1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích tình hình tài chính của DNTN xăng dầu Hữu Lộc

60 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 546,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP ... Khái quát về DNTN Hữu Lộc ... Quá trình hình thành và phát triển ... Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận ... Khái quát [r]

Trang 1

MỤC LỤC

…………

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ðặt vấn ñề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi về không gian 2

1.3.2 Phạm vi về thời gian 3

1.3.3 ðối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp 4

2.1.1.1 Khái niệm 4

2.1.1.2 Ý nghĩa 4

2.1.1.3 Nhiệm vụ 4

2.1.2 Khái niệm, nội dung và mục ñích phân tích tài chính doanh nghiệp 5

2.1.2.1 Khái niệm 5

2.1.2.2 Nội dung phân tích 5

2.1.2.3 Mục tiêu phân tích 6

2.1.3 Các báo cáo tài chính dùng trong phân tích 6

2.1.3.1 Bảng cân ñối kế toán 6

2.1.3.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh 7

2.1.4 Phân tích các chỉ số tài chính 8

2.1.4.1 Các chỉ số thanh khoản 8

2.1.4.2 Các tỷ số về hiệu quả hoạt ñộng 8

2.1.5.3 Các chỉ số quản trị nợ 9

2.1.5.4 Các tỷ số khả năng sinh lợi 10

2.1.5.5 Phân tích tài chính bằng sơ ñồ Dupont 11

Trang 2

2.2 Phương pháp nghiên cứu 11

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.2 Phương pháp phân tắch số liệu 11

2.2.2.1 Phương pháp so sánh 11

2.2.2.2 Phương pháp phân tắch các tỷ số tài chắnh 12

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP 13

3.1 Khái quát về DNTN Hữu Lộc 13

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 13

3.1.2 Các sản phẩm kinh doanh 13

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận 14

3.2 Khái quát tình hình hoạt ựộng kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm 15

3.3 Thuận lợi và khó khăn 16

3.3.1 Thuận lợi 16

3.3.2 Khó khăn 16

3.4 Phương hướng hoạt ựộng trong thời gian tới 17

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DNTN XĂNG DẦU HỮU LỘC 18

4.1 Phân tắch khái quát tình hình tài chắnh doanh nghiệp 18

4.1.1 Phân tắch bảng cân ựối kế toán 18

4.1.1.1 Phân tắch tình hình tài sản 18

4.1.1.2 Phân tắch tình hình nguồn vốn 26

4.1.2 Phân tắch bảng báo cáo kết quả hoạt ựộng kinh doanh 29

4.2 Phân tắch các tỷ số tài chắnh 32

4.2.1 Các tỷ số thanh khoản 33

4.2.2 Các tỷ số về hiệu quả hoạt ựộng 35

4.2.3 Các chỉ số quản trị nợ 39

4.2.4 Các chỉ số khả năng sinh lợi 41

4.3 Phân tắch tài chắnh bằng sơ ựồ Dupont 44

4.4 đánh giá tổng hợp về tình hình tài chắnh doanh nghiệp 46

Trang 3

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG

TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 48

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

6.1 Kết luận 51

6.2 Kiến nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

…………

Bảng 1: Bảng cơ cấu tài sản của doanh nghiệp qua 3 năm 19

Bảng 2: Bảng tình hình tài sản ngắn hạn qua 3 năm 21

Bảng 3: Bảng tình hình tài sản dài hạn qua 3 năm 24

Bảng 4: Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp qua 3 năm 27

Bảng 5: Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh qua 3 năm 30

Bảng 6: Các tỷ số tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm 33

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

…………

Hình 1: Sơ ñồ tổ chức doanh nghiệp 14

Hình 2: Biểu ñồ kết quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm 15

Hình 3: Biểu ñồ thể hiện cơ cấu tài sản qua 3 năm 19

Hình 4: Biểu ñồ tình hình tài sản ngắn hạn qua 3 năm 22

Hình 5: Biểu ñồ tình hình tài sản dài hạn qua 3 năm 25

Hình 6: Biểu ñồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn qua 3 năm 28

Hình 7:Tỷ số thanh toán hiện thời qua 3 năm 34

Hình 9:Tỷ số vòng quay hàng tồn kho qua 3 năm 36

Hình 10:Kỳ thu tiền bình quân qua 3 năm 37

Hình 11:Vòng quay tài sản cố ñịnh qua 3 năm 38

Hình 12:Vòng quay tổng tài sản qua 3 năm 39

Hình 13:Tỷ số nợ trên tổng tài sản qua 3 năm 40

Hình 14:Tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu qua 3 năm 41

Hình 15:Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu qua 3 năm 42

Hình 16:Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản qua 3 năm 43

Hình 17:Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu qua 3 năm 43

Hình 18:Sơ ñồ Dupont 45

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

- DNTN: Doanh nghiệp tư nhân

- Thuế TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp

- HTK: hàng tồn kho

- GTHM: giá trị hao mòn

- RC : Tỷ số thanh toán hiện thời

- RQ : Tỷ số thanh toán nhanh

- ROS: Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu

- ROA: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản

- ROE: Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

Trang 7

Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 ðặt vấn ñề nghiên cứu

1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu:

ðối với hầu hết các doanh nghiệp, tài chính luôn ñóng một vai trò rất quan trọng trong việc quyết ñịnh giá trị của doanh nghiệp Tình hình tài chính lành mạnh là một trong những ñiều kiện tiên quyết cho hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách nhịp nhàng, ñồng bộ, ñạt hiệu quả cao Sự lành mạnh ñó có ñược hay không phụ thuộc phần lớn vào khả năng quản trị tài chính của doanh nghiệp

Quản trị tốt về tài chính là một vấn ñề ñược quan tâm hàng ñầu ở các doanh nghiệp, một doanh nghiệp có lớn mạnh, phát triển hay không thì phải xét ñến tài chính của doanh nghiệp ñó Chính vì vậy mà các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ cũng cần phải phân tích tình hình tài chính của doanh nghiêp Bằng các chỉ tiêu, phân tích tài chính có thể chỉ ra những mặt mạnh cũng như những thiếu sót của doanh nghiệp trong kỳ, ñể doanh nghiệp có thể phát huy những ưu ñiểm và khắc phục những nhược ñiểm ñể doanh nghiệp có thể tự ñánh giá ñựơc khả năng của mình, ñồng thời giúp cho ta thấy ñược tình hình sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn ñẩu tư, tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp chủ ñộng vốn và thuận lợi hơn trong việc dự trữ cần thiết cho việc sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm

Phân tích tài chính còn giúp giám ñốc hoạch ñịnh chiến lược tài chính ngắn

và dài hạn của doanh nghiệp dựa trên sự ñánh giá tổng quát cũng như từng khía cạnh cụ thể các nhân tố tài chính có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại của doanh nghiệp từ ñó tìm ra hướng phát triển tốt nhất cho doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính không chỉ quan trọng ñối với doanh nghiệp mà còn là sự quan tâm ñối với các nhà sử dụng các số liệu tài chính, giúp họ có thể nhận ñịnh về giá trị của doanh nghiệp dễ dàng hơn và chính xác hơn Hơn nữa ñối với nhà nước phân tích tình hình tài chính còn là cơ sở ñể phân tích lợi ích kinh tế xã hội ðối với ngân hàng khi quyết ñịnh cho vay hay không cho vay thì

họ không chỉ nhìn vào lợi nhuận của doanh nghiệp mà còn quan tâm ñến các tỉ số tài chính của Công ty

Trang 8

Như vậy, việc ựánh giá tình hình tài chắnh của doanh nghiệp là rất cần thiết trong quá trình kinh doanh hiện nay Nó sẽ làm cơ sở cho việc quyết ựịnh ựúng ựắn của các nhà ựầu tư nhất là chức năng kiểm tra ựánh giá và ựiều hành hoạt ựộng kinh doanh ựể có thể phát huy ựiểm mạnh khắc phục ựiểm yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ựộng kinh doanh ựể mang lại thật nhiều lợi nhuận cho mình và phục vụ cho nhu cầu quản lý tài chắnh trong toàn bộ nền kinh tế quốc gia

Chắnh vì tầm quan trọng của vấn ựề trên nên em chọn ựề tài Ộphân tắch tình hình tài chắnh của DNTN xăng dầu Hữu LộcỢ làm luận văn tốt nghiệp

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn:

- Căn cứ khoa học: Dựa vào lý thuyết phân tắch hoạt ựộng kinh tế, quản trị

tài chắnh, tài chắnh doanh nghiệp

- Căn cứ thực tiễn: Dựa vào số liệu thu thập ựược từ các bảng báo cáo tài chắnh của doanh nghiệp qua 2 năm 2007, 2008

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung: Ộphân tắch tình hình tài chắnh của DNTN xăng dầu Hữu LộcỢ qua 2 năm (2007-2008) ựể ựánh giá kết quả và trạng thái tài chắnh của

doanh nghiệp cũng như dự tắnh ựược những rủi ro và tiềm năng tài chắnh trong tương lai Từ ựó ựề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ựộng kinh doanh cho doanh nghiệp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- đánh giá khái quát tình hình tài chắnh của doanh nghiệp

- Phân tắch các chỉ số tài chắnh ựể thấy ựược khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi của doanh nghiệp

- Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến hoạt ựộng kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 9

- Số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu 3 năm 2006 - 2008

1.3.3 ðối tượng nghiên cứu

Trên cơ sở số liệu thu thập ñược từ các bảng báo cáo tài chính: bảng cân ñối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh,… của năm 2007 và

2008 ñể tập trung phân tích tình hình nguồn vốn, tài sản, các chỉ số thanh toán, suất sinh lợi…

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp luận

Trang 10

2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm

Khái niệm tài chính, hiểu theo nghĩa thông thường thì ñó là những hoạt ñộng huy ñộng vốn, sử dụng, phát triển và quản lý tiền vốn Có nghĩa là doanh nghiệp cần tích luỹ vốn, sau ñó ñầu tư vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh làm số tiền ñó tăng lên - tức là tiền sinh tiền Từ ñó, doanh nghiệp có ñược lợi nhuận thông qua sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, nhà doanh nghiệp không ñược hưởng toàn bộ lợi nhuận này mà phải phân phối một phần cho ngân sách nhà nước, nhân viên và cả nội bộ doanh nghiệp Những hoạt ñộng trên ñã hình nên tài chính doanh nghiệp

2.1.1.2 Ý nghĩa

Các hoạt ñộng kinh tế của doanh nghiệp ñược ghi nhận vào hệ thống sổ kế toán và ñịnh kỳ ñược tổng hợp trên hệ thống báo cáo tài chính Hệ thống báo cáo tài chính ñược lập theo chuẩn mực, theo chế ñộ kế toán hiện hành, nhằm phản ánh một cách tổng quát và toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

Hoạt ñộng tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Nó giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ñược biểu hiện dưới hình thức tiền tệ Hoạt ñộng tài chính có quan hệ trực tiếp với hoạt ñộng kinh doanh, từ cung ứng vật tư hàng hoá ñến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ñều ảnh hưởng trực tiếp ñến công tác tài chính của DN Ngược lại, công tác tài chính ñược thực hiện tốt hay xấu sẽ có tác ñộng thúc ñẩy hay kìm hãm ñối với quá trình sản xuất, lưu chuyển hàng hoá

2.1.1.3 Nhiệm vụ

Lập dự thảo tài chính ñồng thời và thống nhất với kế hoạch sản xuất kinh doanh Huy ñộng nguồn vốn cho thích hợp bảo ñảm các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mang hiệu quả kinh tế tối ưu

Tổ chức thanh toán kịp thời, ñầy ñủ, ñúng hẹn với khách hàng, các khoản phải nộp với ngân sách Nhà nước

Trang 11

Thường xuyên kiểm tra tài chính, nhằm tìm ra biện pháp sử dụng triệt để và hiệu quả vật tư thiết bị, lao động hiện cĩ để tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

2.1.2 Khái niệm, nội dung và mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm

Phân tích hoạt động về tình hình tài chính khơng phải là một quá trình tính tốn các tỷ số mà là quá trình tìm hiểu kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính, tìm hiểu thực trạng tài chính của DN được phản ánh qua các Báo cáo tài chính

Phân tích hoạt động tài chính là đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đĩ cĩ thể kiến nghị và đề xuất các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu Phân tích hoạt động tài chính mà nội dung chủ yếu là phân tích các Báo cáo tài chính Ðĩ là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành với quá khứ Thơng qua phân tích, các nhà quản trị DN thấy được thực trạng tài chính hiện tại và những dự đốn cho tương lai Phân tích các báo cáo tài chính rất được nhiều đối tượng quan tâm như các nhà quản lý, các chủ sở hữu, hay người cho vay Mỗi nhĩm người này khi phân tích cĩ xu hướng tập trung vào các khía cạnh khác nhau, nhưng lại thường liên quan với nhau về bức tranh thực trạng tài chính của DN

Tĩm lại, phân tích các báo cáo tài chính nhằm mực đích phản ánh tính sinh động của các “con số” trong báo cáo để những người sử dụng chúng cĩ thể đánh giá đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.1.2.2 Nội dung phân tích

- Phân tích khái quát tình hình tài chính của DN

- Phân tích tình hình đảm bảo vốn và nguồn vốn

- Phân tích tình hình cơng nợ và khả năng thanh tốn

- Phân tích tình hình luân chuyển vốn

- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và việc bảo tồn vốn trong DN

- Dự đốn nhu cầu tài chính

2.1.2.3 Mục tiêu phân tích

Trang 12

Phân tích tài chính bao gồm việc ñánh giá các ñiều kiện tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, ở hiện tại và trong tương lai Mục tiêu của phân tích tài chính nhằm nhận dạng những biểu hiện không lành mạnh trong vấn ñề tài chính

có thể ảnh hưởng ñến tương lai phát triển của doanh nghiệp Phân tích tài chính

có thể ñược một số các tổ chức tài chính thực hiện bên ngoài doanh nghiệp nhằm hiểu chính sách tín dụng hay tiềm năng ñầu tư của doanh nghiệp ñó Mục ñích của phân tích tài chính có thể nhiều, song có thể kể vài mục ñích căn bản sau:

- Phân tích tài chính nhằm ñánh giá tài chính trên cơ sở các quyết ñịnh kinh doanh của một doanh nghiệp

- Phân tích tài chính nhằm nhận biết ñược các tiềm năng tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp

- Phân tích tài chính có thể nhận biết ñược những mặt tồn tại về tài chính của doanh nghiệp

- Phân tích tài chính giúp doanh nghiệp có cơ sở ñể lập nhu cầu vốn cho năm kế hoạch

2.1.3 Các báo cáo tài chính dùng trong phân tích

2.1.3.1 Bảng cân ñối kế toán

a) Khái niệm

Bảng cân ñối kế toán là một bảng báo cáo tài chính ñược lập vào một thời ñiểm nhất ñịnh trong năm (thường vào ngày 31.12) theo hai cách phân loại vốn

và nguồn hình thành vốn cân ñối nhau Nó bao gồm các loại tài sản có, tài sản

nợ, và vốn cổ phần của một doanh nghiệp Nó có ý nghĩa rất quan trọng ñối với nhiều ñối tượng có quan hệ sở hữu, quản lý kinh tế tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp

b) Thành phần

Bảng cân ñối kế toán gồm:

- Tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời ñiểm lập báo cáo Tài sản gồm có tài sản lưu ñộng và ñầu tư ngắn hạn, tài sản cố ñịnh và ñầu tư dài hạn

+ Tài sản lưu ñộng và ñầu tư ngắn hạn gồm: tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản lưu ñộng khác…

Trang 13

+ Tài sản cố ñịnh và ñầu tư dài hạn gồm: tài sản cố ñịnh hữu hình, tài sản cố ñịnh vô hình, chi phí xây dựng cơ bản dở dang,…

- Nguồn vốn: Phản ánh các nguồn hình thành các loại tài sản, các nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp ñến cuối kì hạch toán, các chỉ tiêu này ñược sắp xếp theo phân chia theo từng nguồn hình thành tài sản của ñơn vị gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

+ Nợ phải trả:

Nợ ngắn hạn như các khoản vay ngắn hạn, khoản phải trả người bán,…

Nợ dài hạn như vay dài hạn ngân hàng…

+ Vốn chủ sở hữu gồm nguồn vốn quỹ, nguồn kinh phí

2.1.3.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh

a) Khái niệm

Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt ñộng kinh doanh trong năm của doanh nghịêp Nó bao gồm doanh thu bán hàng và các khoản chi phí của công ty trong thời gian hạch toán

Số liệu trên bảng báo cáo thu nhập cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng ác tiềm năng về vốn, lao ñộng và kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý của một doanh nghiệp

b) Thành phần

- Doanh thu: ñó là nguồn thu nhập dự tính hay thực tế của doanh nghiệp

từ hoạt ñộng sản xuất – kinh doanh hay thực hiện các dịch vụ khác Thu nhập bao gồm doanh thu từ bán sản phẩm, thu từ thực hiện dịch vụ cho khách hàng hoặc, các khoản phải thu từ khách hàng khi mua hàng của doanh nghiệp theo phương thức tín dụng Thu nhập làm tăng tài sản có và vốn cổ phần của doanh nghiệp

- Chi phí: ñó là tất cả các khoản chi phí trực tiếp và gián tiếp cần thiết ñể sản xuất ra sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ cho khách hàng Giá vốn hàng bán ño lường giá trị hàng tồn kho ñã bán cho khách hàng Khi chi phí phát sinh ñiều ñó có nghĩa là tài sản có bị giảm ñi hoặc các khoản nợ tăng lên (hoặc có khi

là cả hai)

Trang 14

- Thu nhập ròng: Là phần chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí tại một thời ñiểm phân tích Thu nhập ròng cho thấy doanh thu của doanh nghiệp

so với chi phí mà nó bỏ ra ñể có ñược kết quả hoạt ñộng kinh doanh của mình Khi thu nhập không ñủ bù chi phí phát sinh, công ty sẽ bị lỗ

2.1.4 Phân tích các chỉ số tài chính

2.1.4.1 Các chỉ số thanh khoản

Các tỷ số thanh khoản ño lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty bằng các tài sản lưu ñộng Doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính lạc quan và ngược lại Tỷ số thanh khoản có ý nghĩa rất quan trọng ñối với các tổ chức tín dụng vì nó giúp các tổ chức này ñánh giá ñược khả năng thanh toán các khoản tín dụng ngắn hạn của công ty

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Tỷ số này cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp cao

Tài sản lưu ñộng

Nợ ngắn hạn

- Tỷ số thanh toán nhanh (RQ): ðo lường khả năng thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu ñộng có tính thanh khoản cao Do hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp hơn so với các tài sản lưu ñộng khác nên ñược trừ ra khi tính RQ

Tài sản lưu ñộng – Giá trị hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

2.1.4.2 Các tỷ số về hiệu quả hoạt ñộng: ðo lường hiệu quả quản lý các loại

tài sản của công ty

- Tỷ số vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của

một công ty Tỷ số này càng lớn thì vòng quay hàng tồn kho càng nhanh thì hiệu

quả quản lý hàng tồn kho càng cao

Trang 15

HTK bình quân ==== 

2

- Kỳ thu tiền bình quân: ðo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu

của một công ty Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày ñể thu một khoản phải thu

Các khoản phải thu bình quân

Doanh thu bình quân một ngày

Doanh thu hàng năm

365

- Vòng quay tài sản cố ñịnh: Cho biết bình quân trong năm một ñồng tài

sản cố ñịnh ròng tạo ra ñược bao nhiêu ñồng doanh thu thuần Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố ñịnh càng cao

Doanh thu thuần

Tổng giá trị tài sản cố ñịnh ròng bình quân

- Vòng quay tổng tài sản: ðo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản

trong công ty

Doanh thu thuần

Tổng giá trị tài sản bình quân

2.1.5.3 Các chỉ số quản trị nợ: Phản ánh cơ cấu nguồn vốn, phản ánh tình

hình quản lý nợ và sử dụng nợ của doanh nghiệp

- Tỷ số nợ trên tổng tài sản: ño lường mức ñộ sử dụng nợ của một công

ty trong việc tài trợ các loại tài sản hiện hữu

Tổng nợ phải trả

Tổng giá trị tài sản

- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: ño lường tương quan giữa nợ và vốn

chủ sở hữu trong một công ty

Tổng nợ phải trả

Trang 16

R E ==== 

Vốn chủ sở hữu

Tổng các khoản nợ = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn

RE= 1: Rủi ro ở mức trung bình

RE< 1: Rủi ro dưới mức trung bình

RE >1: Rủi ro trên mức trung bình

Thông thường các công ty mong muốn có một tỷ lệ nợ cao vì:

- RE và RA cao dẫn ñến lợi nhuận trên vốn tự có cao

- Nợ mang lại lợi ích tiết kiệm thuế

- Ngược lại thì các chủ nợ thích một tỷ lệ thấp, vì tỷ lệ nợ càng thấp thì món nợ càng ñược bảo ñảm trong trường hợp công ty bị phá sản

2.1.5.4 Các tỷ số khả năng sinh lợi

- Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu: tỷ số này cho biết một ñồng

doanh thu tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận

Lợi nhuận ròng

Doanh thu thuần

- Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản: tỷ số này cho biết một ñồng tài

sản tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận ròng trong kỳ

2.1.5.5 Phân tích tài chính bằng sơ ñồ Dupont

ROA = ROS x Vòng quay tổng tài sản

Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần

Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân

Trang 17

ROE = ROA x Hệ số vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản bình quân

Tổng tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu

Như vây, phương trình DuPont sẽ ñược viết lại như sau:

Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân ROA = =  x  x  Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu

- ðề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức ñộ tác ñộng khác nhau của từng nhân tố khác nhau ñể làm tăng suất sinh lời

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu liên quan ñược thu thập trực tiếp dựa trên những số liệu thống kê

của doanh nghiệp, các bảng báo cáo tài chính và các tài liệu có liên quan

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

- Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh

+ Số liệu năm trước

+ Số liệu kế hoạch

- ðiều kiện so sánh

+ Cùng nội dung phản ảnh

+ Cùng phương pháp tính toán

+ Cùng ñơn vị ño lường

+ Cùng trong khoản thời gian tương ứng

Trang 18

Tăng (+) giảm (-) tuyệt ñối = Chỉ tiêu thực tế - chỉ tiêu kế hoạch

- So sánh bằng số tương ñối: Số tương ñối là một chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%) … phản ánh tình hình của sự kiện, khi số tuyệt ñối không thể nói lên ñược

+ Các loại số tương ñối: Số tương ñối kế hoạch; Số tương ñối hoàn thành kế hoạch

chỉ tiêu thực tế

Mức ñộ hoàn thành =  x 100%

chỉ tiêu kế hoạch

2.2.2.2 Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính:

Phân tích các tỷ số tài chính là kĩ thuật phân tích căn bản và quan trọng nhất của phân tích báo cáo tài chính Phân tích các tỷ số tài chính là việc sử dụng các tỷ số tài chính ñể ño lường và ñánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, nội dung của việc phân tích giống như nêu ở trên

Chương 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP

3.1 Khái quát về DNTN Hữu Lộc

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

DNTN Hữu Lộc tiền thân là hộ kinh doanh cá thể, chuyên vận chuyển thuê xăng dầu cho các hộ kinh doanh trong khu vực Sau ñó chuyển sang mua bán xăng dầu, năm 2006 chính thức ñăng ký thành lập doanh nghiệp với tên là DNTN xăng dầu Hữu Lộc Hoạt ñộng kinh doanh chủ yếu là mua bán các mặt hàng xăng, dầu, nhớt Từ khi thành lập doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn và hiện nay ñã trở thành nơi cung cấp nhiên liệu chủ yếu của khu vực và các khu

Trang 19

vực lân cận Ngoài việc buôn bán tại trụ sở, doanh nghiệp còn giao hàng cho các khách hàng mua với số lượng lớn Trụ sở doanh nghiệp nằm dọc theo bờ sông, thuận tiện cho các ghe xuồng… có thể ghé lại mua hàng và dễ dàng vận chuyển, nhân viên vui vẻ nhiệt tình và uy tín vốn có của doanh nghiệp ñó là những ñiểm mạnh ñã ñưa doanh nghiệp ngày càng phát triển như hiện nay Trong tương lai doanh nghiệp còn mở nhiều chi nhánh khác trong huyện

Trong ñiều kiện giá xăng dầu lên xuống không ổn ñịnh như hiện nay ñã gây ra không ít khó khăn cho doanh nghiệp Tuy nhiên, với sự nổ lực của toàn thể nhân viên và sự lãnh ñạo sáng suốt của chủ doanh nghiệp thì những khó khăn trước mắt ñã ñược vuợt qua và doanh nghiệp vẫn trên con ñường phát triển

ðịa chỉ: Trụ sở chính:128A - Ấp 10 – Trinh Phú - Kế Sách – Sóc Trăng

Trang 20

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận:

Hình 1: Sơ đồ tổ chức Chủ Doanh nghiệp: Là người lãnh đạo cao nhất, chỉ đạo chung về sản xuất

kinh doanh, mọi việc trong doanh nghiệp phải cĩ lệnh của chủ doanh nghiệp, Chủ doanh nghiệp cũng là người ra nội qui chế độ lao động Mặt khác, Chủ doanh nghiệp là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp theo chế độ của nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm trước doanh nghiệp

và tập thể cơng nhân viên của doanh nghiệp

Phịng kinh doanh: lập kế hoạch, tổ chức và theo dõi việc thực hiện quản

lý thơng tin về khách hàng, chăm sĩc khách hàng truyền thống, tìm kiếm khách hàng mục tiêu, phát triển thị trường Thiết lập các mục tiêu kinh doanh qua việc

dự đốn và phát triển việc gia tăng kinh doanh

Phịng kế tốn: hạch tốn các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, lưu giữ hồ sơ,

chứng từ kế tốn, lập các báo cáo tài chính cho doanh nghiệp

3.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm

Phịng kế tốn

Bộ phận

Trang 21

0 1.000.000.000

Hình 2: KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

QUA 3 NĂM

Qua biểu ñồ ta thấy lợi nhuận của doanh nghiệp tăng qua các năm 2006,

2007 và 2008 Cụ thể 2006 lợi nhuận là 24.678.036 ñồng, ñến năm 2007 ñạt 44.335.637 ñồng tăng khoảng 79,66 % tương ứng tăng 19.657.601 ñồng so với năm 2006, ñến năm 2008 tăng 34,97% Nguyên nhân của việc lợi nhuận tăng qua

3 năm là do sự nổ lực của tập thể cán bộ nhân viên của doanh nghiệp, ñặc biệt là những chính sách ñúng ñắn của lãnh ñạo doanh nghiệp, tình hình kinh tế bất ổn trong 3 năm qua cũng ảnh hưởng ñến phần nào hoạt ñộng của doanh nghiệp như tình hình lạm phát tăng cao những tháng ñầu năm 2008 làm giá cả tăng ảnh hưởng ñến doanh thu của doanh nghiệp Nhìn chung qua 3 năm thì lợi nhuận của doanh nghiệp có tăng nhưng vẫn cón chiếm một tỷ trọng rất thấp, chi phí ñã chiếm một phần rất cao trong doanh thu Vì vậy ñể tìm hiểu nguyên nhân và tìm

ra biện pháp nhằn ñể gia tăng lợi nhuận hơn nữa cho doanh nghiệp ta nên tiến hành phân tích tài chính cho doanh nghiệp

3.3 Thuận lợi và khó khăn

3.3.1 Thuận lợi:

- ðược sự giúp ñỡ của chính quyền ñịa phương

- ðội ngũ cán bộ nhân viên có trình ñộ chuyên môn khá cao

Trang 22

- Doanh nghiệp nằm vị trí thuận lợi tiếp giáp với vùng sông nước của Huyện

Kế Sách nên thuận lợi cho hoạt ñộng của mình

- Xuất thân từ việc vận chuyển thuê xăng dầu nhiều năm nên tạo ñược uy tín ñối với khách hàng

- Nhờ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000, hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp luôn vận hành theo ñúng khuôn khổ, quy chế pháp luật quy ñịnh Nhờ vậy uy tín của doanh nghiệp không ngừng ñược mở rộng

- Từ khi thành lập doanh nghiệp luôn không ngừng trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật, trang thiết bị hiện ñại, cùng với ñội ngũ cán bộ công nhân viên luôn ñược nâng cao kiến thức cả về lãnh ñạo, hoạt ñộng chiến lược và kỹ thuật

- Do ảnh hưởng những vấn ñề an ninh chính trị trên thế giới mà lượng xăng dầu của ta chủ yếu là nhập khẩu nên dễ biến ñộng theo thị trường, không chủ ñộng ñược giá

-Doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác

-Doanh nghiệp nằm tiếp giáp với vùng sông nước nên chỉ thu hút ñược khách hàng di chuyển bằng ñường thuỷ, còn hạn chế ñối với ñường bộ

3.4 Phương hướng hoạt ñộng trong thời gian tới

- Mở thêm một số ñiểm bán trên ñường quốc lộ Nam Sông Hậu ngang huyện Kế Sách

- Chú trọng nâng cao trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của cán bộ công nhân viên

- Cùng với sự ñổi mới không ngừng của nền kinh tế ñất nước nên trong tương lai doanh nghiệp cũng sẽ tìm cách chủ ñộng hơn nữa trong việc ñịnh giá và

Trang 23

tìm thị trường Từ thực tiễn hiện nay doanh nghiệp luôn ñặt ra mục tiêu và sự phát triển cho chính mình ñiều ñó ñòi hỏi sự phấn ñấu và nổ lực, năng ñộng, nhạy bén của rất lớn từng thành viên bằng các giải pháp thông qua các hợp ñồng mua bán trong và ngoài huyện, lấy hiệu quả kinh doanh là chính, phấn ñấu ñể ñạt lợi nhuận và doanh số cao nhất ñể góp phần vào ngân sách Nhà nước và ñảm bảo ñời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên ñồng thời mở rộng mạng lưới kinh doanh và phát triển hơn nữa

Trang 24

Chương 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DNTN HỮU LỘC 4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

4.1.1 Phân tích bảng cân ñối kế toán

Bảng cân ñối kế toán là báo cáo tài chính chủ yếu, phản ánh tổng quát tài sản của doanh nghiệp theo hai phần tài sản và nguồn vốn cân ñối nhau dưới hình thức tiền tệ tại một thời ñiểm nhất ñịnh Qua bảng cân ñối kế toán có thể phân tích quy mô vốn, cơ cấu vốn, biết ñược tỷ lệ kết cấu của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn tại doanh nghiệp

4.1.1.1 Phân tích tình hình tài sản

Tài sản của doanh nghiệp là kết quả của quá trình phân bổ nguồn vốn ñể phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Tùy vào tính chất của từng ngành nghề mà các nhà quản trị sẽ quyết ñịnh nên giữ bao nhiêu tài sản cho tiền mặt, bao nhiêu cho máy móc thiết bị…Việc phân bổ ñó sẽ tạo nên một cơ cấu tài sản thích hợp với ngành nghề mà doanh nghiệp ñang hoạt ñộng ðối với doanh nghiệp thương mại thì thông thường tài sản lưu ñộng chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng tài sản và ñối với doanh nghiệp sản xuất thì tài sản cố ñịnh sẽ chiếm tỷ trọng cao hơn Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp cũng không ổn ñịnh theo thời gian mà nó sẽ biến ñổi theo từng thời kỳ hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Vậy ñối với doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thì cơ cấu tài sản sẽ như thế nào

và sẽ biến ñổi ra sao trong quá trình hoạt ñộng Ta ñi vào phần phân tích sau: a) Phân tích cơ cấu

ðể thấy rõ hơn về cơ cấu tài sản của doanh nghiệp ta xem xét bảng và biểu ñồ sau:

Trang 25

BẢNG 1: BẢNG CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM

(Nguồn: (nguồn: bảng cân ñối kế toán)

Hình 3: Biểu ñồ thể hiện cơ cấu tài sản qua ba năm

DNTN xăng dầu Hữu Lộc là một doanh nghiệp thương mại, tức chỉ thực hiện việc mua bán hàng hóa mà không trực tiếp sản xuất hàng hóa Doanh nghiệp không phải ñầu tư các dây chuyền thiết bị sản xuất cũng như những tài sản cố ñịnh khác liên quan ñến sản xuất Vì vậy nguồn vốn của doanh nghiệp ñược ñầu

tư chủ yếu vào tài sản ngắn hạn, và vì phân lớn tài sản ñược dùng ñể ñầu tư cho việc mua xăng dầu nên trong năm này tài sản của doanh nghiệp chủ yếu là tài sản ngắn hạn Qua các năm sau do cần mở rộng hoạt ñộng kinh doanh nên doanh nghiệp ñã mua sắm tài sản ñể phục vụ cho việc kinh doanh cụ thể là các trụ bơm xăng dầu, bồn chứa, ghe ñể vận chuyển

Trang 26

Bên cạnh ñó ta thấy cơ cấu tài sản cũng có nhiều thay ñổi qua các năm, tài sản cố ñịnh tăng lên kéo theo sự giảm dần của tài sản lưu ñộng Năm 2006 tài sản ngắn hạn chiếm 100% trong tổng tài sản, năm 2007 thì cơ cấu ñã hoàn toàn thay ñổi với sự xuất hiện của 78,41% tài sản cố ñịnh trong tổng tài sản và tài sản ngắn hạn chỉ còn lại 21,59% ðến năm 2008 thì tỷ trọng của tài sản cố ñịnh giảm xuống còn 67,49%, tài sản lưu ñộng là 32,51%

Qua phần phân tích trên chúng ta thấy doanh nghiệp ñã có sự ñiều chỉnh lại cơ cấu tài sản Doanh nghiệp ñã giảm bớt tỷ trọng của TSNH ñể ñầu tư vào tài sản cố ñịnh nhằm mục ñích mở rộng và nâng cao năng lực kinh doanh ðể ñánh giá ñược việc cơ cấu lại tài sản của doanh nghiệp có hợp lý hay không chúng ta tiến hành phân tích chi tiết các khoản mục cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp

b) Phân tích các khoản mục cấu thành nên tài sản:

Trang 28

 Tài sản ngắn hạn:

Là tài sản trong quá trình sản xuất và lưu thông chúng không ngừng quay vòng và thay ñổi hình thái của mình ðây là một phần trong cơ cấu ñầu tư và việc thay ñổi của tài sản lưu ñộng sẽ có ảnh hưởng ñáng kể ñến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tài sản ngắn hạn qua 3 năm của doanh nghiệp tăng giảm không ñều Năm 2007 tài sản lưu ñộng giảm 69,14% so với năm 2006 do khoản mục tiền và các khoản tương ñương tiền giảm mạnh Sang năm 2008 tài sản lưu ñộng tăng ñến 42,34% so với 2007 vì sự tăng lên của từng khoản mục, ñặc biệt là khoản mục hàng tồn kho tăng mạnh nhất ñến 78,37 Nguyên nhân cụ thể sẽ ñược tìm hiểu trong từng khoản mục sau ñây:

Hình 4: TÌNH HÌNH TÀI SẢN NGẮN HẠN QUA BA NĂM

- Tiền và các khoản tương ñương tiền:

Qua bảng số liệu và biểu ñồ về tình hình tài sản ngắn hạn ta thấy khoản mục này tăng giảm không ổn ñịnh, cụ thể: năm 2007 giảm ñến 85,7% so với năm 2006 Nhưng ñến năm 2008 thì khoản mục này lại tăng lên 42,34% so với 2007 Nguyên nhân làm cho lượng tiền năm 2007 là do trong năm này doanh nghiệp phải bỏ ra tài sản cố ñịnh phục vụ cho việc kinh doanh, bên cạnh ñó còn do các khoản phải thu của khách hàng chưa ñược thanh toán Qua ñó ta thấy việc nắm

Trang 29

giữ tiền mặt ít sẽ ảnh hưởng ñến khả năng thanh toán và sẽ gặp khó khăn khi phải thanh toán cho nhà cung cấp, do ñó ñơn vị cần tăng cường việc thu hồi nợ và tạo thêm nhiều mối quan hệ với nhiều khách hàng có uy tín ñể tăng thêm lượng tiền mặt cho ñơn vị ðến năm 2008, do mở rộng quy mô hoạt ñộng, doanh nghiệp có thêm nhiều khách hàng mới, cụ thể là công ty cổ phần xây dựng công trình 525, công ty cổ phần xây dựng Trường Thọ hàng tháng ñều có hóa ñơn mua hàng trên

20 triệu ñồng Mặt khác do các khoản nợ ñược thu hồi nên lượng tiền trong năm này tăng

- Khoản phải thu:

Mặc dù khoản mục này chiếm tỷ trọng thấp trong tài sản ngắn hạn nhưng

nó có vai trò quan trọng trong việc ñáp ứng nhu cầu thanh toán của ñơn vị Trong trường hợp ñơn vị muốn tăng sản lượng cung cấp hàng hóa dịch vụ ñơn vị phải tăng khoản phải thu tuy nhiên nó phải ở mức có thể chấp nhận ñược Qua 3 năm

số liệu trên cho thấy khoản phải thu của khách hàng ngày càng tăng, cụ thể năm

2006 là 1.962.500 ñồng thì ñến năm 2007 tăng lên là 5.045.600 ñồng tức là tăng 3.083.100 ñồng bằng 157,1% ðến năm 2008 lại tiếp tục tăng lên 6.908.700 ñồng nghĩa là tăng 1.863.100 ñồng tăng 36,93 % so với năm 2007 ðiều này cho thấy công ty ñã tăng ñược một số lượng tiêu thụ ñáng kể qua các năm, bởi vì mỗi khách hàng công ty chỉ cho họ nợ một hạn mức tuỳ vào lượng mua và ngành nghề của họ Khoản phải thu này tăng lên nhưng công ty vẫn ñảm bảo thu hồi ñược khi cần thiết nên không tiềm ẩn nhiều rủi ro

- Hàng tồn kho:

Bên cạnh ñó hàng tồn kho cũng là một khoản mục không kém phần quan trọng bởi vì công ty mua hàng hoá về bán lại trực tiếp cho khách hàng không qua khâu chế biến nào nữa nên thường có hàng hoá tồn kho lớn Hàng tồn kho của công ty tăng giảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhu cầu thị trường, giá cả, tình hình chính trị…Cho nên một chính sách tồn kho hợp lý cũng mang lại lợi nhuận kinh tế cao cho công ty Trong những năm qua giá cả xăng dầu luôn biến ñộng, ñặc biệt là trong giai ñoạn cuối năm 2007 ñầu năm 2008 giá xăng liên tục tăng vì thế mà lượng hàng tồn kho của công ty cũng có sự biến ñổi Ta thấy lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp liên tục tăng qua các năm và tăng với số lượng ñáng kể, năm 2007 lượng hàng tồn kho tăng 505,02% so với năm 2006 ,

Trang 30

ñến năm 2008 thì tăng 78,37% Nguyên nhân là do thị trường biến ñộng mạnh

nên bản thân doanh nghiệp phải dự trữ lượng xăng dầu nhiều hơn ñể phục vụ cho

nhu cầu của khách hàng

Tuy nhiên với tình hình tài sản như vậy vẫn cho thấy ñược là qui mô hoạt ñộng

kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng ñược mở rộng thu hút nhiều khách hàng

vì tài sản giảm trong năm 2007 là ñể mua tài sản cố ñịnh và ñến năm 2008 thì tài

sản này ñã tăng trở lại

 Tài sản dài hạn:

Bảng 3: BẢNG TÌNH HÌNH TÀI SẢN DÀI HẠN QUA BA NĂM 2006-2008

ðVT: ñồng

Giải thích GTHM: giá trị hao mòn

Ngày đăng: 11/01/2021, 15:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w