Câu 36: Nội dung nào thể hiện sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương trong cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam.. Quyết định phát động tổng khởi nghĩa giành chính qu[r]
Trang 1ĐĂNG TẢI TỪ EXAM24H
ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề thi thử môn sử sở GD&ĐT tỉnh Nam Định năm 2019
Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975)
đấu tranh ngoại giao đã
A buộc Mĩ phải công nhận độc lập, chủ quyền và bãi bỏ hoàn toàn chính sách cấm vận nước ta.
B trực tiếp dẫn đến việc kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến, lập lại hòa bình, thống nhất đất
nước
C thể hiện đường lối đấu tranh giành độc lập bằng phương pháp hòa bình của Đảng.
D góp phần hình thành phong trào nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.
Câu 2: Phong trào Cần Vương (1885 - 1896) ở Việt Nam bùng nổ không phải vì
A hành động xâm lược nước ta của thực dân Pháp.
B nhân dân ta quyết tâm chống thực dân Pháp xâm lược.
C vua Tự Đức kêu gọi văn thân sĩ phu và nhân dân kháng chiến.
D ý thức độc lập của dân tộc ta.
Câu 3: Từ những năm 70 của thế kỷ XX, xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện trên thế giới chủ yếu vì
A các quốc gia đều lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
B Mĩ và Liên Xô đã chấm dứt hoàn toàn tình trạng đối đầu.
C cuộc chạy đua vũ trang làm cho Mĩ và Liên Xô lâm vào khủng hoảng, tan rã.
D các quốc gia muốn tạo ra môi trường hòa bình, ổn định để phát triển.
Câu 4: Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam đều nhằm
A xóa bỏ tình trạng đất nước bị chia cắt.
B đánh bại thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.
C giành thắng lợi trên bàn đàm phán ngoại giao.
D thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
Câu 5: Sau khi giành độc lập, Ấn Độ thực hiện chính sách đối ngoại
Câu 6: Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào là trung tâm kinh tế -
tài chính lớn nhất trên thế giới?
Trang 2Câu 7: Trong giai đoạn 1954 - 1960, để thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, Mỹ đã
A thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
B ra sức phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
C giúp đỡ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu chống lại cách mạng.
D trực tiếp đưa quân vào xâm lược nước ta.
Câu 8: Sai lầm của triều đình nhà Nguyễn ở Việt Nam trong thời gian từ năm 1858 đến năm 1883 là
A tiến hành cải cách duy tân đất nước nhưng không triệt để.
B đầu hàng giặc Pháp ngay từ khi chúng bắt đầu xâm lược.
C không tổ chức kháng chiến khi đất nước bị thực dân Pháp xâm lược.
D không đoàn kết với nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
Câu 9: Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ sau Chiến tranh thế giới thứ hai và xu thế toàn cầu hóa
đều làm cho
A con người có môi trường sống trong lành hơn.
B tình trạng phân hóa giàu nghèo giữa các quốc gia được rút ngắn.
C một số mặt trong đời sống con người tốt đẹp hơn.
D đời sống con người trở nên an toàn hơn.
Câu 10: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai không làm cho
A nhiều dân tộc thoát khỏi thân phận nô lệ.
B trật tự hai cực lanta bị “xói mòn".
C hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ.
D các nước phát xít phải đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
Câu 11: Để giành thắng lợi trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam nước ta đế quốc Mỹ
thực hiện nhiều biện pháp, ngoại trừ việc
A lôi kéo các nước đồng minh tham chiến.
B tiến hành các cuộc hành quân càn quét chống lại cách mạng
C mở rộng chiến tranh xâm lược ra toàn Đông Dương.
D mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Câu 12: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh” do Mỹ thực
hiện ở nước ta giống nhau hoàn toàn về
Câu 13: Nghệ thuật chớp thời cơ của Đảng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 thể
hiện như thế nào?
A Kịp thời đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay sau khi Mỹ rút toàn bộ cố vấn
quân sự
Trang 3B Tập trung mọi tiềm lực đánh cho “Mĩ cút” khi tương quan lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi
cho cách mạng
C Kịp thời chuyển từ cuộc tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược khi có điều kiện
thuận lợi
D Kiên định mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 - 1976.
Câu 14: Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản có chính sách đối ngoại riêng, đa dạng là
dựa trên cơ sở chủ yếu nào?
A Nền kinh tế phát triển “thần kì” và sự hậu thuẫn của Mĩ.
B Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu.
C Nhật trở thành siêu cường kinh tế - tài chính số 1 thế giới.
D Tiềm lực kinh tế - quân sự đứng đầu thế giới.
Câu 15: Kháng chiến và kiến quốc là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ
A thực dân Pháp xâm lược nước ta (1945-1954).
B trước cách mạng tháng Tám (1945).
C đất nước trên đường đổi mới ( từ năm 1986).
D trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).
Câu 16: Năm 1930, Nguyễn Ái Quốc
A chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
B tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.
C tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
D thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 17: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào Dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam?
A Là cuộc diễn tập của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945).
B Đưa đảng Cộng sản Đông Dương thành Đảng cầm quyền.
C Khẳng định chủ trương đấu tranh của Đảng là đúng đắn.
D Tập hợp được đội quân chính trị đông đảo trong quần chúng.
Câu 18: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ (1946)?
A tạo điều kiện cho cả nước chuẩn bị kháng chiến.
B đẩy được quân Trung Hoa Dân quốc về nước.
C là văn bản pháp lý đầu tiên ghi nhận quyền độc lập của Việt Nam.
D đập tan âm mưu câu kết giữa thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
Câu 19: Tình hình kinh tế, xã hội giai đoạn 1986 - 1990 ở Việt Nam chứng tỏ
A đường lối kháng chiến của Đảng là đúng.
B đường lối đổi mới của Đảng là đúng.
Trang 4C công cuộc đổi mới đất nước đã hoàn thành.
D nước ta đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Câu 20: Sau Cách mạng tháng Mười năm 1917 Nga trở thành nước
Câu 21: Đầu năm 1930, khuynh hướng tư sản thất bại ở Việt Nam vì
A khuynh hướng này thiếu kiên quyết trong việc tổ chức nhân dân chống Pháp.
B khuynh hướng này không chú trong mục tiêu giành độc lập dân tộc.
C khuynh hướng này chỉ đấu tranh bằng các biện pháp ôn hòa và thỏa hiệp với thực dân Pháp.
D khuynh hướng này không đáp ứng được yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
Câu 22: Điểm mới của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam thời kỳ 1930 - 1945 so với thời kỳ
1919 - 1930 là
A xuất hiện khuynh hướng cách mạng vô sản.
B có sự tham gia của nhiều giai cấp đấu tranh.
C kết hợp đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế và chính trị.
D tình trạng khủng hoảng đường lối được chấm dứt.
Câu 23: Cơ quan ngôn luận của Đảng Lao động Việt Nam là báo
Câu 24: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 nhằm
A giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
B buộc thực dân Pháp phải phân tán lực lượng.
C tiêu diệt lực lượng địch ở đây, giải phóng Tây Bắc.
D làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
Câu 25: Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 - 3 - 1945) của Đảng xác định
A kẻ thù bị khủng hoảng sâu sắc nhưng thời cơ của cách mạng nước ta chưa chín muồi.
B đánh đuổi thực dân Pháp và phát xít Nhật là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.
C cao trào kháng Nhật cứu nước sẽ diễn ra đến ngày 15-8-1945.
D kẻ thù trước mắt của cách mạng Việt Nam là thực dân Pháp và bọn tay sai.
Câu 26: Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1975) chủ trương
A hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
B đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử.
C sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
D kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
Câu 27: Ngày 2 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập đánh dấu
Trang 5A nhiệm vụ dân tộc dân chủ của cách mạng nước ta hoàn thành.
B sự ra đời của một chế độ xã hội mới ở Việt Nam.
C chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.
D sự thành lập nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Câu 28: Trong nửa sau của thế kỷ XX, nhiều cuộc chiến tranh cục bộ xảy ra ở châu Á
A làm cho quan hệ quốc tế đôi khi rơi vào tình trạng đối đầu căng thẳng.
B là hậu quả của tình trạng xung đột quân sự trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô.
C là sản phẩm của cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động.
D làm cho nhiều nước rơi vào tình trạng chia cắt không thể thống nhất.
Câu 29: Nhằm thống nhất đất nước trong thời kì 1954 - 1975, Đảng Lao động Việt Nam chủ trương
A tiến hành vừa đánh vừa đàm phán với Mĩ từ đầu những năm 60.
B phải tiêu diệt toàn bộ quân đội Sài Gòn.
C giải quyết mọi mâu thuẫn với đế quốc Mỹ xâm lược bằng con đường hòa bình.
D dùng đấu tranh cách mạng.
Câu 30: Hội nghị Ianta (1945) thông qua quyết định nào?
A Thành lập Hội Quốc liên để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
B Liên quân Mỹ - Anh cùng với Liên Xô tiêu diệt phát xít Đức.
C Mĩ và Liên Xô sẽ cùng nhau thiết lập trật tự thế giới hai cực.
D Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
Câu 31: Năm 1945, nước nào giành độc lập?
Câu 32: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam là
một cuộc chiến tranh chính nghĩa vì
A đã giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân mới.
B ta kháng chiến nhằm giải phóng miền Bắc, đưa miền Bắc bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa
xã hội
C nhân dân ta đã nhận được sự ủng hộ to lớn của Liên Xô, Trung Quốc.
D dân tộc ta chiến đấu vì độc lập tự do và góp phần vào sự nghiệp hòa bình của nhân loại.
Câu 33: Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam là
A tổ chức duy nhất ở miền Nam thực hiện tập hợp, đoàn kết nhân dân chống Mĩ.
B tổ chức được thành lập để lãnh đạo phong trào Đồng khởi (1959-1960).
C tổ chức chính trị để ra đường lối lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam.
D nơi tập hợp mọi người Việt Nam yêu nước cùng nhau chống Mỹ cứu nước.
Câu 34: Trong giai đoạn 1950 - 1973, nhiều nước Tây Âu chủ trương thực hiện
Trang 6A liên minh chặt chẽ với Mĩ B chiến lược toàn cầu
C công nghiệp hóa đất nước D chính sách đối ngoại hòa bình.
Câu 35: Phong trào công nhân Việt Nam (1926-1929) đã
A đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C liên minh chặt chẽ với giai cấp nông dân.
D hoàn toàn đấu tranh tự giác.
Câu 36: Nội dung nào thể hiện sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương trong
cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
A Quyết định phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
B Nếu thời cơ thuận lợi đến thị kịp thời chỉ đạo quần chúng tổng tiến công và nổi dậy giành độc
lập ngay trong năm 1945
C Họp Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945) và Đại Hội Quốc dân (từ
ngày 16 đến ngày 17-8-1945) để chỉ đạo cách mạng
D Chủ trương giành chính quyền bằng biện pháp đấu tranh ôn hòa và ít đổ máu.
Câu 37: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11 - 1939) quyết
định thành lập
A Mặt trận Dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.
B Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam.
C Mặt trận Việt Minh.
D Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Câu 38: Đặc điểm của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là
A diễn ra dưới nhiều hình thức đấu tranh phong phú nhưng không có đổ máu.
B là phong trào cách mạng đầu tiên có sự tham gia của giai cấp công nhân.
C diễn ra trên phạm vi cả nước nhưng mang tính thống nhất cao.
D nhằm chống bọn thực dân, phong kiến giành mục tiêu chủ yếu là giải phóng dân tộc.
Câu 39: Thực dân Pháp đề ra kế hoạch Rơve (1949) nhằm
A nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
B quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
C đánh bại quân chủ lực quân giải phóng.
D giành lại thể chủ động trên chiến trường.
Câu 40: Một trong những mục đích của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
A phát triển kinh tế - văn hóa B phát triển kinh tế - quốc phòng.
Trang 7C phát triển chính trị - quân sự D phát triển chính trị - ngoại giao.
BẢNG ĐÁP ÁN
11 - C 12 - C 13 - C 14 - B 15 - A 16 - A 17 - B 18 - C 19 - B 20 - B
21 - D 22 - D 23 - A 24 - C 25 - A 26 - A 27 - B 28 - C 29 - D 30 - B
31 - B 32 - D 33 - D 34 - A 35 - B 36 - C 37 - A 38 - C 39 - A 40 - A