1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

GIẢI CHI TIẾT Đề thi thử môn Sinh – thầy Đinh Đức Hiền – đề ôn 9,10 – đề số 02

27 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 897,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 16: Khi xét đến các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) thì có bao nhiêu nhận định sau đây là.. đúng.[r]

Trang 1

Thầy Đinh Đức Hiền

10 ĐỀ THI CHINH PHỤC ĐIỂM 9-10 MÔN SINH HỌC

KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019

ĐỀ SỐ 02

NỘI DUNG ĐỀ THI

Câu 1: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng?

A Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần

B Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng dễ bị thay đổi

Câu 2: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng trên?

I Sự biểu hiện màu hoa cẩm tú cầu gọi là sự mềm dẻo kiểu hình

II Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp

III Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi

B Tạo giống dựa vào công nghệ gen

C Tạo giống bằng công nghệ tế bào

D Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

Câu 4: Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được là

nitơ khoáng (NH4+ và NO3-)

vật)

C nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH3 và NO3-)

D nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+)

Trang 2

Câu 5: Ở cà chua, gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng Cho cây cà chua lưỡng bội thuần chủng quả đỏ giao phấn với cây cà chua lưỡng bội quả vàng thu được F1, tiếp tục dùng cônsixin để gây đa bội các cây F1 sau đó chọn 2 cây F1 cho giao phấn thu được F2 gồm 517 cây quả

đỏ và 47 cây quả vàng Biết giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến Phát biểu nào sau đây là hợp lý nhất ?

A Quần thể F2 gồm 5 loại kiểu gen khác nhau

B F2 bất thụ

C Kiểu gen đồng hợp ở F2 chiếm 50%

D Quần thể F2 ưu thế hơn cả bố lẫn mẹ

Câu 6: Có 4 tế bào sinh tinh trong cá thể đực có kiểu gen AaBb trải qua giảm phân bình thường tạo tối đa các loại giao tử Có bao nhiêu dãy tỉ lệ sau đây là có thể đúng với các loại giao tử này:

Câu 7: Quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?

chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

B Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

C Các enzim từ perôxixôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

D Các enzim từ bộ máy gôngi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

Câu 8: Ở một loài thực vật, chiều cao của thân do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định; khi kiểu gen có cả hai alen A và alen B quy định kiểu hình thân cao; các kiểu gen còn lại quy định thân thấp Cho hai cây có kiểu hình khác nhau (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây thân cao: 5 cây thân thấp Cho tất cả các cây thân thấp ở F1 tạp giao với nhau thì ở đời sau thu được cây thân cao chiếm tỉ lệ là

Câu 9: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, cho các phát biểu sau:

I Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài

II Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển

III Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

Trang 3

IV Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển

V Kích thước quần thể thay đổi phụ thuộc vào 4 nhân tố: Mức độ sinh sản, tử vong, mức nhập cư và xuất

VI Trong cùng 1 đơn vị diện tích, quần thể voi thường có kích thước lớn hơn quần thể gà rừng

Số phát biểu không đúng là:

Câu 10: Trong quá trình diễn thế ở một bãi đất trống có 4 nhóm thực vật được kí hiệu là A, B, C, D lần lượt

với các đặc điểm sinh thái các loài như sau:

- Nhóm loài A là loài cây gỗ, kích thước cây lớn Phiến lá to, mỏng, mặt lá bóng, màu lá sẫm có mô giậu

kém phát triển

- Nhóm loài B là loài cây gỗ, kích thước cây lớn Phiến lá nhỏ, dày và cứng, màu nhạt, có mô giậu phát triển

- Nhóm loài C là loài cỏ Phiến lá nhỏ, thuôn dài và hơi cứng, gân lá phát triển

- Nhóm loài D là loài cây thân thảo Phiến lá to, mỏng, màu sẫm, mô giậu không phát triển

Thứ tự lần lượt các loài đến sống trong phạm vi của bãi đất nói trên:

Câu 11: Trong hô hấp ở thực vật, phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra:

Câu 12: Lai phân tích cơ thể có 2 cặp gen thu được 4 kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1 Kiểu gen của cơ thể đem lai phân tích có thể như thế nào?

aB (liên kết hoàn toàn)

Câu 13: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về đặc điểm của giun đất thích ứng với

sự trao đổi khí?

I Các ống dẫn khí phân nhánh nhỏ dần

II Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua

III Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp

IV Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (S/V) lớn

Câu 14: Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?

Trang 4

Câu 15: Màu hoa ở một loài thực vật do một gen có 2 alen trên NST thường qui định Gen qui định tính trạng màu hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen qui định màu hoa trắng Các quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình hoa đỏ với tỉ lệ như sau:

Trong các quần thể nói trên, quần thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ thấp nhất là

Câu 16: Khi xét đến các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) thì có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

I Đột biến đảo đoạn NST chỉ làm thay đổi vị trí của gen trên NST mà không làm thay đổi số lượng gen trên NST

II Đột biến chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng sẽ làm thay đổi nhóm gen liên kết

III Đột biến lặp đoạn NST có thể làm xuất hiện các cặp gen alen trên cùng một NST

IV Đột biến chuyển đoạn nhỏ NST được ứng dụng để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi giống cây trồng

V Đột biến mất đoạn và chuyển đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản

Câu 17: Loài A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 21oC đến 35oC, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96% Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?

A Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25oC đến 40oC, độ ẩm từ 8% đến 95%

B Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12oC đến 30oC, độ ẩm từ 90% đến 100%

D Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20oC đến 35oC, độ ẩm từ 75% đến 95%

Câu 18: Người ta dự định nuôi các hạt phấn của một số cây cùng loài sau đó gây lưỡng bội hóa nhằm tạo các dòng thuần Để thu được nhiều dòng thuần nhất, nên chọn cây nào trong số các cây có kiểu gen sau để thực hiện?

Câu 19: Khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã thì có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

I Trong quá trình dịch mã, nhiều ribôxôm cùng trượt trên một mARN sẽ tổng hợp được nhiều loại polipeptit khác nhau trong một thời gian ngắn, làm tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin

II Trong quá trình dịch mã, các codon và anticodon cũng kết hợp với nhau theo nguyên tắc bổ sung là A –

U, G – X

III Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã có thể xảy ra trong hoặc ngoài nhân tế bào còn quá trình dịch

mã xảy ra ở tế bào chất

Trang 5

IV ADN chỉ tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã mà không tham gia vào quá trình dịch mã

Câu 20: Trong trường hợp bình thường không xảy ra đột biến, khi nói về nguồn gốc nhiễm sắc thể (NST) trong tế bào sinh dưỡng ở mỗi người, có bao nhiêu khẳng định dưới đây là đúng?

I Mỗi người con trai luôn nhận được ít nhất một NST có nguồn gốc từ "ông nội" của mình

II Mỗi người con gái luôn nhận được ít nhất một NST có nguồn gốc từ "bà ngoại" của mình

III Mỗi người con luôn nhận được số lượng NST của bố và mẹ mình bằng nhau

IV Mỗi người không thể nhận được số lượng NST có nguồn gốc từ "ông nội" và "bà nội" của mình bằng nhau

Câu 21: Cho các hiện tượng sau:

I Gen điều hòa của Opêron Lac bị đột biến dẫn tới prôtêin ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học

II Đột biến làm mất vùng khởi động (vùng P) của Opêron Lac

III Gen cấu trúc Y bị đột biến dẫn tới prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng

IV Vùng vận hành (vùng O) của Opêron Lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với prôtêin ức chế

V Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN pôlimeraza

Trong các trường hợp trên, khi không có đường lactôzơ có bao nhiêu trường hợp Opêron Lac vẫn thực hiện phiên mã?

Câu 22: Ở vi khuẩn, gen B dài 5100Å, trong đó nuclêôtit loại A bằng 2/3 nuclêôtit loại khác Một đột biến điểm xảy ra làm gen B trở thành gen b, số liên kết hiđrô của gen b là 3902 Khi gen bị đột biến này tái bản liên tiếp 3 lần thì môi trường nội bào cần cung cấp số nuclêôtit loại T là

Câu 23: Cho sơ đồ phả hệ sau đây về sự di truyền của một bệnh M và bệnh máu khó đông ở người Biết rằng đối với tính trạng bệnh M, tỉ lệ người mang gen gây bệnh trong số những người bình thường trong quần thể là 1/9 Quần thể người này đang ở trạng thái cân bằng di truyền tính trạng máu khó đông với tỉ lệ người mắc bệnh máu khó đông ở nam giới là 1/10

Trang 6

Xét các dự đoán sau :

I Có 7 người trong phả hệ trên xác định được chính xác kiểu gen về bệnh máu khó đông (8)

II Có thể có tối đa 7 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp trội về tính trạng bệnh M

III Xác suất cặp vợ chồng thứ 12 – 13 sinh 1 đứa con trai đầu lòng không bị bệnh trên là 40,75%

IV Khả năng người con gái số 9 mang kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là 12,12%

V Xác suất cặp vợ chồng thứ 12 – 13 sinh 2 đứa con có kiểu hình khác nhau là 56,37%

Số dự đoán không đúng là :

Câu 24: Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

A Sản phẩm của pha sáng tham gia trực tiếp vào giai đoạn chuyển hóa AlPG thành glucôzơ

D Trong quang hợp, O2 được tạo ra từ CO2

Câu 25: Một loài thực vật, tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp; tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng Các cặp gen quy định các tính trạng này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Trong một phép lai (P) giữa cây thân cao, hoa đỏ với cây thân cao, hoa trắng, ở F1 thu được 5% cây thân thấp, hoa trắng Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ ở F1 là bao nhiêu?

Câu 26: Điểm bão hoà ánh sáng là

B cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực tiểu

C cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình

Câu 27: Sau khi đa bội hóa cây lưỡng bội (P) được cây tứ bội (P') Cây (P') được tạo ra

A có khả năng trở thành loài mới nếu có khả năng phát triển thành một quần thể thích nghi

B là loài mới vì kiểu hình hoàn toàn khác, sức sống và khả năng sinh sản cao hơn so với cây (P)

C là loài mới vì đã có bộ NST khác biệt và bị cách li sinh sản với (P)

D luôn có kiểu gen thuần chủng về tất cả các cặp gen

Câu 28: Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen dị hợp Trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét hai gen, mỗi gen có 2 alen Gen thứ nhất nằm ở vùng tương đồng X và

Y, gen thứ hai nằm trên vùng không tương đồng của X Nếu không xảy ra đột biến thì khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

Trang 7

Câu 29: Khi nói về sự phát sinh loài người, ta có các phát biểu sau:

I Loài người xuất hiện tại kỉ thứ 3 của đại Tân sinh

II Tiến hóa xã hội là nhân tố chủ đạo trong sự phát triển của con người ngày nay

III Các bằng chứng hóa thạch cho thấy loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là loài Homo erectus

IV Giả thuyết “ra đi từ châu phi” cho rằng người Homo erectus từ châu Phi phát tán sang các châu lục khác rồi hình thành nên Homo Sapiens

V Nhờ tiến hóa văn hóa con người có khả năng gây ảnh hưởng đến sự tiến hóa của loài khác và điều chỉnh chiều hướng tiến hóa của chính mình

Số phát biểu đúng là:

Câu 30: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen

B quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả màu vàng Cho lai 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen có kiểu gen khác nhau, thu được 4 kiểu hình Trong 4 kiểu hình, trường hợp nào sau đây đúng?

A Thân cao, quả đỏ gấp 6 lần thân thấp, quả vàng

B Thân cao, quả đỏ gấp 3 lần thân thấp, quả vàng

D Thân thấp, quả đỏ chiếm 30%

Câu 31: Cho các phát biểu sau về chọn lọc tự nhiên:

I Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên kiểu hình mà mà không tác động lên kiểu gen

II Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng

III Chọn lọc tự nhiên chỉ diễn ra khi môi trường không ổn định

IV Chọn lọc tự nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen, không làm thay đổi tần số alen

V Chọn lọc tự nhiên gồm 2 mặt song song vừa tích lũy các biến dị có lợi vừa đào thải biến dị có hại cho con người

VI Chọn lọc tự nhiên không diễn ra trong giai đoạn tiến tiền sinh học vì sự sống chưa hình thành

VII Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn E.Coli nhanh hơn so với quần thể ruồi

giấm

VIII Chọn lọc tự nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn alen lặn có hại nào đó ra khỏi quần thể

Có bao nhiêu phát biểu là chính xác?

Trang 8

Câu 32: Ở một loài động vật, xét một tế bào sinh dục chín có chứa một cặp NST tương đồng thực hiện quá

trình giảm phân tạo giao tử như hình bên dưới Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu câu đúng

(1) Tế bào này là tế bào sinh tinh

(2) Bộ nhiễm sắc thể của loài chứa tế bào trên có kiểu gen là: BV

(3) Hiện tượng này không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên NST

(4) Tỉ lệ các loại giao tử tạo ra khi tế bào trên giảm phân là 1 : 1 : 1 : 1

(5) Nếu trong cơ thể chứa tế bào này có 10% tế bào xảy ra hiện tượng như trên thì loại giao tử BV là 45%

Câu 34: Ở đậu Hà lan, tính trạng chiều cao thân do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định và alen qui định thân cao là trội hoàn toàn so với alen qui định thân thấp Thế hệ xuất phát, một quần thể lưỡng bội có 80% cây thân cao; sau 3 thế hệ tự thụ nghiêm ngặt, số cây thân cao của quần thể ở F3 chiếm 52% Cấu trúc di truyền của quần thể (P):

Trang 9

Câu 35: Phát biểu nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở

người?

Câu 36: Trong một quần thể bướm sâu đo bạch dương (P) có cấu trúc di truyền là: 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa =

1 (A qui định cánh đen và a qui định cánh trắng) Nếu những con bướm cùng màu chỉ thích giao phối với nhau và quần thể không chịu sự tác động của các nhân tố tiến hóa khác thì theo lý thuyết, ở thế hệ F2, tỉ lệ bướm cánh trắng thu được là bao nhiêu?

Câu 37: Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng quả đỏ, gen a quy định tính trạng quả vàng, gen B quy định tính trạng thân cao, b quy định tính trạng thân thấp Hai gen này cùng nằm trên 1 NST và di truyền liên kết hoàn toàn với nhau Đem 1 cây có kiểu gen AB/ab xử lí với cônsixin thu được cây tứ bội, sau đó đem cây tứ bội tự thụ phấn được F1 Cho biết cây tứ bội giảm phân bình thường tạo các giao tử đều có khả năng sống sót và khả năng thụ tinh, các hợp tử F1 đều có khả năng sống sót như nhau Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là

A 35 quả đỏ, thân cao : 1 quả vàng, thân thấp

B 5 quả đỏ, thân cao: 1 quả vàng, thân thấp

C 7 quả đỏ, thân cao : 1 quả vàng, thân thấp

D 9 quả đỏ, thân cao : 1 quả vàng, thân thấp

Câu 38: Ở loài giao phối xét hai cặp nhiễm sắc thể thường; trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một gen với hai alen trội lặn hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng và tác động riêng rẽ; không xảy ra đột biến Không xét đến giới tính của phép lai, quần thể lưỡng bội có nhiều nhất bao nhiêu phép lai cho kiểu hình ở đời con phân tính theo tỉ lệ 1:1 ?

Trang 10

Thầy Đinh Đức Hiền

10 ĐỀ THI CHINH PHỤC ĐIỂM 9-10 MÔN SINH HỌC

KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019

Câu 1: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng?

A Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần

B Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng dễ bị thay đổi

C Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường

Đáp án B

- Khi độ đa dạng của quần xã càng cao thì cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp nên tính ổn định của quần

xã càng cao, thành phần loài ít biến động

Câu 2: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng trên?

I Sự biểu hiện màu hoa cẩm tú cầu gọi là sự mềm dẻo kiểu hình

II Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp

III Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi

II sai vì màu sắc hoa khác nhau là do sự tác động của pH

IV sai vì độ pH của đất chỉ làm biến đổi kiểu hình chứ không biến đổi kiểu gen

Trang 11

Câu 3: Trong các phương pháp tạo giống mới, phương pháp nào sau đây được sử dụng phổ biến trong tạo giống vật nuôi và cây trồng?

C Tạo giống bằng công nghệ tế bào

D Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

Đáp án D

- Phương pháp được sử dụng phổ biến trong tạo giống mới vật nuôi và cây trồng là phương pháp tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

Câu 4: Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được là

nitơ khoáng (NH4+ và NO3-)

vật)

C nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH3 và NO3-)

D nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+)

Đáp án A

- Nitơ trong đất:

+ Nitơ trong muối khoáng hoà tan (dạng NH4+ và NO3-): Cây hấp thụ được

+ Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật: Cây không hấp thụ được

Câu 5: Ở cà chua, gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng Cho cây cà chua lưỡng bội thuần chủng quả đỏ giao phấn với cây cà chua lưỡng bội quả vàng thu được F1, tiếp tục dùng cônsixin để gây đa bội các cây F1 sau đó chọn 2 cây F1 cho giao phấn thu được F2 gồm 517 cây quả

đỏ và 47 cây quả vàng Biết giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến Phát biểu nào sau đây là hợp lý nhất ?

A Quần thể F2 gồm 5 loại kiểu gen khác nhau

B F2 bất thụ

C Kiểu gen đồng hợp ở F2 chiếm 50%

D Quần thể F2 ưu thế hơn cả bố lẫn mẹ

Đáp án B

- P: AA × aa → F1: Aa F1 thu được cây đột biến AAaa và cây không bị đột biến Aa

- Ở F2 tỉ lệ đỏ/vàng = 11/1 → F1 × F1: AAaa × Aa

+ Phương án A sai vì F2 có 4 loại kiểu gen khác nhau

+ Phương án B đúng vì các cây F2 là 3n (cây 3n thường bị bất thụ)

Trang 12

+ Phương án C sai vì ở F2 tỉ lệ cây đồng hợp chiếm tỉ lệ 2/12 = 16,67%

+ Phương án D sai vì bố mẹ 4n và 2n đều sinh sản hữu tính bình thường sẽ ưu thế hơn con F2 3n thường bất thụ

Câu 6: Có 4 tế bào sinh tinh trong cá thể đực có kiểu gen AaBb trải qua giảm phân bình thường tạo tối đa các loại giao tử Có bao nhiêu dãy tỉ lệ sau đây là có thể đúng với các loại giao tử này:

Đáp án B

- Một tế bào sinh tinh giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ: 2AB:2ab hoặc 2Ab:2aB

- Bốn tế bào sinh tinh AaBb giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử

- Loại trường hợp 1 và trường hợp 5 vì chỉ tạo ra 2 loại giao tử (điều kiện của đề là tạo ra số loại giao tử tối đa)

Câu 7: Quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?

chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

C Các enzim từ perôxixôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

Đáp án B

- Quá trình tiêu hóa: Thức ăn được thực bào và bị phân hủy nhờ enzim

thủy phân chứa trong lizôxôm Gồm 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn bắt mồi: Màng tế bào lõm dần vào, hình thành không bào

tiêu hóa chứa thức ăn bên trong

+ Giai đoạn biến đổi thức ăn: Lizôxôm gắn vào không bào tiêu hóa

Các enzim của lizôxôm vào không bào tiêu hóa và thủy phân các chất

dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưỡng đơn giản

Trang 13

+ Giai đoạn hấp thụ dinh dưỡng và thải bã: Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ từ không bào tiêu hóa vào tế bào chất Riêng phần thức ăn không được tiêu hóa trong không bào được thải ra khỏi tế bào theo kiểu xuất bào

Câu 8: Ở một loài thực vật, chiều cao của thân do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định; khi kiểu gen có cả hai alen A và alen B quy định kiểu hình thân cao; các kiểu gen còn lại quy định thân thấp Cho hai cây có kiểu hình khác nhau (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây thân cao: 5 cây thân thấp Cho tất cả các cây thân thấp ở F1 tạp giao với nhau thì ở đời sau thu được cây thân cao chiếm tỉ lệ là

Đáp án C

- Quy ước: A-B- : cây cao; A-bb + aaB- + aabb: cây thấp → tương tác gen 9:7

- P: cây 1 × cây 2 → F1: 3 cao, 5 thấp → P: AaBb × Aabb (hoặc AaBb × aaBb)

- Sơ đồ lai:

+ P: AaBb × Aabb

+ Các cây thấp F1: 1/5AAbb + 2/5Aabb + 1/5aaBb + 1/5aabb = 1, giao phối

(các cây thấp F1 giảm phân thu được các giao tử với tỉ lệ: Ab = 2/5; aB = 1/10; ab = 1/2)

→ tỉ lệ cây A-B- ở con = 2/5 × 1/10 × 2 = 0,08 = 8%

Câu 9: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, cho các phát biểu sau:

I Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài

II Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển

III Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

IV Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển

V Kích thước quần thể thay đổi phụ thuộc vào 4 nhân tố: Mức độ sinh sản, tử vong, mức nhập cư và xuất

II sai vì kích thước quần thể là số lượng cá thể chứ không phải là một khoảng không gian

VI sai vì kích thước quần thể tỉ lệ nghịch với kích thước cá thể

Ngày đăng: 11/01/2021, 16:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w