1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng

81 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình đó NHNN Việt Nam đã điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt tạo điều kiện cho sự ổn định trở lại của các NHTM, tuy nhiên trong quá trình điều hành chính [r]

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng 2

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm tín dụng 3

2.1.1.1 Khái niệm 3

2.1.1.2 Phân loại tín dụng 3

2.1.1.3 Chức năng của tín dụng 4

2.1.1.4 Vai trò của tín dụng 5

2.1.1.5 Ý nghĩa của tín dụng 5

2.1.2 Nguồn vốn trong hoạt dộng ngân hàng 6

2.1.2.1 Khái niệm 6

2.1.2.2 Giới thiệu các loại nguồn vốn của ngân hàng 6

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động ngân hàng 8

2.1.3.1 Hệ số thu nợ 8

2.1.3.2 Các chỉ tiêu phân tích nghiệp vụ cho vay 9

2.1.3.3 Các chỉ tiêu phân tích nguồn vốn 10

2.3.1.4 Lãi suất bình quân đầu vào 10

2.3.1.5 Hệ số doanh lợi 10

2.3.1.6 Hệ số ROA 10

Trang 2

2.3.1.7 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 11

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG 13

3.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TRONG NĂM 2008 13

3.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng 13

3.1.2 Hoạt đồng tín dụng của ngân hàng trong năm 2008 14

3.2 KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG 15

3.2.1 Lịch sử hình thành 15

3.2.2 Quá trình phát triển 16

3.2.3 Định hướng tương lai 17

3.2.4 Cơ cấu tổ chức và điều hành 17

3.2.4.1 Sơ đồ tổ chức 17

3.2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 19

3.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2006, 2007 VÀ 2008 22

3.4 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2009 24

3.4.1 Mục tiêu tổng quát 24

3.4.2 Mục tiêu cụ thể 25

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG 26

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 26

4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn 26

4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn 28

4.1.3 Phân tích chi phí của ngân hàng 32

Trang 3

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN 33

4.2.1 Phân tích doanh số cho vay 33

4.2.1.1 Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn 33

4.2.1.2 Phân tích doanh số cho vay theo đối tượng 37

4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 40

4.2.2.1 Phân tích doanh số thu nợ theo thời hạn 40

4.2.2.2 Phân tích doanh số thu nợ theo đối tượng 44

4.2.2.3 Hệ số thu nợ 47

4.2.3 Phân tích doanh số dư nợ 47

4.2.3.1 Phân tích doanh số dư nợ theo thời hạn 48

4.2.3.2 Phân tích dư nợ theo đối tượng 50

4.2.4 Phân tích nợ xấu theo thời hạn 53

4.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 56

4.3.1 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn 56

4.3.2 Tổng dư nợ trên vốn huy động 56

4.3.3 Vòng quay vốn tín dụng 57

4.3.4 Hệ số rủi ro tín dụng 58

4.3.5 Hệ số doanh lợi 59

4.3.6 Hệ số ROA 60

CHƯƠNG 5 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG 61

5.1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2008 61

5.1.1 Những mặt làm được 61

5.1.2 Những mặt còn hạn chế 62

5.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 63

5.2.1 Về công tác huy động vốn 63

5.2.2 Về công tác tín dụng 63

5.2.3 Về công tác tài chính 64

5.2.4 Về chất lượng tín dụng 64

Trang 4

CHƯƠNG 6

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 65

6.1 KẾT LUẬN 65

6.2 KIẾN NGHỊ 66

6.2.1 Đối với Ngân hàng 66

6.2.2 Đối với địa phương 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 5

DANH MỤC BIỂU BẢNG

BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 22

BẢNG 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG 26

BẢNG 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG 29

BẢNG 4: CHI PHÍ LÃI SUẤT BÌNH QUÂN 32

BẢNG 5: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG 34

BẢNG 6: DOANH SỐ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG CỦA NGÂN HÀNG 37 BẢNG 7: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG 41

BẢNG 8: DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG CỦA NGÂN HÀNG 44

BẢNG 9: HỆ SỐ THU NỢ 47

BẢNG 10: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG 48

BẢNG 11: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG CỦA NGÂN HÀNG 51

BẢNG 12: NỢ XẤU THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG 54

BẢNG 13: TỔNG DƯ NỢ TRÊN TỎNG NGUỒN VỐN 56

BẢNG 14: TỔNG DƯ NỢ TRÊN VỐN HUY ĐỘNG 57

BẢNG 15: VÒNG QUAY VỐN TÍN DỤNG 58

BẢNG 16: NỢ XẤU TRÊN TỔNG DƯ NỢ 59

BẢNG 17: HỆ SỐ DOANH LỢI 59

BẢNG 18: HỆ SỐ ROA 60

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

HÌNH 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG 18

HÌNH 2: SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH 19

HÌNH 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 23

HÌNH 4: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG 27

HÌNH 5: SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA VỐN HUY ĐỘNG 30

HÌNH 6: SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN 35

HÌNH 7: TỶ TRỌNG DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN 35

HÌNH 8: SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA DOANH SỐ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG 38

HÌNH 9: TỶ TRỌNG CỦA ĐỐI TƯỢNG CHO VAY 38

HÌNH 10: SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN 42

HÌNH 11: TỶ TRỌNG CỦA CÁC KHOẢN THU NỢ THEO THỜI HẠN 42

HÌNH 12: SỰ TĂNG TRƯỞNG DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG 45

HÌNH 13: TỶ TRỌNG DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG 45

HÌNH 14: SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN 49

HÌNH 15: TỶ TRỌNG DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN 49

HÌNH 16: SỰ TĂNG TRƯỞNG DƯ NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG 52

HÌNH 17: TỶ TRỌNG TỪNG KHOẢN MỤC DƯ NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG 52

HÌNH 18: SỰ TĂNG TRƯỞNG NỢ XẤU THEO THỜI HẠN 54

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNN: Ngân hàng Nhà Nước

NHNo&PTNT (AGRIBANK): Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

NHTM: Ngân hàng thương mại

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính bùng phát tại Mỹ và lan rộng toàn cầu đã kéo theo sự sụp đổ đồng loạt của nhiều định chế tài chính khổng lồ Nguyên nhân của cơn địa chấn tài chính bắt nguồn từ khủng hoảng tín dụng và nhà đất tại Mỹ

Việt Nam đã hội nhập và phát triển cùng nền kinh tế thế giới nên cũng không thể tránh khỏi cơn bão tài chính Nền kinh tế Việt Nam không những phải đối mặt với những diễn biến khó lường của kinh tế thế giới, mà còn phải đối mặt với nhiều khó khăn nội tại: Lạm phát tăng mạnh, thâm hụt cán cân thương mại cũng đạt mức kỷ lục (hơn 14% GDP), thị trường chứng khoán liên tục sụt giảm Trước tình hình phức tạp của kinh tế thế giới và trong nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có những phản ứng kịp thời, sử dụng đồng bộ và quyết liệt về điều hành chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm kiềm chế lạm phát có hiệu quả và ổn định kinh tế vĩ mô Các công cụ chính sách tiền tệ được điều hành linh hoạt để hút tiền từ lưu thông nhưng vẫn đảm bảo tính thanh khoản cho nền kinh tế thị trường, điều hành linh hoạt tỷ giá theo tín hiệu thị trường, tăng cường công tác thanh tra, giám sát hoạt động của thị trường ngoại hối và của các tổ chức tín dụng, hạn chế tăng trưởng tín dụng quá nóng Đồng thời Ngân hàng Nhà nước đã chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, cơ cấu tín dụng phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, của ngành đi đôi với kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng: ưu tiên vốn cho các lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu, các dự

án đầu tư có hiệu quả… Đảm bảo đáp ứng hiệu quả các nhu cầu vốn phục vụ mục tiêu tăng trưởng hợp lý, ngăn chận suy giảm kinh tế

Trước thực tế đó đã dẫn đến nhiều khó khăn cho hoạt động của các Ngân hàng Thương mại kể cả Ngân hàng Thương mại Nhà nước, vì vậy đòi hỏi Ngân hàng phải có một kế hoạch phát triển toàn diện và cụ thể, đặc biệt trong lĩnh vực huy động và sử dụng vốn Nhằm hiểu rõ hơn về những thuận lợi và khó khăn trong vấn đề huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Trang 10

Nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng, tôi chọn đề tài “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG” để làm rõ vấn đề nêu trên

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng

Đề tài tập trung nghiên cứu một số chỉ tiêu sau đây

 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, và nợ xấu

 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng

Trang 11

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm tín dụng

2.1.1.1 Khái niệm

Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái

kinh tế - xã hội Ngày nay, tín dụng được hiểu là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định

Khái niệm tín dụng được thể hiện ở ba khía cạnh:

 Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng

 Sự chuyển giao này chỉ mang tính chất tạm thời

 Khi sự hoàn trả lại giá trị chuyển giao kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức

Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tín dụng với doanh nghiệp, cá nhân: là sự cho vay hay ứng trước tiền do Ngân hàng thực hiện, mà giá cả giao dịch này do Ngân hàng ấn định cho khách hàng khi đi vay được gọi là lãi suất tín dụng, hay tiền hoa hồng mà khách hàng

phải trả trong suốt thời gian tồn tại khoản tiền cho vay hay ứng trước đó

2.1.1.2 Phân loại tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong

phú Tùy theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại khác nhau:

a Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Tín dụng ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng Đây là khoản vay để bổ sung thiếu hụt vốn tạm thời như mua sắm nguyên vật

liệu, vật tư phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng

Tín dụng trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng Khoản vay này thường được sử dụng để mua sắm trang thiết bị

phục vụ sản xuất

Trang 12

Tín dụng dài hạn các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên Được sử dụng để đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ bản, các chương trình có quy

mô lớn

b Căn cứ vào đối tượng tín dụng

Tín dụng vốn lưu động là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành

vốn lưu động của doanh nghiệp

Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cung cấp để hình thành vốn

cố định của doanh nghiệp

c Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá là loại tín dụng cấp vốn cho các

doanh nghiệp, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh

Tín dụng tiêu dùng là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân

d Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng

Tín dụng Ngân hàng là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa các tổ

chức tín dụng với các doanh nghiệp và các cá nhân

2.1.1.3 Chức năng của tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng sau: thứ chức năng phân phối lại tài nguyên; thứ hai-chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất

nhất-a Chức năng phân phối lại tài nguyên

Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác

Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:

 Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay

 Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại

b Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất

Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung đựơc thực hiện một cách bình thường và liên tục

Trang 13

2.1.1.4 Vai trò của tín dụng

Tín dụng cung ứng vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho

quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu và còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế Nó

là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Có thể nói trong mọi nền kinh tế xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò to lớn của nó, tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ mà không một công cụ nào có thể thay thế được

Tín dụng thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa phát triển sản xuất Thật vậy, trong thời kỳ đầu, tiền tệ lưu thông là hóa tệ cho đến khi tín dụng phát triển, các giấy nợ đã thay thế cho một bộ phận tiền trong lưu thông Ngày nay, Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu thực hiện qua con đường tín dụng Đây

là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ được ổn định, tạo ra nhiều cơ hội việc làm, thu hút nhiều lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát Ngoài ra, tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới, mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế

2.1.1.5 Ý nghĩa của tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm tới hơn ½ tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ ½ đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng Thêm vào đó, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng Việc ngân hàng không thu hồi được vốn, có thể là

do ngân hàng đã buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng một chính sách tín dụng kém hiệu quả, hay do nền kinh tế đi xuống không lường trước được Chính vì vậy, khi cán bộ thanh tra đến ngân hàng họ luôn kiểm tra toàn bộ danh mục tín dụng, bao gồm: phân tích chi tiết các hồ sơ tín dụng và hồ

sơ bảo đảm tín dụng đối với các khoản tín dụng lớn, kiểm tra ngẫu nhiên các khoảng tín dụng vừa và nhỏ, trên cơ sở đó đánh giá chính sách tín dụng của ngân hàng nhằm đảm bảo lành mạnh và hiệu quả để bảo vệ những người gửi tiền và cổ đông của ngân hàng

Trang 14

2.1.2 Nguồn vốn trong hoạt dộng ngân hàng

2.1.2.1 Khái niệm

Nguồn vốn của Ngân hàng là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà Ngân hàng

tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

2.1.2.2 Giới thiệu các loại nguồn vốn của ngân hàng

a Vốn tự có

Vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu của Ngân hàng bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác của Ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Trung ương Vốn tự có của Ngân hàng bao gồm:

 Vốn điều lệ

Vốn điều lệ là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của các Ngân hàng thương mại Vốn điều lệ của Ngân hàng là do các chủ sở hữu của Ngân hàng đóng góp Mức vốn điều lệ và phương thức đóng góp vốn điều

lệ của mỗi Ngân hàng được ghi trong điều lệ hoạt động của từng Ngân hàng và được Ngân hàng Trung Ương phê duyệt

Mức vốn điều lệ của mỗi Ngân hàng phụ thuộc vào mức góp vốn của các chủ sở hữu Ngân hàng, song nhìn chung không được thấp hơn mức vốn pháp định mà chính phủ quy định Trong quá trình hoạt động, các Ngân hàng thương mại có thể tăng thêm vốn điều lệ của mình nhưng phải được sự chấp thuận của Ngân hàng Trung Ương

Mặc dù vốn điều lệ chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng, nhưng nó có ý nghĩa rất lớn, là căn cứ pháp lý để thành lập Ngân hàng, là một chỉ tiêu phản ánh quy mô cũng như năng lực hoạt động của Ngân hàng thương mại

 Các quỹ dự trữ

Các quỹ của Ngân hàng thương mại được hình thành và tạo lập trong quá trình hoạt động của Ngân hàng nhằm sử dụng cho những mục đích nhất định Theo quy định của luật các tổ chức tín dụng, hằng năm tổ chức tín dụng phải trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các quỹ sau:

Trang 15

 Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% trên lợi nhuận ròng Mức tối đa của quỹ do chính phủ quy định

 Các quỹ khác: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển nghiệp vụ Ngân hàng Các quỹ này cũng được trích lập và sử dụng theo quy định của pháp luật

Các quỹ dự trữ sau khi đã được trích lập, các Ngân hàng thương mại được sử dụng theo mục đích lập quỹ Tuy nhiên, khi số tiền của quỹ chưa sử dụng đến thì các Ngân hàng thương mại có thể tạm thời huy động theo nguyên tắc hoàn trả làm nguồn vốn kinh doanh

 Các nguồn vốn khác

Một số nguồn vốn khác được coi như vốn tự có của Ngân hàng bao gồm:lợi nhuận giữ lại, khấu hao tài sản cố định, thu nhập lớn hơn chi phí Trong quá trình hoạt động, các Ngân hàng thương mại được quyền sử dụng nguồn vốn này làm vốn kinh doanh

b Vốn huy động

 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại Ngân hàng

Các tổ chức kinh tế thường gửi tiền vào Ngân hàng dưới các hình thức sau:

 Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không phải báo trước cho Ngân hàng, và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng

 Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự thoả thuận về thời gian rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng

Về nguyên tắc: người gửi tiền chỉ có thể rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận Tuy nhiên trên thực tế, do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các Ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng không được hưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn

 Tiền gửi của dân cư

Trang 16

Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi tại Ngân hàng Tiền gửi của dân cư bao gồm:

 Tiền gửi tiết kiệm: Trong hình thức huy động này, người gửi tiền được cấp một sổ tiết kiệm Sổ này được coi như giấy chứng nhận có tiền gửi vào quỹ tiết kiệm của Ngân hàng Tiền gửi tiết kiệm của dân cư cũng được chia thành hai loại: tiết kiệm có thời hạn và tiết kiệm không kỳ hạn

 Tài khoản tiền gửi cá nhân: Ngày nay, khi đời sống vật chất của mọi người được nâng lên thì ngày càng có nhiều cá nhân mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng và thực hiện các giao dịch, thanh toán qua Ngân hàng Vì vậy, tài khoản tiền gửi cá nhân cũng góp phần tăng trưởng nguồn vốn cho các Ngân hàng

 Tiền gửi khác: Ngoài hai loại tiền gửi trên, tại Ngân hàng còn có các khoản tiền gửi sau: tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của kho bạc Nhà nước

 Vốn huy động thông qua các chứng từ có giá

Đây chính là việc các Ngân hàng thương mại phát hành các chứng từ có giá như kỳ phiếu Ngân hàng có mục đích và trái phiếu Ngân hàng để huy động vốn Trong những hình thức huy động này, Ngân hàng chủ động đứng ra thu gom vốn trong xã hội bằng việc phát hành các chứng từ có giá nhằm bổ sung nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng

c Vốn vay và nguồn vốn khác

Nguồn vốn vay của Ngân hàng là nguồn vốn được hình thành bởi các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng với Ngân hàng Nhà nước Nguồn vốn đi vay bao gồm:

 Nguồn vốn vay của các tổ chúc tín dụng khác

 Nguồn vốn vay của Ngân hàng Trung Ương

 Nguồn vốn trong thanh toán

Trang 17

Tổng doanh số cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân hàng hay khả năng trả

nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền mà Ngân hàng thu được trong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay Hệ số thu nợ càng lớn thì càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của Ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại

2.1.3.2 Các chỉ tiêu phân tích nghiệp vụ cho vay

a Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn huy động của Ngân hàng Nó giúp so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động được

Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn sẽ cho thấy khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp Ngược lại, nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy Ngân hàng đã sử dụng vốn huy động ngày càng không có hiệu quả

b Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn (%)

Đây là chỉ số đánh giá diệu quả của một đồng vốn Ngoài ra chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

c Nợ xấu trên tổng dư nợ

Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Những Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng này cao

d Dư nợ ngắn (trung, dài) trên tổng dư nợ

Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn Từ đó giúp nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp điều chỉnh kịp thời

e Vòng quay vốn tín dụng

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi

nợ vay nhanh hay chậm

2.1.3.3 Các chỉ tiêu phân tích nguồn vốn

a.Tỷ lệ % từng khoản nguồn vốn

Số dư từng khoản mục nguồn vốn

Trang 18

Tỷ lệ % = x 100% từng khoản nguồn vốn Tổng nguồn vốn

Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí, tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau Do đó, Ngân hàng cần phải quan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược huy động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định

b.Tỷ lệ % từng loại tiền gửi

Số dư từng loại tiền gửi

Tỷ lệ % từng loại tiền gửi = x 100%

Tổng vốn huy động

Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng Mỗi loại tiền gửi có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản, do đó, việc xác định

rõ cơ cấu vốn huy động sẽ giúp Ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải

và tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho Ngân hàng

2.3.1.4 Lãi suất bình quân đầu vào

Tổng chi phí trả lãi Lãi suất bình quân đầu vào = x 100 %

Tổng vốn huy động

Chi phí trả lãi tiền gửi là khoản chi phí chiếm tỷ lệ lớn nhất, nó là yếu tố quyết định để hoạch định lãi suất cho vay Vì vậy cần phải phân tích cụ thể chỉ tiêu lãi suất bình quân đầu vào để thấy được ảnh hưởng của nó đối với hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng

2.3.1.5 Hệ số doanh lợi

Tỷ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuân ròng và doanh thu nhằm

cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.3.1.6 Hệ số ROA

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của Ngân hàng

2.3.1.7 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro

Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường là hoạt động rất nhạy cảm, mọi hoạt động trong nền kinh tế xã hội đều nhanh chóng tác động đến hoạt động Ngân hàng, có thể gây nên những xáo động

Trang 19

bất ngờ và hiệu quả của Ngân hàng bị sút giảm một cách nhanh chóng Do vậy, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại luôn chứa đựng những rủi

ro “tiềm ẩn”, nó có thể xảy ra bất cứ lúc nào

Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường, hầu như hoạt động nào của Ngân hàng cũng đều có thể có rủi ro Rủi ro thường dẫn đến thiệt hại và thua lỗ Do vậy, nhận thức rõ rủi ro và đề ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu, hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách của mỗi Ngân hàng

Có 4 hình thức rủi ro cơ bản nhưng phạm vi nghiên cứu chỉ tìm hiểu 1 hình thức rủi ro là rủi ro tín dụng

họ Tuy nhiên cũng có một số khách hàng không muốn trả nợ do phá sản hay kinh doanh thua lỗ làm cho Ngân hàng không thu được nợ Trường hợp này xảy

ra thường xuyên tại một Ngân hàng tất yếu kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng xấu đi, có thể dẫn đến rủi ro phá sản

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng nói chung và đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng một cách rõ nét Chỉ tiêu này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng kém và

ngược lại

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu được thu thập chủ yếu từ các bảng báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng tổng kết hoạt động kinh doanh, bảng phân loại tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng Đồng

Trang 20

thời bài viết còn sử dụng số liệu từ các nguồn khác như: sách chuyên ngành, tạp chí kinh tế, tạp chí ngân hàng…

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Đề tài sử dụng phương pháp so sánh gồm so sánh số tương đối, so sánh

số tuyệt đối nhằm đánh giá tốc độ phát triển của các chỉ tiêu nghiên cứu Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp số bình quân gia quyền, phương pháp

hệ số để tính hệ số cho vay, doanh số thu nợ, Ngoài ra, phương pháp tỷ số cũng thường được sử dụng nhằm đánh giá kết quả và hiệu quả các chỉ tiêu hoạt động của Ngân hàng

Trang 21

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG

3.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN

HÀNG TRONG NĂM 2008

3.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng

Năm 2008, nền kinh tế nước ta diễn ra phức tạp, khó lường do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, bắt nguồn từ khủng hoảng kinh tế tài chính tại Mỹ dẫn đến một số nền kinh tế lớn suy thoái; tình hình thiên tai dịch bệnh liên tiếp xảy ra, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao gây thiệt hại lớn cho sản xuất

và dời sống nhân dân Trước tình hình đó, Đảng và Chính phủ có chủ trương đúng và chỉ đạo kịp thời 8 nhóm giải pháp ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đẩm bảo an sinh xã hội, phát triển bền vững những tháng đầu năm

và 5 nhóm giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, duy trì tăng trưởng kinh tế đảm bảo an sinh

xã hội những tháng cuối năm Vì vậy, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng tình hình kinh tế - của tỉnh Sóc Trăng đã thu được một số kết quả như sau:

 Tổng sản phẩm trong tỉnh (theo giá cố định năm 1994) đạt 9.489,8 tỷ đồng, bằng 96,72% kế hoạch, tăng 10,25% so với năm trước (chỉ tiêu 14%); trong đó khu vực I tăng 7,22% (chỉ tiêu 5,66%), khu vực II tăng 10,28% (chỉ tiêu 21,77%), khu vực III tăng 17,15% (chỉ tiêu 25,95%) GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 730 USD (chỉ tiêu là 711 USD), theo giá cố dịnh đạt 671 USD (chỉ tiêu 679 USD)

 Tổng sản lượng lúa 1.743.500 tấn (đạt 108,97% kế hoạch, tăng 8,8% so với năm trước) Diện tích nuôi trồng thủy sản 65.672 ha (đạt 101% kế hoạch, tăng 0,74%), trong đó, diện tích nuôi tôm 48.148 ha (đạt 98,26% kế hoạch, giảm 3,6%) Tổng sản lượng thủy, hải sản khai thác và nuôi trồng nội địa 158.070 tấn (đạt 111,32% kế hoạch, tăng 13,72%); trong đó, sản lượng tôm 57.852 tấn (đạt

Trang 22

91,83% kế hoạch, giảm 7,75%) Chế biến thủy sản 57.430 tấn, trong đó tôm đông 42.281 tấn (đạt 86,29% kế hoạch, giảm 5,21%)

 Giá trị sản xuất công nghiệp 6.250 tỷ đồng (đạt 89,29% kế hoạch, tăng 3,44%) Kim ngạch xuất khẩu 365 triệu USD (đạt 84,88% kế hoạch, tăng 0,61%), trong đó xuất khẩu thủy sản 363 trệu USD (đạt 86,43% kế hoạch, tăng 1,96%)

 Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội 18.715,8 tỷ đồng (đạt 110% kế hoạch, tăng 35,4%), trong đó tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 12.335 tỷ đồng (tăng 35,7%)

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)

3.1.2 Hoạt đồng tín dụng của ngân hàng trong năm 2008

Năm 2008 là năm hoạt động ngân hàng trải qua những khó khăn không nhỏ, nhiều ngân hàng thương mại lớn trên thế giới phá sản, làm ăn thua lỗ, lãi suất của Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) liên tục giảm còn 0,25%/năm, thấp nhất

từ trước tới nay; Giá dầu, giá vàng và một số vật tư thiết yếu biến động bất thường Trước tình hình đó NHNN Việt Nam đã điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt tạo điều kiện cho sự ổn định trở lại của các NHTM, tuy nhiên trong quá trình điều hành chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa trong từng giai đoạn chưa được nhịp nhàng đã phần nào ảnh hưởng đến sự điều hành kinh doanh của các NHTM, cụ thể: Đầu năm NHNN thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát đã ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của các NHTM, dẫn đến việc tăng lãi suất rất cao để huy động vốn, giành giật vón giữa các NHTM và nâng lãi suất cho vay đối với nền kinh tế đã tác động không nhỏ đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Những tháng cuối năm để chống suy giảm nền kinh tế, NHNN đã thực hiện nới lỏng chính sách tiền tệ nhằm kích cầu để thúc đẩy nền kinh tế phát triển, lãi suất cơ bản giảm liên tục còn 8,5%/năm, các NHTM phải giảm nhanh lãi suất cho vay, chịu rủi ro lãi suất, giảm lợi nhuận đẻ chia sẻ với các doanh nghiệp Bên cạnh đó kinh

tế xã hội của tỉnh vẫn còn một số hạn chế như: diện tích tôm chết gần 15.000 ha (chiếm 30% diện tích thả nuôi), giá cả một số mặt hàng nông thủy sản như: lúa,

cá tra, tôm…giảm mạnh, lượng hàng hóa tồn trong dân cao, khó tiêu thụ trong khi chi phí sản xuất cao đã làm cho đời sống một bộ phận nông dân gặp nhiều khó khăn, làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ vay ngân hàng Tình hình

Trang 23

trên đã ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT VIỆT NAM nói chung và của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng nói riêng

Trang 24

3.2 KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG

3.2.1 Lịch sử hình thành

Theo Quyết định số 53/NH của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, ngày 14/07/1989 Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp Tỉnh Hậu Giang đã được thành lập, thời gian đó Ngân hàng nông nghiệp Tỉnh Sóc Trăng chỉ là một chi nhánh Thị xã của Ngân hàng nông nghiệp Tỉnh Hậu Giang

Sau khi Tỉnh Hậu Giang được tách thành hai Tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Sóc Trăng chính thức thành lập và đi vào hoạt động ngày 01/04/1992 với cơ cấu tổ chức là một Ngân hàng Thương Mại Quốc Doanh Tỉnh

Từ khi thành lập đến nay, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Sóc Trăng luôn bám sát định hướng phát triển của ngành, mục tiêu phát triển kinh tế địa phương, từng bước đi vào hoạt động một cách có hiệu quả, Ngân hàng mở rộng ra lĩnh vực hoạt động không những trong lĩnh vực nông nghiệp mà còn phát triển kinh tế xã hội và hiện nay Ngân hàng đã mở rộng lĩnh vực hoạt động với nhiều hình thức đa dạng Ngân hàng đã hướng các hoạt động của mình vào xu thế hội nhập và phát triển chung của cả nước, góp phần thúc đẩy

sự phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Hiện nay mạng lưới hoạt động của Ngân hàng trong toàn tỉnh có 14 chi nhánh đặt ở trung tâm của các huyện, các cụm đông dân cư và 2 phòng giao dịch lớn trên địa bàn thị xã Sóc Trăng nay

là thành phố Sóc Trăng

Ngân hàng NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng là Ngân hàng thương mại lớn nhất với khả năng tài chính, nhân sự mạnh nhất luôn chiếm khoảng hơn 50% thị phần huy động vốn và đầu tư tín dụng của tỉnh Hoạt động với 4 chỉ tiêu chính là: Lĩnh vực huy động vốn, mở rộng và tăng trưởng tín dụng,

nợ xấu và tài chính đạt mức tăng trưởng, đảm bảo thu nhập cho người lao động Trong những năm qua dù cho tình hình sản xuất kinh doanh một số ngành của tỉnh Sóc Trăng gặp không ít khó khăn, dù cho tình hình trong nước và thế giới có nhiều biến động, nhưng được sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh, sự tin tưởng ủng hộ của khách hàng cùng sự nổ lực của lãnh đạo, cán bộ nhân viên Ngân hàng nên kết quả kinh doanh của bản thân Ngân hàng đạt nhiều khả quan

Trang 25

Ngân hàng cũng không ngừng phát triển mở rộng mạng lưới hoạt động, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, cho vay, sản phẩm dịch vụ, chất lượng phục vụ nhằm từng bước nâng cao vị thế, uy tín, thương hiệu của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nguồn lực với 3 nội dung chính là con người, công nghệ và tài chính; đặc biệt quan tâm đến khâu đào tạo lực lượng cán bộ trẻ có kiến thức… quyết tâm đưa NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng ngày càng vững mạnh, có nguồn vốn ổn định và vững chắc để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh

3.2.2 Quá trình phát triển

Trong những ngày đầu thành lập, nguồn vốn huy động của Agribank Sóc Trăng chỉ đạt 14.914 triệu đồng, tổng dư nợ bàn giao: 21.689 triệu, trong đó nợ quá hạn chưa khoanh được và nợ khê đọng khó thu hồi chiếm đến 80,9% tổng dư

nợ

Thực hiện định hướng của NHNo VN về mở rộng mạng lưới hoạt động ở những nơi có môi trường kinh doanh, trước hết là ưu tiên các vùng dân cư ở tập trung, các cụm kinh tế - kỹ thuật trên địa bàn nông thôn Trong thời gian ngắn Agribank Sóc Trăng đã mở thêm 05 chi nhánh trực thuộc tỉnh gồm:

Phòng giao dịch số 01 đảm nhận 6 phường của Thị xã Sóc Trăng, Phòng giao dịch số 02 đảm nhận 05 xã của huyện Mỹ Tú trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh; 2 Ngân hàng cấp III gồm: chi nhánh ngư cảng Trần Đề trực thuộc NHNo trực thuộc Chi nhánh huyện Long Phú, đảm nhận 04 xã ven biển của huyện: An Thạnh 3, Lịch Hội Thượng, Liêu Tú và Trung Bình, Chi nhánh An Lạc Thôn trực thuộc Chi nhánh huyện Kế Sách, phục vụ địa bàn 04 xã ven sông Hậu là An Lạc Thôn, Phong Nẫm, Xuân Hòa và Ba Trinh;

Việc mở thêm mạng lưới chi nhánh chân rết ở địa bàn nông thôn đã mang lại những lợi ích thiết thực không chỉ đối với bản thân Ngân hàng mà đặc biệt người được hưởng lợi nhiều nhất là bà con nông dân - những khách hàng cần

sự hỗ trợ vốn cùng các dịch vụ Ngân hàng khác kịp thời và hiệu quả nhất

Bên cạnh đó Agribank Sóc Trăng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ Do vậy, từ 1996 mặc dù các tổ chức tín dụng lần lượt mở ra nhưng Agribank Sóc Trăng vẫn chiếm thị phần cao nhất Từ năm 1997 đến nay, nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay của Agribank Sóc Trăng luôn giữ tỉ trọng trên

Trang 26

50% so tổng nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay của các Ngân hàng thương mại và các Quỹ tín dụng trên địa bàn

Hiện nay với mạng lưới Chi nhánh rộng khắp toàn tỉnh (bao gồm Hội sở

và 18 Chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc) cùng với đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp và hệ thống máy móc ngân hàng hiện đại Agribank Sóc Trăng sẽ phục vụ tốt nhất các nhu cầu đa dạng của khách hàng

3.2.3 Định hướng tương lai

Phấn đấu để Agribank Sóc Trăng thực sự đóng vai trò chủ lực trong việc cung cấp tín dụng cho các thành phần kinh tế trong tỉnh, đặc

biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn phù hợp với chính sách, mục tiêu của Đảng, Nhà nước

Từng bước mở rộng hoạt động một cách vững chắc, an toàn, cung cấp các dịch vụ và tiện ích thuận lợi đến mọi loại hình doanh nghiệp và

dân cư, nâng cao và duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh, chú ý phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực để có sức cạnh tranh và thích ứng

nhanh chóng với mọi diễn biến của tình hình kinh tế - xã hội

Quan tâm và tăng cường công cụ kiểm tra, kiểm toán nội bộ, kịp thời phát hiện những sai sót trong hoạt động kinh doanh, có biện pháp

chấn chỉnh phù hợp nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro trong hoạt động

3.2.4 Cơ cấu tổ chức và điều hành

3.2.4.1 Sơ đồ tổ chức

Trang 27

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)

HÌNH 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHỤ TRÁCH KINH

DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

PHÒNG

THẨM

ĐỊNH

PHÒNG TÍN DỤNG

PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP

PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KIỂM TRA

PHÒNG TỔ CHỨC CÁN

BỘ ĐÀO TẠO

PHÒNG KT-KT NỘI BỘ

PHÒNG

VI TÍNH

PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

PHÒNG KDNT THANH TOÁN QUỐC TẾ

GIÁM ĐỐC

Trang 28

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)

HÌNH 2: SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH

3.2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

a Giám đốc

Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo nghiệp vụ kinh doanh nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi quyền hạn

Công việc cụ thể liên quan đến họat động tín dụng bao gồm:

 Xem xét nội dung thẩm định và hồ sơ tín dụng do phòng tín dụng và phòng thẩm định trình lên để quyết định cho vay hay không và chịu trách nhiệm

về quyết định của mình

 Ký hợp đồng tín dụng và các hồ sơ tín dụng do Ngân hàng và khách hàng cùng lập

 Quyết định các biện pháp xử lí nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả

nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lí đối với khách hàng

CN

CÙ LAO DUNG

CN VĨNH CHÂU

CN

MỸ XUYÊN

CN THẠNH TRỊ

CN

LONG

PHÚ

CN TRẦN

ĐỀ

CN THẠNH PHÚ

CN THUẬN HÒA

CN NGÃ NĂM

PGD KHÁNH HƯNG

CN

BA XUYÊN

Trang 29

b Phó giám đốc

Hổ trợ cho giám đốc trong việc giám sát hoạt động của Ngân hàng

Đôn đốc các bộ phận cấp dưới thực hiện các công việc đã đề ra

c Phòng thẩm định

Chịu trách nhiệm trong việc thu thập, điều tra và quản lí những thông tin nhằm thẩm định và phòng ngừa rủi ro tín dụng, thẩm định các khoản vay theo quy định, tổ chức thẩm tra công tác thẩm định của các chi nhánh trực thuộc; tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định, thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định

d Phòng tín dụng

Nghiên cứu xây dụng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng quy mô, gắn tín dụng với sản xuất, lưu thông và tiêu dùng

Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách

hàng, lựa chọn biện pháp hiệu quả cho vay và đạt hiệu quả cao

Thẩm định và đề xuất cho vay các đề án tín dụng phân theo cấp ủy

quyền

Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình giám đốc ký duyệt

Tiếp nhận thực hiện các trương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước,

ngoài nước, trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc chính phủ, bộ ngành khác và tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước

Theo dõi, hướng dẫn, nhắc nhở khách hàng hoàn thiện thủ tục vay vốn,

Duyệt kế hoạch kinh doanh cho các chi nhánh

Lập kế hoạch kinh doanh và các báo cáo khác theo sự phân công của giám đốc

Trang 30

f Phòng hành chính

Dưới sự quản lí trực tiếp của phó giám đốc phụ trách Kế toán – Ngân quỹ với chức năng xây dựng và đôn đốc thực hiện trương trình công tác đầu tư mới, giao tiếp với khách hàng đến quan hệ làm việc

Giữ gìn trật tự mỹ quan cơ quan, thực hiện quản lí tài sản, kho, ấn chỉ lưu trữ tài liệu, văn thư tổ chức điều hành mọi công tác theo yêu cầu của cấp trên

g Phòng kế toán ngân quỹ

Quản lý vốn và tài sản, tham mưu cho giám đốc về việc quản lý tài chính, thực hiện chế độ Kế toán – tài chính, ngân quỹ

Tham gia giao dịch thị trường nội tệ

Chỉ đạo điều hành vốn thanh toán theo kế hoạnh kinh doanh đã được duyệt trong toàn hệ thống NHNo&PTNT VIỆT NAM

h Phòng kinh doanh đối ngoại và thanh toán quốc tế

Khai thác, huy động các nguồn vốn ngoại tệ, phát hành các chứng từ có giá, kinh doanh ngoại tệ

Thực hiện tín dụng vay, bảo lãnh, cầm cố chiết khấu và tái chiết khấu chứng từ có giá trị bằng ngoại tệ Đối với các thành phần kinh tế, các Doanh nghiệp thực hiện tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, thực hiện các dịch vụ Ngân hàng, chi trả kiều hối, tư vấn, ngân quỹ, làm đại lí mua bán chứng khoán…

hệ thống Ngân hàng Việt Nam

k Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ

Hoạt động mang tính độc lập với các bộ phận khác trong Ngân hàng Thực hiện công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, phát hiện nhanh chóng và kịp thời những sai sót của các bộ phận, cũng như cán bộ nhân viên trong Ngân hàng Góp phần quan trọng trong việc giữ gìn kỹ cương, kỹ luật nội bộ cũng như các chế độ công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ, tạo thêm sự tin tưởng, chính xác cho các báo cáo tài chính của Ngân hàng đối với các khách hàng và các nhà đầu tư

Trang 32

l Phòng vi tính

Với chức năng cập nhật các thông tin trên máy vi tính, bảo quản lưu truyền dữ liệu giao dịch

Đảm bảo cho hệ thống mạng trong Ngân hàng hoạt động thông suốt

3.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2006, 2007 VÀ 2008

Ngân hàng hoạt động có hiệu quả trước hết phải có một nguồn vốn dồi dào và biết sử dụng nguồn vốn thật hiệu quả nhằm tạo ra một lợi nhuận tối ưu với mức rủi ro thấp nhất Lợi nhuận là một trong số nhiều chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng nói riêng và các doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường nói chung Các Ngân hàng luôn quan tâm đến vấn đề là thực hiện tốt mục tiêu kế hoạch đề ra, mục tiêu kế hoạch chung của ngành và mục đích cuối cùng là đạt được lợi nhuận tối ưu với rủi ro thấp nhất Đây cũng là mục tiêu hàng đầu của NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình Để có thể thấy rõ được tình hình kinh doanh của Ngân hàng ta sẽ xem xét bảng số liệu sau:

BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

Số tiền

Tỷ lệ tăng giảm (%)

Số tiền

Tỷ lệ tăng giảm (%) Thu nhập 461.264 499.066 899.118 37.802 8,2 400.052 80,16 Chi phí 413.188 438.581 841.757 25.393 6,15 403.176 91,93 Lợi nhuận 48.076 60.485 57.361 12.409 25,81 -3.124 -5,16

(Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh)

Qua bảng số liệu trên ta thấy ngân hàng hoạt động hiệu quả tốt mỗi năm đều có lợi nhuận Năm 2006, lợi nhuân của ngân hàng là 48.076 triệu đồng, đến năm 2007, lợi nhuận của ngân hàng là 60.485 triệu đồng, tăng 12.409 triệu đồng

Trang 33

0 100,000 200,000 300,000 400,000 500,000 600,000 700,000 800,000 900,000 1,000,000

tỷ lệ tăng 25,81% Sang năm 2008, lợi nhuận của ngân hàng giảm nhưng không đáng kể, giảm 3.124 triệu đồng, tỷ lệ giảm là 5,16% so với cùng kỳ năm trước Xét từng khoản mục thu nhập, chi phí và lơi nhuận qua biểu đồ sau:

HÌNH 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

Xét hai khoản mục ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận là thu nhập và chi phí thì ta thấy rằng sự biến động của thu nhập qua 3 năm có phần lớn hơn sự biến động của chi phí Điều này góp phần làm cho ngân hàng đều có lợi nhuận qua 3 năm Năm 2007, chi phí chỉ tăng 6,15% so với năm 2006, trong khi thu nhập tăng 8,2%, điều này làm cho lợi nhuận tăng 25,81% Đạt được thành tích như vậy là

do trong năm 2007 ngân hàng đã thực hiện đa dạng hình thức, phương thức huy động, áp dụng linh hoạt lãi suất huy động vốn trên cơ sở khung lãi suất của Ngân hàng Nông nghiệp từng thời điểm và mặt bằng lãi suất của các NHTM trên cùng địa bàn Hoạt động đầu tư và các dịch vụ tiền tệ cũng tăng, các loại hình kinh doanh được đa dạng hóa, do đó thu nhập của ngân hàng năm 2007 tăng Sang năm 2008, lợi nhuận có phần giảm sút, giảm 5,16% so với năm trước Lợi nhuận giảm là do chi phí tăng cao hơn thu nhập Thu nhập tăng 80,16% tương đương 400.052 triệu đồng trong khi chi phí tăng đến 91,93% tương đương 403.176 triệu đồng Sở dĩ chi phí tăng cao là do ngân hàng chi trả lãi cho khách hàng nhiều hơn Năm 2007 ngân hàng chi trả lãi là 82.850 triệu thì đến năm 2008 chi trả lãi tiền gởi đến 678.986 triệu đồng Đầu năm 2008, do chính sách thắt chặt tiền tệ

Trang 34

kiềm chế lạm phát của NHNN đã ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng, ngân hàng phải nâng lãi suất để huy động vốn Đến cuối năm 2008, ngân hàng lại giảm lãi suất cho vay do chính sách nới lỏng tiền tệ để chống suy giảm kinh tế của NHNN, lãi suất cơ bản giảm liên tục còn 8,5%/năm Chính vì vậy, ngân hàng chịu gánh nặng chi phí trả lãi cho khách hàng, chịu rủi ro lãi suất làm cho lợi nhuận năm 2008 giảm đi 5,16% so với năm trước

Tóm lại, hoạt động kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả tốt Ngân hàng cần chú trọng đến việc giảm chi phí thấp nhất có thể Trước tình hình kinh

tế thế giới và trong nước khó khăn, biến động không lường trước được thì việc giảm chi phí cũng góp phần làm tăng lợi nhuận Ngân hàng cần phát huy hơn nữa những mặt mạnh để góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh

3.4 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2009

3.4.1 Mục tiêu tổng quát

Năm 2009, hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng sẽ có nhiều cơ hội thuận lợi, nhưng đồng thời cũng gặp một số khó khăn thách thức Để tiếp tục phát triển một cách bền vững, ban lãnh đạo Ngân hàng đã

đề ra những mục tiêu tổng quát sau:

Giữ vững và phát huy vai trò chủ đạo của một Ngân hàng Thương mại Nhà nước trên thị trường tìa chính, tiền tệ ở nông thôn Thực hiện tích cực các giải pháp theo chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước góp phần ngăn chặn suy giảm kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng bền vững Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức hợp lý, đảm bảo cân đối, an toàn và khả năng sinh lời Nâng cao năng lực tài chính và phát triển giá trị thương hiệu trên cơ sở đẩy mạnh và thực hiện văn hóa doanh nghiệp Đáp ứng vốn cho yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nông thôn, nông dân theo chủ trương của Đảng và Chính phủ Tăng cường củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng để tăng trưởng nguồn thu dịch vụ ngoài tín dụng Tập trung đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa, đủ năng lực cạnh tranh và hội nhập

Trang 35

Nội tệ: Tổng dư nợ thông thường tăng 6,2% so với năm 2008 Trong đó,

tỷ lệ dư nợ trung dài hạn chiếm tối đa 22%/tổng dư nợ Tỷ lệ cho vay nông nghiệp – nông thôn chiếm tỷ lệ tối thiểu 85%/tổng dư nợ

Ngoại tệ: Tổng dư nợ thông thường cố gắng giữ mức năm 2008 Trong đó: tỷ lệ dư nợ trung dài hạn chiếm tối đa 8%/tổng dư nợ

c Nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu chiếm tối đa 3%/tổng dư nợ (nội tệ và ngoại tệ)

d Trích lập quỹ dự phòng rủi ro: theo chế độ quy định (hoặc theo kế

hoạch Trụ Sở Chính giao)

e Tài chính

Đủ quỹ thu nhập chi lương toàn tỉnh theo qui định (hệ số lương đạt được tương đương năm 2008: 1,01)

Trang 36

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CHO VAY

TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn

Mỗi ngân hàng đều có cơ cấu nguồn vốn khác nhau Đối với

NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng thì nguồn vốn được hình thành chủ yếu

từ 2 nguồn quan trọng, đó là vốn huy động và vốn điều chuyển từ trụ sở chính Mỗi khoản mục nguồn vốn của ngân hàng đều có chi phí sử dụng khác nhau, tính thanh khoản và thời gian hoàn trả cũng khác nhau Vì thế, ngân hàng cần quan sát, đánh giá chính xác từng loại khoản mục nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược huy động vốn tốt nhất trong từng giai đoạn Bảng số liệu sau sẽ làm rõ hơn về nguồn hình thành tài sản của ngân hàng

Số tiền

Tỷ lệ tăng giảm (%)

Số tiền

Tỷ lệ tăng giảm (%) VHĐ 1.486.938 1.852.139 2.004.439 365.201 24,56 152.300 8,22 VĐC 1.678.729 2.745.191 2.299.007 1.066.462 63,53 -446.184 -16,25 Tổng 3.165.667 4.597.330 4.303.446 1.431.663 45,22 -293.884 -6,39

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh) (VHĐ: vốn huy động; VĐC: vốn điều chuyển)

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn của ngân hàng trong 3 năm qua có sự biến động rõ rệt Năm 2006, tổng nguồn vốn của ngân hàng là 3.165.667 triệu đồng Đến năm 2007, tổng nguồn vốn của ngân hàng tăng một

Trang 37

cách đáng kể, tăng 45,22% tương đương 1.431.663 triệu đồng Sang năm 2008, tổng nguồn vốn của ngân hàng có giảm nhưng không nhiều, giảm 6,39% tương đương 239.884 triệu đồng so với năm trước Xét từng khoản mục nguồn vốn qua biểu đồ sau:

HÌNH 4: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG

Qua biểu đồ trên ta thấy nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn là vốn điều chuyển Vốn điều chuyển trong năm 2006 là 1.678.729 triệu đồng chiếm 53,03% trong tổng nguồn vốn Sang năm 2007, vốn điều chuyển tăng 63,53%, tương đương 1.066.462 triệu đồng, nhưng tỷ trọng của vốn điều chuyển trong năm 2007 không tăng, vẫn ở mức 53,03% trong tổng nguồn vốn Đến năm 2008, vốn điều chuyển giảm 16,25%, tương đương giảm 446.184 triệu đồng, tỷ trọng vốn điều chuyển trong năm này cũng co giảm đôi chút, vốn điều chuyển chiếm 53% trong tổng nguồn vốn Đều này cho thấy ngân hàng còn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn điều chuyển để đảm bảo cho hoạt động tín dụng của mình Điều này không tốt cho hoạt động tìn dụng của ngân hàng vì loại vốn này tuy có thể xin điều chuyển bất cứ lúc nào nhưng khoàn phí điều hòa cao hơn so với lãi suất huy động trên cùng địa bàn Nhìn chung, vốn điều chuyển tuy có tăng giảm qua các năm nhưng nó luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng

Khoản mục nguồn vốn thứ hai trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng là vốn huy động Vốn huy động tăng đều qua các năm Năm 2006, vốn huy động là 1.486.938 triệu đồng, chiếm 46,97% trong tổng nguồn vốn Sang năm 2007, vốn huy động tăng 24,56%, tương đương 365.201 triệu đồng, vốn huy động chiếm

Trang 38

46,97% trong tổng nguồn vốn Đến năm 2008, vốn huy động tăng 8,22%, tương đương 152.300 triệu đồng, so với năm trước Vốn huy động năm 2008 chiếm 47% trong tổng nguồn vốn Đạt được kết quả như vậy là do trong những năm qua, ngân hàng luôn mở rộng mạng lưởi hoạt động của mình, tăng cường công tác huy động vốn, tạo nguồn vốn cho đầu tư tín dụng Công tác huy động vốn luôn được chú trọng, đa dạng hóa thời hạn cũng như khung lãi suất cho khách hàng lựa chọn, thực hiện chi trả lãi tiền gửi linh hoạt NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng luôn được sự tín nhiệm của đông đảo khách hàng, chiếm trên 50% thị phần trong tỉnh, nên công tác huy động vốn rất thuận lợi

Tuy vốn huy động tăng qua các năm nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của ngân hàng trong việc đầu tư tín dụng Ngân hàng cần chú trọng công tác huy động vốn nhiều hơn nữa, giảm bớt việc sử dụng vốn điều chuyển để giảm chi phí

để ngân hàng có lợi nhuận cao hơn

4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn

Huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu trong hoạt

động kinh doanh của Ngân hàng Nguồn vốn huy động càng dồi dào càng giúp cho Ngân hàng có thể tự chủ hơn trong hoạt động kinh doanh của mình, mở rộng quy mô tín dụng, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho các thành phần kinh tế Là một Ngân hàng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiêp, hộ sản xuất, doanh nghiệp thương mại và dịch vụ nhỏ nên trong công tác huy động vốn Ngân hàng chú ý nhiều đến các nguồn vốn lớn và rẻ, bởi vì khi huy động được nguồn vốn rẻ giúp Ngân hàng tiết kiệm được chi phí trả lãi, mạnh dạn đầu tư làm tăng lợi nhuận và rủi ro Ngân hàng cũng được giảm thiểu, đây là điều mà bất kỳ Ngân hàng nào hoạt động vì mục đích lợi nhuận cũng muốn đạt được

Kết quả huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm như sau:

Trang 39

BẢNG 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG

Đơn vị tính: triệu đồng

Chênh lệch

2007 so với 2006 2008 so với 2007 Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ lệ tăng/giảm (%)

Số tiền

Tỷ lệ tăng/giảm (%) Tiền gửi kho bạc 164.042 11,03 102.221 5,52 99.451 4,96 -61.821 -37,69 -2.770 -2,71 Tiền gửi dân cư 963.089 64,77 1.331.449 71,89 1.569.545 78,30 368.360 38,25 238.096 17,88 Tiền gửi tổ chức

tín dụng 16.955 1,14 13.772 0,74 12.212 0,61 -3.183 -18,77 -1.560 -11,33 Tiền gửi các tổ

chức kinh tế 342.852 23,06 404.697 21,85 323.231 16,13 61.845 18,04 -81.466 -20,13 Tổng 1.486.938 100,00 1.852.139 100,00 2.004.439 100,00 365.201 24,56 152.300 8,22

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)

Trang 40

0 500,000 1,000,000 1,500,000 2,000,000 2,500,000

Tiền gửi các tổ chức kinh tế Tổng

Qua bảng số liệu trên ta thấy công tác huy động vốn của ngân hàng trong

3 năm qua rất tôt, đều này thể hiện qua tổng nguồn vốn huy động đều tăng qua các năm Năm 2006, tổng vốn huy động là 1.486.938 triệu đồng, Sang năm 2007, tổng vốn huy động tăng 24,56%, tương đương 365.201 triệu đồng Đến năm

2008, vốn huy động tăng 8,22% so với năm trước, tương đương 152.300 triệu đồng Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thể hiện trong biểu dồ sau:

HÌNH 5: SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA VỐN HUY ĐỘNG

Chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng vốn huy động là tiền gửi dân cư, chiếm trên 64% tổng vốn huy động Năm 2006, tiền gửi dân cư 963.089 triệu đồng, chiếm 64,77% trong tổng vốn huy động Sang năm 2007, loại tiền gửi này tăng 38,25%, tương đương 368.360 triệu đồng, chiếm 71,89% vốn huy động Đến năm 2008, tiền gửi dân cư tăng thêm 17,88%, tương đương 238.096 triệu đồng, chiếm 78,30% trong tổng vốn huy động Đạt được kết quả khả quan như vậy là do trong 3 năm qua, ngân hàng đã xây dựng cụ thể phương án huy động vốn, chú trọng đối tượng dân cư Ngân hàng luôn quan tâm và thực hiện tốt hoạt động chăm sóc đối với khách hàng, bao gồm phong cách, tác phong giao tiếp, thăm hỏi, tư vấn và dự thưởng khuyến mãi

Chiếm tỷ trọng thứ hai trong tổng vốn huy động là tiền gửi của các tổ chức kinh tế Tuy nhiên tỷ trọng này có xu hướng giảm dần qua các năm Cụ thể, năm 2006 tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 342.852 triệu đồng, chiếm 23,06%

Ngày đăng: 11/01/2021, 16:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w