của Ba. Ag tác dụng với dung dịch HCl thu được kết tủa trắng. Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp thì tại cực âm thu được khí H 2. Trong tự nhiên, kim loại kiềm và k[r]
Trang 1
Câu 1 Phương trình phản ứng nào sau đây đúng?
A 2Na + CuSO4 → Na2SO4 + Cu B Ca(HCO3)2 + Na3PO4 → Ca3(PO4)2 + NaHCO3
Câu 2: Cho các kim loại sau: Na, K, Ba, Fe, Be, Ca Số kim loại kiềm tác dụng với nước ở điều kiện thường là
Câu 3: Hiđrocacbon X mạch hở, thuộc dãy đồng đẳng của axetilen Công thức phân tử có thể có của X là
Câu 4: Cho m gam hỗn hợp gồm Mg và Cu với tỉ lệ mol tương ứng 1:1 tác dụng hết với dung dịch HCl dư, kết
thúc phản ứng thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 5: Nhúng thanh Mg vào V ml dung dịch CuSO4 2M đến khi dung dịch không còn màu xanh, lấy thanh Mg
ra làm khô cẩn thận rồi cân lại thấy thanh Mg tăng 12,8 gam Giá trị của V là
Câu 6: Công thức của amin bậc 2 là
A CH3CH2NH2 B (CH3)2NC2H5 C CH3NHCH2CH3 D CH3CH(NH2)CH3
Câu 7: Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm khi đun nóng?
Câu 8: Chất không điện li là
Câu 9: Trong các kim loại sau: Na, K, Mg, Al Kim loại thuộc nhóm kim loại kiềm thổ là
Câu 10: Cho các kim loại sau: Na, Cu, Ag, Mg Số kim loại tác dụng được với dung dịch FeCl3 là
Câu 11: Khối lượng isoamyl axetat thu được bằng bao nhiêu gam khi đun nóng 10,56 gam ancol isoamylic với
10,8 gam axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc) Biết hiệu suất phản ứng este hóa đạt 80%?
Câu 12: Cho 180 gam dung dịch glucozơ 2% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 13: Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế kim loại theo phương pháp thủy luyện?
C Mg + H2SO4 MgSO4 + H2 D 4AgNO3 + 2H2O 4Ag + Odpdd 2 + 4HNO3
Câu 14: Thạch cao nung thường được đúc tượng, đúc các mẫu chi tiết tinh vi dùng trang trí nội thất, làm phấn
viết bảng, bó bột khi gãy xương…Công thức của thạch cao nung là
Câu 15: Hãy chỉ ra trường hợp nào vật dụng bị ăn mòn điện hóa?
A Thiết bị bằng kim loại ở lò đốt
B Vật dụng bằng sắt đặt trong phân xưởng sản xuất có sự hiện diện khí clo
C Ống dẫn khí đốt bằng hợp kim sắt đặt trong lòng đất
D Ống dẫn hơi nước bằng đồng
Thầy LÊ PHẠM THÀNH
KHOÁ: LUYỆN ĐỀ BẮC TRUNG NAM 2019 MÔN HÓA HỌC
Đề số 16 THCS – THPT Nguyễn Khuyến (Khối A, B)
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Trang 2Thầy LÊ PHẠM THÀNH (https://www.facebook.com/thanh.lepham)
Câu 16: Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là
Câu 17: Cho m gam etylen glicol tác dụng vừa đủ với kim loại K, sau phản ứng thu được (m + 8,74) gam muối
Khối lượng của K tham gia phản ứng là
Câu 18: Chọn hóa chất dùng để nhận biết ba dung dịch sau: H2SO4, HCl, NaOH?
Câu 19: Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn người ta dùng phương pháp nào sau đây?
A Cho chất béo lỏng tác dụng với H2 ở nhiệt độ và áp suất cao có Ni xúc tác
B Đun nóng chất béo lỏng với dung dịch KOH
C Cô cạn chất béo lỏng bằng nhiệt độ
D Làm lạnh chất béo ở nhiệt độ rất thấp
Câu 20: Kim cương và than chì là hai dạng thù hình của nguyên tố nào sau đây?
Câu 21: Cho 9,96 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được dung dịch X chứa ba chất
tan có số mol bằng nhau Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch X, kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị của m là
Câu 22: Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho CaCO3 vào dung dịch CH3COOH dư
(b) Cho Ag vào dung dịch HCl dư
(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
(e) Cho Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaHSO4 dư
Số thí nghiệm có sự hòa tan chất rắn chỉ tạo ra dung dịch trong suốt là
Câu 23: Cho các dung dịch: H2NCH2COOH, CH3COOCH3, CH3OH, NaOH Xem như điều kiện phản ứng có
đủ Số phản ứng xảy ra khi cho các dung dịch phản ứng với nhau theo từng đôi một là
Câu 24: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Dung dịch X, Y, Z lần lượt là
A Ba(HCO3)2, K2SO4, NaHCO3 B Ba(OH)2, MgCl2, Al2(SO4)3
Câu 25: Chọn phát biểu đúng:
A Ag tác dụng với dung dịch HCl thu được kết tủa trắng
B Trong dung dịch ion Ag+ oxi hóa được ion Fe3+
C Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp thì tại cực âm thu được khí H2
D Trong tự nhiên, kim loại kiềm và kiềm thổ đều tồn tại dưới dạng đơn chất
Câu 26: Quá trình làm đậu phụ được tiến hành như sau:
+ Xay đậu tương cùng với nước lọc và lọc bỏ bã được “nước đậu”
+ Đun nước đậu “đến sôi” và chế thêm nước chua được “óc đậu”
+ Cho “óc đậu” vào khuôn và ép, được đậu phụ
Mục đích chính khi cho thêm nước chua vào “nước đậu”:
A Làm protein trong nước đậu bị đông tụ B Làm tăng lượng đạm cho đậu phụ
Trang 3Câu 27: Cho m gam hỗn hợp gồm BaO và Ba vào bình đựng 150 gam dung dịch H2SO4 x% (dùng dư 20% so với dung dịch lượng phản ứng) Kết thúc phản ứng, thu được 2,24 lít H2 (đktc) đồng thời khối lượng dung dịch
giảm 16,2 gam Giá trị của x gần nhất với
Câu 28: Một cốc nước chứa: Ca2+ (0,02 mol); HCO3- (0,14 mol); Na+ (0,1 mol); Mg2+ (0,06 mol); Cl- (0,08 mol); SO42- (0,02 mol) Đun sôi cốc nước trên cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc là
A là nước mềm B có tính cứng vĩnh cửu C có tính cứng toàn phần D có tính cứng tạm thời Câu 29: Cho các polime sau: poliacrilonitrin, polietilen, poli (vinyl clorua), poli (etylen terephtalat),
polibuta-1,3-đien Số polime được dùng để sản xuất tơ là
Câu 30: Cho khí CO dư qua ống sứ nung nóng chứa MgO, CuO, Fe3O4, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X và hỗn hợp khí Y Cho X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thoát ra 5,376 lít khí (đktc) Dẫn toàn bộ Y vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 86,68 gam kết tủa Số mol của CuO có trong hỗn hợp đầu là
Câu 31: X là một peptit mạch hở được tạo bởi các aminoaxit no có công thức phân tử C13H24NxO6 Thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol các chất):
(X) + 4NaOH → (X1) + H2NCH2COONa + (X2) + 2H2O (X1) + 3HCl → C5H10NO4Cl + 2NaCl
Nhận định nào sau đây đúng?
A Trong dung dịch (X1) làm quỳ tím hóa đỏ
B (X1) được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt)
C X là một tetrapeptit
D (X2) tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol tương ứng 1:3
Câu 32: Cho m gam hỗn hợp E gồm peptit X (C7HyOzNt) và peptit Y (C11H20N4O5) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được muối natri của glyxin, alanin và valin Trong đó muối của Val bằng 8,34 gam Biết X, Y đều mạch hở Giá trị của m là
Câu 33: Cho các phát biểu sau:
(a) Tinh bột và protein đều kém bền trong môi trường kiềm
(b) Thủy phân este đơn chức, không no (chứa một liên kết C=C), mạch hở luôn thu được ancol
(c) Đốt cháy tơ olon và tơ nilon-6 đều thu được khí N2
(d) Axit ađipic có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polime
(e) Dung dịch của các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím
(f) Có thể phân biệt dung dịch metyl amin và dung dịch anilin bằng quỳ tím
Số phát biểu sai là
Câu 34: Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 a M, khối lượng kết tủa tạo ra phụ thuộc vào thể tích khí CO2 được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Giá trị của V1 là
Trang 4Thầy LÊ PHẠM THÀNH (https://www.facebook.com/thanh.lepham) Câu 35: Cho các phát biểu sau:
(a) Cho dung dịch HCl dư vào quặng đolomit có khí thoát ra đồng thời thu được kết tủa trắng
(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa trắng
(c) Các kim loại kiềm được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa
(d) Trong quá trình điện phân dung dịch HCl thì pH của dung dịch giảm
(e) Be không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao
Số phát biểu đúng là
Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm ba este đơn chức X, Y, Z (trong đó X và Y mạch hở, MX <
MY; Z chứa vòng benzen) cần vừa đủ 2,22 mol O2; thu được 20,16 gam H2O Mặt khác m gam E tác dụng vừa
đủ với 200 gam dung dịch NaOH 9,2%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (m + 5,68) gam muối khan và hỗn hợp T chứa hai ancol có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau Tỉ khối của T so với He bằng 9,4 Biết ba este
đều không tham gia phản ứng tráng bạc Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với
Câu 37: Cho 30 gam hỗn hợp E gồm Mg, FeCO3, Fe và Fe(NO3)2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa 54,33 gam muối và 6,78 gam hỗn hợp khí Y gồm NO, H2 và 0,08 mol
CO2 Cho dung dịch X tác dụng tối đa với 510 ml dung dịch NaOH 2M, thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 26,4 gam rắn Phần trăm khối lượng của đơn chất Fe trong E có
giá trị gần nhất với
Câu 38: Điện phân dung dịch X chứa 2a mol CuSO4 và a mol NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được V lít khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 8,96 lít (dkdtc) và dung dịch sau điện phân hòa tan vừa hết 12
gam MgO Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của V gần nhất
với
Câu 39: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe (tỉ lệ mol tương ứng 4:3) tác dụng với dung dịch chứa FeCl3
0,6M và CuCl2 0,1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chứa hai muối và m gam rắn Z Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào Y, thu được 136,4 gam kết tủa Cho m gam rắn Z vào dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thu được V lít khí (đktc) Giá trị của V là
Câu 40: Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic đơn chức X, ancol đơn chức Y và este Z; trong đó X và Z đều mạch
hở; X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng 2:3:1 Cho E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng chỉ thu được một muối T duy nhất và 10,24 gam ancol metylic Đốt cháy hết T cần vừa đủ 0,96 mol O2; thu được
Na2CO3 và tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 43,44 gam Công thức phân tử của axit X là
Sưu tầm và giới thiệu: Thầy LÊ PHẠM THÀNH
Trang 5Câu 1 [ID: 120644] Phương trình phản ứng nào sau đây đúng?
A 2Na + CuSO4 → Na2SO4 + Cu B Ca(HCO3)2 + Na3PO4 → Ca3(PO4)2 + NaHCO3
Phân tích và hướng dẫn giải
Phản ứng đúng: 3Ca(HCO3)2 + 2Na3PO4 → Ca3(PO4)2 + 6NaHCO3
Các phát biểu khác sai, vì:
+) Na + H2O → NaOH + ½ H2
NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
+) BaSO4 không tác dụng với HCl
+) Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + 3/2 H2
Câu 2: [ID: 120645] Cho các kim loại sau: Na, K, Ba, Fe, Be, Ca Số kim loại kiềm tác dụng với nước ở điều
kiện thường là
Phân tích và hướng dẫn giải
Các kim loại kiềm trong dãy trên: Na, K tác dụng với nước ở điều kiện thường
Câu 3: [ID: 120646] Hiđrocacbon X mạch hở, thuộc dãy đồng đẳng của axetilen Công thức phân tử có thể có
của X là
Phân tích và hướng dẫn giải
Axetilen là C2H2 → X thuộc dãy đồng đẳng của ankin: CnH2n-2
→ X có thể là: C3H4
Câu 4: [ID: 120647] Cho m gam hỗn hợp gồm Mg và Cu với tỉ lệ mol tương ứng 1:1 tác dụng hết với dung
dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Phân tích và hướng dẫn giải
Có n(H2) = 0,2 mol = n(Mg) = n(Cu) → m = 0,2.24 + 0,2.64 = 17,6 (g)
Câu 5: [ID: 120648] Nhúng thanh Mg vào V ml dung dịch CuSO4 2M đến khi dung dịch không còn màu xanh, lấy thanh Mg ra làm khô cẩn thận rồi cân lại thấy thanh Mg tăng 12,8 gam Giá trị của V là
Phân tích và hướng dẫn giải
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu
x (mol) → x x mol
→ m(tăng) = 64x – 24x = 12,8 → x = 0,32 mol → V = 0,32 : 2 = 0,16 lít = 160 ml
Thầy LÊ PHẠM THÀNH
KHOÁ: LUYỆN ĐỀ BẮC TRUNG NAM 2019 MÔN HÓA HỌC
Đề số 16 THCS – THPT Nguyễn Khuyến (Khối A, B)
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Trang 6– Thầy LÊ PHẠM THÀNH (https://www.facebook.com/thanh.lepham)
Câu 6: [ID: 120649] Công thức của amin bậc 2 là
A CH3CH2NH2 B (CH3)2NC2H5 C CH3NHCH2CH3 D CH3CH(NH2)CH3
Phân tích và hướng dẫn giải
Bậc amin: là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon
Nên bậc 2 ứng với amin: CH3NHCH2CH3
Câu 7: [ID: 120650] Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm khi đun nóng?
Phân tích và hướng dẫn giải
Xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường axit chứ không phải môi trường kiềm
Câu 8: [ID: 120651] Chất không điện li là
Phân tích và hướng dẫn giải
Chất không điện li là: saccarozơ C12H22O11
Câu 9: [ID: 120652] Trong các kim loại sau: Na, K, Mg, Al Kim loại thuộc nhóm kim loại kiềm thổ là
Phân tích và hướng dẫn giải
Nhóm các kim loại kiềm thổ gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Nên trong các kim loại trên, kim loại thuộc nhóm kim loại kiềm thổ là: Mg
Câu 10: [ID: 120653] Cho các kim loại sau: Na, Cu, Ag, Mg Số kim loại tác dụng được với dung dịch FeCl3 là
Phân tích và hướng dẫn giải
Các kim loại tác dụng với dd FeCl3: Na, Cu, Mg
+) Na + H2O → NaOH + ½ H2
3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaCl
+) Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
+) Mg + FeCl3 → MgCl2 + FeCl2
Câu 11: [ID: 120654] Khối lượng isoamyl axetat thu được bằng bao nhiêu gam khi đun nóng 10,56 gam ancol
isoamylic với 10,8 gam axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc) Biết hiệu suất phản ứng este hóa đạt 80%?
Phân tích và hướng dẫn giải
CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH → CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O
0,18 mol 0,12 mol
→ Hiệu suất tính theo ancol isoamyl axetat
H = 80% → n(isoamyl axetat) = 0,12.80% = 0,096 mol → m(isoamyl axetat) = 0,096.130 = 12,48 (g)
Câu 12: [ID: 120655] Cho 180 gam dung dịch glucozơ 2% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được m gam kết tủa Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Phân tích và hướng dẫn giải
Ta có mglucozơ = 180.2% = 3,6 (g) → nglucozơ = 0,02 mol
Mà 1C6H12O6 → 2Ag
0,02 → 0,04
→ mAg = 0,04.108 = 4,32 (g)
Trang 7Câu 13: [ID: 120656] Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế kim loại theo phương pháp thủy luyện?
C Mg + H2SO4 MgSO4 + H2 D 4AgNO3 + 2H2O 4Ag + Odpdd 2 + 4HNO3
Phân tích và hướng dẫn giải
Phản ứng điều chế theo phương pháp thủy luyện: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Còn các phản ứng còn lại loại vì:
+) CuO + H2
o t
Cu + H2O điều chế theo pp nhiệt luyện +) 4AgNO3 + 2H2O 4Ag + Odpdd 2 + 4HNO3 điều chế theo phương pháp điện phân
+) Mg + H2SO4 MgSO4 + H2 phản ứng này không có điều chế kim loại
Câu 14: [ID: 120657] Thạch cao nung thường được đúc tượng, đúc các mẫu chi tiết tinh vi dùng trang trí nội
thất, làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương…Công thức của thạch cao nung là
Phân tích và hướng dẫn giải
Thạch cao nung là: CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O
Thạch cao khan: CaSO4
Thạch cao sống: CaSO4.2H2O
Đá vôi: CaCO3
Câu 15: [ID: 120658] Hãy chỉ ra trường hợp nào vật dụng bị ăn mòn điện hóa?
A Thiết bị bằng kim loại ở lò đốt
B Vật dụng bằng sắt đặt trong phân xưởng sản xuất có sự hiện diện khí clo
C Ống dẫn khí đốt bằng hợp kim sắt đặt trong lòng đất
D Ống dẫn hơi nước bằng đồng
Phân tích và hướng dẫn giải
Ống dẫn khí đốt bằng hợp kim sắt đặt trong lòng đất bị ăn mòn điện hóa, vì có cặp điện cực Fe-C trong môi trường không khí ẩm (lòng đất) có hòa tan CO2, SO2, O2,… sẽ tạo ra lớp dung dịch điện li phủ bên ngoài kim loại (với Fe là cực âm, C là cực dương)
Câu 16: [ID: 120659] Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là
Phân tích và hướng dẫn giải
Fe thụ động (không tan) trong HNO3 đặc, nguội
Câu 17: [ID: 120660] Cho m gam etylen glicol tác dụng vừa đủ với kim loại K, sau phản ứng thu được (m +
8,74) gam muối Khối lượng của K tham gia phản ứng là
Phân tích và hướng dẫn giải
C2H4(OH)2 + 2K → C2H4(OK)2 + H2
39 1
Trang 8Thầy LÊ PHẠM THÀNH (https://www.facebook.com/thanh.lepham)
Câu 18: [ID: 120661] Chọn hóa chất dùng để nhận biết ba dung dịch sau: H2SO4, HCl, NaOH?
Phân tích và hướng dẫn giải
Dùng Ba(HCO3)2 để nhận biết 3 dd trên Ống nghiệm có khí thoát ra là HCl, ống nghiệm có kết tủa là NaOH, ống nghiệm vừa có kết tủa vừa có khí thoát ra là H2SO4
Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2CO2 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + 2CO2 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + 2Na2CO3 + 2H2O
Câu 19: [ID: 120662] Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn người ta dùng phương pháp nào sau đây?
A Cho chất béo lỏng tác dụng với H2 ở nhiệt độ và áp suất cao có Ni xúc tác
B Đun nóng chất béo lỏng với dung dịch KOH
C Cô cạn chất béo lỏng bằng nhiệt độ
D Làm lạnh chất béo ở nhiệt độ rất thấp
Phân tích và hướng dẫn giải
Chất béo lỏng chứa các gốc axit béo không no, chất béo rắn chứa các gốc axit béo no Nên để chuyển chất béo rắn thành chất béo lỏng, người ta cho tác dụng với H2 với điều kiện nhiệt độ, áp suất và xúc tác thích hợp
Câu 20: [ID: 120663] Kim cương và than chì là hai dạng thù hình của nguyên tố nào sau đây?
Phân tích và hướng dẫn giải
Kim cương và than chì đều là 2 dạng thù hình của Cacbon
Câu 21: [ID: 120664] Cho 9,96 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được dung dịch X
chứa ba chất tan có số mol bằng nhau Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch X, kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị của m là
Phân tích và hướng dẫn giải
Dd X gồm: AlCl3, FeCl2 và HCl dư với 3 chất có số mol bằng nhau ( x mol)
→ 9,96 = 27x + 56x → x = 0,12 mol
Bảo toàn nguyên tố Cl với dd X: ∑n(Cl) = 0,12.3 + 0,12.2 + 0,12 = 0,72 mol = n(AgCl)
3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O
0,09 ← 0,12 mol
→ n(Fe2+ dư) = 0,12 – 0,09 = 0,03 mol = n(Ag)
→ m = 0,72.143,5 + 0,03.108 = 106,56 (g)
Câu 22: [ID: 120665] Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho CaCO3 vào dung dịch CH3COOH dư (b) Cho Ag vào dung dịch HCl dư
(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư (d) Cho Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaHSO4 dư
Số thí nghiệm có sự hòa tan chất rắn chỉ tạo ra dung dịch trong suốt là
Phân tích và hướng dẫn giải
Xét từng thí nghiệm:
(a) CaCO3 + CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
(b) Ag không tác dụng với HCl dư
(c) Na + H2O → NaOH + ½ H2
CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4
(d) Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 ↓ + Na2SO4 + 2CO2 +H2O
Thí nghiệm có sự hòa tan chất rắn: (a)
Trang 9Câu 23: [ID: 120666] Cho các dung dịch: H2NCH2COOH, CH3COOCH3, CH3OH, NaOH Xem như điều kiện phản ứng có đủ Số phản ứng xảy ra khi cho các dung dịch phản ứng với nhau theo từng đôi một là
Phân tích và hướng dẫn giải
Các phản ứng xảy ra:
H2NCH2COOH + CH3OH → H2NCH2COOCH3 + H2O
H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Câu 24: [ID: 120667] Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Dung dịch X, Y, Z lần lượt là
A Ba(HCO3)2, K2SO4, NaHCO3 B Ba(OH)2, MgCl2, Al2(SO4)3
Phân tích và hướng dẫn giải
Xét lần lượt từng thí nghiệm:
X + Na2SO4 dư tạo kết tủa trắng nên loại trường hợp X là MgCl2 (vì không tạo kết tủa trắng) Vậy X là hợp chất của Ba
Z + X tạo kết tủa trắng không tan trong HCl dư nên kết tủa ở đây là BaSO4 → Z là Al2(SO4)3
Trong 4 đáp án, đáp án thỏa mãn: Ba(OH)2, MgCl2, Al2(SO4)3
Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH
MgCl2 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2 + BaCl2
Thấy Mg(OH)2 tan trong HCl dư
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
Thấy BaSO4 không tan trong HCl dư
Câu 25: [ID: 120668] Chọn phát biểu đúng:
A Ag tác dụng với dung dịch HCl thu được kết tủa trắng
B Trong dung dịch ion Ag+ oxi hóa được ion Fe3+
C Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp thì tại cực âm thu được khí H2
D Trong tự nhiên, kim loại kiềm và kiềm thổ đều tồn tại dưới dạng đơn chất
Phân tích và hướng dẫn giải
Xét từng phát biểu, nhận thấy:
+) Ag không tác dụng với dd HCl
+) Trong dd, Ag+ oxi hóa được Fe2+ chứ không phải Fe3+
+) Đpdd NaCl, tại cực âm (catot) xảy ra quá trình khử: H2O + 2e → H2 + 2OH
-+) Trong tự nhiên, kim loại kiềm, kiềm thổ tồn tại dưới dạng hợp chất chứ không phải đơn chất
→ Phát biểu đúng: Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp thì tại cực âm thu được khí H2
Trang 10– Thầy LÊ PHẠM THÀNH (https://www.facebook.com/thanh.lepham) Câu 26: [ID: 120669] Quá trình làm đậu phụ được tiến hành như sau:
+ Xay đậu tương cùng với nước lọc và lọc bỏ bã được “nước đậu”
+ Đun nước đậu “đến sôi” và chế thêm nước chua được “óc đậu”
+ Cho “óc đậu” vào khuôn và ép, được đậu phụ
Mục đích chính khi cho thêm nước chua vào “nước đậu”:
A Làm protein trong nước đậu bị đông tụ B Làm tăng lượng đạm cho đậu phụ
Phân tích và hướng dẫn giải
Trong đậu chứa lượng protein, nên cho nước chua vào “óc đậu” để làm đông tụ protein tạo thành đậu phụ
Câu 27: [ID: 120670] Cho m gam hỗn hợp gồm BaO và Ba vào bình đựng 150 gam dung dịch H2SO4 x% (dùng dư 20% so với lượng phản ứng) Kết thúc phản ứng, thu được 2,24 lít H2 (đktc) đồng thời khối lượng
dung dịch giảm 16,2 gam Giá trị của x gần nhất với
Phân tích và hướng dẫn giải
Có n(H2) = n(Ba) = 0,1 mol
Gọi a là số mol của BaO
Bảo toàn khối lượng:
m(BaO + Ba) + m(dd đầu) = m(dd sau) + m(BaSO4) + m(H2)
→ (153a + 0,1.137) + 16,2 = (a + 0,1).233 + 0,1.2 → a = 0,08
→ n(H2SO4 phản ứng) = 0,1 + 0,08 = 0,18 → n(H2SO4 dư) = 0,18.20% = 0,036
→ n(H2SO4 đầu) = 0,18 + 0,036 = 0,216 mol
→ m(H2SO4) = 21,168 (g)
→ x = C% = (21,168 : 150).100 = 14,112%
Câu 28: [ID: 120671] Một cốc nước chứa: Ca2+ (0,02 mol); HCO3- (0,14 mol); Na+ (0,1 mol); Mg2+ (0,06 mol);
Cl- (0,08 mol); SO42- (0,02 mol) Đun sôi cốc nước trên cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc là
A là nước mềm B có tính cứng vĩnh cửu C có tính cứng toàn phần D có tính cứng tạm thời
Phân tích và hướng dẫn giải
2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O
0,14 → 0,07
Có ∑n(Ca2+ + Mg2+) = 0,08 > 0,07 nên khi tạo xong kết tủa còn dư 0,01 mol ion Ca2+ hoặc Mg2+ hoặc cả 2 ion
→ Nước cứng vĩnh cửu (vì trong dd chứa Cl-, SO42-)
Câu 29: [ID: 120672] Cho các polime sau: poliacrilonitrin, polietilen, poli (vinyl clorua), poli (etylen
terephtalat), polibuta-1,3-đien Số polime được dùng để sản xuất tơ là
Phân tích và hướng dẫn giải
Các polime dùng để sản xuất tơ: poliacrilonitrin (tơ nitron), poli (etylen terephtalat) (tơ lapsan)
Số polime thỏa mãn: 2