Cách mạng tháng Mười Nga và mô hình Chủ nghĩa xã hội hiện thực đầu tiên trên thế giới a Cách mạng tháng Mười Nga – quá trình tất yếu khách quan của lịch sử Cách mạng tháng Mười Nga là
Trang 1I Chủ nghĩa xã hội hiện thực.
II Sự khủng hoảng, sụp đổ của mô hình
CNXH Xô Viết và nguyên nhân của nó III Triển vọng của CNXH.
Trang 2I Chủ nghĩa xã hội hiện thực.
1 Cách mạng tháng Mười Nga và mô hình Chủ
nghĩa xã hội hiện thực đầu tiên trên thế giới
a) Cách mạng tháng Mười Nga – quá trình tất yếu
khách quan của lịch sử
Trang 31 Cách mạng tháng Mười Nga và mô hình Chủ
nghĩa xã hội hiện thực đầu tiên trên thế giới
a) Cách mạng tháng Mười Nga – quá trình tất yếu
khách quan của lịch sử
Cách mạng tháng Mười Nga là thắng lợi vĩ đại nhất của GCCN, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức, dưới sự lãnh đạo của GCCN thông qua đội tiên phong là ĐCS Bônsnêvích Cách mạng tháng Mười dùng bạo lực CM đánh đổ GCTS & PK địa chủ, lập nên chính quyền của những người lao động, xây dựng XH hoàn toàn mới – không có tình trạng người bóc lột người.
Trang 4a) Cỏch mạng thỏng Mười Nga Nga – quỏ trỡnh tất
yếu khỏch quan của lịch sử
Thắng lợi của Cỏch mạng thỏng Mười mở ra thời đại mới – thời đại quỏ độ từ CNTB lờn CNXH trờn phạm vi toàn thế giới.
“Một kỷ nguyên mới đã mở ra
trong lịch sử thế giới Nhân loại
đang vứt bỏ hỡnh thức cuối cùng của chế độ nô lệ, chế độ nô lệ t bản hay chế độ nô lệ làm thuê Thoát khỏi đ ợc chế độ nô lệ đó, lần đầu tiên nhân loại sẽ b ớc vào thời kỳ tự do chân chính”
Trang 51 Cách mạng tháng Mười Nga và mô hình Chủ
nghĩa xã hội hiện thực đầu tiên trên thế giới
b) Mô hình CNXH hiện thực đầu tiên trên thế giới
Từ sau Cách mạng tháng Mười đến kết thúc chiến tranh thế giới thứ II, Liên Xô là nước XHCN duy nhất.
Điều kiện xây dựng chế độ mới cực kì khó khăn, phức tạp:
KT lạc hậu, bị tàn phá nặng nề trong CTTG I, nội chiến, chiến tranh can thiệp của 14 nước ĐQ, bị bao vây cấm vận KT
1914 – 1921 phải thực hiện chính sách cộng sản thời chiến
3/ 1921 nội chiến kết thúc, ĐH X ĐCS Nga đã đề ra chính sách KT mới (NEP) => Nga nhanh chóng khắc phục tình trạng suy sụp KT sau chiến tranh, ngăn chặn nảy sinh tự phát của nền SX nhỏ - mầm mống phục hồi CNTB; thấy sự quan trọng, cần thiết của sự tồn tại CNTB nhà nước dưới điều kiện chuyên chính vô sản
Trang 6b) Mô hình CNXH hiện thực đầu tiên trên thế giới
Sau khi Lenin mất, đường lối đúng đắn này không được quán triêt thực hiện đầy đủ.
Những năm 20 – 30 của XX, triệu chứng
1 cuộc CTTG ngày càng bộc lộ rõ…=> phải nhanh chóng biến Nga thành cường quốc công nghiệp, để xây dựng cơ sở vật chất của CNXH, xóa nghèo nàn lạc hậu và chuẩn bị đối phó chiến tranh.
Nhà nước Xô Viết không thể không áp dụng cơ chế kế hoạch hóa tập trung cao Liên Xô thành công rực rỡ.
Trang 72 Sự ra đời của hệ thống XHCN và những thành
tựu của nó
a) Sự ra đời và phát triển của hệ thống các nước XHCN
Sau CTTG II, hệ thống các
nước XHCN thế giới ra
đời bao gồm: Liên Xô,
Cộng hòa DC Đức,
Hungari, Rumani, Tiệp
Khắc, Anbani, Mông Cổ,
Trung Quốc, Triều Tiên,
Việt Nam (sau này thêm
Cuba)
Trang 82 Sự ra đời của hệ thống XHCN và những thành
tựu của nó
b) Những thành tựu của CNXH hiện thực
Từng bước đưa nhân dân lao động lên làm chủ XH, thúc đẩy trào lưu đấu tranh cho tự
do DC trên toàn thế giới.
Trong hơn 70 năm xây dựng CNXH, Liên Xô
và các nước XHCN đạt được phát triển mạnh
mẽ về tiềm lực KT, xây dựng cơ sở vật chất của CNXH trên quy mô lớn, trình độ hiện đại, đảm bảo ngày càng tố hơn đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân (Liên Xô trở thành
1 trong 2 siêu cường TG…)
Với sự lớn mạnh toàn diện, CNXH ảnh hưởng sâu sắc trong đời sống chính trị TG, đóng vai trò quyết định đối với sự sụp đổ của hệ thống thuộc đại của CNĐQ, mở ra kỉ nguyên mới – độc lâp dân tộc và quá độ lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới.
Trang 9b) Những thành tựu của CNXH hiện thực…
Sức mạnh của chủ nghĩa xã hội hiện thực đóng vai trò quyết định đẩy lùi nguy cơ chiến tranh hủy diệt, bảo vệ hòa bình TG.
Ngay tại các nước phương Tây, nhân dân lao động được sức hấp dẫn thực tế của CNXH đã đấu tranh đòi các quyền dân sinh, dân chủ, phúc lợi XH… với sức ép của các nước XHCN, các nước phương Tây đã phải nhượng bộ và chấp nhận thực
tế rất nhiều yêu sách đó.
CNXH hiện thực trải qua thời kì phát triển rực rỡ, có
thành tựu to lớn, phát huy tác dụng mạnh mẽ đến tiến trình phát triển lịch sử loài người.
Trang 10II Sự khủng hoảng, sụp đổ của mô hình CNXH
Xô Viết và nguyên nhân của nó
1 Sự khủng hoảng, sụp đổ của mô hình CNXH Xô Viết
Sau thất bại của Công xã Pari, cuộc khủng hoảng đầu tiên xảy ra – Quốc tế I tan rã Nhưng
từ trong khủng hoảng, sự phát triển lý luận thời
kì này phá vỡ bế tắc tỏng PTCN => thành lập QT
II (1889).
Cuối XIX - đầu XX, CNTB chuyển sang giai đoạn ĐQCN, đặc biệt từ sau khi Engels qua đời, PT XHCN lâm vào khủng hoảng lần II, QT II phân rã thành phái hữu, phái tả và phái giữa Từ sau CM
10, dưới sự lãnh đạo của Lenin, QT III – QTCS được thành lập, chấm dứt khủng hoảng lần II.
Cuối những năm 60 – XX, Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu đi vào khủng hoảng 4/1989 sự
đổ vỡ diễn ra liên tiếp ở Đông Âu => 9/1991 chế
độ XHCN ở Liên Xô & Đông Âu sụp đổ hoàn toàn
Sự đổ vỡ cũng diễn ra tương tự ở Mông Cổ, Anbani, Nam Tư.
Trang 112 Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng,
sụp đổ
a) Nguyên nhân sâu xa là những sai lầm thuộc về mô
hình phát triển của CNXH Xô Viết
Sau khi Lenin mất, chính sách NEP không được thực hiện mà chuyển sang kế hoạch hóa tập trung cao độ, từ bỏ 1 cách chủ quan duy ý chí nền KT hàng hóa, cơ chế thị trường thực hiện bao cấp tràn lan, triệt tiêu tính chủ động, sáng tạo của người lao động…; Chậm đổi mới cơ cấu KT, hệ thống quản lí… => thua kém rõ rệt trong công nghệ và năng suất lao động.
Sai lầm chủ quan nghiêm trọng kéo dài đó
=> cản trở đổi mới – nguyên nhân sâu xa làm chế độ XHCN suy yếu, khủng hoảng, sụp đổ Đó không phải do bản chất chế độ
mà do quan niệm giáo điều về CNXH.
Trang 12Mikhail Gorbachev
2 Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng,
sụp đổ
b) Nguyên nhân chủ yếu và trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ
Trang 13b) Nguyên nhân chủ yếu và trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ
Trong cải tổ, ĐCS Liên Xô mắc sai lầm nghiêm trọng về đường lối CT, tư tưởng,
tổ chức – hữu khuynh, cơ hội xét lại thể hiện ở những người lãnh đạo cao nhất
CNĐQ can thiệp toàn diện, tinh vi, trắng trợn, thực hiện “diễn biến hòa bình” ngay trong nội bộ Liên Xô và các nước Đông
Âu Chính bọn cơ hội, xét lại và phản bội, mất cảnh giác CM trong hàng ngũ những người CS tạo cơ hội vàng cho CNĐQ
“chiến thắng mà không cần chiến tranh”.
Cơn lốc chính trị phá sập ngôi nhà XHCN.
Các nước XHCN còn lại phải cải tổ, cải cách…
Trang 14III Triển vọng của
CNXH.
1 CNTB – không phải là tương lai của XH loài người
Bản chất của CNTB không thay đổi: chế
độ chiếm hữu tư nhân TBCN gây những ung nhọt không thể chữa khỏi Do biết
“tự điều chỉnh và thích ứng”, CNTB vẫn còn khả năng phát triển, có vai trò lớn đối với lịch sử phát triển nhân loại nhưng bản chất bóc lột, phản DC, vô nhân đạo không thay đổi Những mâu thuẫn bên trong không thể khắc phục.
Các yếu tố XHCN đã xuất hiện trong lòng XHTB: những yếu tố của VM hậu công nghiệp, KT tri thức, tính chất xã hội của
sở hữu càng gia tăng, điều tiết của nhà nước đối với thị trường càng hữu hiệu, tính nhân dân và XH của nhà nước tăng lên, phúc lợi XH, môi trường… được giải quyết ngày càng tốt hơn.
Trang 152 CNXH – tương lai của XH loài người
a) Liên Xô và Đông Âu sụp đổ không có
nghĩa là sự cáo chung của CNXH.
Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là sự sụp
đổ của 1 mô hình của CNXH trong quá trình đi tới mục tiêu XHCN Nó không đồng nghĩa với
sự cáo chung của CNXH với tư cách 1 HTKT – XH mà loài người đang vươn tới.
Trang 16b) Các nước XHCN còn lại đang tiến hành cải cách, đổi
mới, mở cửa và ngày càng đạt được những thành tựu
to lớn
Trên cơ sở vận dụng sáng tạo, phát triển chủ nghĩa Marx – Lenin vào điều kiện cụ thể mỗi nước, Trung Quốc vàVN – 2 nước tiến hành công cuộc cải cách, mở của và đổi mới, đạt nhiều thành tựu Công cuộc cải cách, mở cửa ở
TQ và công cuộc đổi mới ở VN có những nét tương đồng:
Đã từ bỏ mô hình KT kế hoạch tập trung chuyển sang KT thị trường XHCN (TQ) hoặc theo định hướng XHCN (VN).
Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN.
Xây dựng các tổ chức XH phi chính phủ đa dạng: các hội nghề nghiệp, văn hóa, tôn giáo, XH…ngày cáng có vai trò to lớn trong các lĩnh vực mà nhà nước không với tay tới
Hội nhập QT sâu rộng.
Đảm bảo sự cầm quyền và lãnh đạo của ĐCS.
Trang 17c) Đã xuất hiện xu hướng đi lên CNXH
Từ những năm 90 thế kỉ XX, ở Marxỹ Latinh đã xuất hiện xu thế thiên tả và ngày càng phát triển mạnh, nhiều nước tuyên bố đi lên CNXH: Vênêxuêla, Ecuađo, Nicarago…
Nhiều nước Mỹ Latinh tuyên bố CNXH là ước mơ của các dân tộc Mỹ Latinh
Thể hiện sự tác động sâu xa và sức sống mãnh liệt của CNXH hiện thực, thể hiện bước tiến mới của CNXH trên TG, củng cố niềm tin, lý tưởng CSCN.
CNXH thế giới từ những bài học thành bại và sự thức tỉnh của các dân tộc, nất định có bước phát triển mới, theo quy luật khách quan của lịch sử, loài người nhất định sẽ tiến tới CNXH.