Sự có mặt của cô gái trên đỉnh Trường Sơn nơi tuyến đầu Tổ quốc đã nhắc với mai sau về cuộc chiến đấu toàn dân tham gia, trong đó có sự đóng góp những người con gái trẻ trung xinh đẹp[r]
Trang 1Trường THPT ……… ĐÒ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
MÔN: NGỮ VĂN 12
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Họ và Tên:………
Lớp:……
MÃ ĐỀ 1
I Đọc hiểu văn bản (3đ):
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở bên dưới:
“Bất thần, từ một chỗ ít ai ngờ tới nhất bùng lên một tiếng nổ cùng với những cột đất dựng lên mù mịt Hiện ra sau những đám khói ấy, bên những ngọn lửa ấy là cô gái mà tôi thường nghĩ đến và đồng đội của cô, là những người thân yêu, những chiến sĩ giữ đường gan góc Dọc con đường này, họ đã trở nên thân thuộc với anh em lái xe, có khó khăn nào mà chúng tôi không cùng họ san sẻ, có chuyến đi nào mà chúng tôi không cùng ăn dăm ba bữa cơm với
họ Có người chúng tôi gặp luôn, có người chưa bao giờ thấy mặt, nhưng tất cả đều trở nên gần gũi và dễ hiểu, đều trở thành một vẻ đẹp chung gắn bó với mỗi chúng tôi Một dáng người đứng bên đường vẫy tay chào, một khuôn mặt trầm tư lướt qua cửa xe, một nụ cười của ai mà
ta gặp ở đâu rồi, một giọng nói nào giống như giọng nói của người quen mà không kịp nhớ và những đôi mắt của lòng tin cậy biết nói cho ta nghe những chuyện đâu dễ hôm nay đã nói hết được thành lời”
Câu 1 (0,5đ): Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích
Câu 2 (0,5đ): Nêu chủ đề của đoạn trích
Câu 3 (1đ): Hình ảnh cô gái và đồng đội của cô trong đoạn trích trên gợi cho anh/chị nhớ tới
tác phẩm văn học nào cũng viết về những cô gái như họ? Điểm chung nổi bật ở họ là gì?
Câu 4 (1đ): Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của anh/chị về những người chiến sĩ thời bấy
giờ
II Làm văn (7đ):
Câu 1 (2đ): Viết bài văn nghị luận về câu nói: “Cá không rời được nước sông, trái tim không
thể không mơ ước”
Câu 2 (5đ): Phân tích bài thơ Từ ấy của Tố Hữu
-HẾT -
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM
I Đọc hiểu văn bản (3đ):
Câu 1 (0,5đ):
Phương thức biểu đạt chính: tự sự
Câu 2 (0,5đ):
- Chủ đề của đoạn trích: ca ngợi vẻ đẹp của cô gái mở đường thời chống Mỹ
Câu 3 (1đ):
- Hình ảnh cô gái và đồng đội của cô trong đoạn trích trên gợi cho ta nhớ tới tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê, cũng viết về những cô gái như họ
- Điểm chung nổi bật ở họ là sự dũng cảm, gan góc, hồn nhiên, yêu đời, gắn bó với nhau trong tình đồng chí, đồng đội, luôn sáng một niềm tin ở tương lai
Câu 4 (1đ):
Suy nghĩ về người lính lúc bấy giờ:
- Họ là những người anh hùng dũng cảm
- Là những con người mang phẩm chất tốt đẹp, luôn lạc quan và hi vọng vào tương lai tươi sáng
→ Là tấm gương để chúng ta học tập
II Làm văn (7đ):
Câu 1 (2đ):
Dàn ý nghị luận về câu nói: “Cá không rời được nước sông, trái tim không thể không mơ ước”
1 Mở bài
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: “Cá không rời được nước sông, trái tim không thể không mơ ước”
2 Thân bài
a Giải thích
“Mơ ước” là mong muốn điều tốt đẹp ở tương lai; là điều con người khát khao để từ đó sống đẹp hơn
Trang 3→ Câu nói mang ý nghĩa: con người sống có ước mơ là người biết vươn lên và sẽ đạt được những điều tốt đẹp hơn; ước mơ thúc đẩy con người phát triển Nếu không có ước mơ, chúng ta chỉ là đang tồn tại và sẽ bị thụt lùi về sau so với xã hội
b Phân tích
- Có ước mơ thì có hi vọng, có hi vọng thì có khơi mầm sáng tạo
- Ước mơ là định hướng, dẫn dắt mang lại những hoạt động của con người
- Ước mơ là điểm tựa để giữ thăng bằng trong cuộc sống, là một động lực thúc đẩy con người tiến về phía trước
c Chứng minh
Học sinh lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu để minh họa cho luận điểm của mình
d Phản biện
Có những người sống không có ước mơ, bi quan, không tin tưởng vào cuộc sống… → khó có được thành công và cuộc sống tốt đẹp
3 Kết bài
Liên hệ bản thân và rút ra bài học
Câu 2 (5đ):
Dàn ý Phân tích bài thơ Từ ấy của Tố Hữu
1 Mở bài
Giới thiệu tác giả Tố Hữu và bài thơ Từ ấy
2 Thân bài
a Khổ 1
- Hai câu thơ đầu:
Từ ấy” là lúc nhà thơ mới vào tuổi 18 được “mặt trời chân lí” cách mạng soi sáng đường đời
Hình ảnh ẩn dụ "nắng hạ" tượng trưng cho nguồn nhiệt lượng cách mạng làm bùng sáng tâm hồn nhà thơ
"mặt trời chân lí": ánh sáng điệu kì của cách mạng, ánh sáng của tư tưởng cộng sản, của chân lí xã hội
Trang 4→ Niềm vui hân hoan của người chiến sĩ được giác ngộ lí tưởng của Đảng
- Hai câu thơ sau là niềm vui sướng của một tâm hồn tươi mới: Những vang động và vui tươi tràn ngập trong tâm hồn được so sánh bằng những hình ảnh và âm thanh lấy từ thiên nhiên tạo vật: “vườn hoa lá, đậm hương, rộn tiếng chim”
b Khổ 2
- Hai câu đầu: nhà thơ khẳng định quan niệm mới mẻ về lẽ sống là sự gắn bó hài hòa giữa "cái tôi" cá nhân với "cái ta" chung của mọi người
“buộc”: thể hiện ý thức tự nguyện sâu sắc và quyết tâm sắt đá của Tố Hữu để vượt qua ranh giới của
"cái tôi" để chan hòa mọi người
Tâm hồn nhà thơ vươn đến "trăm nơi" và "trang trải" sẻ chia bằng những đồng cảm sâu sắc, chân thành và tự nguyện đến với con người
- Hai câu thơ sau bộc lộ tình yêu thương con người:
“Để hồn tôi với bao hồn khổ”: hòa nhập vào những đau thương, mất mát của bao nhiêu kiếp người lầm than
“Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời”: ở gần nhau, đồng cảm, thấu hiểu cho nhau sẽ tạo nên một sức mạnh, một khối đại đoàn kết dân tộc
→ Tố Hữu đã khẳng định mối liên hệ sâu sắc giữa mình và nhân dân
c Khổ 3
Nhà thơ tự nhận mình "là con của vạn nhà" trong nghĩa đồng bào thiêng liêng nhất để yêu thương, xoa dịu những thiệt thòi mất mát và để gần gũi nhau hơn
“Là em của vạn kiếp phôi pha”: gần gũi bằng tình cảm xót thương những kiếp đời lao khổ, bất hạnh, những kiếp sống mòn mỏi, đáng thương
“Là anh của vạn đầu em nhỏ”: thêm có ý thức trách nhiệm dạy dỗ, dẫn dắt thế hệ sau mình đi theo con đường đúng đắn
“cù bất cù bơ”: mộc mạc, giản dị
→ Từ những cảm nhận ấy đã giúp nhà thơ say mê hoạt động cách mạng với những thiết tha cao đẹp cống hiến đời mình góp phần giải phóng đất nước, giải phóng những kiếp lầm than trong xã hội tăm tối dưới bóng thù xâm lược
3 Kết bài
Khẳng định lại giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
Trang 5Trường THPT ……… ĐÒ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
MÔN: NGỮ VĂN 12
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Họ và Tên:………
Lớp:……
MÃ ĐỀ 2
I Đọc hiểu văn bản (3đ):
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở bên dưới:
Thời gian trôi qua kẽ tay, đưa mùa hạ cuối chợt về ngẩn ngơ chẳng cho ai kịp giữ Tuổi học trò trôi đi trên từng trang lưu bút, mùa phượng cuối ùa về cho ai tiếc những tà áo dài trắng bay
Một thời áo trắng trong veo và tinh khôi đến thế, ôm sao cho hết; ôm sao để được tròn đầy cho những gì đã qua
Cơn mưa cuối chiều chở nhớ và thương, những vòng xe quay đều rồi cuộn những tháng năm hóa thành kỉ niệm
Ghế đá lặng im không nói, những ô gạch lát buồn tênh không muốn cất lời…
Tiếng ríu rít ve sầu kêu trên vòm lá, tiếng mùa hè tại đến, tiếng một mùa học trò nữa lại đi Mùa phượng cuối gọi buồn về cho nhưng luyến tiếc thời gian Mùa không ai bảo ai, mắt buồn ngấn lệ…
Có những mùa yêu chưa xa đã nhớ, có những mùa chở thương nhớ vội quá chẳng kịp về Góc sân trường, một cánh hoa rơi mong manh cho mùa hạ cuối Và còn mãi trong tim ta, những dấu yêu một thời
(Lạc Hi – Viết cho mùa phượng cuối)
Câu 1 (0,5đ): Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích
Câu 2 (0,5đ): Nỗi buồn ngày chia tay được thể hiện qua những hình ảnh nào?
Câu 3 (1đ): Xác định các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích và nêu tác
dụng
Câu 4 (1đ): Viết đoạn văn ngắn kể về những kỉ niệm mà anh/chị nhớ mãi khi xa ngôi trường
Trang 6II Làm văn (7đ):
Câu 1 (2đ): Viết bài văn nghị luận về câu nói: “Người giàu tặng của cải, người khôn tặng lời
nói”
Câu 2 (5đ): Phân tích bài thơ Tràng giang của Huy Cận
- HẾT -
Trang 7HƯỚNG DẪN CHẤM
I Đáp án Đọc hiểu văn bản
Câu 1 (0,5đ):
- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
Câu 2 (0,5đ):
- Nỗi buồn ngày chia tay được thể hiện qua những hình ảnh: cơn mưa, ghế đá, vòng xe quay, tiếng ve, ô gạch lát, góc sân trường, cánh hoa rơi,
Câu 3 (1đ):
- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích: liệt kê (các sự vật gắn liền với trường học, với mùa hè), nhân hóa (Ghế đá lặng im không nói, những ô gạch lát buồn tênh không muốn cất lời)
- Tác dụng: làm cho câu văn thêm sinh động hơn, diễn đạt được trọn vẹn thông điệp và thể hiện sự bâng khuâng, rối bời, sự xúc động, nghẹn ngào của tác giả…
Câu 4 (1đ):
Học sinh tự viết về kỉ niệm đáng nhớ của mình
II Làm văn (7đ):
Câu 1 (2đ):
Dàn ý nghị luận về câu nói “Người giàu tặng của cải, người khôn tặng lời nói”
1 Mở bài
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: “Người giàu tặng của cải, người khôn tặng lời nói”
2 Thân bài
a Giải thích
- “Của cải” là những thứ có giá trị do con người làm ra hoặc có sẵn trong tự nhiên mà con người chiếm lĩnh được và tích lũy thành tài sản của mình
- “Lời nói” là công cụ, cách thức giao tiếp của con người trong đời sống hằng ngày
Trang 8→ Vật chất là do con người tạo ra, nó chỉ làm đẹp hình thức một cách giả tạo chứ không thể làm đẹp được tâm hồn Chỉ những lời hay ý đẹp ở đời mới thực sự có giá trị gắn kết con
người
b Phân tích
- Sự thông minh mà người khôn ngoan cho vào lời nói của mình là vô giá, nó thể hiện danh
dự, nhân phẩm của mỗi một con người
- Người khôn ngoan và khéo léo trong giao tiếp thì sẽ dễ có được thành công hơn với sự
nhạy bén trong lối nói của mình
- Khi thật sự biết dùng lời lẽ, chúng ta sẽ hướng mọi người theo suy nghĩ tích cực của mình bằng chính lời nói của bản thân → xã hội tốt đẹp hơn
c Chứng minh
Học sinh lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu để minh họa cho luận điểm của mình
d Phản biện
Có những người không biết ý thức kiểm soát lời nói dẫn đến nhiều hậu quả khôn lường,… → cần phải điều chỉnh
3 Kết bài
Liên hệ bản thân và rút ra bài học
Câu 2 (5đ): Dàn ý phân tích bài thơ Tràng Giang
I Mở bài:
- Giới thiệu những nét chính về tác giả Huy Cận (đặc điểm tiểu sử, con người, các sáng tác tiêu biểu, đặc điểm sáng tác, )
- Giới thiệu khái quát về bài thơ “Tràng giang” (hoàn cảnh ra đời, xuất xứ, khái quát những nét cơ bản về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật, )
II Thân bài:
* Nhan đề và câu thơ đề từ
- Nhan đề:
+ Một từ Hán Việt mang sắc thái cổ kính, với nghĩa là sông dài
Trang 9+ Sử dụng hai vần vần mở, có độ vang, độ ngân xa liên tiếp nhau, gợi lên hình ảnh một con sông vừa dài vừa rộng
- Câu thơ đề từ: Khái quát một cách ngắn gọn, đầy đủ tình và cảnh trong bài thơ
* Khổ 1
- Câu thơ mở đầu khổ thơ thứ nhất đã mở ra một hình ảnh sông nước mênh mang
→ Từ “điệp điệp” gợi lên hình ảnh những đợt sóng cứ nối đuôi nhau vỗ vào bờ không ngừng nghỉ, không dứt, tô đậm thêm không gian rộng lớn, bao la
- Hình ảnh: con thuyền xuôi mái nước gợi lên sự nhỏ nhoi
→ Hình ảnh đối lập giữa không gian sông nước mênh mông với hình ảnh con thuyền nhỏ bé càng gợi lên trong chúng ta sự cô đơn, le loi
- Hai câu cuối:
+ Thuyền và nước như có một nỗi buồn chia lìa đang đón đợi, cho lòng “sầu trăm ngả” Đặc biệt, giữa cảnh sông nước mênh mông ấy,
+ Hình ảnh “củi một cành khô lạc mấy dòng” gợi lên trong lòng người đọc ám ảnh khôn nguôi
về cõi nhân sinh, lạc lõng, bơ vơ, không biết rồi sẽ trôi dạt về đâu
→ Trong khổ thơ thứ nhất, nếu ví dòng tràng giang là dòng đời vô tận thì hình ảnh con
thuyền, cành củi khô chính là hình ảnh tượng trưng cho kiếp người nhỏ nhoi, vô định, đồng thời gợi lên nỗi buồn không nguôi, không dứt của tác giả
* Khổ 2
- Hai câu thơ đầu đã vẽ nên một không gian hoang vắng, hiu quạnh:
+ Nghệ thuật đảo ngữ cùng từ láy “lơ thơ”, “đìu hiu” đặc biệt gợi cảm đã gợi lên sự thưa thớt, hoang vắng, lạnh lẽo
+ Câu thơ “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều” là câu thơ có nhiều cách hiểu nhưng dẫu hiểu theo cách nào thì câu thơ vẫn gợi lên trong lòng người đọc nỗi buồn, sự hoang vắng, tàn tạ, thiếu vắng đi sự sống của con người
- Hai câu sau, không gian như được mở rộng cả về bốn phía làm cho cảnh vật vốn đã vắng vẻ lại càng thêm cô liêu và tĩnh mịch hơn, từ đó gợi lên cả nỗi buồn, sự cô đơn đến tột cùng của lòng người
* Khổ 3
Trang 10- Hình ảnh “bèo dạt về đâu hàng nối hàng”: gợi lên hình ảnh về kiếp người, cõi nhân sinh trôi nổi, không biết rồi sẽ đi đâu, về đâu
- Nghệ thuật phủ định được lặp lại: “không một chuyến đò ngang”, “không cầu”
→ Ở nơi đây không có bất cứ thứ gì gắn kết đôi bờ với nhau, nó thiếu đi dấu vết của sự sống, của bóng hình con người và hơn hết là tình người, mối giao hòa, thân mật giữa con người với nhau
* Khổ 4
- Hai câu thơ đầu khổ thơ: Vẽ nên một bức tranh thiên nhiên chiều tà với vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ
+ Hình ảnh những đám mây trắng cứ hết lớp này đến lớp khác nối tiếp nhau “đùn” lên dưới ánh nắng chiều như tạo nên những quả núi dát bạc
+ Hình ảnh cánh chim xuất hiện như ánh lên một tia ấm áp cho cảnh vật song nó vẫn không làm vơi đi nỗi buồn trong sâu thẳm tâm hồn của nhà thơ
- Hai câu thơ cuối đã thể hiện nỗi nhớ quê hương da diết, cháy bỏng của tác giả
+ Hình ảnh “dờn dợn vời con nước” không chỉ tả những đợt sóng lan xa mà hơn thế nó còn gợi lên cảm giác buồn nhớ đến vô tận của nhà thơ - nỗi buồn của người xa xứ đang nhớ quê hương da diết
+ Câu thơ cuối đậm chất cổ điển khép lại bài thơ đã diễn tả một cách chân thực và rõ nét niềm thương nhớ quê hương đất nước của nhà thơ
III Kết bài:
Khái quát những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của bài thơ và những cảm nhận của bản thân
Trang 11Trường THPT ……… ĐÒ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
MÔN: NGỮ VĂN 12
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Họ và Tên:………
Lớp:……
MÃ ĐỀ 3
Câu 1 (3,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi
Gặp em trên cao lộng gió Rừng lạ ào ào lá đỏ
Em đứng bên đường như quê hương Vai áo bạc quàng súng trường
Đoàn quân vẫn đi vội vã Bụi Trường Sơn nhòa trong trời lửa
Chào em, em gái tiền phương Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn
Em vẫy tay cười đôi mắt trong
(Trường Sơn, 12/1974)
1) Dựa vào những thông tin trong tác phẩm, hãy nêu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời của bài thơ (0,5 điểm)
2) Bài thơ được viết theo thể thơ nào? (0,5 điểm)
3) Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ: Em đứng bên đường như quê hương? (0,5 điểm)
4) Chỉ ra các hình ảnh miêu tả thiên nhiên Các hình ảnh đó tạo nên bức tranh rừng Trường Sơn như thế nào? (0,5 điểm)
5) Không khí hành quân hào hùng, thần tốc được gợi lên qua hình ảnh nào? (0,5 điểm)
6) Hình ảnh "em gái tiền phương" được khắc họa như thế nào? Hình ảnh đó gợi lên cho
anh/chị suy nghĩ gì về sự góp mặt của những người phụ nữ trong chiến tranh bảo vệ tổ quốc? (0,5 điểm)
7) Bài thơ từng được cho là có những dự cảm, dự báo về thắng lợi tất yếu của dân tộc Theo anh/chị điều đó được thể hiện qua câu thơ hoặc hình ảnh thơ nào? (0,5 điểm)
Trang 128) Nêu những biểu hiện của không khí sử thi và lãng mạn được thể hiện trong bài thơ (0,5 điểm)
Câu 2 (7,0 điểm)
"Đừng cố gắng trở thành người nổi tiếng mà trước hết hãy là người có ích."
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến trên
- HẾT -
Trang 13HƯỚNG DẪN CHẤM
I Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp
án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo
- Việc chi tiết hoá điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý
và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,5 (lẻ 0,25 làm tròn thành 0,5; lẻ 0,75 làm tròn thành 1,0 điểm)
II Đáp án và thang điểm
Câu 1
(3,0
điểm)
Nội dung
Thang điểm
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: tháng 12/1974 Đó là thời điểm cuộc chiến tranh
chống Mĩ ở giai đoạn gấp rút Tất cả quân và dân đang dồn sức cho tiền tuyến,
tiến về Sài Gòn Bài thơ được tác giả viết giữa rừng Trường Sơn
0,5
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: So sánh (em (đứng bên đường) -
- Hình ảnh “em gái tiền phương”: Nhỏ bé giữa rừng Trường Sơn bạt ngàn,
lộng gió nhưng lại mang đến cảm giác thân thương, gần gũi vai áo bạc, quàng
súng trường - như quê hương; với dáng đứng vững vàng bên đường khi làm
nhiệm vụ (0,25đ)
- Hình ảnh ấy là một biểu tượng về cuộc chiến tranh nhân dân –“em gái tiền
phương”, nữ chiến sĩ giao liên hay cô gái thanh niên xung phong Sự có mặt
của cô gái trên đỉnh Trường Sơn nơi tuyến đầu Tổ quốc đã nhắc với mai sau
về cuộc chiến đấu toàn dân tham gia, trong đó có sự đóng góp những người
con gái trẻ trung xinh đẹp mảnh mai nhưng vô cùng dũng cảm, gan dạ (0,25đ)
0,5