1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đảm bảo an ninh thương hiệu paragate yoga

88 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đểduy trì và ngày càng phát triển thương hiệu PARAGATE YOGA trong gần 5năm qua, PARAGATE YOGA đã nỗ lực hết mình để phát triển PARAGATEYOGA và đã đưa PARAGATE YOGA trở thành một thương h

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH *** ***

Hà Nội - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM VĂN HỒNG

Hà Nội - 2020

Trang 3

này đã được các tác giả đồng ý hoặc có trích dẫn cụ thể.

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn Chươngtrình thạc sĩ Quản trị an ninh phi truyền thống (MNS), Khoa Quản trị và Kinhdoanh, Đại học Quốc gia Hà Nội và pháp luật về những cam kết nói trên

Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2020

Tác giả luận văn

TRẦN HẢI YẾN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm luận văn với những kiến thức được học, tham khảotài liệu và tình hình thực tế, cùng với sự giúp đỡ của các thầy TS Phạm VănHồng và sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo giảng dạy trongChương trình Thạc sĩ Quản trị an ninh phi truyền thống (MNS) tại KhoaQuản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc Gia Hà Nội và các bạn bè, đồngnghiệp, tôi đã hoàn thành luận văn của mình

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tới thầy TS.Phạm Văn Hồng là giảng viên trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn Trung tâm học

đã tận tình hướng dẫn cho tôi cả về chuyên môn và phương pháp nghiên cứu

và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Quản trị vàKinh doanh, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình luôn giúp đỡ tôi trong quá trìnhhọc tập cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn các hội viên trong trong Trung tâm ParagateYoga đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và cung cấp thông tin củaluận văn

Mặc dù bản thân luôn nỗ lực cố gắng để hoàn thành luận văn, tuy nhiênluận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ýchân thành của các thầy cô và các nhà Trung tâm học để tiếp tục hoàn thiệnnăng lực nghiên cứu trong thực tiễn công tác

Tác giả luận văn

Trang 5

TRẦN HẢI YẾN

MỤC LỤC

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH VẼ iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ AN NINH THƯƠNG HIỆU 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản: 5

1.1.1 Thương hiệu và các thuật ngữ liên quan 5

1.1.2 Khái niệm an ninh phi truyền thống, an ninh thương hiệu DN 12

1.1.3 An ninh thương hiệu 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG AN NINH THƯƠNG HIỆU PARAGATE YOGA 25

2.1 Giới thiệu chung về PARAGATE YOGA 25

2.1.1 Thông tin về Trung tâm Paragate Yoga: 25

2.1.2 Thông tin về thương hiệu PARAGATE YOGA: 27

2.2 Phân tích thực trạng An ninh thương hiệu PARAGATE YOGA 28

2.2.1 Đánh giá công tác an toàn thương hiệu Paragate Yoga của PARAGATE YOGA 28

2.2.2 Đánh giá công tác ổn định thương hiệu PARAGATE YOGA 33

2.2.3 Đánh giá công tác phát triển bền vững thương hiệu PARAGATE YOGA 36

2.2.4 Đánh giá chi phí quản trị thương hiệu PARAGATE YOGA 40

Trang 6

2.2.5 Đánh giá mất do khủng hoảng thương hiệu PARAGATE YOGA 41

2.2.6 Đánh giá khắc phục hậu quả khủng hoảng thương hiệu PARAGATE YOGA 43

2.3 Đánh giá công tác đảm bảo an ninh thương hiệu PARAGATE YOGA 45

2.3.1 Những kết quả đã đạt được 45

2.3.2 Những thành công, hạn chế 46

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO ANTH PARAGATE YOGA 48

3.1 Định hướng xây dựng và phát triển PARAGATE YOGA trong thời gian tới 48

3.2 Phân tích SWOT của PARAGATE YOGA 49

3.3 Đề xuất giải pháp đảm bảo an ninh thương hiệu PARAGATE YOGA 51

3.3.1 Giải pháp nhằm đảm bảo ổn định thương hiệu PARAGATE YOGA .52

3.3.2 Giải pháp nhằm đảm bảo phát triển bền vững thương hiệu PARAGATE YOGA 56

3.4 Một số khuyến nghị với Trung tâm PARAGATE YOGA 58

3.4.1 Khuyến nghị nâng cao công tác tổ chức của Trung tâm: 58

3.4.2 Khuyến nghị nâng cao giá trị thương hiệu của Trung tâm: 60

PHẦN KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC

Trang 7

ANTH An ninh thương hiệu

ANPTT An ninh phi truyền thống

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Phân biệt nhãn hiệu và thương hiệu 7

Bảng 1.2 Một số lĩnh vực an ninh DN trong an ninh phi truyền thống 13

Hình 1.5 Mô hình TOWS 24

Bảng 2.1 Thống kê phiếu khảo sát tại PARAGATE YOGA 31

Bảng 2.2 Đánh giá mức an toàn thương hiệu PARAGATE YOGA 31

Bảng 2.3 Đánh giá mức độ ổn định thương hiệu PARAGATE YOGA 33

Bảng 2.4 Đánh giá mức phát triển bền vững thương hiệu PARAGATE YOGA 36 Bảng 2.5 Đánh giá mức chi phí cho quản trị thương hiệu của PARAGATE YOGA 40

Bảng 2.6 Chi phí mất do khủng hoảng thương hiệu PARAGATE YOGA 41

Bảng 2.7 Chi phí khắc phục hậu quả khủng hoảng thương hiệu PARAGATE YOGA 43

Bảng 2.8 Tổng kết nhân tố của phương trình an ninh thương hiệu 45

Bảng 2.9 Ma trận SWOT của PARAGATE YOGA 50

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Mô hình xây dựng và phát triển thương hiệu mạnh 10

Hình 1.3 Hình tháp khả năng cạnh tranh bền vững của DN 16

Hình 1.4 An ninh thương hiệu 21

Hình 2.1 :Cơ cấu tổ chức của PARAGATE YOGA 27

Hình 2.2 Logo sản phẩm 28

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Chi phí marketing của PARAGATE YOGA 36Biểu đồ 2.2 Số lƣợng học viên dài hạn của Trung tâm qua các năm 38Biểu đồ 2.3 Doanh thu của Trung tâm qua các năm 39

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Thương hiệu là một trong các nhân tố quan trọng góp phần duy trì, mởrộng, phát triển thị trường cho các doanh nghiệp, nâng cao văn minh thươngmại, góp phần chống cạnh tranh không lành mạnh Trong bối cảnh hội nhậpkinh tế quốc tế của nước ta, các doanh nghiệp đứng trước việc cạnh tranh gaygắt, nhất là khi có nhiều hàng hóa của nước ngoài thâm nhập vào thị trườngViệt Nam Vì vậy, điều hết sức cần thiết là các doanh nghiệp phải xây dựngthương hiệu cho hàng hóa của mình (Bùi Hữu Đạo, 2009) Hàng loạt cácdoanh nghiệp khác không tập trung xây dựng cho mình những thương hiệumạnh hoặc không xem thương hiệu là vần đề mang tính chiến lược phát triển,

đã phải chấp nhận thua cuộc và chịu sự sáp nhập vào các thương hiệu lớn hơn(Philip Kotler) Phát triển thương hiệu là vấn đề cốt lõi, sống còn của doanhnghiệp Lợi ích của việc nâng cao giá trị thương hiệu đó là giúp gia tănglượng khách hàng cũng như lòng trung thành của họ đối với doanh nghiệp.Theo thống kê cho thấy, chi phí để lôi kéo một khách hàng mới thông thườnggấp sáu lần so với việc giữ chân một khách hàng đã có Ngoài ra, khách hàngtrung thành cũng rất quan trọng vì họ sẽ giúp doanh nghiệp có kế hoạch ổnđịnh để sản xuất đại trà và đảm bảo doanh thu Khách hàng cũng sẽ bảo vệthương hiệu và tiếp tục ủng hộ công ty, sẵn lòng bỏ qua nếu đôi lúc doanhnghiệp phạm sai sót

Một sản phẩm là gói tập chăm sóc sức khỏe, ngoài các bài tập tốt là cốtlõi, giáo viên, học viên cũng là một sản phẩm Yếu tố con người là công cụquảng cáo hữu hiệu cho kinh doanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe

Nếu nhìn ở góc độ kinh doanh, nhu cầu về dịch vụ chăm sóc sức khỏe ở thịtrường Hà Nội rất cao Có rất nhiều Trung tâm Yoga tại Hà Nội cũng như trêntoàn lãnh thổ Việt Nam Thế nhưng, tại sao phần lớn các phòng tập danh

Trang 12

tiếng lại xuất phát từ các tập đoàn tài chính – Công ty liên doanh? Có thực sự

họ nổi tiếng dựa vào chất lượng, hay họ phải dùng đến công cụ marketing đểđánh bóng thương hiệu dịch vụ chăm sóc sức khỏe ?

Trong nền kinh tế thị trường, xây dựng thương hiệu là điều tất yếu không chỉcác doanh nghiệp kinh doanh mà cả lĩnh vực dịch vụ CSSK cũng cần coitrọng bởi đó SỨC KHỎE LÀ TÀI SẢN VÔ GIÁ của CON NGƯỜI

PARAGATE YOGA được thành lập ngày 14/03/2016 Kể từ đó đếnnay, PARAGATE YOGA luôn đi tiên phong và đã khẳng định được thươnghiệu uy tín của mình về các chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng Đểduy trì và ngày càng phát triển thương hiệu PARAGATE YOGA trong gần 5năm qua, PARAGATE YOGA đã nỗ lực hết mình để phát triển PARAGATEYOGA và đã đưa PARAGATE YOGA trở thành một thương hiệu có uy tín tại

Hà Nội trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và trị liệu phục hồi cột sống, đồngthời đang từng bước đưa thương hiệu PARAGATE YOGA tiến ra các khuvực tỉnh thành khác Thị trường chăm sóc sức khỏe tại Hà Nội đang có rấtnhiều các Trung tâm Yoga mọc lên như nấm

Trong bối cảnh ấy, việc xây dựng thương hiệu cho các tổ chức chămsóc sức khỏe lại càng cần thiết vì chỉ như thế, các tổ chức chăm sóc sức khỏe

đó mới có được một hình ảnh đẹp, một niềm tin trong lòng công chúng vàvượt lên hẳn so với các tổ chức khác Xuất phát từ các phân tích trên, tác giả

đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp đảm bảo An ninh thương hiệuPARAGATE YOGA ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: xây dựng được mô hình an ninh thương hiệu choPARAGATE YOGA, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt côngtác này tại đơn vị

Để thực hiện mục đích trên, luận án có những nhiệm vụ nghiên cứusau:

Trang 13

(1) Tổng quan nghiên cứu về an ninh thương hiệu Xác lập cơ cở lý luận xây dựng mô an ninh thương hiệu.

(2) Xây dựng mô hình an ninh thương hiệu xây dựng và kiểm định mô hình này tại PARAGATE YOGA

(3) Đề xuất mô hình và một số giải pháp an ninh thương hiệu cho

PARAGATE YOGA

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: là các hoạt động đảm bảo an ninh thương hiệu PARAGATE YOGA

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: nghiên cứu an ninh thương hiệu Paragate Yoga thông

qua mô hình phương trình ANTH của TS Nguyễn Văn Hưởng và PGS.TS.Hoàng Đình Phi

Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại trung tâm Paragate Yoga

Phạm vi thời gian: nghiên cứu thực trạng của PARAGATE YOGA trong

giai đoạn 2016-2020, dữ liệu khảo sát vào năm 2016-2020

5 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thu thập dữ liệu

Trang 14

Để kiểm định các giả thuyết nêu ra từ mô hình nghiên cứu, tác giả thiết

kế và phát một phiếu hỏi định lượng tới các đối tượng khảo sát Phiếu khảosát sẽ bao gồm các thông tin chung về nghiên cứu, các câu hỏi xoay quanhvấn đề thương hiệu và an ninh thương hiệu, và những nội dung thu thập thêm

từ người trả lời

Đối tượng khảo sát: Hội viên của PARAGATE YOGA Số lượng phiếu

dự kiến sẽ phát ra 150 phiếu và thu về từ 100 phiếu với tỷ lệ phiếu hợp lệ 80phiếu

b Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp định lượng: Tác giả sẽ sử dụng phần mềm excel để phântích các dữ liệu đã thu thập được

Phương pháp định tính: song song với phương pháp định lượng, luậnvăn cũng sử dụng những phương pháp định tính như so sánh, phân tích, đánhgiá nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục; phần nội dung của luận văn được chia thành 03 chương:

- CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về thương hiệu và an ninh thương hiệu

- CHƯƠNG 2:Thực trạng công tác đảm bảo an ninh thương hiệuPARAGATE YOGA

- CHƯƠNG 3: Giải pháp đảm bảo an ninh thương hiệu PARAGATEYOGA

Trang 15

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ AN NINH

THƯƠNG HIỆU

1.1 Một số khái niệm cơ bản:

1.1.1 Thương hiệu và các thuật ngữ liên quan

1.1.1.1 Khái niệm về thương hiệu

a Cơ sở nghiên cứu về khái niệm thương hiệu

Có thể nói “thương hiệu” ra đời khi nhà sản xuất, kinh doanh muốn tạo

sự ghi nhớ, nhận diện hàng hóa, sản phẩm dịch vụ của mình trong tâm trí kháchhàng Do việc đi vào tâm trí khách hàng dưới nhiều hình thức và sự biểu hiệnkhác nhau nên cũng dẫn tới có rất nhiều khái niệm về thương hiệu:

Thương hiệu là “tổng tài sản phi vật thể của sản phẩm: Tên, bao bì, giá cả,lịch sử phát triển, danh tiếng của sản phẩm, và cách nó được quảng cáo.” DavidOgilvy – Tác giả cuốn On Advertising • Thương hiệu là “Một tên, thiết kế, biểutượng, hoặc bất kỳ tính năng khác để phân biệt sản phẩm, dịch vụ của người bánnày với sản phẩm và dịch vụ của người bán khác” Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ •

“Thương hiệu là nghệ thuật của việc sắp xếp những gì bạn muốn mọi ngườinghĩ về công ty của bạn với những gì mọi người thường nghĩ về công ty củabạn Và ngược lại.” – Jay Baer Đồng tác giả cuốn “ The Now Revolution” •

“Thương hiệu là lý do để người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm” Cheryl Burgess –Blue Focus Marketing “Thương hiệu của bạn là bất cứ điều gì khách hàng củabạn nói về nó …”, Neil Feinstein – True North • “Chú ý là một nguồn tàinguyên khan hiếm Thương hiệu là những nhà tiếp thị có kinh nghiệm tạo ra đểgiành chiến thắng trong cuộc chiến giành sự chú

ý của người tiêu dùng.” Jeffrey Harmon – Orabrush • Thương hiệu là “dư vịcảm xúc” đến sau một kinh nghiệm (trải nghiệm sử dụng) với một sản phẩm,dịch vụ (thậm chí là một sản phẩm cũ) của một công ty

Trang 16

Chuyên gia marketing nổi tiếng thế giới Philip Kotler từng nhận định

“Thương hiệu là một tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, ký hiệu, hoặc hình ảnh hoặc là tổng hợp của tất cả các yếu tố trên, dùng để phân biệt sản phẩm của một cá nhân hoặc một đơn vị kinh doanh, đồng thời cũng giúp nhận điện được điểm khác biệt với đối thủ kinh doanh khác”

b Định nghĩa về thương hiệu

Từ những nhận định trên, có thể định nghĩa về thương hiệu như sau:

“Thương hiệu là tổng hợp các yếu tố của SP/dịch vụ như: tên gọi, logo,biểu tượng, hình vẽ, màu sắc và cả chất lượng cảm nhận được đọng lại hayđược khách hàng kỳ vọng”

c Nhận biết một thương hiệu

Thương hiệu được nhận biết qua 2 nhóm dấu hiệu:

- Dấu hiệu trực giác: Tên hiệu, biểu tượng, biểu trưng, khẩu hiệu, nhạc hiệu, kiểu dáng của hàng hóa và bao bì, …

- Dấu hiệu tri giác: hình ảnh về sự vượt trội, khác biệt, cảm nhận về sự antoàn, giá trị cá nhân khi tiêu dùng một SP, …

1.1.1.2 Các khái niệm liên quan

- Kiểu dáng công nghiệp: là hình dáng bên ngoài của SP được thể hiện bằnghình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này

- Nhãn hiệu: là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau

- Chỉ dẫn địa lý: là dấu hiệu dùng để chỉ SP có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể

- Giá trị thương hiệu: là những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang lại chonhững đối tượng liên quan (bản thân DN, khách hàng, cổ đông, nhân viên,

…) Giá trị thương hiệu là giá trị về vật chất và tinh thần mà thương hiệuđem lại cho một DN

Nguồn: Phạm Văn Hồng, Hoàng Anh Tuấn (2018) Giáo trình An ninh

Thương hiệu của DN.

Trang 17

1.1.1.3 Phân biệt nhãn hiệu và thương hiệu

Bảng 1.1 Phân biệt nhãn hiệu và thương hiệu

Góc độ nhìn Được nhìn nhận dưới Được nhìn nhận dưới góc độnhận góc độ pháp lý quản trị tiếp thị của DN

Tính pháp lý Được bảo hộ bởi pháp Do DN xây dựng và công nhận

Dùng để phân biệt hàng Là chức năng của bộ phận

hóa, dịch vụ cùng loại

tiếp thị hay kinh doanh

Nguồn: Phạm Văn Hồng, Hoàng Anh Tuấn (2018).

Giáo trình An ninh Thương hiệu của DN.

1.1.1.4 Các thuật ngữ liên quan

o Kiểu dáng công nghiệp: hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thểhiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này

o Nhãn hiệu: dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổchức, cá nhân khác nhau

o Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khuvực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể

Trang 18

1.1.1.5 Bộ nhận diện của thương hiệu

Hệ thống nhận diện của một thương hiệu (hay Bộ nhận diện thươnghiệu) là tất cả các loại hình và cách thức mà thương hiệu có thể tiếp cận vớikhách hàng 06 công cụ chính của Bộ nhận diện thương hiệu bao gồm:

a Tên gọi

Là một cụm từ hay một từ ngắn được DN sử dụng để đặt tên hoặc đểgọi tên cho một SP/ dịch vụ Tính chất của tên gọi của thương hiệu phải đảmbảo được các yếu tố sau:

- Ngắn gọn, đơn giản

- Dễ đánh vần, đọc và phát âm

- Dễ nhận biết và dễ nhớ

- Không dẫn dắt tới liên tưởng tiêu cực

- Không trùng với thương hiệu khác

b Logo

Theo định nghĩa của pháp luật Việt Nam, "biểu tượng thương hiệu(logo) là một phần tử đồ họa, ký hiệu, hoặc biểu tượng (icon) của một thươnghiệu hoặc nhãn hiệu và đi cùng mặt chữ kiểu của nó, tức là được xếp bộ trongmột mặt chữ độc đáo hoặc xếp đặt trong một cách cá biệt Logo bao gồm 02phần: phần chữ và phần hình ảnh Logo không chỉ là hình ảnh đại diện củamột công ty, một tổ chức, mà nó còn là một thông điệp mà chủ nhân của nómuốn gửi đến cộng đồng

c Khẩu hiệu (Slogan)

Slogan là một câu nói ngắn gọn chứa đựng thông điệp, có thể mangnhững âm điệu mạnh mẽ hoặc mềm mại tùy theo SP hoặc dịch vụ mà thươnghiệu cung cấp Nói ngắn gọn thì Slogan là “khẩu hiệu tiếp thị” của các DN,thường được sáng tạo bằng các cách như điệp âm, chơi chữ hoặc nghĩa mởrộng

Trang 19

d Nhạc hiệu

Xây dựng nhạc hiệu cho thương hiệu (Sound branding) là việc sử dụng

âm thanh nhằm tăng cường khả năng nhận diện thương hiệu cho khách hàng.Nhạc hiệu có thể là một đoạn nhạc hoặc một bài hát ngắn, dễ nhớ, dễ lặp lại,được sáng tác dựa trên giá trị cốt lõi của thương hiệu và SP Nhạc hiệuthường đặt ở đầu hay cuối cùng của một đoạn quảng cáo

e Hình tượng

Hình tượng của một thương hiệu là cách mà nhà sản xuất SP hoặc cungcấp dịch vụ sử dụng một người thật, vật thật hoặc một hình vẽ để tạo thiện cảmđối với khách hàng cho nhãn hiệu thông qua tính cách, thiện cảm hoặc sự cuốnhút của nhân vật được lựa chọn làm hình tượng của SP/ dịch vụ

f Kiểu dáng và mẫu mã

Kiểu dáng và mẫu mã công nghiệp là hình dáng bên ngoài của SP đượcthiết kế bằng sự kết hợp từ đường nét, hình khối, màu sắc để tạo nên nét đặctrưng cho SP Ngoài ra, kiểu dáng và mẫu mã còn phải thể hiện được cácthông tin của SP, đồng thời phải có được sự tiện lợi trong sử dụng và vậnchuyển

1.1.1.6 Nguyên tắc xây dựng thương hiệu mạnh

Trang 20

GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU TRUYỀN THÔNG

THƯƠNG HIỆU

Đối tượng

Thông điệpPhương tiệnNgân sáchĐánh giá hiệu quả

Hệ thống quản lý Đo lường sự thỏa mãn KH

Hình 1.1 Mô hình xây dựng và phát triển thương hiệu mạnh

Nguồn: Phạm Văn Hồng, Hoàng Anh Tuấn (2018) Giáo trình An ninh

hương hiệu của DN.

Theo mô hình xây dựng và phát triển thương hiệu mạnh, tác giả sử dụng 7 nguyên tắc bao gồm:

c Xây dựng SP tốt

Một thương hiệu mạnh không thể nào đại diện cho một SP kém chấtlượng Vậy nên, xây dựng một SP từ khâu phân phối và quảng bá tốt sẽ là nềntảng đầu tiên để một SP có thể phát triển tốt

d Khách hàng là tâm điểm

Trang 21

Thương hiệu hay một SP đều có mục đích là phục vụ nhu cầu chongười dùng – khách hàng Chính vì vậy, xác định được khách hàng mục tiêu,nhận biết được cảm nhận của khách hàng qua trải nghiệm SP và thườngxuyên nghe phản hồi của từng nhóm khách hàng là bí quyết để phát triểnthương hiệu theo đúng tiếng nói từ khách hàng.

e Truyền thông nội bộ

Để thông điệp của một thương hiệu có thể lan tỏa đến khách hàng, thịtrường hay không thì chính nội bộ DN phải được thông suốt và đồng bộ vềnhững gì mà thương hiệu của công ty đang muốn thể hiện Mọi người trongcông ty đều có thể nhận thức được tầm quan trọng, ý nghĩa và niềm tin củathương hiệu mà họ đang đại diện

b Tầm nhìn và tiên phong thương hiệu

Tiên phong là một yếu tố vô cùng quan trọng để biến một thương hiệutrở nên khác biệt và dẫn đầu xu thế Điều này đòi hỏi những nhà quản trị cần

có tầm nhìn và ý tưởng để thể hiện sứ mệnh của thương hiệu mà họ đang cốgắng xây dựng

c Cam kết đầu tư mọi thứ cho một thương hiệu mạnh

Nếu đã là một thương hiệu mạnh, điều đó chỉ ra những đầu tư về tiềnbạc, thời gian, nhân lực là hệ quả tất yếu và thành công Một thương hiệukhông thể có nếu không ai nhắc đến tên DN của chính bạn

d Đảm bảo tính nhất quán

Sự nhất quán phải được đảm bảo xuyên suốt theo một thương hiệu và

có sự cam kết từ lãnh đạo công ty Tính nhất quán song hành và thống nhấtcùng giá trị cốt lõi mà DN và thương hiệu của DN theo đuổi, ngay cả khi cónhững biến động lớn từ thị trường

e Tạo sự khác biệt rõ ràng

Trang 22

Sự khác biệt tạo nên lợi thế vô cùng lớn so với đối thủ cạnh tranh Tuynhiên, sự khác biệt đó phải được định vị đúng và đạt hiệu quả về truyền thôngtheo mục đích của thương hiệu muốn truyền đạt đến thị trường.

1.1.2 Khái niệm an ninh phi truyền thống, an ninh thương hiệu DN

1.1.2.1 Khái niệm an ninh phi truyền thống

An ninh phi truyền thống là khái niệm mới xuất hiện và đang phát triểnthêm nội hàm trong bối cảnh hội nhập toàn cầu mạnh mẽ, khủng bố, dịchbệnh, thảm họa thiên nhiên, khủng hoảng kinh tế - tài chính … tác động khuvực và toàn cầu

Nguồn: Nguyễn Văn Hưởng, Bùi Văn Nam, Hoàng Đình Phi (2015) Giáo trình Tổng quan về quản trị an ninh phi truyền thống.

1.1.2.2 Phân loại an ninh phi truyền thống

Phân loại an ninh phi truyền thống theo tác động đến chủ thể bao gồm:

AN NINH CON NGƯỜI

Nguồn: Nguyễn Văn Hưởng, Bùi Văn Nam, Hoàng Đình Phi

(2016).

Trang 23

Bảng 1.2 Một số lĩnh vực an ninh DN trong an ninh phi truyền thống

Khái niệm mới trong Khái niệm mới trong Khái niệm mới trong Khái niệm mới trong

1 Khái niệm bối cảnh toàn hội nhập bối cảnh toàn hội nhập bối cảnh toàn hội nhập bối cảnh toàn hội nhập

cơ bản và cạnh tranh toàn cầu, và cạnh tranh toàn cầu, và cạnh tranh toàn cầu, và cạnh tranh toàn cầu,

biến đổi toàn cầu biến đổi toàn cầu biến đổi toàn cầu biến đổi toàn cầu

Phòng tránh được các Phát triển, bảo vệ, sử Phát triển, sử dụng an Xây dựng, sử dụng,

2 Mục tiêu rủi ro tài chính, đảm dụng hiệu quả các năng toàn và hiệu quả nguồn bảo vệ, phát triển

chính bảo nguồn lực tài chính lực công nghệ để cạnh nhân lực để cạnh tranh thương hiệu để cạnh

để cạnh tranh bền vững tranh bền vững bền vững tranh bền vững

chính

Trang 24

Chiến lƣợc kinh Chiến lƣợc phát triển Chiến lƣợc kinh

nguồn nhân lực

nhân lực

Quy trình quản trị rủi roQuy trình quản trị rủi ro Quy trình quản trị rủi ro

Năng lực công nghệ yếu Mất an toàn lao động Hàng giả, hàng nhái

kém Trộm cắp bí mật Mâu thuẫn, xung đột,

Thiếu tiền và nhân lực (M&A…)

cho R&D Đối thủ câu nhân tài Nội

Công nghệ mới thay thế gián

Uy tín lãnh đạo DN giảm

Nguồn: Nguyễn Văn Hưởng, Bùi Văn Nam, Hoàng Đình Phi (2016).

Trang 25

1.1.2.3 Khái niệm Quản trị an ninh phi truyền thống

Quản trị an ninh phi truyền thống là việc các nhà lãnh đạo và quản trịđược giao nhiệm vụ nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu, ban hành và tổ chứcthực hiện các chính sách, chiến lược và kế hoạch ứng phó với các mối nguy

để đảm bảo an ninh phi truyền thống ở ba cấp độ Nhà nước, con người vàDN

Phương trình cơ bản về an ninh phi truyền thống của một chủ thể:

AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG CỦA 1 CHỦ THỂ

=(1 AN TOÀN + 2 ỔN ĐỊNH + 3 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG)

–(1 CHI PHÍ QUẢN TRỊ RỦI RO +

Trang 26

Dựa trên cơ sở hình tháp cạnh tranh của Hoàng Đình Phi (2015), kháiniệm an ninh thương hiệu chính là khả năng cạnh tranh bền vững của DN.

Hay nói cách khác, an ninh thương hiệu là “sự cân bằng để đảm bảo và duy trì được các yếu tố về an toàn, ổn định và phát triển bền vững của một thương hiệu khi loại bỏ các chi phí quản trị rủi ro, chi phí mất do khủng hoảng và chi phí khắc phục”.

Hình 1.3 Hình tháp khả năng cạnh tranh bền vững của DN

Nguồn: Hoàng Đình Phi (2015)

1.1.3.2 Phương trình cơ bản về an ninh thương hiệu

An ninh thương hiệu là một lĩnh vực trong an ninh DN Vì vậy, ápdụng phương trình cơ bản về an ninh phi truyền thống của một chủ thể,phương trình cơ bản về an ninh thương hiệu được trình bày như sau:

Trang 27

AN NINH THƯƠNG HIỆU

=(1 AN TOÀN THƯƠNG HIỆU + 2 ỔN ĐỊNH THƯƠNG HIỆU +

3 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG THƯƠNG HIỆU)

(1 CHI PHÍ QUẢN TRỊ RỦI RO THƯƠNG HIỆU +

Trang 28

Nguồn: Phạm Văn Hồng, Hoàng Anh Tuấn (2018).

Công thức ngắn gọn:

S’S=(S1+S2+S3)–(C1+C2+C3)

An ninh thương hiệu

An toàn thương hiệu

Ổn định thương hiệuPhát triển bền vững thương hiệu Chi phí quản trị rủi ro thương hiệuChi phí mất do khủng hoảng thương hiệu Chiphí khắc phục khủng hoảng thương hiệu

Nguồn: Phạm Văn Hồng, Hoàng Anh Tuấn (2018).

1.1.3.3 An ninh thương hiệu của một SP

An ninh thương hiệu của một chủ thể hay của một SP đều được xâydựng dựa trên cốt lõi của phương trình cơ bản về an ninh phi truyền thống.Như vậy, an ninh thương hiệu của một SP được cụ thể hóa như sau:

S’S=(S1+S2+S3)–(C1+C2+C3)

Các yếu tố chi tiết như sau:

17

Trang 29

a S1 An toàn thương hiệu = S1.1 + S1.2 + S1.3 + …

Yếu tố này được tính cho một khoảng thời gian cụ thể, có thể là kế hoạch 1đến 3 năm hoặc chiến lược 5-10-15 năm Ngoài ra, yếu tố này có thể đượcđánh giá bằng định tính hoặc định lượng tùy theo các yếu tố phụ khác

Mức độ an toàn của thương hiệu được đánh giá thông qua mức độ biết đếncủa thương hiệu đó đối với người tiêu dùng hay thông qua độ nhận biếtthương hiệu (brand awareness)

- S1.1 Mức độ an toàn của thương hiệu tại thị trường Việt Nam bằng việcđăng ký nhãn hiệu tại cơ quan quản lý có thẩm quyền

- S1.2 Mức độ an toàn của thương hiệu tại thị trường quốc tế bằng việcđăng ký nhãn hiệu quốc tế

- S1.3 Các chính sách, quyết định hoặc bộ phận chuyên trách về quản trịthương hiệu

b S2 Ổn định thương hiệu = S2.1 + S2.2 + S2.3+ …

Yếu tố này thường được tính trong 1 năm tài chính để đánh giá cáchoạt động của DN để thương hiệu duy trì ổn định Mức độ ổn định thươnghiệu được đánh giá qua các con số liên quan tới chất lượng SP, số lượngkhách hàng trung thành, mức chi cho các hoạt động quảng bá thương hiệu

Số liệu được lấy từ chính DN hay khi so sánh hoặc trao đổi với các bên liênquan

- S2.1 Giá trị thương hiệu tính theo sổ sách

- S2.2 Giá trị thương hiệu được các tổ chức độc lập định giá

- S2.3 Mức độ ổn định của chất lượng SP

- S2.4 Mức độ ổn định của số lượng khách hàng trung thành

- S2.5 Mức chi trong năm sổ sách cho hoạt động marketing

- S2.6 Mức chi cho các hoạt động quảng cáo

- S2.7 Mức chi cho các hoạt động PR, truyền thông, …

c. S3 Phát triển bền vững thương hiệu = S3.1 + S3.2 + S3.3 + …

Trang 30

Yếu tố này là sự đánh giá trên dữ liệu so sánh với những năm trước về

sự tăng trưởng của thương hiệu và SP Tuy nhiên, cần có sự đối sánh vớinhững yếu tố về đối thủ cạnh tranh, thị trường, đơn vị quản lý để đưa rađược kết quả khách quan nhất thông qua phương pháp đánh giá định tính

- S3.1 Mức tăng của lượng khách hàng trung thành trong năm so với các năm trước

- S3.2 Mức tăng doanh thu và lợi nhuận

- S3.3 Mức tăng thị phần

- S3.4 Mức tăng giá trị của thương hiệu

d C1 Chi phí quản trị rủi ro thương hiệu = C1.1 + C1.2 + C1.3 + C1.4 +

Yếu tố này đánh giá mức độ các chi phí mà DN phải chi để quản trị rủi

ro cho thương hiệu của DN theo từng năm tài chính Chi phí quản trị rủi ro ởđây bao gồm các chi phí cố định để duy trì hoạt động quản trị và những chiphí biến đổi phát sinh mà DN gặp phải

- C1.1 Chi phí trực tiếp cho đội ngũ quản trị rủi ro về thương hiệu

- C1.2 Chi phí tư vấn, đăng ký, bảo hộ nhãn hiệu và thương hiệu

- C1.3 Chi phí giải quyết các vụ tranh chấp, vi phạm thương hiệu

- C2.1 Chi phí vật chất bị mất khi gặp khủng hoảng thương hiệu

- C2.2 Giá trị thương hiệu mất đi khi gặp khủng hoảng thương hiệu

Trang 31

- C2.3 Chi phí mất đi của những năm tiếp theo do ảnh hưởng khủng hoảng thương hiệu

f C3 Chi phí khắc phục hậu quả khủng hoảng thương hiệu = C3.1 +

C3.2 + C3.3 + C3.4 + …

Yếu tố này đánh giá được mức độ đáp ứng của DN trong việc khắc phục những hậu quả do khủng hoảng thương hiệu tác động tới

- C3.1 Mức độ đáp ứng chi phí giải quyết tranh chấp, vi phạm thương hiệu

so với nhu cầu

- C3.2 Mức độ đáp ứng chi phí cho nguồn lực con người khi khắc phục hậuquả khủng hoảng thương hiệu

- C3.3 Mức độ đáp ứng chi phí cho các yếu tố hạ tầng khi khắc phục hậu quả thương hiệu

- C3.4 Mức độ đáp ứng chi phí cho công tác quản trị khi khắc phục hậu quảkhủng hoảng thương hiệu

1.1.3.4 An ninh và bảo vệ thương hiệu

An ninh thương hiệu theo Phạm Văn Hồng, Hoàng Anh Tuấn (2018)được đảm bảo thông qua các yếu tố:

a Xác lập quyền được bảo hộ

Đăng ký bảo hộ các yếu tố liên quan: Nhãn hiệu (trademark); Kiểu dáng côngnghiệp; Chỉ dẫn địa lý; Sáng chế; Quyền tác giả

- Quyền được bảo hộ giới hạn theo quốc gia

- Thời hạn hiệu lực của bảo hộ

- Quy tắc first to file và first to use

- Thủ tục đăng ký bảo hộ

b Chống xâm phạm từ bên ngoài

- Rà soát và tổ chức hệ thống phân phối; Phát hiện hàng giả/nhái

- Gia tăng các điểm tiếp xúc thương hiệu

- Đổi mới bao bì và sự thể hiện thương hiệu trên bao bì của hàng hoá

Trang 32

- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để đánh dấu bao bì và SP.

c Chống sa sút từ bên trong

- Duy trì và nâng cao chất lượng SP

- Phát triển các giá trị cảm nhận

- Hình thành phong cách công ty

Hình 1.4 An ninh thương hiệu

(Nguồn tài liệu An ninh thương hiệu TS Phạm Văn Hồng, 2019)

Đối với một tổ chức hay doanh nghiệp thì rủi ro được hiểu là bất kỳ sựkiện hay hành động nào có thể tác động hoặc ngăn cản doanh nghiệp trongviệc đạt được các mục tiêu đã đề ra (Hoàng Đình Phi, 2015) Trong nghiêncứu về rủi ro trong doanh nghiệp, các tác giả thường chia thành 02 trườngphái Có những người coi rủi ro là tổn thất như Pyle (1997) “Rủi ro gây tổnthất tài chính do sai sót trong quá trình thực hiện giao dịch như sai lầm tronggiải quyết các vấn đề phát sinh, không đáp ứng được các yêu cầu của hợp

Trang 33

đồng và không chuẩn bị hàng đúng thời gian”; RMA (2000) cho rằng “Rủi ro

có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp do thiếu hoặc sai sót trong quá trình thựchiện, nhân sự hoặc do các tác động từ bên ngoài” hoặc Doerig (2000) “Rủi ro

có tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh do hậu quả của việc quản lýkhông phù hợp hoặc không đầy đủ hoặc do tác động của các yếu tố bênngoài” King (2001) định nghĩa “rủi ro là thước đo mối liên hệ giữa hoạtđộng kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp” Medova Kyriocou(2001) đưa ra khái niệm “Rủi ro là hậu quả của một hành động ngẫu nhiênxảy ra” McDonnell (2002) viết “Rủi ro xuất phát từ hệ thống, quá trình vàcon người bao gồm việc lên kế hoạch, nhân sự, công nghệ thông tin, kế toán,kiểm toán và hệ thống quản lý và quy định” Hay như Karow (2002) chỉ ra

“Rủi ro xuất hiện là do sai lầm trong hệ thống thông tin, quá trình kinh doanhhoặc kiểm soát kém các nhân tố trong và ngoài doanh nghiệp” Ở Việt Nam,những tác giả theo trường phái này như Nguyễn Hữu Thân (1990) cho rằng

“rủi ro là sự bất trắc gây ra mất mát, thiệt hại”; Nguyễn Anh Tuấn (2006) địnhnghĩa “rủi ro là những sự kiện bất lợi, bất ngờ đã xảy ra gây tổn thất cho conngười”; hay như Đào Thị Bích Hòa, Doãn Kế Bôn và Nguyễn Quốc Thịnh(2009) đã nêu ra 3 thuộc tính của rủi ro là: (1) sự kiện bất ngờ đã xảy ra, (2)những sự cố gây ra tổn thất và (3) sự kiện ngoài mong đợi

Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thểmang tới tổn thất, mất mát, nguy hiểm cho con người nhưng cũng có thểmang đến những cơ hội” Hay Nguyễn Bích Thủy (2013) với quan điểm “Rủi

ro xảy ra khách quan và gắn liền với tổn thất Song, kết quả tác động của rủi

ro không phải lúc nào cũng xấu, mà con người bằng nhận thức của mình vềthế giới khách quan, có thể biến rủi ro thành cơ may cho doanh nghiệp”

Trong luận văn này, tác giả ủng hộ quan điểm “Rủi ro xảy ra khách quan và

gắn liền với tổn thất Song, kết quả tác động của rủi ro không phải lúc nào

Trang 34

cũng xấu, mà con người bằng nhận thức của mình về thế giới khách quan, có thể biến rủi ro thành cơ may cho doanh nghiệp”

1.1.3.5 Công cụ xây dựng chiến lược đảm bảo an ninh thương hiệu

Mô hình TOWS là một mô hình bắt nguồn từ 4 chữ viết tắt Strengths(điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats(nguy cơ) Mô hình TOWS cung cấp cho nhà quản trị một công cụ giúp phântích chiến lược và rà soát cũng như đánh giá rủi ro, định hướng của một DNhay của một dự án kinh doanh TOWS phù hợp với làm việc và phân tích theonhóm, được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiếnlược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển SP và dịch vụ

Thứ nhất, đánh giá một thương hiệu với điểm mạnh và điểm yếu củacác yếu tố bên trong DN để biết được giá trị thương hiệu của SP Thứ hai,đánh giá các yếu tố bên ngoài tác động đến DN để phân tích được nhữngthách thức và cơ hội đang hiện hữu và sắp diễn ra để nhà quản trị đưa rađược những chiến lược phát triển cho SP và định hướng của DN

Mô hình TOWS là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp các nhàquản trị phát triển bốn loại giải pháp sau:

- SO: Các giải pháp điểm mạnh – cơ hội, sử dụng những điểm mạnh bên

trong để tận dụng những cơ hội bên ngoài

- ST: Các giải pháp điểm mạnh – nguy cơ, sử dụng điểm mạnh để tránh

khỏi hay giảm bớt những ảnh hưởng của đe dọa bên ngoài

- WO: Các giải pháp điểm yếu – cơ hội, nhằm cải thiện những điểm yếu

bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài

- WT: Các giải pháp điểm yếu – nguy cơ, chiến lược phòng thủ nhằm giảm

đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài

Trang 35

Hình 1.5 Mô hình TOWS

Nguồn: Humphrey, Albert (2005).

Khi phân tích TOWS cộng với việc phân tích mục tiêu, tầm nhìn, sứmệnh của DN; các yêu cầu của nhà quản trị đối với an ninh thương hiệu của

SP mà DN đang quản lý, DN sẽ xác định được mục tiêu đảm bảo an ninhthương hiệu của mình là gì Đây là bước quan trọng mang tính tiền đề trongviệc an ninh thương hiệu

Phương trình đảm bảo an ninh thương hiệu và các công cụ phù hợpvới từng bước trong bảng trên sẽ được tác giả sử dụng làm khung phân tíchcho luận văn; là cơ sở để khảo sát thực tiễn cho phần thực trạng và đề xuấtcác giải pháp ở các chương tiếp sau

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG AN NINH THƯƠNG HIỆU PARAGATE

YOGA 2.1 Giới thiệu chung về PARAGATE YOGA

2.1.1 Thông tin về Trung tâm Paragate Yoga:

Phòng tập Paragate Yoga được thành lập ngày 14/03/2016 do nhu cầu mongmuốn được luyện tập Yoga một cách bài bản, dễ hiểu từ chính các giáo viênngười Việt Nam trên địa bàn Quận Tây Hồ - Hà Nội Kể từ đó đến nay,PARAGATE YOGA luôn đi tiên phong và đã khẳng định được thương hiệu

uy tín của mình về các lớp tập rèn luyện sức khỏe, phục hồi cơ thể và cáckhóa đào tạo giáo viên Yoga Trong gần 5 năm qua, các HLV, giáo viên đã nỗlực hết mình để phát triển PARAGATE YOGA và đã đưa tên tuổi của phòngtập trở thành một thương hiệu có uy tín hàng đầu tại Quận Tây Hồ trong lĩnhvực chăm sóc sức khỏe, đồng thời đang từng bước đưa thương hiệu ParagateYoga tới khắp các Quận trên địa bàn Hà Nội và một số tỉnh lân cận

PARAGATE YOGA là mô hình phòng tập Yoga đầu tiên tại Hà Nội cóđầy đủ các loại hình, trường phái Yoga, cập nhật nhanh chóng kịp thời cácloại hình Yoga tiên tiến, hiệu quả của các nước Phương tây và trên Thế giới

Kể từ khi thành lập vào năm 2016, PARAGATE YOGA luôn là phòng tập điđầu trong việc chăm sóc sức khỏe một cách toàn diện và an toàn, phát triển cơ

sở hạ tầng phòng tập sạch đẹp, hiện đại Nhờ những cố gắng nỗ lực và thànhtích đạt được, 5 năm qua, PARAGATE YOGA luôn nhận được sự quan tâm

và ủng hộ của các đông đảo các học viên trong khu vực Tây Hồ cũng như cáckhu vực lân cận PARAGATE YOGA đã vinh dự được Đài truyền hình ViệtNam (VTV2) mời cộng tác các chương trình sức khỏe cho cộng đồng như

“Đến từ Ban Mai”; “Khỏe thật đơn giản” Ngoài ra, được đại diện chothương hiệu Lotte Yoga với các chuyên đề tập Yoga -Tăng cường hệ miễndịch trong mùa dịch Covid…

Trang 37

Phòng tập PARAGATE YOGA luôn tỏa sáng với nét riêng biệt đó là độingũ 100% HLV, giáo viên dạy Yoga là người Việt Nam đó là sự khác biệt vớihầu hết các Trung tâm hiện nay khi đội ngũ HLV, giáo viên là người Ấn Độ.Những giá trị văn hóa này đã thu hút được đội ngũ giáo viên có chất lượnghàng đầu, bao gồm các giáo viên tốt nghiệp bằng cấp Giáo viên Yoga – Dohiệp hội Yoga Alliance – Hoa kỳ chứng nhận giúp cho học viên luyện tậpcũng như phục hồi sức khỏe một cách hiệu quả, an toàn Ngoài ra,PARAGATE YOGA có các chương trình đào tạo chuyên sâu các chuyên đề

về yoga giúp cho các học viên có niềm đam mê muốn gắn bó và phát triển trithức và nâng cao kỹ năng mong muốn phát triển thành nghề nghiệp

Hiện nay PARAGATE YOGA đã trở thành một thương hiệu uy tín vớicác chương trình luyện tập chăm sóc sức khỏe, phục hồi, trị liệu đặc biệt cho

cơ thể, tâm trí và cột sống

PARAGATE YOGA là đơn vị đang mạnh dạn đổi mới, sáng tạo và đitiên phong trong việc nghiên cứu và ứng dụng Phục hồi trị liệu chuyên sâuvới các học viên có vấn đề về sức khỏe Cơ – xương – khớp cũng như sangchấn tâm lý và Stress – Trầm cảm PARAGATE YOGA có tài sản trí tuệ và đãđăng ký Thương hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ

Trong lĩnh vực đào tạo, PARAGATE YOGA đang huy động và tập trungcác nguồn lực để phát triển các nhóm giáo viên chuyên sâu và phát triển côngnghệ từ thiết kế chương trình đào tạo học viên mới đến triển khai đào tạochuyên sâu, chuyên biệt theo nhu cầu nhóm đối tượng tham gia; đặc biệtchương trình liên kết đào tạo giáo viên cấp bằng quốc tế Mỹ (200hr RYT -Alliance USA) tại Việt Nam

Trang 38

NGƯỜI SÁNG LẬP

CỘT

HỒI CÂN SỐNG

Hình 2.1 :Cơ cấu tổ chức của PARAGATE YOGA

Nguồn: PARAGATE YOGA

2.1.2 Thông tin về thương hiệu PARAGATE YOGA:

Ngày 4/9/2018 trung tâm Paragate Yoga đã mạnh dạn đăng ký Thươnghiệu tại Cục sở hữu trí tuệ Đến nay, đã đủ tiêu chuẩn bảo hộ và Cục Sở hữuTrí tuệ đã cấp bằng bảo hộ thương hiệu PARAGATE YOGA cho trung tâm

PARAGATE YOGA đã trở thành một thương hiệu uy tín với các chươngtrình luyện tập chăm sóc sức khỏe, phục hồi, trị liệu đặc biệt cho cơ thể, tâmtrí và cột sống tại khu vực Tây Hồ

Trang 39

Hình 2.2 Logo sản phẩm 2.2 Phân tích thực trạng An ninh thương hiệu PARAGATE YOGA

2.2.1 Đánh giá công tác an toàn thương hiệu Paragate Yoga

của

PARAGATE YOGA

PARAGATE YOGA là một đơn vị chăm sóc sức khỏe sớm thấy yếu tốcần thiết, bắt buộc của việc đăng ký bảo hộ thương hiệu nhằm mục đích độcquyền khai thác lợi ích từ nhãn hiệu của mình trong thời gian bảo hộ đồngthời cũng tránh gây nhầm lẫn đã tiến hành đăng ký bảo hộ thương hiệuPARAGATE YOGA từ rất sớm

Theo dữ liệu thứ cấp tại PARAGATE YOGA cho thấy PARAGATEYOGA đã đăng ký bảo hộ thương hiệu

Theo quy định pháp luật Việt Nam, Bảo hộ thương hiệu theo quy định củapháp luật như thế nào? Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dángcông nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khithực hiện việc đăng ký các đối tượng đó theo quy định của pháp luật về sở hữutrí tuệ (Điều 752, Bộ luật Dân sự 2005) Theo khoản 3, Điều 6, Luật Sở hữu trítuệ 2005, thì quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉdẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quannhà nước có thẩm quyền theo thủ 24 tục đăng ký quy định tại

Trang 40

Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế

mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Đối với nhãn hiệu nổitiếng, quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủtục đăng ký - Thủ tục đăng ký bảo hộ thương hiệu trong nước tuân theo các quyđịnh tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và các văn bản có liên quan Theo đó, các chủthể có nhãn hàng hóa, tên thương mại đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tạicác Điều 72, 76, Luật Sở hữu trí tuệ đều có quyền nộp đơn xin bảo hộ độc quyềnthương hiệu, để được cấp văn bằng bảo hộ độc quyền Đơn đăng ký bao gồm:a) Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định;

b) Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp đăng kýbảo hộ quy định tại các điều 105 và Điều 106 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005;c) Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;

d) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền

Ngày đăng: 11/01/2021, 14:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Anh, 2008. 62 chiến lƣợc PR xuất sắc. Hà Nội: NXB Lao Động Khác
2. Trương Đình Chiến và Nguyễn Trung Kiên, 2004. Giá trị thương hiệu đối với người tiêu dùng Việt Nam và định hướng xây dựng thương hiệu DN.TP Hồ Chí Minh: NXB Nông Nghiệp Khác
3. Lê Anh Cương, 2003. Tạo dựng và quản trị thương hiệu - Danh tiếng-Lợi nhuận. Hà Nội: NXB Lao Động Xã Hội Khác
4. Dương Ngọc Dũng và Phan Đình Quyền, 2005. Định vị thương hiệu. Hà Nội: NXB Thống Kê Khác
5. Dương Hữu Hạnh, 2005. Quản trị tài sản thương hiệu cuộc chiến giành vị trí trong tâm trí khách hàng. Hà Nội NXB Thống Kê Khác
6. Nguyễn Văn Hùng, 2005. Nhãn hiệu độc quyền và thương hiệu Việt Nam 2004-2005. TP Hồ Chí Minh: NXB Tp. Hồ Chí Minh Khác
7. Đặng Tuấn Hương, 2006. Nghệ thuật đặt tên và thương hiệu. Thanh Hoá: NXB Thanh Hóa Khác
8. John Gerzema Ed Lebar, 2009. Bong bóng thương hiệu. TP Hồ Chí Minh: NXB Tổng hợp TP HCM Khác
9. Phillip Kotler, 1994. Những nguyên lý tiếp thị. TP Hồ Chí Minh: NXB Khác
10. Lê Đăng Lăng, 2010. Quản trị thương hiệu. TP Hồ Chí Minh: NXB Đại học Quốc Gia TP.HCM Khác
11. Vũ Chí Lộc và Lê Thị Thu Hà, 2007. Xây dựng và phát triển thương hiệu. Hà Nội: NXB Lao Động Khác
13. Philip Kotler, 2003. Quản trị marketing. Hà Nội: NXB: Thống kê Khác
14. Temporal Paul Temporal, 2008. Quản trị thương hiệu cấp cao: từ tầm nhìn chiến lƣợc đến định giá. TP Hồ Chí Minh: NXB Trẻ.II. Tài liệu tiếng Anh Khác
1. David Aaker (1996), Building Strong Brands, Free Press Khác
2. Kenvine Lane Keller (2003), Strategic Brand Management, Prentice Hall 3. Paul Tempral (2000), Branding in Asia; John Wiley & Sons (ASIA) Pte Ltd Khác
4. Scott M. David (2000), Brand Asset Management, Jossey-Bass Khác
5. Hanover Research (2010), Best Practices in Institutional Positioning.III. Website Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w