Câu 111: Ở thực vật, hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành cây tứ bội.. Trong kiểu gen cứ thêm 1 alen trội sẽ làm cho cây cao thêm 10 cm.[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CÀ MAU KỲ THI THỬ TN - THPT NĂM 2020 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Sinh học
Ngày thi: 10/7/2020
Thời gian làm bài : 50 Phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 4 trang)
Họ, tên :
Số báo danh :
Câu 81: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính của giới đực là XY và giới cái là XX?
Câu 82: Đột biến điểm gồm các dạng nào sau đây?
A Mất, thêm, đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit B Mất, thay thế, đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit
C Thêm, thay thế, đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit D Mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêôtit
Câu 83: Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất, dương xỉ xuất hiện và phát triển mạnh ở đại nào sau đây?
A Trung sinh B Tân sinh C Nguyên sinh D Cổ sinh
Câu 84: Thực vật hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?
A NO3- và NH4 B NO2- và NH4 C NO2- và N2 D NO2- và NO3-
Câu 85: Phân tử nào sau đây có vai trò làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit trong quá trình dịch mã?
Câu 86: Tập hợp những sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
A Những con chim sống trong rừng Cúc Phương
B Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì
C Những con cá sống trong Hồ Tây
D Những con tê giác 1 sừng sống trong Vườn Quốc Gia Cát Tiên
Câu 87: Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng của quần xã sinh vật?
A Cấu trúc tuổi B Thành phần loài C Tỉ lệ giới tính D Mật độ
Câu 88: Ở sinh vật nhân sơ, sự điều hòa hoạt động gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn
A sau phiên mã B phiên mã C dịch mã D trước phiên mã
Câu 89: Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền liên kết gen và hoán vị gen là
Câu 90: Một loài sinh vật có bộ NST (2n) Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ NST là
Câu 91: Trong chọn giống, phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
A động vật và thực vật B thực vật và vi sinh vật
C động vật bậc thấp D động vật và vi sinh vật
Câu 92: Phép lai nào sau đây có cá thể đem lai khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản?
A Cà chua quả đỏ × Cà chua quả vàng
B Đậu Hà Lan hoa đỏ × Đậu Hà Lan hạt xanh
C Đậu Hà Lan vỏ hạt vàng × Đậu Hà Lan vỏ hạt nhăn
D Cà chua hoa đỏ × Cà chua hạt vàng
Câu 93: Có 3 tế bào sinh trứng của 1 cá thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường hình thành
trứng Theo lí thuyết, số loại trứng tối đa có thể tạo ra là
Câu 94: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Theo lí
thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt
đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
A XAXa× XaY B XAXA×XaY C XAXa×XAY D XaXa× XAY
Câu 95: Trường hợp mỗi cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng và không xảy ra đột biến, phép lai (P): AaBb
× Aabb thu được F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
Mã đề 201
Trang 2Trang 2/4 - Mã đề 201 - https://thi247.com/
Câu 96: Khi nói về thoát hơi nước ở lá, phát biểu nào sau đây đúng?
A Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét
B Nhờ thoát hơi nước ở lá mà cây lấy được CO2 để quang hợp
C Thoát hơi nước ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây
D Thoát hơi nước tạo động lực phía trên trực tiếp để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây
Câu 97: Ở ruồi giấm, xét 1 gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Nếu kết quả phép lai thuận khác
với phép lai nghịch và có hiện tượng di truyền chéo thì gen quy định tính trạng trên nằm ở
A vùng không tương đồng của NST Y B vùng không tương đồng của NST X
Câu 98: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sao đây sai?
A Trong tự nhiên, đột biến gen có vai trò cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hoá
B Đột biến gen xuất hiện ở các tế bào sinh dưỡng không được di truyền qua sinh sản hữu tính
C Tất cả các cá thể mang gen đột biến ở trạng thái đồng hợp tử hay dị hợp tử đều biểu hiện ra kiểu hình
D Trong tự nhiên, tần số đột biến gen rất thấp, có thể thay đổi tùy thuộc vào các tác nhân đột biến
Câu 99: Khi nói về loài và quá trình hình thành loài, phát biểu nào sau đây đúng?
A Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí
B Quá trình hình thành loài không chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
C Những cá thể không có khả năng di chuyển xa dễ hình thành loài bằng cách li địa lí
D Loài được xem đơn vị tiến hóa cơ sở của quá trình tiến hóa
Câu 100: Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn Theo lí
thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1?
A
ab
AB
ab
AB
aB
aB ab
Ab
ab
AB aB
Ab
ab
ab ab
aB
×
Câu 101: Một quần thể thực vật giao phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
trắng Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 91% Theo lí thuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệ
Câu 102: Trong ống tiêu hóa của động vật nhai lại, thành xenlulôzơ của tế bào thực vật sẽ
A không được tiêu hóa nhưng được phá vỡ nhờ co bóp của dạ dày
B được tiêu hóa nhờ vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ
C được nước bọt thủy phân thành các thành phần đơn giản
D được tiêu hóa hóa học nhờ enzim tiết ra từ ống tiêu hóa
Câu 103: Giả sử 1 chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Tảo đơn bào → động vật
phù du → giáp xác → cá rô → cò Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 là
Câu 104: Khi nói về ổ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A Các loài cùng sống trong 1 khu vực thường có ổ sinh thái trùng nhau
B Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì ổ sinh thái của mỗi loài càng được mở rộng
C Ổ sinh thái của loài càng rộng thì khả năng thích nghi của loài càng kém
D Ổ sinh thái chính là tổ hợp các giới hạn sinh thái của loài về tất cả các nhân tố sinh thái
Câu 105: Mối quan hệ giữa 2 loài nào sau đây là mối quan hệ hội sinh?
A Chim sáo và trâu rừng B Vi khuẩn cố định đạm và cây họ đậu
C Cây tầm gửi và cây thân gỗ D Cây phong lan và cây thân gỗ
Câu 106: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi vốn gen của quần thể nên không có ý nghĩa trong tiến hóa
B Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành các đơn vị phân loại trên loài
C Mọi biến dị xuất hiện trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa
D Di - nhập gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của quần thể
Câu 107: Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
A thấp, tốc độ máu chảy nhanh B cao, tốc độ máu chảy nhanh
C cao, tốc độ máu chạy chậm D thấp, tốc độ máu chảy chậm
Trang 3Câu 108: Hệ sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời và truyền năng lượng vào sắc tố ở trung tâm
phản ứng quang hợp theo thứ tự nào sau đây?
A Xantophyl → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng
B Carôten → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng
C Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng
D Carôtenôit → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Câu 109: Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong hô hấp hiếu khí, quá trình phân giải glucôzơ thành axit piruvic diễn ra ở màng trong ti thể
B Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong cơ thể
C Phân giải kị khí bao gồm đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron trong hô hấp
D Trong hô hấp hiếu khí, chu trình Crep là giai đoạn tạo ra ATP chủ yếu
Câu 110: Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây sai?
A Trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động
B Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin
C Bộ ba 5’UAG3’ trên mARN không mã hóa axit amin
D Ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3’→5’ trên phân tử mARN
Câu 111: Ở thực vật, hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành cây tứ bội?
A Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (n + 1) B Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (n)
C Các giao tử (2n) kết hợp với nhau D Các giao tử (n + 1) kết hợp với nhau
Câu 112: Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen (A, a; B, b; D, d) nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác
cộng gộp Trong kiểu gen cứ thêm 1 alen trội sẽ làm cho cây cao thêm 10 cm Khi trưởng thành cây thấp nhất có chiều cao 110 cm Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 Theo lí thuyết, ở F2 cây có chiều cao 150 cm chiếm tỉ lệ
Câu 113: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của
gen Gen này bị đột biến thay thế 1 cặp A – T thành 1 cặp G – X Số liên kết hiđrô của gen đột biến là
Câu 114: Ở 1 loài thực vật, khi lai 2 cây hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Cho
F1 giao phấn với nhau được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ : 43,75% cây hoa trắng Kết quả nào sau đây đúng về sự phân li kiểu hình ở thế hệ con của 1 trong các phép lai giữa cây hoa đỏ F1 với từng cây hoa trắng của F2?
C 1 hoa đỏ : 3 hoa trắng D 5 hoa đỏ : 3 hoa trắng
Câu 115: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa
đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa
trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng Nghiên cứu thành
phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta
thu được kết quả như bảng bên phải Theo lí thuyết, có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Thế
hệ Kiểu gen AA Kiểu gen Aa Kiểu gen aa
I Tần số alen A và a ở thế hệ (P) lần lượt là 0,6 và 0,4
II Thế hệ (P) có hiện tượng ngẫu phối tạo thế hệ F1
III Quá trình hình thành quần thể F2 có thể do tác động của yếu tố ngẫu nhiên
IV Do môi trường thay đổi cây hoa trắng ở F3 không sinh sản, khi F3 ngẫu phối sẽ tạo F4 có thành phần kiểu gen là 25/64AA : 30/64Aa : 9/64aa
Câu 116: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định
cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Phép lai P: X Y
ab
AB
x X X ab
1 có số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75% Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Trang 4Trang 4/4 - Mã đề 201 - https://thi247.com/
A F1 có tối đa 28 loại kiểu gen khác nhau
B F1 có 10% số ruồi ♀ thân đen, cánh cụt, mắt đỏ
C F1 có 21,25% số cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng
D Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM
Câu 117: Ở ong mật, alen A quy định thân vàng, alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài, alen b quy
định cánh ngắn Hai cặp gen nằm trên 1 NST thường với khoảng cách là 40 cM Người ta tiến hành cho ong chúa thân vàng, cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn, thu được F1 gồm 100% thân vàng, cánh dài Lấy một con ong chúa F1 giao phối với ong đực thân vàng, cánh ngắn, thu được F2 Biết hiệu suất thụ tinh của trứng
là 80%, các loại giao tử có khả năng thụ tinh như nhau và các trứng sinh ra đều nở Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình
ở đời con F2 là:
A 46% thân vàng, cánh dài : 4% thân đen, cánh dài : 44% thân vàng, cánh ngắn : 6% thân đen, cánh ngắn
B 50% thân vàng, cánh dài : 25% thân đen, cánh dài : 25% thân vàng, cánh ngắn
C 46% thân vàng, cánh dài : 44% thân đen, cánh dài : 4% thân vàng, cánh ngắn : 6% thân đen, cánh ngắn
D 30% thân vàng, cánh dài : 20% thân đen, cánh dài : 20% thân vàng, cánh ngắn : 30% thân đen, cánh ngắn Câu 118: Cho phả hệ bên phải về 2
bệnh di truyền ở người Cho biết mỗi
bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen quy
định, nằm trên 2 cặp NST tương đồng
khác nhau và không có đột biến mới
phát sinh, có bao nhiêu phát biểu sau
đây đúng về phả hệ trên?
I Xác định được chính xác kiểu
gen của 10 người
II Xác suất người số 11 mang gen cả 2 bệnh là 9/16
III Có thể có tối đa 2 người mang kiểu gen đồng hợp tử trội về cả 2 bệnh
IV Xác suất cặp 8 - 9 sinh 1 con không bị bệnh trong số 2 bệnh trên là 25/36
Câu 119: Ở 1 loài động vật, có 8 tế bào sinh tinh có kiểu gen
abd
ABD tiến hành giảm phân bình thường tạo tinh trùng Trong quá trình đó có 4 tế bào xảy ra hoán vị gen tại 1 điểm giữa A và B; 4 tế bào còn lại không xảy ra hoán vị Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Có tối đa 8 loại giao tử được tạo ra
II Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là 3 : 3 : 1 : 1
III Loại giao tử liên kết chiếm tỉ lệ là 3/4
IV Loại giao tử Abd chiếm tỉ lệ là 1/8
Câu 120: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 2 gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau và alen trội là trội hoàn
toàn Alen A, B là dạng bình thường và a, b là các alen đột biến tương ứng Thành phần kiểu gen thế hệ xuất phát (P): 0,3AABb : 0,2AaBb : 0,3Aabb : 0,2aabb. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tần số alen A, a của quần thể (P) lần lượt là 0,55 và 0,45
II Thể đột biến ở thế hệ (P) chiếm tỉ lệ 0,2
III Tỉ lệ kiểu gen AABB ở F1 chiếm tỉ lệ là 7/80
IV Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử 2 cặp gen ở F2 là 0,05
HẾT
Trang 5-1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CÀ MAU ĐÁP ÁN KỲ THI THỬ TN - THPT NĂM 2020 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Sinh học