1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng

85 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 196,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quan điểm kinh tế: “Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo sổ lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái[r]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá của loài người, lao động của con người còn là một trong ba yếu tố cơ bản quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất Chi phí về lao động là một trong các yếu tố cơ bản cấu thành nêngiá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng họp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chiphí về lao động sống góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh thu cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiệnnâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp

Tiền lương (hay tiền công) là một vấn đề nhạy cảm và có liên quan không những đối với người lao động mà còn liênquan mật thiết đến tất cả các doanh nghiệp và toàn xã hội Vì nó là một phần sản phẩm xã hội được nhà nước phân phối chongười lao động một cách có kế hoạch, căn cứ vào kết quả lao động mà mỗi người cống hiến cho xã hội Tiền lương gắn liềnvới thời gian và kết quả lao động mà người lao động đã thực hiện Mặt khác, tiền lương là một trong những công cụ quản lý

vĩ mô của nhà nước Một sự thay đổi nhỏ trong chính sách tiền lương của nhà nước kéo theo sự thay đổi về cuộc sống vàsinh hoạt của hàng triệu người lao động và kết quả sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp Trong các doanhnghiệp hiện nay việc trả lương cho công nhân viên có nhiều hình thức khác nhau Họ phải tự hạch toán để đảm bảo doanhnghiệp mình hoạt động tối đa hoá lợi nhuận Đối với nhân viên, tiền lương là một khoản thu nhập cơ bản và quan trọngnuôi sống bản thân và gia đình họ Còn đối với doanh nghiệp tiền lương chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinhdoanh của mình Một công ty sẽ hoạt động và có kết quả tốt khi kết họp hài hoà hai vấn đề này

Do vậy, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý quan trọng của doanh nghiệp Hạch toán chínhxác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ sở, căn cứ để xác định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xác định kết quảlao động Qua đó nhà quản trị quản lý được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp

có đặc thù sản xuất và lao động riêng, cho nên cách thức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở mỗi doanhnghiệp cũng sẽ có sự khác nhau Từ sự khác nhau này mà có sự khác biệt trong kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp

Từ nhận thức như vậy nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng - thương mại ThànhLong em đã chọn đề tài: “Ke toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng -thương mại Thành Long ” để nghiên cứu thực tế và viết thành chuyên đề này

Ket cấu chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp thương mại

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một

Trang 2

thành viên xây dụng - thương mại Thành Long

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng - thương mại Thành Long.

Bài viết này hoàn thành được là nhờ sự tận tình hướng dẫn và giúp đỡ của các thầy cô giáo và các anh chị phòng kếtoán Công ty TNHH một thành viên xây dựng - thương mại Thảnh Long Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài viết nàykhông tránh khỏi những sai sót nhất định, em rất mong nhận được sự thông cảm và ý kiến đóng góp của mọi người

Em xin chân thành cảm ơn!

Chương 1: Lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương trong

doanh nghiệp thương mại 1.1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ, vai trò kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

1.1.1 Khái niệm, đặc điếm, nhiệm vụ về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.1.1 Khái niệm về lao động và ý nghĩa của việc quản lý lao động

Lao động là sự hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm thỏamãn nhu cầu sinh hoạt của con người Để duy trì đời sống, loài người phải luôn lao động để thu lấy tất cả những thứ trong

tự nhiên cần thiết vĩnh viễn cho sự tồn tại và phát triên của xã hội loài người

Lao động của con người cùng với đối tượng lao động và tư liệu lao động hợp thành ba yếu tố của quá trình sản xuất.Trong ba yếu tố đó thì lao động của con người là yếu tố quan trọng nhất, vì không có lao động của con người thì tư liệu laođộng (như công cụ sản xuất, ruộng đất, nhà cửa dùng vào sản xuất, phương tiện giao thông vận tải, ) và đối tượng laođộng (như nguyên liệu, vật liệu, ) chỉ là những vật vô dụng

Trong quá trình lao động con người luôn sáng tạo, cải tiến công cụ, hợp tác cùng nhau trong quá trình lao động đểkhông ngừng nâng cao năng suất lao động (đó là đặc tính vốn có của con người); cũng như trong quá trình đó, trình độ kỹthuật của người lao động, kinh nghiệm sản xuất, chuyên môn hóa lao động ngày càng cao

Chính tác động trên đã làm cho trình độ sản xuất ngày càng cao, một người (nhóm người) lao động chỉ tham gia (trựctiếp hoặc gián tiếp) vào một công đoạn sản xuất ra sản phẩm; có nhiều loại lao động khác nhau, trên nhiều khâu (lĩnh vực)khác nhau Để quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao (tiết kiệm chi phí lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm), việcphân công lao động họp lý, phát huy sở trường của từng (nhóm) người lao động là cần thiết và vô cùng quan trọng

Quản lý lao động gồm nhiều vấn đề, song chủ yếu thể hiện trên một số nội dung sau:

- Quản lý số lượng lao động: là quản lý về số lượng người lao động trên các mặt: Giới tính, độ tuoi, chuyên môn

- Quản lý chất lượng lao động: Là quản lý năng lực mọi mặt của từng (nhóm) người lao động trong quá trình sản xuấttạo ra sản phẩm (như: sức khỏe lao động, trình độ kỹ năng - kỹ xảo, ý thức kỷ luật, )

Trang 3

Chỉ có trên cơ sở nắm chắc số, chất lượng lao động trên thì việc tổ chức, sắp xếp, bố trí các lao động mới họp lý, làmcho quá trình sản xuất của doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng có hiệu quả cao Ngược lại, không quan tâm đúng mức việcquản lý lao động thì dẫn tới sức sản xuất của doanh nghiệp bị trì trệ, kém hiệu quả.

Đồng thời, quản lý lao động tốt là cơ sở cho việc đánh giá trả thù lao cho từng lao động đúng; việc trả thù lao đúng sẽkích thích được toàn bộ lao động trong doanh nghiệp lao động sáng tạo, nâng cao kỹ năng - kỹ xảo, tiết kiệm nguyên vậtliệu, tăng năng suất lao động góp phần tăng lợi nhuận (nếu đánh giá sai, việc trả thù lao không đúng sẽ đi đến kết quảngươc lại)

1.1.1.2 Khái niệm, đặc diểm tiền lương

Tiền lương là một phạm trù kinh tế, chính trị xã hội Nó không chỉ phản ánh thu nhập thuần tuý quyết định sự ổnđịnh và phát triển của người lao động mà nó chính là động lực thúc đẩy sự phát hiển của doanh nghiệp, của xã hội

Theo quan niệm của Mác: Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị sức lao động

Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cả của lao động, được xác định bởi quan hệcung cầu trên thị trường lao động

Theo quan điểm kinh tế: “Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo sổ lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kỉnh doanh”.

Bản chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tố sức lao động, tiền lương tuântheo nguyên tắc cung cầu giá cả của thị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước Tiền lương chính là nhân tố thúc đẩynăng suất lao động, là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động

Đối với chủ doanh nghiệp tiền lương là một yếu tố chi phí đầu vào sản xuất, còn đối với người cung ứng sức lao độngtiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của họ, nói cách khác tiền lương là động lực, là cuộc sống

Tiền lương phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau Tiền lương trước hết là số tiền mà người sử dụnglao động (người mua sức lao động) trả cho người lao động (người bán sức lao động) Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương.Mặt khác, do tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lương không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế mà còn làvấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan đến đời sống và ừật tự xã hội Đó là quan hệ xã hội

Trong cơ chế kế hoạch hoá táp hung, tiền lương là một phần thu nhập quốc dân, biếu hiện dưới hình thức tiền tệ,được Nhà nước phân phối có kế hoạch cho người lao động phù hợp với số lượng và chất lượng lao động của mỗi người đãcống hiến Tiền lương phản ánh sự trả công cho người lao động dựa trên nguyên tắc lao động nhằm tái sản xuất sức laođộng

Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được định nghĩa như sau: “Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình

Trang 4

thành qua thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nềnkinh tế thị trường” “Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năngsuất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc” (theo quan điểm cải cách tiền lương năm 1993).

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, sức lao động được nhìn nhận như là một hàng hoá, tiền lương là giá cả sức laođộng Do vậy, người sử dụng lao động phải trả cho người lao động một số tiền nhất định để đổi lấy quyền sử dụng sức laođộng của họ

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đối với chủ doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố nằm trong chi phí sản xuấtkinh doanh Tiền lương là một khoản chi phí bắt buộc, do đó muốn nâng cao lợi nhuận và hạ giá thành sản phẩm, các doanhnghiệp phải biết cách quản lý và tính toán chi phí tiền lương hợp lý Đồng thời, tiền lương cũng là một phương tiện kíchthích và động viên người lao động làm việc có hiệu quả

Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lương được xem xét và đặt trong quan hệ phân phối thu nhập, quan hệ sản xuấttiêu dùng, quan hệ trao đổi Do vậy, chính sách tiền lương luôn luôn là vấn đề trọng yếu ở mọi thời kỳ kinh tế, ở mọi quốcgia

Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm của tiền lương:

- Tiền lương danh nghĩa: là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động phù họp với số lượng và chấtlượng lao động mà họ đóng góp Mọi khoản tiền ma người sử dụng lao động trả cho người lao động (gồm tiền lương, phụcấp, phúc lợi ) đều là tiền lương danh nghĩa Tuy nhiên, bản thân tiền lương danh nghĩa chưa phản ánh đầy đủ mức trảcông thực tế cho người lao động

- Tiền lương thực tế: là toàn bộ những tư liệu sinh hoạt và các dịch vụ mà người lao động trao đổi được bằng tiềnlương danh nghĩa của mình sau khi đã đóng góp và trừ các khoản theo quy định Rõ ràng tiền lương thực tế phản ánh đúngmức sống của người lao động và giá trị tiền lương mà người lao động nhận được

1.1.1.3 Khái niệm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)

Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm: Bảo hiếm xã hội, bảo hiếm y tế, bảo hiếm thất nghiệp vàkinh phí công đoàn Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đối với người lao động

Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất Đẻ nhằm giảm bớt khó khăn hay gánh nặng cho người lao động quỹ bảo hiểm xãhội được hình thành và do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý

Nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, người lao động còn được hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền baogồm các khoản chi về viện phí, thuốc men, khi bị ốm đau Điều kiện để người lao động khám chữa bệnh không mất tiền là

Trang 5

người lao động phải có thẻ bảo hiểm y tế Thẻ bảo hiểm y tế được mua từ tiền trích bảo hiểm y tế Đây là chế độ chăm sócsức khỏe cho người lao động.

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầutheo Luật định Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ

Ngoài ra để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn được thành lập theo luật công đoàn, doanh nghiệp phảitrích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ KPCĐ là khoảntrích nộp sử dụng với mục đích cho hoạt động của tổ chức công đoàn đảm bảo quyền lợi ích chính đáng cho người laođộng

1.1.1.4 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Hạch toán lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến quyền lợi của người laođộng, mà còn liên quan đến các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phấm của doanh nghiệp, liên quan đếntình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước

Đe phục vụ yêu càu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệpphải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao động của người lao động, tính đúng và thanhtoán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động

- Tính toán, phân bố hợp lý chính xác chi phí tiền lương, tiền công và các khoản ưích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn cho các đối tượng sử dụng liên quan

- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương; cung cấp cácthông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan

1.1.2 Vai trò, chức năng của tiền lương:

- Chức năng thước đo giá trị:

Chức năng thước đo giá trị sức lao động làm căn cứ để xác định mức tiền lương cho từng loại công việc, xác định đơngiá trả lương, đồng thời là cơ sở điều chỉnh giá cả sức lao động khi giá cả tư liệu sinh hoạt biến động

- Chức năng tái sản xuất sức lao động:

Trong quá trình lao động, sức lao động bị hao mòn dần cùng với quá trình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì khả nănglàm việc lâu dài cho nguời lao động, cần phải tái sản xuất sức lao động với quy mô mở rộng hon sức lao động đã hao phí.Tiền lương là một trong những tiền đề vật chất có khả năng đảm bảo tái sản xuất sức lao động, trên cơ sở bù đắp thông quaviệc thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho người lao động

- Chức năng kích thích:

Trang 6

Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động để thoả mãn nhu cầu vật chất tinh thần Tiền lương là mụctiêu, là động lực trực tiếp thúc đẩy sự phấn đấu của người lao động Vì vậy, khi người lao động làm việc đạt hiệu quả cao,phải trả một nức tiền lương cao tương ứng Mức tiền lương phải đảm bảo khuyến khích người lao động nâng cao năng suấtlàm việc, chất lượng và hiệu quả công việc.

- Chức năng bảo hiêm, tích luỹ:

Chức năng này bảo đảm cho người lao động chẳng những duy trì cuộc sống hàng ngày, mà còn dành một phần tíchluỹ, dự phòng cho cuộc sống mai sau khi họ hết khả năng lao động hoặc gặp rủi ro, bất trắc trong cuộc sống

1.2 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT

1.2.1 Các hình thức tiền lương

Việc tính lương có thê thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chấtcông việc và trình độ quản lý Trên thực tế, thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:

Hình thức trả lương theo thòi gian

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc vàthang lương của người lao động

Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo tháng - tuần - ngày - giờ làm việc của người lao động Tuỳ thuộc theoyêu cầu và trình độ quản lý thời gian làm việc của doanh nghiệp

+ Lương tháng: Là lương trả cố định hàng tháng được quy định đối với từng bậc lương trong các doanh nghiệp cótháng lương Hình thức này có nhược điểm là không tính được số ngày làm việc trong tháng thực tế Thường nó chỉ ápdụng cho nhân viên hành chính

+ Lương ngày: Căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng Lương ngày thường được ápdụng cho mọi người lao động trong những ngày học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội

Hình thức này có ưu điểm là thể hiện được trình độ và điều kiện làm việc của người lao động Nhược điểm là chưagắn tiền lương với sức lao động của từng người nên không động viên tận dụng thời gian lao động để nâng cao năng suất laođộng

+ Tiền lương giờ: được tính dựa trên cơ sở mức lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn (áp dụng cho lao động trực tiếpkhông hưởng lương theo sản phẩm) Ưu điểm là tận dụng được thời gian lao động nhưng nhược điểm là không gắn tiềnlương và kết quả lao động và theo dõi phức tạp

Tiền lương thời gian có hai loại: tiền lương thời gian giản đơn và tiền lương thời gian phức tạp

+ Tiền lương thời gian giản đơn là: tiền lương của công nhân được xác định căn cứ vào mức lương cấp bậc và thờigian làm việc thực tế

+ Tiền lương thời gian có thưởng: có hình thức dựa hên sự kết hợp giữa tiền lương trả theo thời gian giản đơn, với các

Trang 7

chế độ tiền lương, khoản tiền lương này được tính toán dựa trên các yếu tố như sự đảm bảo đủ ngày, giờ công của ngườilao động, chất lượng hiệu quả lao động.

Tiền lương thời gian = Tiền lương thời gian + Tiền thưởng có thưởnggiản đơn

Tiền lương thời gian có ưu điểm là dễ tính toán xong có nhiều hạn chế, vì tiền lương tính trả cho người lao động chưađảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động Vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động Do đó, chưaphát huy được hết chức năng của tiền lương cho sự phát triển sản xuất và chưa phát huy được khả năng sẵn có của ngườilao động

Hình thức trả lương theo sản phẩm

Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kết qưả lao động khối lượng sản phầm, côngviệc lao vu đã hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho mỗi đơn vịsản phẩm đó Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động Điều này được thể hiện rõ có sự kếthợp giữa thù lao lao động với kết quả sản xuất, giữa tài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng caonăng suất lao động

Tuy nhiên, hình thức này còn hạn chế như chỉ coi trọng số lượng sản phẩm mà chưa quan tâm đến chất lượng côngviệc, không theo đúng định mức kinh tế kỹ thuật để làm cơ sở cho cách tính lương, đơn giá đối với từng loại sản phẩm,từng loại công việc hợp lý nhất

+ Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sảnphẩm Sản phẩm này phải đúng quy cách, phấm chất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lương sản phấm đã quy định

Tiền lương tính theo sản phấm được tính như sau:

Tiền lương được lĩnh = số lượng(khối lượng) X Đơn giá tiền trong tháng công việc hoàn thành lương

Tiền lương sản phẩm trực tiếp được sử dụng để tính lương cho từng người lao động hay cho một tập thể người laođộng thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất

Đơn giá tiền lương được xây dựng căn cứ vào mức lương cấp bậc và định mức thời gian hoặc định mức số lượng chocông việc đó Ngoài ra nếu có phụ cấp khu vực thì đơn giá tiền lương còn được cộng thèm phụ cấp khu vực

Hình thức trả lương theo sản phấm trực tiếp là hình thức trả lương được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệpphải trả lương cho lao động trực tiếp Vì nó có ưu điểm đơn giản, dễ tính, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động,sản phẩm làm ra càng nhiều thì lương càng cao Do đó khuyến khích được người lao động quan tâm đến mục tiêu Tuynhiên hình thức này có nhược điểm là dễ nảy sinh tình trạng công nhân chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ màkhông quan tâm đến lợi ích chung của tập thể đơn vị

+ Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Trang 8

Hình thức ừả lương này được tính bằng tiền lương thực lĩnh của bộ phận trực tiếp nhân tỷ lệ phần trăm lương giántiếp

Tiền lương được lĩnh = Tiền lương được lĩnh X Tỷ lệ lương trong tháng của bộ phận trực tiếp gián tiếp

Hình thức này được áp dụng trả lương gián tiếp cho các bộ phận sản xuất như công nhân điều chỉnh máy Sửa chữathiết bị, bảo dưỡng máy móc, nhân công vận chuyến vật tư Trả lương theo sản phấm gián tiếp khuyến khích người laođộng trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, quan tâm đến sản phẩm chung Tuy nhiên, nó không đánh giá được chínhxác kết quả của người lao động gián tiếp

+ Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng

Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết họp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định.Chế độ khen thưởng này được đặt ra khuyến khích người lao động nêu cao ý thức trách nhiệm, doanh nghiệp có chế độ tiềnlương thưởng cho công nhân đạt và vượt chỉ tiêu mà doanh nghiệp quy định Ví dụ: như thưởng do tăng năng suất lao động,tiết kiệm vật tư

Trong trường họp người lao động lãng phí vật tư, gây thất thoát vật tư, không bảo đảm ngày công, chất lượng sảnphẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng cách trừ vào lương mà họ được hưởng

+ Tiền lương sản phẩm luỹ tiến

Là tiền lương tính theo sản phẩm ữực tiếp kết họp với xuất tiền thưởng luỹ tiến theo mức độ hoàn thảnh vượt mức sảnxuất hoặc định mức sản lượng

Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng động viên người lao động tăng năng suất lao động và tăng khoản mụcchi phí nhân công trong giá thành của doanh nghiệp

+ Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc

Hình thức này doanh nghiệp quy định mức tiền lương cho mỗi loại công việc hoặc khối lượng sản phẩm cần hoànthành Căn cứ vào mức lương này lao động có thể tích tiền lương quy khối lượng công việc mình đã hoàn thành

Hình thức khoán quỹ lương: theo hình thức này người lao động biết trước số tiền lương mà họ sẽ nhận được khi hoànthành công việc với mức thời gian được giao Căn cứ vào khối lượng công việc, khối lượng sản phẩm thời gian hoàn thành

mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương

Hình thức này áp dụng cho những công việc không thể định mức cho từng bộ phận công việc, thường là những việcđúng thời hạn

Trả lương theo hình thức này tạo cho người lao động chủ động sắp xếp công việc của mình Từ đó bố trí thời gianhoàn thảnh công việc được giao Tuy nhiên, nó có nhược điểm đe gây ra hiện tượng làm ấu, chất lượng kém Do đó, khi áp

Trang 9

dụng hình thức này thì công tác nghiệm thu phải thực hiện chặt chẽ và nghiêm túc.

Như vậy, hình thức trả lương theo sản phẩm nói chung đă quán triệt được nguyên tắc phân phối lao động Để hìnhthức này phát huy được tác dụng của nó, các doanh nghiệp phải có định mức lao động cụ thể của từng công việc, phải sắpxếp bậc thợ chính xác Chỉ có như vậy việc trả lương theo sản phấm mới bảo chính xác, công bằng, hợp lý

Tóm lại, các hình thức trả lương ở mỗi doanh nghiệp có sự khác nhau Điều quan trọng là việc chi trả đó có phản ánhđúng kết quả của người lao động hay không Do vậy, ngoài căn cứ vào bảng lương, thang lương, các định mức kinh tế kỹthuật lãnh đạo các doanh nghiệp còn phải chọn hình thức trả lương phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp.Việc tổ chức lao động tiền lương là một khâu quan trọng trong hệ thống quản lý toàn diện của doanh nghiệp vì nó có tácđộng trực tiếp đến nhân tố con người, nhân tố quyết định đối với nền sản xuất xã hội Giải quyết tốt lao động tiền lương cónghĩa doanh nghiệp đã quan tâm đến bồi dưỡng nhân tố con người, điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệpphát triển vững chắc, đảm bảo sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường

1.2.2 Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp.

* Quỹ tiền lương: là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả

lương Trên phương diện hạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên gồm hai loại: Tiền lương chính và tiềnlương phụ

- Tiền lương chính: là tiền lương phải trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụchính của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ

- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoàinhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học

Việc chia tiền lương chính và phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tiền lương và phân tích các khoảnmục chi phí tiền lương trong giá thảnh sản phẩm Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thườnghạch toán trực tiếp và chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất có quan

hệ trực tiếp với khối lượng công việc hoàn thành

1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm J tế, kinh phí công đoàn, quỹ BHTN

Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)

Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO), BHXH được hiểu là sự bảo vệ của xã hội các thảnh viên củamình, thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống tình trạng khó khăn về kinh tế - xă hội do bị mất hoặc giảm thunhập, gây ra bởi ốm đau, mất khả năng lao động, tuổi già, bệnh tật, chết

BHXH là một hệ thống gồm 3 tầng:

Trang 10

Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi người, mọi cá nhân trong xã hội Trong đó yêu cầu là người nghèo Mặc

dù, khả năng đóng góp BHXH của những người này là rất thấp nhưng khi có yêu cầu nhả nước vẫn trợ cấp

Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những người có công ăn việc làm ốn định

Tầng 3: Là sự tự nguyện cho những người muốn có đóng góp BHXH cao

về đối tượng, trước kia BHXH chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp Nhà nước Hiện nay, theo nghị định số 45/CPchính sách BHXH được áp dụng đối với mọi cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (tầng 2), đối với tất cả các thành viêntrong xã hội (tầng 1) và cho mọi người có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia BHXH để được hưởng trợ cấp BHXHcao hơn Đồng thời chế độ BHXH còn quy định nghĩa vụ đóng góp cho những người được hưởng ưu đãi số tiền mà cácthành viên trong xã hội đóng góp hình thành nên quỹ BHXH

Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động và một phần hỗ trợcủa nhà nước Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH phải thống nhất theo chế độ của nhà Nước và theo nguyên tắc hạch toánđộc lập

Theo quy định hiện hành: Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ quy định là 24% Trongđó:

+ 17% thuộc trách nhiệm đóng của doanh nghiệp bằng cách trừ vào chi phí;

+ 7% thuộc trách nhiệm đóng góp của người lao động bằng cách trừ lương;

Trong đó, 3% đóng vào quỹ ốm đau, thai sàn; 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và 20% đóng vào quỹhưu trí, tử tuất

Quỹ BHXH dùng để tạo ra nguồn vốn tài trợ cho công nhân viên trong trường hợp ốm đau, thai sản và tổng hợp chitiêu để quyết toán với cơ quan chuyên trách

Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)

Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểm nhằm giúp họ một phần nào đó tiền khám,chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc thang

về đối tượng, BHYT áp dụng cho những người tham gia đóng bảo hiểm y tế thông qua việc mua thẻ bảo hiểm trong

đó chủ yếu là người lao động Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành thì quỹ BHYT được hình thành từ hai nguồn:+ 1,5% tiền lương cơ bản do người lao động đóng;

+ 3% quỹ tiền lương cơ bản tính vào chi phí sản xuất do người sử dụng lao động chịu;

Doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ bảo hiểm y tế cho cơ quan quản lý quỹ

Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho người lao động, nói lên tiếng nói chung của người lao động, đứng

Trang 11

ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho người lao động, đồng thời Công đoàn cũng là người trực tiếp hướng dẫn thái độ củangười lao động trong công việc, với người sử dụng lao động.

KPCĐ được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng, theo tỷ

lệ 2% trên tổng số lương thực tế phải trả cho công nhản viên trong kỳ Trong đó, doanh nghiệp phải nộp 50% kinh phí côngđoàn thu được lên Công đoàn cấp trên, còn lại 50% để lại chi tiêu tại công đoàn cơ sở

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Đối tượng được nhận BHTN là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc họp đồng làm việc mà cáchọp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng - 36 tháng với người sử dụng lao động có từ

10 lao động trở lên

Điều kiện để được hưởng BHTN là phải đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việclàm hoặc chấm dứt họp đồng lao động theo quy định của pháp luật; đã đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc hoặcchấm dứt họp đồng lao động và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động theo quyđịnh

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6tháng liền kề trước khi người lao động thất nghiệp Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ là 3 tháng nếu có từ đủ 12 tháng

dưới 36 tháng đóng BHTN; 6 tháng nếu có từ đủ 36 tháng dưới 72 tháng đóng BHTN; 9 tháng nếu có từ đủ 72 tháng dưới 144 tháng đóng BHTN; 12 tháng nếu có từ đủ 144 tháng đóng BHTN trở lèn

-Quỹ BHTN được hình thành từ 3% tiền lương, tiền công tháng của người lao động Trong đó, người lao động đóng1%, người sử dụng lao động đóng 1% và nhà nước lấy từ ngân sách hỗ trợ 1% Ngoài ra có tiền sinh lời của hoạt động đầu

tư quỹ và các nguồn thu hợp pháp khác

1.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.3.1 Hạch toán số lượng lao động

Để quản lý lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp sử dụng "Sổ sách theo dõi lao động của doanh nghiệp" thường dophòng lao động theo dõi sổ này hạch toán về mặt số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độ taynghề (cấp bậc kỹ thuật) của công nhân viên Phòng Lao động có thể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng chotừng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp

Trang 12

1.3.2 Hạch toán thời gian lao động:

Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác sốngày công, giờ công làm việc thực tế như ngày nghỉ việc, ngừng việc của từng người laođộng, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp Trên cơ sở này đê tínhlương phải trả cho từng người

Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian laođộng trong các doanh nghiệp Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm việc trongtháng thực tế và vắng mặt của cán bộ công nhân viên trong tổ, đội, phòng ban Bảngchấm công phải lập riêng cho từng tổ sản xuất, từng phòng ban và dùng trong một tháng.Danh sách người lao động ghi trong sổ sách lao động của từng bộ phận được ghi trongbảng chấm công, số liệu của chúng phải khớp nhau Tổ trưởng tổ sản xuất hoặc trưởng cácphòng ban là người trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lao động có mặt, vắng mặtđầu ngày làm việc ở đơn vị mình Trong bảng chấm công những ngày nghỉ theo qui địnhnhư ngày lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật đều phải được ghi rõ ràng

Bảng chấm công phải để lại một địa điểm công khai để người lao động giám sát thờigian lao động của mình Cuối tháng tổ trưởng, trưởng phòng tập hợp tình hình sử dụng laođộng cung cấp cho kế toán phụ trách Nhân viên kế toán kiêm tra và xác nhận hàng ngàytrên bảng chấm công Sau đó tiến hành tập họp số liệu báo cáo tổng họp lên phòng laođộng tiền lương Cuối tháng, các bảng chấm công được chuyển cho phòng kế toán tiềnlương để tiến hành tính lương Đối với các trường hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn laođộng thì phải có phiếu nghỉ ốm do bệnh viện, cơ sở y tế cấp và xác nhận Còn đối vớicác trường họp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân gì đều phải đượcphản ánh vào biên bản ngừng việc, trong đó nêu rõ nguyên nhân ngừng việc và người chịutrách nhiệm, để làm căn cứ tính lương và xử lý thiệt hại xảy ra Những chứng từ này đượcchuyển lên phòng kế toán làm căn cứ tính trợ cấp, BHXH sau khi đã được tổ trưởng căn

cứ vào chứng từ đó ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu quy định

1.3.3 Hạch toán kết quả lao động:

Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản

lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất Công việc tiến hành là ghi chép

Trang 13

chính xác kịp thời số lượng hoặc chất lượng sản phấm hoặc khối lượng công việc hoànthành của từng cá nhân, tập the làm căn cứ tính lương và trả lương chính xác Tuỳ thuộcvào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp, người ta sử dụng các chứng từban đầu khác nhau để hạch toán kết quả lao động Các chứng từ ban đầu được sử dụngphổ biến để hạch toán kết quả lao động và phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành,họp đồng giao khoán

Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận số sản phẩm(công việc) hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động Phiếu này do người giaoviệc lập và phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm trachất lượng sản phẩm và người duyệt Phiếu được chuyển cho kế toán tiền lương đe tínhlương áp dụng trong hình thức trả lương theo sản phẩm

Họp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban đầu đối với trường họpgiao khoán công việc Đó là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán vớikhối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiệncông việc đó Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho người nhậnkhoán Trường hợp khi nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán bộ kiểm tra chấtlượng cùng với người phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để làm căn cứ lập biên bản xử

lý số lượng, chất lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu được ghi vào chứng

từ hạch toán kết quả lao động mà doanh nghiệp sử dụng, và sau khi đã ký duyệt nó đượcchuyển về phòng kế toán tiền lương làm căn cứ tính lương và trả lương cho công nhânthực hiện

1.3.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động:

Hạch toán thanh toán lương với người lao động dựa trên cơ sở các chứng từ hạchtoán thời gian lao động (bảng chấm công), kết quả lao động (bảng kê khối lượng công việchoàn thành, biên bản nghiệm thu ) và kế toán tiền lương tiến hành tính lương sau khi đãkiểm ha các chứng từ trên Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trảcho người lao động theo hình thức trả lưong đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán laođộng tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương (gồm lương chính sách, lương sản phẩm,các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiếm cho từng lao động), bảng thanh toán tiền thưởng

Trang 14

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấpcho người lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán laođộng tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương (gồm lương chính sách, lương sản phẩm,các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động), bảng thanh toán tiền thưởng.Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấpcho người lao động làm việc trong các đon vị sản xuất kinh doanh Bảng thanh toán tiềnlương được thanh toán cho từng bộ phận (phòng, ban ) tương ứng với bảng chấm công.Trong bảng thanh toán tiền lương, mỗi công nhân viên được ghi một dòng căn cứ vào bậc,mức lương, thời gian làm việc để tính lương cho từng người Sau đó kế toán tiền lương lậpbảng thanh toán tiền lương tổng hợp cho toàn doanh nghiệp, tổ đội, phòng ban mỗi thángmột tờ Bảng thanh toán tiền lương cho toàn doanh nghiệp sẽ chuyển sang cho kế toántrưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt Trên cơ sở đó, kế toán thu chi viết phiếu chi và thanhtoán lương cho từng bộ phận.

Việc thanh toán lương cho người lao động thường được chia làm 2 kỳ trong tháng:+ Kỳ 1: Tạm ứng

+ Kỳ 2: Thanh toán nốt phần còn lại sau khi đă trừ đi các khoản phải khấu trừ vàolương của người lao động theo chế độ quy định

Tiền lương được trả tận tay người lao động hoặc tập thể lĩnh lương đại diện cho thủquỹ phát, khi nhận các khoản thu nhập, người lao động phải ký vào bảng thanh toán tiềnlương

Đối với lao động nghỉ phép vẫn được hưởng lương thì phần lương này cũng đượctính vào chi phí sản xuất kinh doanh Việc nghỉ phép thường đột xuất, không đều đặn giữacác tháng trong năm do đó cần tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhânvào chi phí của từng kỳ hạch toán Như vậy, sẽ không làm cho giá thành sản pham bị biếnđối đột ngột

1.4 Hạch toán tổng họp tiền lương và các khoản trích theo lương:

1.4.1 Hạch toán tống hợp tiền lương và tình hình thanh toán với người lao động

a Tài khoản sử dụng

TK 334 - Phải trả người lao động

Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của

Trang 15

doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH tiền thưởng và các khoản khácthuộc về thu nhập của họ.

Ket cấu và nội dung phản ánh của TK334

Bên Nợ:

+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của người lao động

+ Tiền lương, tiền công và các khoản khác đă trả cho người lao động

+ Ket chuyển tiền lương công nhân viên chức chưa lĩnh

Bên Có:

+ Phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản khác phải ữả cho người lao động

Dư Có:

+ Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả người lao động

TK 334 có thể có số dư bên Nợ trong trường hợp cá biệt (nếu có) phản ánh số tiềnlương trả thừa cho người lao động

Trang 16

Nợ TK 627 (6271): Phải trả nhân viên phân xưởng

Nợ TK 641 (6411): Phải trả nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm

Nợ 642 (6421): Phải trả cho bộ phận công nhân quản lý doanh nghiệp

Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả

* Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên

Nợ TK 353 (3531): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng Nợ TK 622,

627, 641, 642 : Thưởng tính vào chi phí kinh doanh Có TK 334: Tổng

số tiền thưởng phải trả

* Số BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động (ốm đau, thai sản, TNLĐ ) Nợ

TK 338 (3383)

Có TK 3 34 - Phải trả người lao động

* Các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động theo quy định, sau khi đóngBHXH, BHYT, và thuế thu nhập cá nhân, tong số các khoản khấu trừ không vượt quá30% số còn lại

Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ

Có TK 333 (3338): Thuế ứng trừ vào lương

Có TK 141, 138: Các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại

* Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lương ) Bảo hiếm xã hội, tiền thưởng cho côngnhân viên chức

+ Neu thanh toán bằng tiền:

Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán

Có TK 111: Thanh toán bằng Tiền mặt Có TK 112: Thanh toán bằng chuyển khoản + Neu thanh toán

bằng vật tư, hàng hoá Bút toán 1: Giá vốn của vật tư,

hàng hóa Nợ TK 632 - Giá vốn của vật tư, hàng hóa

Có TK liên quan (152, 153, 154, 155 )Bút toán 2: Ghi nhận giá thanh toán

Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán (cả thuế VAT)

Trang 17

Có TK 512 - Doanh thu nội bộ Có TK 333(1) - Thuế VAT phải nộp.

* Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền luong công nhân viên đi vắng chưa

1.4.2 Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương và tính toán tiền lương

và cáckhoảnkhácphải trảCNVC

CNTT sản xuất

TK6271Nhân viên PX

TK641.642

NV bán hàng

TK353Tiền thưởng

và phúc lợi

Sơ đồ 1.1: Hạch toán các

Trang 18

nghỉ phép:

Trang 19

a Tài khoản sử dụng

TK 338: Phải trả và phải nộp khác

Dùng để phản ánh các khoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tochức, đoàn thế xã hội, cho cấp trên về kinh phí Công đoàn, BHXH, BHYT, các khoảnkhấu trừ vào lương theo Quyết định của Toà án (tiền nuôi con khi li dị, nuôi con ngoài giáthú, án phí) giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay tạm thời, nhận ký quỹ, ký cượcngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ

Bên Nợ:

+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ +

Các khoản đã chi về kinh phí Công đoàn + Xử lý giá

trị tài sản thừa + Các khoản đã trả, đã nộp và đã chi

khác

Ket chuyển doanh thu chưa thực hiện và doanh thu bán hàng tương ứng từng kỳ kếtoán

Bên Có:

- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỉ lệ quy định

- Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ

+ Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ

+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

+ Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại

Dư Nợ (nếu có) số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán

Dư Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý

TK 338 chi tiết làm 9 tài khoản

TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết TK 3382: Kinh

phí công đoàn TK 3383: Bảo hiểm xã hội TK 3384:

Bảo hiểm y tế TK 3385: Phải trả về cổ phần hóa TK

3386: Nhận ký quỹ ký cược ngắn hạn TK 3387:

Doanh thu chưa thực hiện

Trang 20

Nợ các TK 622, 627, 641, 642 - phần tính vào chi phí kinh doanh (22%)

Nợ TK 334 - phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức (10,5%)

Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389) Tổng số kinh phí Công đoàn, BHXH,BHYT, BHTN phải trích

* Theo định kỳ đơn vị nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN lên cấp trên

Trang 21

Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản trích theo lương Ở đâu có lương, ở

đó có khoản trích theo lương ừừ trường hợp tính theo lương phép thực tế phải trả CNSX (ở đơn vị có trích trước lương phép) thì tính vào TK 622

Sơ đồ hạch toán trích trước tiền lương phép thực tế của CNSX

Trích 22% lương CNSX,Lương

phép thực tế trả

TK627,641,642.Trích 22% vào chi phí

TK334

Trang 22

Trừ lương CNV 10,5%

Chi tiêu KPCĐ

Được BHXH thanh toánKPCĐ chi vượt được cấp bù

Sơ đồ 1.3: Hạch toán trích trước tiền lương phép thực tế của CNSX

1.5 Các chứng từ sử dụng hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT

TK111,112

Trang 23

Hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng từ về tính toán tiềnlương, tiền thưởng, BHXH như:

Mau số 01 - LĐTL - Bảng chấm công

Mầu số 02 - LĐTL - Bảng thanh toán TL

Mầu số 03 - LĐTL - Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH

Mầu số 04 - LĐTL - Danh sách người lao động hưởng BHXH

Mau số 05 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền lương

Mau số 06 - LĐTL - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn chỉnh

Mau số 07 - LĐTL - Phiếu báo làm thêm giờ

Mầu số 08 - LĐTL - Hợp đồng giao khoán

Mầu số 09 - LĐTL - Biên bản điều tra tai nạn lao động

Các phiếu chi, chứng từ các tìa liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp liên quan Các chứng từtrên có thể làm căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở để tổng họp rồi mới ghi sổ kế toán

* Sổ sách kế toán.

Sổ sách kế toán là sổ dùng để ghi chép, hệ thống hóa và tổng họp số liệu từ các chứng từ ban đầu,nhằm cung cấp những chỉ tiêu cần thiết cho việc lập các báo cáo kế toán theo một trình tự và phương phápghi chép nhất định

Theo chế độ kế toán hiện nay việc tổ chức hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp dựa trên 4 hình thức

số sau:

- Theo hình thức nhật ký sổ cái

- Theo hình thức nhật ký chung

Trang 24

- Theo hình thức chứng từ ghi sổ

- Theo hình thức nhật ký chứng từ

- Hình thức nhật ký chung:

+ Đặc dìểm : sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng họp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh theo trình tự thời gian, số liệu ghi trên nhật ký sổ cái được dùng để làm căn cứ để ghi vào sổ cái

+ sỗ sách Nhật ký chung bao gồm các loại sổ:

Trang 25

- Nhật ký chung

- Sổ Cái

- Các số, thẻ lcế toán chi tiết

+ Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi

nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên số nhật ký chung để ghi vào sổcái theo các tài khoản kế toán phù họp Neu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổnhật ký chung, các nghiệp vụ được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan

Trường họp đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn

cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểmtra đối chiếu số khóp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng họp chi tiết được dùng để lập Báo cáo TàiChính

Sơ đồ trình tự ghi sổ NKC

CHÚNG TỪGỐC

Bảng cân đối

số phát sinh

Trang 26

Sổ Nhật ký

đặc biệt

Sổ Nhật kýchung

Sổ, thẻ kếtoán chi tiết

hợp chi tiết

Trang 27

Báo cáo tàichínhGhi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.4: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

Hình thức Nhật ký chung phù họp với mọi loại hình đơn vị hạch toán

- Hình thức chúng từ ghi sổ:

+ Đặc điểm: Đây là hình thức kết họp ghi sổ theo thời gian trên sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ với ghi sổ theo nội dung kinh tế trên sổ cái

+ Sỗ sách: Chứng từ ghi sổ bao gồm các loại sổ sau:

dư của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng họp chi tiết, lập các báo cáo tài chính

Hình thức chứng từ ghi sổ thích hợp với mọi loại quy mô của Doanh nghiệp, kết cấu sổ sách đơn giản, dễ ghi chép, phù hợp với cả kế toán thường và kế toán máy

Trang 28

- Hình thức nhật ký sổ cái:

+ Đặc điểm: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết họp ghi chép theo trình tự

thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kếtoán tổng họp duy nhất là Nhật ký- sổ cái

+ Sổ sách: Nhật ký sổ cái bao gồm các loại sổ sau:

Cuối tháng phải khoá sổ và đối chiếu khóp đúng với số liệu giữa sổ nhật ký sổ cái

và Bảng tổng họp chi tiết (được lập từ sổ, thẻ kế toán chi tiết)

Nhật ký sổ cái là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản, sử dụng ít tài khoản, số lương phátsinh ít, phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, mô hình quản lý chung mộtcấp, cần ít lao động kế toán

- Hình thức nhật ký chứng từ:

+ Đặc điểm: Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các TK kết họp với việc phân tích các nghiệp

vụ kinh tế đó theo TK đối ứng Nợ

+ Sỗ sách: Hình thức nhật ký chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:

Trang 29

một NKCT khác nhau, ghi Có các tài khoản có liên quan đối ứng Nợ với tài khoản này vàcuối tháng được tập họp vào sổ cái từ các NKCT đó.

Ket họp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

Sử dụng các mẫu sổ in sẵn có quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế tàichính và lập báo cáo tài chính

Một trong những đặc trưng của hạch toán kế toán là ghi nhận thông tin phải có căn

cứ chứng từ Chứng từ kế toán là bằng chứng xác minh nội dung nghiệp vụ kinh tế, tàichính đã phát sinh Phương pháp chứng từ kế toán là một công việc chủ yếu của tổ chứccông tác kế toán ở các đơn vị

Trang 30

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng - thương mại Thành

Long 2.1 Tổng quan về công ty TNHH một thành viên xây dụng - thương mại Thành Long.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty TNHH một thành viên xây dựng - thương mại Thành Long là công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực tưvấn, thiết kế, thi công các công trình dân dụng, công nghiệp và trang trí nội thất Tuy mới hoạt động trong những lĩnh vựcnày được ba năm nhưng Công ty có những bước tiến phát triến vượt bậc, tạo vị thế vững chắc trong lòng các nhà thầu vàkhách hàng trong và ngoài tỉnh Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 15 tháng 4 năm 2009 theo giấy phép đăng kýkinh doanh số 1904000187 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Vĩnh phúc cấp

Tên gọi của Công ty là: Công ty TNHH một thành viên xây dựng - thương mại Thành Long

Trụ sở chính: Khu 1, thôn Phú Thứ, xã Tiền Châu, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Vốn điều lệ đăng ký là: 2.880.999.000 đồng (Hai tỷ tám trăm tám mươi triệu đồng chín trăm chín mươi chín nghìnđồng)

Công ty là một doanh nghiệp tư nhân, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng Chịutrách nhiệm với các khoản nợ thuộc phạm vi vốn góp của mình

* Các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty gồm có:

- Tư vấn thiết kế kiến trúc;

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp;

- Buôn bán vật liệu xây dựng;

- Tư vấn, thiết kế, trang trí nội thất

Trang 31

* Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty:

Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựnglâu dài nên việc tổ chức quản lý hạch toán sản phẩm phải được dự toán trước, sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dựtoán, theo thoả thụân giữa các bên, tính chất hàng hoá của sản phấm không thế hiện rõ

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện để sản xuất thì thay đổi theo địa điểm đặt sản phẩm Đặcđiểm này làm cho công tác quản lý sử dụng hạch toán tài sản, vật tư dễ mất mát, hư hỏng

Quá trình thi công được chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại được chia nhỏ thành nhiều công việc khác nhau

Do vậy, việc quản lý phải chặt chẽ sao cho đảm bảo tiến độ thi công công trình đúng thời hạn đúng yêu cầu kỹ thuật

* Nhiệm vụ của Công ty thì ngoài các nhiệm vụ bắt buộc phải thực hiện, Công ty còn đặt ra cho mình các nhiệm vụ

để đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch đặt ra Như:

- Nghiên cứu nhu cầu khả năng của thị trường về ngành xây lắp xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Tổchức hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp theo ngành nghề đã đăng ký, thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết với các đơn vịkinh tế khác

- Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tiến công nghệ, nâng caochất lượng công trình Phù họp với thị hiếu của khách hàng

Trang 32

- Chấp hành luật pháp Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, quản lý toàn diện đào tạo và phát triểnđội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty Nâng cao chất lượng đời sống cho người lao động.

2.1.2 Cơ cẩu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Bên cạnh hệ thống chỉ huy là Giámđốc thường có các bộ phận tham mưu như các phòng chức năng Tuy nhiên, quyền quyết định vẫn thuộc về Giám đốcđơn vị

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV xây dựng - thương mại Thành Long

Sơ ĐỒ TÔ CHỨC CÔNG TY TNHH MTV XÂY DựNG - THƯƠNG MẠI THÀNH LONG

GIÁM ĐÓC

TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC

Sơ đồ 2.1: Tố chức Công ty TNHH MTV xây dựng - thương mại Thành Long

Đứng đầu Công ty là Giám đốc và các phòng chức năng

Giám đốc là người đứng đầu Công ty và là người đại diện trước pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi mặt.Thay mặt cho Công ty trong các giao dịch thương mại, là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty Giám đốcCông ty có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Sử dụng vốn hiệu quả và phát triển vốn;

- Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty;

Trang 33

- Tổ chức việc xây dựng các định mức kinh tế, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các định mức này trongCông ty;

- Giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty;

- Xây dựng phương án, tổ chức bộ máy quản lý, điều chỉnh và phát triển bộ máy quản lý của Công ty Trực tiếp phụtrách công tác kế hoạch đầu tư và phát triển, công tác kinh doanh, tuyển dụng lao động, công tác tài chính kế toán

- Xây dựng quy chế lao động, quy chế khen thưởng, kỷ luật trong Công ty;

- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định của Nhà nước, lập, phản ánh, phân phối lợinhuận sau thuế

- Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.Trợ lý giám đốc là người tham mưu cho Giám đốc Công ty trong việc điều hành doanh nghiệp và luôn theo sự phâncông và uỷ quyền của Giám đốc Công ty

Tại Công ty hiện có 03 phòng chức năng, mỗi phòng có một nhiệm vụ riêng Gồm: Phòng hành chính, Phòng kế toán,phòng hoạch định - kỹ thuật

Phòng hành chính là bộ phận thực hiện công tác quản lý và hành chính Bộ phận này có tác dụng phục vụ và tạo điềukiện cho các phòng ban, các đơn vị, các tô chức đoàn thê thực hiện được nhiệm vụ được giao Phòng hành chính của Công

ty là bộ phận có the bố trí sắp xếp cán bộ quản lý, việc mua sắm các thiết bị văn phòng phẩm, quản lý văn thư lưu trữ.Ngoài ra phòng hành chính còn phụ trách công tác tuyên mộ, tuyên chọn nhân lực, đào tạo trình độ cho cán bộ công nhânviên của Công ty

Phòng kế toán là phòng có trách nhiệm phản ánh, theo dõi tình hình tài sản, sự biến động của tài sản trong quan hệvới nguồn vốn Đồng thời cung cấp chính xác, kịp thời thông tin tài chính phục vụ công tác ra quyết định của nhà quản lý.Trên cơ sở các nghiệp vụ kế toán được chứng minh bởi các chứng từ gốc, các nhân viên trong phòng kế toán sẽ phản ánhvào các loại sổ theo đúng chế độ kế toán.Đứng đầu phòng là kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành và tổ chức công việctrong phòng kế toán, hướng dẫn hạch toán kiểm tra tính toán ghi chép sổ sách kế toán

Phòng hoạch định - kỹ thuật là phòng theo dõi quản lý chất lượng công trình, quản lý các loại máy móc thiết bị thicông Phòng có nhiệm vụ hướng dẫn về công tác an toàn kỹ thuật lao động, bảo vệ lao động, dự án chi phí cho các côngtrinh, kiểm tra xử lý các sai phạm về mặt kỹ thuật Trưởng phòng là người đứng đầu phòng kế hoạch - kỹ thuật chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về tình hình hoạt động của phòng

Công ty có 02 đội xây lắp đảm nhận công việc thi công các công trình do Công ty bàn giao Đứng đầu các tổ đội xâylắp là các đội trưởng, chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác kỹ thuật chất lượng và các vấn đề khác Đội trưởng do Giám

Trang 34

đốc bố nhiệm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động của đội như tố chức quản lý, điều hành cán bộ côngnhân viên trong đội thực hiện và hoàn thảnh nhiệm vụ được giao Đảm bảo tiến độ, chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật xây lắp

và an toàn lao động trong quá trình thi công, chịu sự chỉ đạo chuyên môn của các phòng chức năng trong Công ty

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sỗ kế toán tại Công ty.

Công ty TNHH MTV xây dựng - thương mại Thảnh Long là Công ty xây dựng có quy mô vừa và nhỏ, trực thuộcCông ty có hai đội thi công đóng tại các công trình Tại mỗi đơn vị, hàng ngày phải thực hiện các hoạt động thường xuyên,liên tục các hoạt động thi công các công trình Do có đặc điểm như vậy nên để đáp ứng các đặc điểm tình hình thực tế củaCông ty thì to chức bộ máy kế toán được tố chức theo mô hình tập tmng đế đảm bảo cho công tác kế toán tại Công ty đượctiến hành nhanh chóng và chính xác Đặc điểm của hoạt động xây lắp là các sản phẩm xây lắp thì cố định trong khi các điềukiện xây lắp như trang thiết bị, nguyên vật liệu thì thường xuyên thay đổi Do vậy, ở từng đơn vị xây lắp cần tổ chức hạchtoán trong quan hệ nội bộ chặt chẽ với phòng kế toán của Công ty để đảm bảo cho việc kiểm tra phản ánh một cách chínhxác kịp thời từng công trình và hạng mục công trình Công tác hạch toán kế toán ở các đội thì do các kế toán viên ở độithực hiện Hàng ngày kế toán ở các đội sẽ căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh để phản ánh vào các loại sổ chi tiết Đồngthời tập hợp chứng từ gốc vào các bảng kê tổng

Trang 35

hợp chứng từ gốc Phòng kế toán sẽ căn cứ vào các bảng kê này và các chứng từ khác có liên quan đe thực hiện hạchtoán chi tiết và tống họp.

Tố chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV thương mại và xây dựng Thành Long:

Bộ máy kế toán của Công ty có vai trò quan trọng trong việc quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Nó thực hiện chức năng thu nhận và xử lý thông tin kinh tế tài chính cho các đối tuợng có liên quan Bộ máy kế toán cónhiệm vụ tham mưu, hỗ trợ cho Giám đốc trong công tác đầu tu liên doanh liên kết Cụ thể bộ máy kế toán của Công ty cócác nhiệm vụ sau:

- Tố chức hạch toán kế toán: phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình biến động tài sản trong quan hệ với nguồn vốn

- Lập và trình bày các báo cáo cần thiết theo quy định

- Tố chức công tác phân tích tình hình tài chính của Công ty để đề xuất những biện pháp kịp thời cho việc ra quyếtđịnh của nhà quản lý

- Thực hiện công tác xử lý và bảo quản chứng từ theo quy định

- Tổ chức công tác, phổ biên kịp thời các chế độ, thể lệ quy định, quy chế tài chính mới ban hành

- Huớng dẫn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên kế toán

Trang 36

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV xây dựng

-thương mại Thành Long

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Đứng đầu bộ máy là kế toán tổng hợp

Kế toán tổng họp là người đại diện của phòng kế toán trong quan hệ với Giám đốc và các phòng ban khác trong đơn

vị Ke toán tổng hợp là người có trình độ, có thâm niên công tác, có kinh nghiệm đặc biệt là được đào tạo chuyên ngành tàichính kế toán Ke toán tổng họp có nhiệm vụ điều hành và tổ chức hoạt động trong phòng kế toán, chịu trách nhiệm chính

về công tác hạch toán kế toán tại công ty, hướng dẫn hạch toán, kiêm tra việc tính toán ghi chép tình hình hoạt động củaCông ty trên cơ sở những chế độ chính sách đã được nhà nước quy định

Ke toán thanh toán, tập họp chi phí giá thành có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra việc phân bổ các chi phí trong kỳ các đốitượng, chi tiết cho từng công trình Cuối kỳ kế toán tổng họp chi phí phát sinh trong kỳ và lập báo cáo tổng họp chi phí giáthành Ngoài ra, còn có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh tình hình thanh toán của các khoản phải thu, phải trả đối với những

cá nhân trong và ngoài đơn vị Đồng thời kê khai đúng các khoản thuế phải nộp, phản ánh kịp thời số thuế đã nộp tạm thờicho Nhà nước hoặc số chính thức Đấy mạnh việc thanh toán với Nhà nước đảm bảo đúng thời gian quy định

Ke toán vốn bằng tiền, lương và các khoản trích theo lương là người chịu trách nhiệm về xử lý các nghiệp vụ có liênquan đến vốn bằng tiền như: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Hàng ngày kế toán tiền mặt phản ánhtình hình thu chi tiền mặt, giám sát việc chấp hành định mức tồn quỹ tiền mặt, đối chiếu tiền mặt tại quỹ và tiền mặt ghitrong sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm về tiền Đồng thời chịu trách nhiệm tổng họp tiền lương và cáckhoản trích theo lương từ các số liệu về số lượng, thời gian lao động, đồng thời phân bổ chi phí tiền lương theo đúng đốitượng sử dụng, thực hiện ghi chép đầy đủ các thông tin ban đầu về lao động tiền lương và theo dõi tình hình thanh toán tiền

Kế toán thanh toán, tập

hợp chỉ phí giá thành

Ke toán vốn bằng tiền,lương vàcác khoản trích theo lương

KẾ TOÁN ĐỘI

Trang 37

lương, tiền thưởng phụ cấp cho cán bộ công nhân viên của Công ty Cuối kỳ kế toán tiền lương phải lập các báo cáo về laođộng và tiền lương để phục vụ cho công tác quản lý.

Ke toán đội có nhiệm vụ hàng ngày phải tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ tại đơn vị Định kỳ kế toánphải lập các bảng kê tống họp và đưa số liệu về phòng kế toán của Công ty

Thủ quỹ là người trực tiếp quản lý tiền mặt tại quỹ của Công ty, hàng ngày lập các báo cáo quỹ đồng thời phải liêntục kiểm tra và so sánh số tiền mặt thực tế tại quỹ với số tiền mặt được phản ánh trên sổ sách để tìm ra và giải quyết nhữngsai phạm trong quản lý tiền mặt

Hình thức ghi sổ mà Công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung Theo hình thức này thì tất cả các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh vàđịnh khoản kế toán của từng nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phátsinh Do đó các loại sổ dùng để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là các mẫu sổ theo hình thức Nhật kýchung như: sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, và sổ cái các tài khoản 334, 338, 622, 627, 642 Hiện nay, Công ty vẫn áp dụng

MS office - Excel để hỗ trợ cho công tác kế toán

Trình tự kế toán tiền lương theo hình thức Nhật ký chung:

Trang 38

có liên quan theo đúng quy định hiện hành.

Hệ thống kế toán áp dụng tại Công ty:

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 dương lịch hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên

SÔ CÁI TÀI KHOẢN 334

BẢNG TÔNG HỢP CHI TIẾT

BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CHỨNG TỪGỐC

SỔ NHẬT KÝCHUNG

SỔ, THẺ KẾTOÁN CHI TIẾT

Trang 39

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: theo phương pháp nhập trước - xuất trước

- Phương pháp kê khai nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ thuế

- Hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán: áp dụng theo quyết định 15 ban hành ngày20/03/2006

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV xây dựng - thương mại Thành Long.

2.2.1 Đặc điểm lao động và phân loại lao động tại Công ty TNHH MTV xây dựng -

thương mại Thành Long

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty là hoạt động xây lắp các công ưìnhmang tính chất đơn chiếc, địa diêm ở xa frụ sở công ty và thời gian xây dựng lâu dài dovậy Công ty không đòi hỏi tất cả mọi người đều phải có trình độ đại học mà chỉ bắt buộcđối với các trưởng phòng, đội trưởng các đội thi công Tại Công ty tỷ trọng của nhữngngười có trình độ từ cao đẳng, tmng cấp và lao động phổ thông chiếm 68% trên tổng sốnhân viên trong Công ty và nó được thể hiện qua bảng đánh giá 2.2 Tuy nhiên, bảngđánh giá dưới đây chỉ phản ánh số lượng lao động chính thức của Công ty, ngoài ra dođặc thù của ngành xây lắp thì khi bắt đầu thực hiện các công trình thì luôn tuyên lao độngthời vụ số người lao động này thì phụ thuộc vào từng thời điểm hoạt động khối lượng thicông nhiều hay ít mà số lượng lao động cũng nhiều hay ít

Công ty thực hiện quản lý số cán bộ công nhân viên này qua danh sách lao động tạiCông ty

Lao động sử dụng trong công ty gồm lao động trong danh sách và lao động thuêngoài Hàng tháng các kế toán ở từng đội thực hiện tổng hợp tiền lương và báo cáo rõ sốlượng lao động về Công ty theo các chỉ tiêu lao động quản lý, phụ trợ và xây lắp

Trang 40

Bảng 2.1: Đặc điểm lao động của công ty

2.2.2 Đặc điểm công tác kế toán tiền lương tại Công ty

Hình thức tiền lương mà Công ty đang sử dụng hiện nay là hình thức trả lương theosản phẩm áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất Đối với bộ phận gián tiếp thì hìnhthức trả lương là lương trả theo thời gian BHXH, BHYT, BHTN đóng theo quy định củanhà nước Người sử dụng lao động đóng 21%, người lao động đóng 9,5% Việc áp dụng

2 hình thức tiền lương này vừa đảm bảo yêu cầu chất lượng công việc, vừa đảm bảo quản

lý nhân công trực tiếp chặt chẽ

Qua tham khảo nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 24/12/2004 và căn cứ vào điềukiện thực tế của Công ty, việc trả lương trong Công ty còn phụ thuộc vào bảng hệ sốlương và bảng hệ số trách nhiệm làm căn cứ tính lương cho từng công nhân viên trongCông ty nhằm phân cấp mức độ phức tạp của công việc mà người đó đảm nhận, thời giancông tác, trình độ chuyên môn nghề nghiệp và trách nhiệm công việc mà người đó đảmnhận

Ngày đăng: 11/01/2021, 16:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w