Câu 27: Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2A. Đây là một vídụ về.[r]
Trang 1Câu 1: Cho phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe Tính xác suất kiểu gen có 6 alen trội ở F1:
Câu 2: Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp NST giới tính XY, con cái XX Xét 4 gen, trong đó: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường; gen thứ hai có 4 alen nằm trên vùng tương đồng của X
và Y, gen thứ ba có 3 alen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y; gen thứ 4 có 5 alen nằm trên NST Y không có alen trên X Theo lý thuyết, ở loài động vật này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về bốn gen nói trên?
Câu 3: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1.Nếu không có đột biến, tính theo lý thuyết thì xác suất các cá thể đồng hợp về 2 cặp gen thu được ở F1 là:
Câu 4: Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với:
Câu 5: Một phụ nữ có 45 nhiễm sắc thể trong đó cặp nhiễm sắc thể giới tính là XO, người đó bị hội chứng:
Câu 6: Trong chuỗi thức ăn, các loài động vật ăn thịt thuộc bậc dinh dưỡng từ:
Câu 7: Dòng năng lượng truyền trong lưới thức ăn theo trình tự nào sau đây?
A MTthực vật ĐV ăn thịt ĐV ăn cỏ MT
B MT ĐV ăn thịtthực vật ĐV ăn cỏ MT
C MTthực vật ĐV ăn cỏ ĐV ăn thịt MT
D MT ĐV ăn cỏ ĐV ăn thịtthực vật MT
Câu 8: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng:
C điều hoà, vận hành, kết thúc D điều hoà, mã hoá, kết thúc
Câu 9: Một quần thể cân bằng di truyền có 64% cây hoa trắng Biết tính trạng hoa trắng là lặn so với hoa
đỏ Chọn ngẫu nhiên 4 cây hoa đỏ từ quần thể cho giao phối Xác suất để đời con thu được 6,25% cây hoa trắng là bao nhiêu Biết rằng không xảy ra đột biến
Câu 10: Cho hai cây cà chua tứ bội lai với nhau Trong phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 35:1
Câu 11: Quan hệ giữa chim sáo với trâu thuộc quan hệ
Câu 12: Một dòng cây thuần chủng có chiều cao trung bình là 24cm Một dòng thứ 2 của cùng loài đó cũng có chiều cao trung bình là 24cm Khi lai các cây này với nhau F1 cũng cao 24cm Tuy nhiên khi cho
F1 tự thụ phấn, F2 xuất hiện một loạt cây với các độ cao khác nhau; số lượng lớn nhất là cây có độ cao tương tự như P và F1, nhưng có khoảng 4/1020 số cây chỉ cao 12 cm và 4/1020 cây cao 36cm
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
NĂM HỌC: 2019-2020 MÔN: SINH HỌC – LỚP 12 (Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề)
Mã đề: 132
Trang 2Trang 2/4 - Mã đề thi 132
(2) Đời con lai F2có tối đa 27 kiểu gen và 8 kiểu hình
(3) Tỷ lệ cây cao 27cm là 56/256
(4) Chiều cao của các cây F2tạo ra một dãy biến dị phân bố theo đồ thị có hình chuông
(5) Nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì thành phần kiểu gen và tỷ lệ kiểu hình ở F3 tương tự như F2
Câu 13: Số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội của một loài 2n = 12 Số nhiễm sắc thể có thể dự đoán ở thể tam bội là:
Câu 14: Gây đột biến nhân tạo bằng NMU401 Hạt phấn của loài A có n= 6 nhiễm sắc thể thụ phấn cho noãn của loài B có n= 5 nhiễm sắc thể Cây lai dạng song nhị bội có số nhiễm sắc thể là
Câu 15: Trên một cánh của một nhiễm sắc thể ở một loài thực vật gồm các đoạn có kí hiệu như sau: ABCDEFGH Do đột biến, người ta nhận thấy nhiễm sắc thể bị đột biến có trình tự các đoạn như sau: ABCDEDEFGH Dạng đột biến đó là:
Câu 16: Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là
Câu 17: Các cây tràm ở rừng U minh là loài
Câu 18: Trong quá trình dịch mã thành phần không tham gia trực tiếp là:
Câu 19: Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng(P), thu được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân ly theo tỷ lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông thẳng, trắng : 5% cá thể đực lông quăn, trắng : 5% cá thể đực lông thẳng, đen Cho biết mỗi gen quy định một tính trạngvà không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
II.Trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20% III Nếu cho cá thể đực F1 giao phối với cá thể cái long thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể cái long quăn, đen chiếm 50%
IV Nếu cho cá thể cái F1 giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể đực lông quăn, trắng chiếm 5%
Câu 20: Ở cà chua, alen trội A quy định tính trạng thân cao, alen lặn a quy định tính trạng thân thấp, gen trội B quy định tính trạng quả tròn, alen lặn b quy định tính trạng quả bầu dục Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể Lai cà chua thân cao, quả tròn dị hợp tử về hai cặp gen với cà chua thân cao, quả bầu dục có kiểu gen
ab
Ab
, F1 thu được tỉ lệ: 47,5% thân cao, quả tròn : 27,5% thân cao, bầu dục : 2,5% thân thấp, quả tròn: 22,5% thân thấp, quả bầu dục Khoảng cách giữa gen quy định chiều cao của thân và gen quy định hình dạng quả trên cặp nhiễm sắc thể là:
Trang 3Câu 21: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1 Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau Nếu không có đột biến, tính theo lý thuyết thì xác suất xuất hiện cây thân cao, hoa trắng ở F2 là:
Câu 22: Ở một loài bọ cánh cứng: A mắt dẹt, trội hoàn toàn so với a mắt lồi B mắt xám là trội hoàn toàn so với
b mắt trắng Biết gen nằm trên NST thường và cá thể mắt dẹt đồng hợp chết ngay sau khi được sinh ra Phép lai AaBb x AaBb thu được 780 con sống sót Số cá thể mắt lồi, trắng là:
Câu 23: Cây tứ bội Aaaa sẽ cho các loại giao tử lưỡng bội với tỉ lệ nào?
Câu 24: Sản phẩm chủ yếu được tạo ra từ quá trình quang hợp là:
Câu 25: Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng:
Câu 26: Con đường thoát nước qua lá gồm:
A qua lớp cutin và qua biểu bì B qua khí khổng và lớp biểu bì
Câu 27: Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2 Đây là một vídụ về
Câu 28: Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?
Câu 29: Phả hệ dưới đây ghi lại sự di truyền của bệnh alkaton niệu, một bệnh hóa sinh Những người bị bệnh trong phả hệ được đánh dấu bằng các vòng tròn hoặc ô vuông màu đen, không thể chuyển hóa được chất alkaton, làm cho nước tiểu có màu và bắt màu các mô cơ thể Nhận định nào sau đây đúng?
3 4 5 6 7 8
9 10 11 12
A Bệnh alkaton niệu do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y
B Những người bị bệnh (2,4,6,12) đều không xác định chính xác được kiểu gen
C Xác suất sinh cặp vợ chồng 10 và 11 sinh con trai bình thường là 13/24 Biết người số 11 đến từ một quần thể có tỷ lệ người bị bệnh là 4/100
D Xác suất cặp vợ chồng sinh 3 con có cả trai và gái đều bị bệnh là 1/256
Câu 30: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở
A Kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh
Trang 4Trang 4/4 - Mã đề thi 132
D Kỉ Jura thuộcđạiTrungsinh
Câu 31: Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận :
Câu 32: Loài cỏ Spartina được hình thành bằng con đường
Câu 33: Loại đột biến không di truyền qua sinh sản hữu tính là đột biến:
Câu 34: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái: (1) thực vật nổi; (2) động vật nổi; (3) giun; (4) cỏ; (5) cá ăn thịt.Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là
Câu 35: Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T thì số liên kết hyđrô
sẽ
Câu 36: Cân bằng nội môi là:
A duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào
B duy trì sự ổn định của môi trường trong mô
C duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
D duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan
Câu 37: Lưới thức ăn là
A gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
B gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau
C nhiều chuỗi thức ăn
D gồm nhiều loài sinh vật trong đó có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Câu 38: Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai cây cà chua lưỡng bội quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân tính đời lai là
Câu 39: Tác nhân hoá học như 5- brômuraxin là chất đồng đẳng của timin gây:
A đột biến thay A-TG-X
B làm 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch AND gắn nối với nhau
C đột biến mất A-T
D đột biến thêm A-T
Câu 40: Enzim ARN pôlimeraza sẽ nhận ra và bám vào Operon ở vùng
HẾT -(Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 5mamon made Cautron dapan