* Trong câu giả định, ngƣời ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau 1 động từ chính màn tính cầu khiếna. Thƣờng có that trong câu giả định, trừ 1 số trƣờng hợp đặc biệt.[r]
Trang 199
CHUYÊN ĐỀ 21: SUBJUNTIVE (GIẢ ĐỊNH)
I ĐỊNH NGHĨA:
―Subjunctive‖: Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm việc gì Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh
II CÁCH SỬ DỤNG :
*―Subjunctive‖ chủ yếu được sử dụng để nói đến những sự việc không chắc chắn sẽ xảy ra
Ví dụ, chúng ta sử dụng khi nói về những sự việc mà một ai đó:
* Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau 1 động từ chính màn tính cầu khiến Thường có that trong câu giả định, trừ 1 số trường hợp đặc biệt
III PHÂN LOẠI:
1 PRESENT SUBJUNCTIVE :
+ Công thức : S + V + (THAT) + S + (NOT) + (V)
+ Các động từ theo sau ―that-clause‖ bao gồm ―present subjunctive‖
advise (khuyên), agree (đồng ý), arrange (thu xếp, đồng ý), ask (yêu cầu), beg (cầu xin),
command (ra lệnh), decree (ra lệnh), demand (đòi hỏi), desire (thèm muốn), direct (ra chỉ thị), insist (nài nỉ, nhấn mạnh), intend (dự định), instruct (ra chỉ thị), move (đề nghị), order (ra lệnh), plead (khẩn khoản), pray (cầu khẩn), prefer (thích hơn), propose (đề nghị), recommend (đề nghị), request (yêu cầu), require (đòi hỏi), rule (quyết định), stipulate (ra điều kiện), suggest (đề nghị), urge (thúc giuc).+ Ex:
a The doctor suggested that his patient stop smoking
b The doctor advised that Tom not stop smoking
c I demand that I be allowed to be free now
+ Công thức :
+Các tính từ và phân từ thường gặp:
avised
essential
obligatory
Trang 2100
required
best
imperative
necessary
suggested
crucial
important
proposed
urgent
desirable
mandatory
recommended
vital
Sau các tính từ như: appropriate (thích hợp), anxious (lo lắng), curious (kỳ lạ), desirable (đáng
có, được mong muốn), embarrassing (gây lúng túng, rắc rối), essential (cần thiết), extraordinary (kỳ lạ), fitting (thích hợp), fortunate (may mắn), frightening (ghê sợ), disconcerting (nản lòng), alarming (nguy hiểm), irritating (khó chịu), incredible (khó tin), natural (tự nhiên),imperative (khẩn cấp), important (quan trọng), odd (kỳ lạ), shocking (khó chịu), surprising (ngạc nhiên), vital (cốt yếu)
+ Ex:
a It has been suggested that income tax be abolished
b It has been proposed that we not change the topic
c It is necessary that he find the book
d It is crucial that you be there before Tomarrives
+ Công thức:
+Các danhtừ và cụm danh từ thường gặp :
a good idea
demand
request
suggestion
a bad idea
recommendation
preference
wish
command
Trang 3101
insistence
proposal
+ Ex :
a The UK isconsidering the proposal that it pay compensations for damages of the Indian embassy
b Our suggestion is that he be elected group- leader
D CHÚ Ý :
+―Subjunctive‖ cũng có thể được sử dụng trong câu phủ định, tiếp diễn, bị động
+ Ex:
a The boss insisted that Sam not be at the meeting
b The company asked that employees not accept personal phone calls during business hours
c We suggested that you be admitted to the organization
d Jake recommended that Susan be hired immediately
e It is important that you be standing there when he gets off the plane
f I propose that we all be waiting in Tim‘s apartment when he gets home
+ IT + BE + ADJ + (THAT) + S + (NOT) + (V)
= IT + BE + ADJ + (FOR O) + (NOT) TO V
+ Ex:
a It is necessary that he find the book
=It is necessary for him to find the book
b It is crucial that you be there before Tomarrives
=It is crucial for you to be there before Tom arrives
+ ―SHOULD‖ thỉnh thoảng được sử dụng để diễn tả ý kiến của ―Subjunctive‖.Hình thức này thì được sử dụng thông thường ở người anh
+ Ex:
a The doctor recommended that she (should) see a apecialist about the problem
b It is necessary that he (should) find the book
2 PAST SUBJUNCTIVE:
If + S + were/ V2/ed,S + would/could/might + V
Không có thực trong hiện tại/ tương lai
If only + S + V2/ed
Không có thực trong hiện tại/ tương lai
S + wish + (that) S + V2/ed
Không có thực trong hiện tại/ tương lai
S1+ would rather/ would sooner + (that) + S2+ V2/ed
Trang 4102
Diễn tả cái chúng ta thích người khác làm cái gì đó hơn
It’s (high/ about) time+(that)S + V2/ed
= It’s high time + (for O) + to V
Diễn tả khoảng thời gian làm cái gì đó
S + Vs/es+ as if/ as though + S + V2/ed
Không có thực trong hiện tại/ tương lai
+ Ex:
a What would yousay if someone stepped onyour feet?
b Iwon’t be able to go to theparty
è I wish I would be able to go to the party
c If only there were snow in summer
d It‘s high time we started a new journey
=It‘s high time for us to start a new journey
e I‘d rather shedidn’t go with you
f It‘s very coldtoday It looks as if/ as though it were winter now
3 PAST PERFECT SUNJUNCTIVE:
If + S + had V3/ed ,S + would/could/might + have V3/ed
Không có thực trong quá khứ
If only + S + had V3/ed
Không có thực trong quá khứ
S + wish + (that) S + had V3/ed
Không có thực trong quá khứ
S1+ would rather/would sooner + (that) S2+ had V3/ed
Không có thực trong quá khứ
S+V+ as if/ as though + S + had V3/ed
Không có thực trong quá khứ
+ Ex:
a If youhadn’t helped me, I would havegone bankrupt
b I didn‘t see themovie last night
è I wish I had seen the movie last night
è If only I had seen the movie last night
c Nam did not go to class yesterday
è I would rather that Nam had gone to class yesterday
d The whole were seriously damaged It looks as if it had been destroyed by bombs
*CHÚ Ý : WOULD RATHER
Nếu như S1và S2giống nhau thì áp dụng công thức sau :
Trang 5103
S + would rather + V (than V)
Diễn tả hành động hiện tại/ tương lai
S + would rather + have + V3/ed
Không có thật trong quá khứ
+ Ex:
a I would rather study English
b Jim would rather have gone to class yesterday than today
4 MỘT VÀI LỖI THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG “SUBJUNCTIVE”:
· Be thatas it may, he still wants to see her
· Come whatmay, I will never forget you
· We are allcitizens of the world, as it were
END _