1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Chuyên Đề: Câu Điều Kiện và Câu Ước (Conditional Sentences And Wishes)

4 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 806,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mệnh đề chính, chúng ta dung cấu trúc của câu điều kiện loại 2 ( Giả định không có thật trong hiện tại.. not” có thể được thay bằng “UNLESS” (trừ phi): Eg: We will be late if we do[r]

Trang 1

29

CHUYÊN ĐỀ 6: CÂU ĐIỀU KIỆN VÀ CÂU ƯỚC (CONDITIONAL SENTENCES AND WISHES)

1) Năm loại câu điều kiện:

1.0 Loại không ( Zero conditional)

Công thức

Diễn tả 1 sự thật hiển nhiên, 1 chân lý

Eg: If we don‘t water those flowers, they die

1.1 Loại một:

Công thức

V1(s/es) will/can/should/ may/might + V

Diễn tả điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Eg: If it rains heavily, I will stay at home

(Nếu trời mưa thì tôi sẽ ở nhà.)

1.2 Loại hai:

Công thức:

V2/ed/WERE would/could/should/ might + V

Diễn tả điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Eg: I would buy a new bicycle if I had enough money

(Nếu tôi có nhiều tiền thì tôi sẽ mua một chiếc xe đạp mới.)

1.3 Loại ba:

Công thức:

had + V3/ed would/could/should/might + have V3/ed

Diến tả điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ

Eg: If John had worked harder, he wouldn‘t have failed his exam

(Sự thật là John đã không chăm chỉ và đã thi rớt.)

1.4 Loại hỗn hợp

Trang 2

30

-Trong câu điều kiện dạng HỖN HỢP, mệnh đề chính và mệnh đề IF thường nói về những thời điểm khác nhau

Sự kết hợp phổ biến nhất là câu giữa câu điều kiện loại 2 và loại 3

Hãy so sánh 2 câu sâu:

1 If the kidnapper hadn‘t licked that envelop, he wouldn‘t be in prison now (mixed conditional)

2 If the kidnapper hadn‘t licked that envelop, he wouldn‘t have gone to prison (third conditional)

Trong cả 2 trường hợp, chúng ta đều nói về tình huống không có thật

1 Ở câu 1, chúng ta có câu điều kiện dạng hỗn hợp bởi mệnh đề if nói về 1 sự kiện trong quá khứ, nhưng mệnh đề chính lại nói về tình trạng trong hiện tại

trong mệnh đề if chúng ta dung cấu trúc của câu điều kiện loại 3 ( giả định không có thật ở quá khứ)

Trong mệnh đề chính, chúng ta dung cấu trúc của câu điều kiện loại 2 ( Giả định không có thật trong hiện tại

2 ở câu 2, cả mệnh đề if và mệnh đề chính đều nói về quá khứ chúng ta dung cấu trúc điều kiện loại 3

2) Những điểm cần lưu ý:

2.1 “If … not” có thể được thay bằng “UNLESS” (trừ phi):

Eg: We will be late if we don‘t hurry

We will be late unless we hurry

(Chúng ta sẽ bị muộn nếu chúng ta không đi nhanh.)

Eg: If I have time, I can help you

Unless I had time, I can‘t help you

(Nếu tôi có thời gian thì tôi có thể giúp bạn.)

2.2 Bỏ if trong 3 loại câu điều kiện (phải có đảo ngữ với should/were/had):

Eg: If it should be necessary, I will go

Should it be necessary I will go

(Nếu cần thiết thì tôi sẽ đi.)

Eg: If I were rich, I would buy a new car

Were I rich, I would buy a new car

(Nếu tôi giàu thì tôi sẽ mua một chiếc ô tô mới.)

Eg: If you had asked me I would have told you the answer

Had you asked me, I would have told you the answer

(Nếu bạn hỏi tôi thì tôi đã nói cho bạn biết câu trả lời.)

2.3 Một số từ/cụm từ có thể thay cho if với nghĩa tương đương:

-provided/ providing (that): Miễn là

-on condition (that): Với điều kiện là

- as long as, so long as : Miễn là

-suppose/ supposing: Giả sử như

Trang 3

31

-in case : trong trường hợp

-even if: ngay cả khi, dù cho

-otherwise, but for: nếu không

Eg: You can borrow my book provided that you bring it back

(Bạn có thể mượn cuốn sách của tôi miễn là bạn trả nó lại cho tôi)

In case I forget, please remind me of my promise

You can use my car provided that/ as long as you drive carefully

WISH and IF ONLY

Cấu trúc wish và IF only + clause ( Giá mà) Dùng để bày tỏ

1 Future wish (Ao ước ở tương lai)

Mong muốn điều gì đó xảy ra hoặc muốn người nào đó làm điều gì đó

Cấu trúc:

Subject + wish(es)

+ subject + would (not) + verb ( bare infinitive)

If only

I wish you would stop smoking

Tome wishes his neighbors wouldn‘t make so much noise

If only Jane would take the trip with me next Sunday

If only it would stop raining

2 Present wish (Ao ước ở hiện tại)

Diễn đạt mong ước về 1 điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong tương lai Subject + wish(es)

+ subject + verb ( past simple)

If only

- I wish I was/were rich But I am poor now

- I wish I could swim But I can‘t

- If only Ben was/ were here But Ben isn‘t here

3 Past wish ( Ao ước ở quá khứ)

Diễn đạt mong ước về 1 điều đẫ xảy ra trong quá khứ hoặc diễn đạt sự hổi tiếc về 1 điều gì đó đã không xảy ra

Subject + wish(es)

+ subject + verb ( past perfect)

If only

I wish I hadn‘t failed my exam last year

Trang 4

32

but I failed my exam last year

If only I had met her yesterday but I didn‘t meet her

Lưu ý

a ở câu điều kiện loại 2, có thể dung was thay cho were trong mệnh đề if Trong văn phỏng trang trọng, nên dung were

b Will có thể được dung trong mệnh đề If ở câu điều kiện 1 với nghĩa là sẵn long hoặc cố tính

- If you will come tomorrow, I wil be very happy

Nếu ngày mai bạn sẵn long đến, tôi sẽ mừng lắm

c Chúng ta có thể dùng as if/ as though trong câu điều kiện

She acts as if/ as though she were a Queen

Ngày đăng: 11/01/2021, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w