1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Chuyên Đề: Thì Quá Khứ - Ngữ Pháp Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

10 89 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Note: 2 cách dùng trên dễ bị nhầm lẫn với một cách dùng, vốn là sự kết hợp của Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn nhằm diễn tả: một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động[r]

Trang 1

8

CHUYÊN ĐỀ 2: CÁC THI QUÁ KHỨ

I QUÁ KHỨ ĐƠN (PAST SIMPLE):

1 Cách thành lập:

2 Cách dùng chính:

-Quá khứ đơn dùng để diễn tả :

1.1 một hành động xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ Trong câu thường có các trạng ngữ: yesterday, ago, last week/month/year, in the past, in 1990, …

Eg: Uncle Ho passed away in 1969

1.2 Sự kiện chính trong 1 câu chuyện

Eg: Frank turned on the TV and sat on the sofa

1.3 Giả định cho hiện tại trong câu điều kiện

Eg: If we didn‘t have computers, what would the world be like?

1.4 Diễn tả thì hiện tại sau ― wish, it‘s time, would rather, etc

Eg: I‘ d rather Michael didn‘t wast so much time playing video games

Chú ý:

Phân biệt quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành

Hoàn thành hay chưa hoàn thành

Chúng ta sử dụng Quá khứ đơn cho thời gian

đã kết thúc trong quá khứ:

Ví dụ: Yesterday/ last week/ from 2007 to

2010

Chúng ta sử dụng hiện tại hoàn thanh cho thời gian vẫn tiếp diễn cho đến bây giờ

Ví dụ: Today/ this week/ since 2007

-It didn‘t rain last week

- Did you see Anna this morning?

( It is now afternoon or evening)

-It hasn‘t rained this week

- Have you seen Anna this morning?

( It is still morning)

- Chúng ta sử dụng quá khứ đơn cho những

hành động đã hoàn thanh trong quá khứ,

thường đi với từ ―ago‖

- I finished my homework an hour ago

- Chúng ta sử dụng hiện tại hoàn thành cho những hành động chưa hoàn thành, thường đi với ―still‖ và ―yet‖

-I still haven‘t finished my homework

-I haven‘t finished my homework yet

-Chúng ta sử dụng Quá khứ đơn với từ ―for‖ Chúng ta sử dung hiện hoàn thành với ―for‖

- Câu khẳng định

- Câu phủ định

- Câu nghi vấn

S + V2/ed;

S + did + not + V;

Did + S + V?;

S + was/were

S + was/were + not Was/Were+ S?

8

Trang 2

9

khi hành động đã hoàn thành

I lived in London for five years

( I don‘t live there now)

cho những hành động vẫn tiếp tục diễn ra

- I have lived in London for five years

( I still live there)

- Chúng ta sử dụng quá khứ đơn với câu hỏi

―when‖

When did you move here?

- Chúng ta sử dụng hiện tại hoàn thành với câu hỏi ―how long‖

How long have you lived here? ( I know you still live here)

Hành động và sự kiện lặp đi lặp lại

- Nếu chúng ta sử dụng Quá khứ đơn, có

nghĩa rằng hành động và sự kiện đó đã hoàn

thành và sẽ không xảy ra nữa

Eg: You played the saxophone everynight (

But you don‘t any more)

- Nếu chúng ta sử dụng hiện tại hoàn thành,

có nghĩa là hành động và sự kiện đó có thể sẽ xảy ra Chúng ta đôi khi có thể nhấn mạnh điều này bằng các cụm nhƣ: ―so far? Và ― up

to now‖

Eg: You‘ve played the saxophone everynight ( Until now, and you will probably continue

to play every night) Trạng thái

- Chúng ta sử dụng quá khứ đơn nếu trạng

thái đó không còn tồn tại

Eg: We belonged to the tennis club in the

village we used to live in

-Chúng ta sử dụng quá khứ hoàn thành để nói

về 1 trạng thái đã tồn tại trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại

Eg: I have belonged to the tennis club since

we moved here

Quá khứ gần và xa

Quá khứ đƣợc sử dụng để nói về các thông tin

cũ hơn Hiện tại hoàn thành

- Martin crashed his car last year

Hiện tại hoàn thành đƣợc sử dụng để nói về những tin tức mới

Eg: Martin has crashed his car again

Khi nói về điều gì đó vừa đƣợc phát minh từ

lâu rồi, chúng ta sử dụng quá khứ đơn

Eg: Chinese craftsmen invented both paper

and printing

Khi chúng ta báo cáo rằng ai đó vừa phát minh, sản xuất, khám phá hay viết ra cái gì, chúng ta sử dụng hiện tại hoàn thành

Eg: They have invented a device for moving large objects

Thời gian cụ thể

Quá khứ đơn đƣợc sử dụng để nói về thời

gian cụ thể trong quá khứ

Eg: I sent my first email six months ago

Chúng ta nói về điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ, nhƣng chúng ta không làm rõ chính xác khi nào nó xảy ra, chúng ta sử dụng hiện tại hoàn thành

Eg: Have you ever sent an email before?

Trang 3

10

Sự kêt nối với hiện tại

Chúng ta sử dụng quá khứ đơn khi chúng ta

nói về cac sự kiện mà không được kết nối với

hiện tại

Eg: I went to Los Angeles but not to New

York

Chúng ta sử dụng hiện tại hoàn thành khi điều chúng ta nói về 1 khoảng thời gian cho đến hiện tại

Eg: I‘ve been to Lost Angeles but not to New York

Chú ý , người nói sẽ tự quyết định họ nhìn thấy sự kiện như 1 sự kết nối với hiện tại hay không Điều này có thể là vấn đề về thời gian và địa Thế nên sử dụng thì nào ở đây là vấn đề

về sự lựa chọn, không phải là sai hay đúng về ngữ pháp

Eg: I‘ve left my books at home ( Người nói cảm thấy rằng sự kiện đó là vừa mới xảy ra)

I left my books at home ( Người nói cảm thấy sự kiện đó đã qua lâu rồi)

- Chúng ta sử dụng hiện tại hoàn thành khi nói về 1 việc đã xảy ra được bao nhiêu lần Eg: This is the first time anyone has complained

Chúng ta sử dụng hiện tại hoàn thành với so sảnh nhất:

-It‘s the easiest language I‘ve learned

II QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (PAST PROGRESSIVE)

1 Cách thành lập

2 Cách dùng chính:

Thì QKTD dùng để diễn tả:

2.1 Một hành động xảy ra và kéo dài tại một thời điểm trong quá khứ

Eg: She was studying her lesson at 7 last night

(7 giờ tối qua, cô ấy đang học bài.)

What were you doing from 3p.m to 6p.m yesterday?

(Từ lúc 3 giờ đến 6 giờ chiều ngày hôm qua, bạn đang làm gì?)

I was practising English at that time

(Tôi đang thực hành tiếng anh vào lúc đó.)

2.2 Một hành động xảy ra (V-ing) ở quá khứ thì có một hành động khác xen vào (V2/ed) Eg: He was sleeping when I came

- Câu khẳng định

- Câu phủ định

- Câu hỏi

S + was/were + V-ing

S + was/were + not + V-ing Was/Were + S + V-ing?

Trang 4

11

(Lúc tôi đến thì anh ấy đang ngủ.)

While my mother was cooking dinner, the phone rang

(Khi mẹ tôi đang nấu bữa tối thì điện thoại reo.)

2.3 Hai hàng động diễn ra song song cùng lúc trong quá khứ

Eg: While I was doing my homework, my younger brother was playing video games

(Trong khi tôi đang làm bài tập, em trai của tôi chơi điện tử.)

2.4 Sự kiền nền trong 1 câu chuyện

Eg: It was raining outside and people were making their way home after work

III QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT)

1 Cách thành lập:

2 Cách dùng chính:

Thì QKHT dùng để diễn tả:

Một hành độgn xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm hoặc một hành động trong quá khứ (hành động trước dùng HAD + V3/ed, hành động sau dùng V2/ed)

Eg: We had had dinner before 8 o‘clocl last night

(Chúng tôi ăn tối trước 8 giờ tối qua.)

Một hành động đã xảy ra nhưng chưa hoàn thành, tính đến thời điểm nào đó trong quá khứ Eg: By the time I left that school, I had taught there for 10 years

(Vào thời điểm tôi rời trường này, tôi đã dạy được 10 năm.)

3 Thì này thường được dùng với các từ, ngữ sau đây:

- After, before, when, as, once

Eg: When I got to the station, the train had already left

(Khi tôi đến bến xe, tàu đã đi mất rồi.)

- No sooner … than (vừa mới … thì)

Hardly/Scarely … when (vừa mới … thì)

Eg: He had no sooner returned from abroad than he fell ill

No sooner had he returned from abroad than he fell ill

- It was not until … that … (mãi cho tới … mới …)

- Not until … that … (mãi cho tới … mới …)

Eg: It was not until I had met her that I understood the problem

Not until I had met her did I understand the problem

- Câu khẳng định

- Câu phủ định

- Câu hỏi

S + had+ V3/ed

S + had + not + V3/ed Had + S + V3/ed?

Trang 5

12

(Mãi cho tới lúc gặp cô ta, tôi mới hiểu ra vấn đề.)

IV QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (PAST PERFECT PROGRESSIVE)

1 Cách thành lập:

2 Cách dùng chính:

Thì QKHTTD dùng để nhấn mạnh tính LIÊN TỤC của hành động cho đến khi một hành động khác xảy ra trong quá khứ

Eg: When she arrived, I had been waiting for 3 hours

(Khi cô ấy đến, tôi đã đang đợi cô ấy được 3 tiếng rồi.)

Các thì dễ nhầm l n

1 Past simple & Present perfect

1 Hành độngđã bắt đầu và đã kết thúc

tại mộtthời điểmcụ thể trong quá khứ

Eg: I visited Hanoi last month

1 Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng

KHÔNGcó thời điểm cụ thể

Eg: I have visited Hanoi

2 Hành động đã xảy ra nhiều lần trong

quá khứ nhưng KHÔNG còn có thể

VD:

- Shakespeare wrote many plays

(Shakespeare đã viết rất nhiều vở kịch)

→ hiện nay ông ấy đã mất

2 Hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và

có thể lặp lại ở hiện tại hoặc tương lai

VD:

- My sister has written a number of short stories (Chị tôi đã viết rất nhiều truyện ngắn.) → vẫn tiếp tục sáng tác

- Câu khẳng định

- Câu phủ định

- Câu hỏi

S + had + been + V-ing

S + had + not + been + V-ing Had + S + been + V-ing?

Trang 6

13

2 Present perfect simple and present perfect continuous

Present perfect simple Present perfect continuous

1 Để nhấn mạnh kết quả RỒI hay CHƯA

của một hành động, hãy dùng Present 2 Để nhấn mạnh một hành động gì đó kéo dài bao lâu,hay như thế nào, hãy dùng Present Perfect Continuous:

3 Hành động xảy ra trong quá khứ,

kết quả KHÔNG còn ở hiện tại

VD:

- Tom had a serious car crash

(Tom đã găp tai nạn ô tô

-nghiêm trọng.) → hiện giờ anh

ấy đã ra viện

- Tom washedthe car (Tom đã rửa

xe.) →hiện giờ nó lại bị bẩn

- I lostthe key (Tôi đã bị mất chìa

khóa.) →hiện giờ đã tìm thấy

3 Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết

VD:

- Tom has hada serious car crash (Tom đã găp tai nạn ô tô nghiêm trọng.) → hiện giờ anh ấy đang nằm viện

- Tom has washedthe car (Tom đã rửa xe.) → hiện giờ nó rất sạch sẽ

- I have lostthe key (Tôi đã bị mất chìa khóa.) → hiện giờ tôi không thể vào nh

4 Hành động xảy ra và đã kết thúc ở

VD:

- She lived in Hanoi for 10 years (Cô

ấy đã sống ở Hà Nội 10 năm.) → hiện

giờ cô ấy không còn sống ở đó nữa

4 Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai VD:

- She has livedin Hanoi for 10 years (Cô ấy đã sống

ở Hà Nội 10 năm.) → hiện giờ cô ấy vẫn đang sống

ở đó

5 Nói chi tiết về một sự việc vừa mới

VD:

- Ow! I have burnt myself (Ôi! Tôi bị

- How did you do that? (Làm sao mà

- I pickedup a hot dish (Tôi bê đĩa

thức ăn nóng.)

5 Thông báo hoặc loan tin về một sự việc vừa mới

VD: - Ow! I have burnt myself (Ôi! Tôi bị phỏng rồi.)

Trang 7

14

Perfect:

I've made fifteen phone calls this morning

(Tôi đã gọi xong 15 cuộc gọi trong sáng

này)

He's written a very good report (Anh ấy

đã viết xong một bản báo cáo thật hay)

They have already gone home (Họ đã về

nhà hết rồi)

We've been working really hard for a couple of months (Chúng tôi đã làm việc rất chăm chỉ đã vài tháng nay rồi)

She's been having a hard time (Cô ấy đang trải qua khoảng thời gian khó khăn)

- I've been reading this book for two months but I've only read half of it It's very difficult to read

(Tôi đã đọc quyển sách này đƣợc 2 tháng rồi, nhƣng tôi chỉ đọc đƣợc nửa quyển mà thôi Nó khó đọc quá.)

- She's been trying to convince him for 20 minutes but she hasn't managed to yet

(Cô ấy đã cố gắng thuyết phục anh ta 20 phút rồi, nhƣng cô ấy vẫn chƣa thuyết phục đƣợc)

- They've been talking about this for a month and they still haven't found a solution

(Họ đã nói về chuyện này đã đƣợc 1 tháng nay rồi và họ vẫn chƣa tìm ra đƣợc giải pháp.)

- Nói về how much, how

many or how many

times

Example:

+ How much of that book have

you read

+ Lisa has written ten letters

today/

- Nói về how long

- Example + How long have you been reading that book?

+ Lisa is still writing letters She‘s been writing letters all day

Trang 8

15

- Nhân mạnh vào KẾT

QUẢ

- Example:

+ The ceiling was white How it

is red She has painted the

ceiling

- Nhấn mạnh vào QUÁ TRÌNH + Kate‘s clothes are coved in paint She has been painting the ceiling

+ I‘m so tired I have been working all day

3 Past simple and past continuous

Hành động đã bắt đầu và đã kết thúc tại một

thời điểm cụ thể trong quá khứ

VD:

- Yesterday I cooked my dinner

What did you do last Sunday?

Hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể

VD:

- I was cooking my dinner at 6 p.m yesterday

- What were you doing at this time last Sunday?

Hành động lặp đi lặp hoặc xảy ra thường

VD: He always carried an umbrella

Hành động lặp đi lặp lại gây khó chịu cho người khác

VD: He was always ringing me up

Diễn tả hành động một cách chung chung Diễn tả một cách chính xác và chi tiết hơn về thời

gian

Hành động đã bắt đầu và đã kết thúc tại một

thời điểm cụ thể trong quá khứ

VD:

Hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể

VD:

Trang 9

16

- Yesterday I cooked my dinner

What did you do last Sunday?

- I was cooking my dinner at 6 p.m yesterday

- What were you doing at this time last Sunday?

Hành động lặp đi lặp hoặc xảy ra thường

VD: He always carried an umbrella

Hành động lặp đi lặp lại gây khó chịu cho người khác

VD: He was always ringing me up

Diễn tả hành động một cách chung chung Diễn tả một cách chính xác và chi tiết hơn về thời

gian

Hành động đã xảy ra trong quá khứ

VD:

- Yesterday, Mr Smith worked (Hôm qua,

ông Smith đã làm việc.)

Hành động đã xảy ra và kéo dài liên tục trong quá khứ

VD:

- Yesterday, Mr Smith was working from 2 p.m to 5p.m

Một loạt các hành động xảy ra nối tiếp

VD: She got out the car, locked the door,

and walked toward the theater

Hai hay nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ

VD: Last night, when I was studying, my sister was sleeping

Note: 2 cách dùng trên dễ bị nhầm lẫn với một cách dùng, vốn là sự kết hợp của Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn nhằm diễn tả: một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động cũng trong quá khứ khác cắt ngang Khi đó, hành động nào đang diễn ra thì dùng Quá khứ tiếp diễn,

While John was working in the garden, he hurt his back

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT)

Trang 10

17

1 Cách thành lập:

2 Cách dùng chính:

-Một hành động xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm hoặc một hành động trong quá khứ Eg: We had had dinner before 8 o‘clock last night

-Một hành động đã xảy ra nhưng chưa hoàn thành, tính đến thời điểm nào đó trong quá khứ Eg: By the time I left that school, I had taught there for 10 years

3 Dấu hiệu

- After, before, when, as, once

Eg: When I got to the station, the train had already left

-No sooner … than (vừa mới … thì)

Hardly/Scarely … when (vừa mới … thì)

Eg: He had no sooner returned from abroad than he fell ill

No sooner had he returned from abroad than he fell ill.\

-It was not until … that … (mãi cho tới … mới …)

Not until … that … (mãi cho tới … mới …)

Eg: It was not until I had met her that I understood the problem

Not until I had met her did I understand the problem

Ngày đăng: 11/01/2021, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w