1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Đề thi thử THPT Quốc gia 2018 môn Hóa học - THPT Yên Thành 2 - Nghệ An lần 1

9 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 582,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch Z tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn.. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.[r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2018

TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2 Bài thi KHTN -Môn hóa học

(Đề thi có 04 trang) (Thời gian làm bài 50 phút)

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

(Cho khối lượng nguyên tử các chất như sau: O = 16; H=1; C=12, He=4, Br=80,Ag=108;

P=31;Na=23; Fe=56; Cu=64; N=14; Ba= 137; S=32 ;Cr = 52)

Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

Câu 2: Hidroxit lưỡng tính là

Câu 3: Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là

A Na2CO3 và Ca(OH)2 B Na2CO3 và HCl

C NaCl và Ca(OH)2 D Na2CO3 và Na3PO4

Câu 4: Chất phản ứng với H3PO4 là:

Câu 5: Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào dưới đây là không đúng ?

A NH4NO3 t

N2O + H2O B Fe(NO3)2 t

Fe2O3 + NO2 + O2

C Cu(NO3)2 t

CuO + NO2 + O2 D NaNO3 t

Na2O + NO2 + O2

Câu 6: Axit axetic có công thức là

A CH3COOH B CH3CH2OH C CH3CHO D CH3COOC2H5

Câu 7: Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là

Câu 8: Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là

A CH4 và NH3 B CO và CH4 C SO2 và NO2 D CO và CO2

Câu 9: Hợp chất Fe3O4 chiếm thành phần chủ yếu trong loại quặng nào sau đây:

Câu 10: Este vinyl axetat có công thức là

A CH2=CHCOOCH3 B CH3COOCH3 C CH3COOCH=CH2 D HCOOCH3

Câu 11: Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe3O4, Al2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

A Cu, Fe3O4, Al2O3, MgO B Cu, Fe, Al, Mg

Câu 12: Tơ nilon - 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

A HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2)6-NH2 B HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH

C H2N-(CH2)5-COOH D HOOC-(CH2)4-COOH và HO-(CH2)2-OH

Câu 13: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?

Câu 14: Trong phòng thí nghiệm ba khí X , Y, Z

được điều chế và thu vào bình tương ứng với 3 hình

vẽ bên Ba khí X, Y , Z lần lượt là

A H2 , Cl2 , HCl

B H2 , Cl2 , NH3

C NH3 , Cl2 , N2

D Cl2 , N2, NH3

Câu 15: Phát biểu nào sau đây sai:

A Thủy phân etyl axetat thu được ancol etylic B Etyl fomat có phản ứng tráng bạc

C Ở điều kiện thường ,tristearin là chất lỏng D Tri olein phản ứng được với nước brom

Mã đề 345

Trang 2

Câu 16: Cho các phản ứng sau:

(1) NH4NO3

0

t

0

t



(3) NH3 +O2

0

580C Pt,

0

t



(5) NH3 + CuOt0 (6) NH4Cl t0

Các phản ứng không tạo khí N2 là:

A (1), (2), (3), (6) B (1), (2), (5), (6) C (1), (3), (5) D (2), (3), (6)

Câu 17: Cho m gam Anilin tác dụng hết với dung dịch Br2 thu được 9,9 gam kết tủa Giá trị m đã dùng là

Câu 18: Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, đun nóng Khối lượng NaOH cần dùng là

Câu 19: Cho 400 ml dung dịch NaOH 0,25M tác dụng với dung dịch chứa 5,13 gam Al2(SO4)3 Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là

Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong các dung dịch: HCl, H2SO4, CH3COOH có cùng nồng độ 0,01M, dung dịch CH3COOH có pH lớn nhất

B Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng keo

C Dung dịch NH3 làm phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng

D Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch CuSO4, thu được kết tủa xanh lam

Câu 21: Cho các phát biểu sau:

(a) Cho CO dư qua hỗn hợp MgO và CuO đun nóng, thu được Mg và Cu

(b) Nhúng thanh Fe vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa

(c) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là Vonfram, kim loại nhẹ nhất là Liti

(d) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), ở catot xảy ra quá trình khử ion Na+

(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl

Số phát biểu đúng là:

Câu 22: Cho các este: Metyl axetat (1), vinyl fomat (2), tristearin (3), metyl acrylat (4), benzyl axetat (5) ,

phenyl axetat (6) Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:

A (1), (3), (4), (5) B (3), (4), (6) C (1), (2), (3), (5) D (2), (3), (5)

Câu 23: Cho các chất sau: etilen,anlen, isopren, toluen, stiren, p-crezol, axit ađipic, etyl fomat,tripanmitin, fructozơ

Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là

Câu 24: Khối lượng phân tử (đvc) của penta peptit: Gly-Gly- Ala-Val- Gly là

Câu 25: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3

(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Na[Al(OH)4] hoặc NaAlO2

(c) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3

(d) Sục khí NH3 dư vào dung dịch CuCl2

(e) Cho hỗn hợp Al4C3 và CaC2 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư

(f) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ba(OH)2

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Câu 26: Cho các chất sau: metyl propionat, triolein, saccarozơ, etylamin,valin, Gly-Ala Số chất phản ứng được với

dung dịch NaOH (đun nóng) là

Câu 27: Cho 21,3 gam P2O5 vào 400 ml dung dịch NaOH 1M , thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, thu được

hỗn hợp gồm các chất là

A Na2HPO4 và Na3PO4 B Na3PO4 và NaOH

C NaH2PO4 và Na2HPO4 D NaH2PO4 và H3PO4

Trang 3

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm

khí và hơi Cho 9,2 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là

Câu 29: Hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin và vinyl axetilen có tỉ khối so với hiđro bằng 17 Đốt cháy hoàn toàn

0,05 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 30: Cho 18,5 gam chất hữu cơ X (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch

NaOH 1M tạo thành nước, một chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp hai muối vô cơ Giá trị của m là:

Câu 31: Hợp chất X có công thức C8H14O4 Từ X thực hiện các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol sau đây

(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O (2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(3) nX3 + nX4 → nilon – 6,6 + 2nH2O (4) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O

Phân tử khối của X5 là

Câu 32: Hợp chất hữu cơ X đơn chức mạch hở chứa 3 nguyên tố C,H,O và có khối lượng phân tử 60 đvc.Có bao

nhiêu chất thõa mãn với X

Câu 33: Hỗn hợp X gồm Ba, BaO và Ba(OH)2 có tỉ lệ số mol tương ứng 1: 2 : 3 Cho m gam X vào nước thì thu được a lít dung dịch Y và V lít khí H2 (đktc) Hấp thụ 8V lít CO2 (đktc) vào a lít dung dịch Y đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 98,5 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 34: Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe và Cu tác dụng với 130 ml dung dịch Cu(NO3)2 1M thu được 12,48 gam hỗn hợp chất rắn Y và dung dịch Z Cho dung dịch Z tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 35: Hỗn hợp M gồm ancol X no đơn chức , axit cacboxylic no đơn chức Y và este Z (được tạo ra từ X và Y)

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M cần 57,6 gam O2, sinh ra 31,36 lít CO2 (đktc) Cho m gam hỗn hợp M vào

400 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, thu được dung dịch N Cô cạn dung dịch N thu được 28,6 gam chất rắn khan Tên gọi của Y là:

A Axit fomic B Axit axetic C Axit propionic D Axit butanoic

Câu 36: Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường dòng điện không đổi, (bỏ qua sự hòa tan của các khí trong nước) ta có kết quả ghi theo bảng sau:

Giá trị của t là

Câu 37: X, Y, Z, T là các peptit được tạo bởi các α-amino axit no chứa một nhóm – NH2 và một nhóm – COOH Tổng số nguyên tử oxi trong phân tử X, Y, Z, T là 12 Đốt cháy hoàn toàn 13,98 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 14,112 lít O2 (đktc) thu được CO2 , H2O và N2 Mặt khác đun nóng 0,135 mol hỗn hợp E bằng dung dịch NaOH ( lấy dư 20% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng chất rắn khan là

Trang 4

Câu 38: Hòa tan hoàn toàn m (g) hỗn hợp X gồm Mg , Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa NaNO3 0,045 mol

và H2SO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng là 62,605 gam (không chứa ion Fe3+ và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H2) Tỉ khối của Z so với O2 bằng 19/17 Thêm tiếp dung dịch

NaOH 1 M vào Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

Câu 39: Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 , K và K2O ( trong đó nguyên tố O chiếm 20,036% về khối lượng).Hòa tan hoàn toàn 55,9 gam hỗn hợp X vào nước thu được dung dịch Y và 10,08 lit H2 (đktc) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Y Thấy đồ thị biểu diễn số mol kết tủa thu được với số mol HCl như sau:

Giá trị của x là:

Câu 40: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (M X < M Y < M Z ), T là este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có

cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O Mặt khác, đun nóng 26,6

gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag Mặt

khác, cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dịch N Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

-

- HẾT -

Số mol HCl

Số mol kết tủa

a

1,5a

Trang 5

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2018

TRƯỜNG THPT YÊN THÀNH 2 Bài thi KHTN -Môn hóa học

(Đề thi có 04 trang) (Thời gian làm bài 50 phút)

ĐÁP ÁN CHI TIẾT

21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40

Câu 11: Al và Mg là kim loại mạnh nên oxit của chúng không bị khử nên chọn : Cu, Fe, Al 2 O 3 , MgO

Câu 12: Tơ nilon - 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng từ HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2)6-NH2

Câu 14: Các khí đó phải thõa mãn : nhẹ hơn không

khí – nặng hơn không khí – không tan trong nước

=> chọn C

Câu 16: Cho các phản ứng sau:

(1) NH4NO3

0

t

 tạo N2 (2) Cu(NO3)2

0

t

NO2 và O2 (3) NH3 +O2

0

580C Pt,

0

t



(5) NH3 + CuOt0 (6) NH4Cl t0 NH3

Các phản ứng không tạo khí N2 là:

A (1), (2), (5), (6) B (2), (3), (6) C (1), (3), (5) D (1), (2), (3), (6)

Câu 18: Cả 2 este đều có M = 74 nên n este = 37/74 = 0,5 mol => n NaOH = 0,5 mol => mNaOH = 20 gam chọn C

Câu 19: Cho 400 ml dung dịch NaOH 0,25M tác dụng với dung dịch chứa 5,13 gam Al2(SO4)3 Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là

Số mol Al 2 (SO 4 ) 3 = 0,015 mol => nAl 3+ = 0,03 mol => nOH - tham gia hòa tan kết tủa là 0,1 mol => số mol kết tủa =0,02 mol m kết tủa = 0.02.78 = 1,56 gam

Câu 21: Cho các phát biểu sau:

(a) Cho CO dư qua hỗn hợp MgO và CuO đun nóng, thu được Mg và Cu

(b) Nhúng thanh Fe vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa

(c) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là Vonfram, kim loại nhẹ nhất là Liti

(d) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), ở catot xảy ra quá trình khử ion Na+

(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl

Số phát biểu đúng là:

Câu 23: Cho các chất sau: etilen,anlen, isopren, toluen, stiren, p-crezol, axit ađipic, etyl fomat,tripanmitin, fructozơ

Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là

Câu 24: Khối lượng phân tử (đvc) của penta peptit: Gly-Gly- Ala-Val- Gly là

M = 75.3 + 89 + 117 -4.18 = 359

Câu 25: Tiến hành các thí nghiệm sau:

Mã đề 345

Trang 6

(a) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3

(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Na[Al(OH)4] hoặc NaAlO2

(c) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3

(d) Sục khí NH3 dư vào dung dịch CuCl2

(e) Cho hỗn hợp Al4C3 và CaC2 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư

(f) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ba(OH)2

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Câu 26: Cho các chất sau: metyl propionat, triolein, saccarozơ, etylamin,valin, Gly-Ala Số chất phản ứng được với

dung dịch NaOH (đun nóng) là

Câu 28: Gọi công thức của amin là CnH2n+2+kNk

Đốt cháy: CnH2n+2+kNk + O2   n CO2 + (n+1+0,5k) H2O + 0,5k N2

Số mol khí và hơi = 0,1(n+ n+1+0,5k+0,5k) = 0,5 =>2n+1+k=5

0,2 mol amin phản ứng với o,4 mol HCl => Đáp án

Câu 29: Mtb = 34 => m hỗn hợpX = 1,7 gam

X + O2   CO2 + 2H2O

0,05 mol x mol 0,1 mol

mH trong X = 0,2 mol => mC = 1,7 – 0,2 = 1,5 gam => nC = nCO2 = 0,125 mol

CO 2 + Ca(OH)2   CaCO3 + H2O

0,125 mol 0,1 mol 0,1 mol

CO 2 + CaCO3 + H2O   Ca(HCO3)2

0,025 mol 0,025 mol 0,025 mol

nCaCO3 = 0,075 mol => m = 7,5 gam

Câu 30: Cho 18,5 gam chất hữu cơ X (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch

NaOH 1M tạo thành nước, một chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp hai muối vô cơ Giá trị của m là:

Từ các dữ kiện của đề suy ra X có công thức cấu tạo

mol: 0,1 0,3 → 0,1 0,1

  m 85nNaNO3  106nNa CO2 3  19,1(g)

Câu 32: Hợp chất hữu cơ X đơn chức mạch hở chứa 3 nguyên tố C,H,O và có khối lượng phân tử 60 đvc.Có bao

nhiêu chất thõa mãn với X

Mx = 60 => CxHyOz = 60 => 12x + y + 16z = 60

Dễ thấy z < 3, vì z=3 thì số C =1 , số H =0 vô lý

Vậy z=1, hoặc z=2

TH2: z=1 ta có : 12x+y = 44, mà y ≤ 2x+2 => 14x +2 ≥44 => x ≥ 3, mặt khác x < 4 => công thức phân tử

Vậy X có 5 chất thõa mãn

Câu 33:

nBa = nH2 = V/22,4 => nBa(OH)2 = 6V/22,4

CH2- CH2

NH3NO

3

NH3HCO

3

Trang 7

nCO2 = 8V/22,4

CO 2 + Ba(OH)2   BaCO3 + H2O

6V /22,4 6V /22,4 6V /22,4

CO 2 + BaCO3 + H2O   Ba(HCO3)2

2V /22,4 2V /22,4

Câu 34:

Dễ chứng minh được trong hỗn hợp rắn Y chỉ có Fe và Cu:

Nếu có Mg thì khối lượng( Mg dư + Fe + Cu trong hỗn hợp) = 12,48 – 0,13.64 = 4,16 gam

=> mMg phản ứng = 9,2 – 4,16 = 5,04 gam => nMg phản ứng = 0,21 mol Vô lý vì nCu2+ = 0,13 mol

Khối lượng Fe và Cu trong hỗn hợp ban đầu dư là : 12,48 – 0,13.64 = 4,16

=> mMg + mFe (phản ứng) = 9,2 – 4,16 = 5,04 => 24x + 56y = 5,04 (2)

Từ (1) và (2)

=>

=> trong chất rắn thu được sau phản ứng nung có MgO (0,07 mol) và Fe2O3 ( 0,03 mol) => m = 7,6 gam

Câu 35: Gọi số mol của H2O là x thì số mol ancol là x- 1,4 Bảo toàn O thì triệt tiêu được x => tổng số mol axit và

este là 0,3 mol Số mol NaOH dư là 0,1 mol Dựa vào tổng khối lượng chất rắn ra suy ra được RCOONa = 82

=> axit là axit axetic

Câu 36:

t = 3088 giây Ở anot Cl- chưa điện

phân hết

mdd giảm = mCu + mCl2

=>64 a + 71 a = 10,08

=> a= 0,08 mol

Cu2+

+ 2e Cu 2a a

2Cl- Cl2 + 2e

a 2a

t = 6176 ( thời gian tăng gấp đôi)

mcatot cũng tăng gấp đôi nên Cu2+ chưa

điện phân hết

mdd giảm = mCu + mCl2 + mO2

=> 0,08.64 + 71b + 32(0,04 – 0,5b) =

18,3 – 10,8 => b= 0,02 mol

=> = 0,02 + 0,08 = 0,1 mol

Cu2+

+ 2e Cu 0,16 0,08

2Cl- Cl2 + 2e

b 2b 2H2O 4H+ + O2 + 4e (0,04 -0,5b)

Tại thời điểm t

mcatottăng= 2,5m = 2,5.5,12=12,8

nCu = 0,2 mol

mCl2 đã tạo ra = 0,1 mol

mdd giảm = mCu + mCl2 + mO2 +mH2

=> 2y + 32y = 2,14 (1)

Bảo toàn e => 2x-4y = -0,2 (2)

Từ (1) và (2) => x= 0,03 ; y= 0,065

=> = 0,5 mol gấp

2,875 lần so với thời điểm 3088 giây

=> t= 3088.2,875 = 8878 giây

Cu2+

+ 2e Cu 0,4 0,2 2H2O +2e 2OH- + H2

2x x

2Cl- Cl2 + 2e 0,1 0,2 2H2O 4H+ + O2 + 4e

y 4y

.Câu 37: Tổng số nguyen tử O bằng 12, các peptit đều là đipeptit.( vì đi peptit có số nguyên tử O là nhỏ nhất bằng 3)

Đặt công thức của các peptit là C2nH4nN2O3 có số mol là a mol

Khi đốt X, Y, Z, T thu được nCO2 = nH2O = x

C2nH4nN2O3 +O2   2n CO2 + 2nH2O + N2

a mol x mol x mol a mol

Bảo toàn khối lượng : 13,98 + 0,63 32 = 62x + 28a (1)

Khối lượng các peptit = mC + mH + mO = 12x + 2x + 28a + 48a = 14x + 76a = 13,98 (2)

Từ (1) và (2) =>

Thủy phân đi peptit : nNaOH = 2npeptit ; nH2O = npeptit

Khối lượng của 0,135 mol peptit là (0,135 13,98)/ 0,09 = 20,97 g

Bảo tàn khối lượng: 20,97 + (0,135.2+0,135.2.0,2).40 = mRắn + 0,135.18 => mRắn = 31,5 gam => đáp án

Trang 8

Câu 38: Ta có sơ đồ

Bảo toàn điện tích trong dung dịch Y: => số mol SO42- = 0,455 mol

Đặt số mol NH4+ = x , Đặt 3 ion ( Mg2+ , Fe2+ , Cu2+ ) chung là M2+ Số mol OH- trong M(OH)2 = 0,865 - x

ta có: mM2+ = 31,72 – mOH- trong M(OH)2 = 31,72 – (0,865 – x).17 = (17,015 +17x ) (gam)

Khối lượng muối trong dung dịchY: mNa+ + mM2+ + mNH4+ +m SO4 =62,605

<=> 0,045.23 + 17,015 +17x + 18x + 0,455.96 = 62,605 => x= 0,025 mol

Bảo toàn nguyên tố H => nH2O = 0,385 mol

Bảo toàn khối lượng: m + 0,045.85 + 0,455.98 = 62,605 + 6,08 + 0,385.18 => m = 27,2 gam

Câu 39: Quy đổi hỗn hợp X thành Al ( xmol) , K(y mol) và O (0,7 mol)

Ta có : khối lượng hỗn hợp X : 27x+23y + 0,7.16 = 55,9 => 27x+39y = 44,7 (1)

Quá trình cho nhận e:

Al -> Al3+

+ 3e K -> K+ + 1e

O + 2e > O2- 2H+1 + 2e -> H2

0,7 1,4 0,9 0,45

Bảo toàn electron => 3x + y = 2,3 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ:

Câu 40: Khi M tráng bạc ⇒ trong M có HCOOH (X)

⇒ nAg = 2(nX + nT) = 0,2 mol

Khi đốt cháy có nCO2−nH2O=2nT=0,1 molnCO2−nH2O=2nT=0,1 mol

(do các chất còn lại có 1 liên kết đôi và T có 3 liên kết đôi)

⇒ nT = 0,05 mol

⇒ nX = 0,05 mol

Bảo toàn khối lượng: mO2=mCO2+mH2O−mM=33,6 gmO2=mCO2+mH2O−mM=33,6 g

Mg

Fe

FeCO

3

Cu(NO3)2

NaNO3

(0,045)

H2SO4 (a mol )

+

Mg2+

Fe2+

Cu2+

NH4+

SO4

2-(amol)

Na+

(0,045)

+

Điện tích dương = 0,865

m= 6,08g Trong đó H2(0,02)

Số mol HCl

a

0,5

Số mol kết tủa

Trang 9

nO2=1,05 molnO2=1,05 mol

⇒ Bảo toàn O có:

2.(nX + nY + nZ+ 3nT) = 2nCO2+nH2O−2nO2=0,82nCO2+nH2O−2nO2=0,8

⇒ nX + nY + nZ+ 3nT = 0,4 mol

⇒ nY= nZ = 0,1 mol

⇒ Bảo toàn C có: nX + ynY + znZ + (1 + y + z + e)nT = 1

với y;z;e là số C của Y; Z; E) ⇒ z > y >1; e >2

⇒ 3y +3z + e = 18

⇒ y =2; z = 3; e = 3 thỏa mãn

Ta thấy 3 axit đồng đẳng lần lượt là HCOOH; CH3COOH; C2H5COOH

Và ancol E là Glyxerol

⇒ Xét 13,3 g M có số mol mỗi chất giảm một nữa

⇒ khí phản ứng với NaOH ⇒ nNaOH = 2(nX + nY + nZ+ 3nT)

⇒ NaOH dư 0,2 mol

⇒ m=mHCOONa+mCH3COONa+mC2H5COONa+mNaOHdư = 0,05.68 + 0,075.82 + 0,075.96 + 0,2.40 =24,75g

- HẾT - -

Ngày đăng: 11/01/2021, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w