Câu 3 : Sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai được quyết định bởi.. yếu tố con ngườiB[r]
Trang 1SỞ GDĐT PHÚ YÊN ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC THPT NĂM 2019
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ Môn: LỊCH SỬ - LỚP 12
(Đề thi có 4 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1 : Trong thời kì 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có
vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này
A trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.
B làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
C bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
D trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
Câu 2 : Cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến
A không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng.
B giành thị trường quyết liệt giữa Mĩ và Liên Xô.
C không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mĩ và Liên Xô.
D với những xung đột trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.
Câu 3 : Sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai được quyết định bởi
C vai trò lãnh đạo, quản lí của nhà nước D sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.
Câu 4 : Ý nào không phản ánh đúng thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968?
A Buộc Mĩ phải đến hội nghị Pari để đàm phán với ta về chấm dứt chiến tranh.
B Tiêu diệt một bộ phận quân Mĩ và đồng minh, giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.
C Buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
D Giành thắng lợi toàn diện qua cả ba đợt tiến công trong năm 1968.
Câu 5 : Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt
Nam?
A Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
B Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
C Kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
D Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.
Câu 6 : Từ những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các sĩ phu yêu nước Việt Nam đã hồ hởi đón
nhận ảnh hưởng của
Câu 7 : Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa
bỏ cơ chế quản lý kinh tế
A thị trường có sự quản lý của nhà nước B hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.
C tập trung, quan liêu, bao cấp D thị trường tư bản chủ nghĩa.
Câu 8 : Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở
thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
A Hiệp định Giơnevơ chia Việt Nam thành hai miền.
B Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.
C Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.
D Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe.
Câu 9 : Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam Việt Nam mở ra khả năng đánh bại chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Câu 10 : Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 -
Mã đề: 501
Trang 21946) nhằm
A buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
B tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.
C buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.
D tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.
Câu 11 : Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên
Phủ (1954) ở Việt Nam là về
C sự huy động lực lượng đến mức cao nhất D địa bàn mở chiến dịch.
Câu 12 : Chính sách nào về kinh tế không phải do chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh thực hiện trong những
năm 1930 – 1931?
Câu 13 : Đặc điểm nổi bật của phong trào dân chủ 1936 - 1939 là
A quy mô rộng lớn, tính chất quyết liệt, triệt để.
B mang tính quần chúng, quy mô rộng lớn, hình thức phong phú.
C phong trào lần đầu tiên do Đảng lãnh đạo.
D lần đầu tiên công - nông đoàn kết đấu tranh.
Câu 14 : Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9 - 3 - 1945), kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương
lúc này là
Câu 15 : Trong công cuộc cải cách kinh tế - xã hội của đất nước từ năm 1978, Đảng và Nhà nước Trung
Quốc xác định trọng tâm của Đường lối chung là
A lấy cải cách kinh tế làm trung tâm
B đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.
C lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
D đổi mới chính trị là nền tảng, là khâu đột phá để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.
Câu 16 : Thách thức lớn nhất với Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay là gì?
A Tay nghề lao động thấp B Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.
C Chưa tận dụng nguồn vốn bên ngoài D Trình độ quản lí thấp.
Câu 17 : Bài học kinh nghiệm lớn nhất rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự thất bại của phong trào yêu
nước cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
A Phải xây dựng được một mặt trận thống nhất dân tộc để đoàn kết toàn dân.
B Phải sử dụng sức mạnh của cả dân tộc để giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp.
C Phải giải quyết đúng đắn mối quan hệ của hai nhiệm vụ dân tộc và giai cấp.
D Phải xác định đúng giai cấp lãnh đạo và đưa ra đường lối đấu tranh đúng đắn.
Câu 18 : Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam (1897 - 1914), thực dân Pháp lại
coi trọng việc xây dựng hệ thống giao thông vận tải?
A Phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đi lại của nhân dân
B Để cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp.
C Phát triển nền kinh tế của nước thuộc địa.
D Phục vụ công cuộc khai thác lâu dài và mục đích quân sự.
Câu 19 : Âm mưu bao trùm của Mĩ trong chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Lôi kéo, khống chế các nước tư bản đồng minh lệ thuộc vào Mĩ.
B Thiết lập trật tự “đơn cực”, làm bá chủ thế giới.
C Tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
D Đàn áp các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 20 : Từ năm 1965 đến năm 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Trang 3A Chiến tranh cục bộ B Chiến tranh đặc biệt.
Câu 21 : Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã
A đưa nhân dân Nga lên làm chủ vận mệnh của mình.
B dẫn đến tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.
C giúp Nga đẩy lùi được nguy cơ ngoại xâm và nội phản.
D giúp Nga hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 22 : Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào?
A Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
B Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
C Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.
D Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.
Câu 23 : Từ việc bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” không được Hội nghị Véc- xai (1919) chấp nhận,
Nguyễn Ái Quốc đã rút ra kết luận “muốn được giải phóng, các dân tộc (thuộc địa)
A chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”.
B chỉ có thể đi theo con đường cách mạng vô sản”.
C phải liên hệ mật thiết với phong trào công nhân quốc tế”.
D phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa”.
Câu 24 : Sự kiện phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh (8 - 1945) đã tạo điều kiện cho nhân dân các
nước Đông Nam Á
A đứng lên đấu tranh và tất cả các nước Đông Nam Á đều giành được độc lập dân tộc.
B đứng lên đấu tranh và nhiều nước giành được độc lập dân tộc.
C tự tuyên bố là các quốc gia độc lập.
D làm cách mạng thành công và thành lập các nước cộng hòa.
Câu 25 : Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ ở Đông Dương trong những năm 1951 -
1954?
C Đưa quân đội tham chiến trực tiếp D Quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.
Câu 26 : Nguyên nhân các nước tư bản Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái, không ổn
định từ 1973 - 1991 là
C do ủng hộ Mĩ trong cuộc chiến tranh lạnh D do Mĩ cắt viện trợ.
Câu 27 : Bài học nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 cũng là vấn đề có ý nghĩa sống còn của nước ta
hiện nay?
A Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn cách mạng nước ta.
B Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù.
C Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thử thách.
D Linh hoạt trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh cách mạng.
Câu 28 : Vào giữa thế kỷ XIX, trước nguy cơ xâm lược của các nước tư bản phương Tây, triều đình nhà
Nguyễn thực hiện chính sách nào?
Câu 29 : Sự kiện lịch sử nào diễn ra trong năm 1946 chứng tỏ lần đầu tiên nhân dân Việt Nam đã thực
hiện được quyền công dân?
A Bầu Hồ Chí Minh làm chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
B Tổng tuyển cử bầu Quốc hội của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.
C Bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.
D Thông qua danh sách Chính phủ Liên hiệp kháng chiến.
Câu 30 : Khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam vào
Trang 4cuối những năm 20 của thế kỉ XX vì
A phong trào công nhân đã hoàn toàn trở thành tự giác.
B giải quyết được mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.
C đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
D khuynh hướng yêu nước dân chủ tư sản đã hoàn toàn thất bại.
Câu 31 : Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 -
1929) trong bối cảnh thế giới như thế nào?
A Nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển mạnh.
B Nền kinh tế các nước tư bản ổn định.
C Hệ thống thuộc địa của các nước tư bản Âu-Mĩ bị thu hẹp.
D Các nước tư bản châu Âu gánh chịu hậu quả chiến tranh nặng nề.
Câu 32 : Phong trào đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở châu Phi gắn liền với tên
tuổi của nhà lãnh đạo
Câu 33 : Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học – kĩ thuật nào dưới đây?
A Chế tạo thành công bom nguyên tử B Phóng tàu vũ trụ Phương Đông.
C Phóng thành công vệ tinh nhân tạo D Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng.
Câu 34 : Mục tiêu chung của các kế hoạch quân sự mà thực dân Pháp thực hiện ở Việt Nam từ năm 1947
đến năm 1953 là
A giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ B tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
C giành thắng lợi quân sự để kết thúc chiến tranh D buộc Việt Nam phải kí hiệp định có lợi cho Pháp Câu 35 : Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt
Nam?
A Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị B Nòng cốt, quyết định thắng lợi.
C Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi D Đông đảo, quyết định thắng lợi.
Câu 36 : Vì sao Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Đông Dương (11 - 1939) quyết định
đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?
A Quân phiệt Nhật hoàn thành xâm lược và thống trị nhân dân Đông Dương.
B Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc và tay sai phát triển gay gắt.
C Nước Pháp bị Đức chiếm đóng làm cho quân Pháp ở Đông Dương suy yếu.
D Nhân dân Việt Nam phải chịu hai tầng áp bức, bóc lột của Pháp và Nhật.
Câu 37 : Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội và cuộc kháng chiến của ta từ thế phòng
ngự sang thế tiến công Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?
Câu 38 : Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã
A tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
B đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị - xã hội.
C tạo khả nẳng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
D thể hiện mong muốn được gia nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam.
Câu 39 : Lực lượng nào là chủ yếu để Mĩ tiến hành chiến tranh trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến
tranh” ở miền Nam Việt Nam?
Câu 40 : Giai cấp, tầng lớp nào giữ vai trò động lực của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?
C Công nhân và trí thức
HẾT
D Công nhân, nông dân và trí thức
Trang 5ĐÁP ÁN ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC THPT NĂM 2019
MÔN: LỊCH SỬ