “Handwriting is not necessary for great thought, great English, or great

intelligence Some of our finest wordsmiths today write using laptops, and we have to fight to preserve what is really important, such as the use of great English or great

sentence structures.”

Chọn C

Question 43

Sửa lại: B go usually => usually go

Giải thích:

Trạng từ tần xuất đứng trước động từ thường

Tạm dịch: Bạn của tôi và tôi thường đến công viên vào cuối tuần

Question 44

Sửa lại: C can find => can be found

Giải thích:

Cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu: can + be + P.P

Tạm dịch: Thông tin về người La Mã có thể được tìm thấy không chỉ trong những cuốn sách này mà còn trên Internet

Question 45

Trang 12

Giải thích:

entrance (n): lối vào

entry (n): thông tin được viết/cập nhật

Tạm dịch: Có nhiều thông tin được cập nhật trong phiên bản từ điển bách khoa mới nhất

Question 46

Giải thích:

So sánh hơn: more + tính từ dài + than

So sánh bằng: as + tính từ (bất kể dài ngắn) + as

Tạm dịch: Ở Việt Nam, bóng đá phổ biến hơn bóng rổ

A Ở Việt Nam, bóng rổ không phổ biến bằng bóng đá => đúng

B Ở Việt Nam, bóng rổ phổ biến hơn bóng đá => sai về nghĩa

C Ở Việt Nam, bóng đá không phổ biến bằng bóng rổ => sai về nghĩa

D Ở Việt Nam, bóng đá phổ biến như bóng rổ => sai về nghĩa

Chọn A

Question 47

Giải thích:

Cấu trúc khi tường thuật lại câu hỏi: S + asked + O + WH + S + V (lùi thì)

“are you going to” => “she was going to”

Tạm dịch: Kevin hỏi “Sau giờ học bạn định làm gì Anne?”

=> Kevin hỏi Anne cô ấy dự định làm gì sau giờ học

Chọn B

Question 48

Giải thích:

Needn’t have P.P: đáng lẽ ra không cần… (nhưng đã làm rồi)

Ngày đăng: 11/01/2021, 19:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w