+ Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien và ankin cụ thể (không quá 5 nguyên tử C trong phân tử).. + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của [r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KỲ II – MÔN: HÓA HỌC - KHỐI 11
Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng mức độ
thấp
Vận dụng mức độ
Chủ đề 1:
Hidro
cacbon no
Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng
Tính chất hoá học của ankan
Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm
+ Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của một số ankan
+ Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp và tính nhiệt lượng của phản ứng cháy ;
Chủ đề 2:
Hidro
cacbon
không no
Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo
và đồng phân hình học
Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken.,ankadien, ankin
Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt
độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của anken
ankadien, ankin
Phương pháp điều chế anken ankadien, ankin trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp ứng dụng
Tính chất hoá học:
Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá
+ Viết được công thức cấu tạo của một
số ankađien và ankin cụ thể (không quá 5 nguyên tử C trong phân tử)
+ Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta–1,3–đien và isopren
+ Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng oxi hoá, phản thế cụ thể
Phân biệt anken với ankin và ank-1-in với ank-2-in
+ Tính khối lượng sản phẩm tạo thành của phản ứng trùng hợp qua nhiều phản ứng ;
+ Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên ankin, tính thành phần phần trăm thể tích trong hỗn hợp khí
có ankin cụ thể ;
Chủ đề 3:
Hidro
cacbon
thơm
Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp
Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen
Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen ; Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh
+ Viết được cấu tạo đồng phân một số chất trong dãy đồng đẳng
+ Phân biệt một số hiđrocacbon thơm bằng phương pháp hoá học
+ Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo
và gọi tên
+ Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp ;
Chủ đề4:
Tổng hợp
Hidro
cacbon
Định nghĩa hiđrocacbon, và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng
So sánh tính chất hoá học của các hidrocacbon
Phương pháp điều chế hidrocacbon
Bài tập nhận biết các hidrocacbon
Bài tập về chuỗi phản ứng
Bài tập về tính chất của các hidrocacbon
Trang 2Chủ đề 5:
Dẫn xuất
halogen -
Ancol và
phenol
Định nghĩa, phân loại ancol và phenol
Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân, danh pháp (gốc chức
và thay thế)
Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro
*Phản ứng của nhóm OH (thế H, thế OH), phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton ; Phản ứng cháy
Phương pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột, điều chế glixerol
*Tác dụng với natri, natri hiđroxit, nước brom
Một số phương pháp điều chế phenol (từ cumen,
từ benzen) ; ứng dụng của phenol
+ Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học
+ phân biệt dd
phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học
+ Xác định công
thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol
+ Tính khối lượng
phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng
Chủ đề6:
Anđehit,
xeton, axit
cacbo xylic Định nghĩa,
phân loại, danh pháp của anđehit
xeton, axit cacbo xylic
Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit xeton, axit cacbo xylic
Tính chất vật lí : Trạng thái, nhiệt
độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan
*Tính chất hoá học của anđehit no đơn chức (đại diện là anđehit axetic) : Tính khử (tác dụng với dd bạc nitrat trong amoniac), tính oxi hoá (tác dụng với hiđro)
*Tính axit yếu (phân li thuận nghịch trong dung dịch, tác dụng với bazơ, oxit bazơ, muối của axit yếu hơn, kim loại hoạt động mạnh), tác dụng với ancol tạo thành este Khái niệm phản ứng este hoá
+ Phân biệt được anđehit và xeton bằng phương pháp hoá học;
+ Tính khối lượng hoặc nồng độ dd anđehit tham gia phản ứng
+ Phân biệt axit cụ thể với ancol, phenol bằng phương pháp hoá học
+ Tính khối lượng hoặc nồng độ dd của axit tham gia phản ứng
Chủ đề 7:
Tổng hợp
hợp chất
hữu cơ có
nhóm chức
Trang 3Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KỲ II
Trường THPT Nguyễn Du Môn :HOÁ HỌC Khối :11 ( Thời gian làm bài: 45 phút )
Đề thi chính thức
Mã đề: 111
Số báo danh:………
A-PHẤN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (11 câu, từ câu 1 đến câu 11)
I.Trắc nghiệm
Câu1.Ankan có công thức phân tử C4H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo :
Câu2 Dẫn khí axetilen vào dung dịch nước brom màu vàng nâu đến dư thấy hiện tượng xảy ra là :
Câu3 Trùng hợp buta-1,3-đien thu được là hợp chất polime có tên gọi thường là :
Câu4.Hòa tan hết 6,3 gam hỗn hợp khí gồm eten và propen vào dd Br2 thấy làm mất màu vừa đủ 100 ml dd brom 2M Số
mol của eten và propen trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là :
Câu5 Sản phẩm chính của phản ứng cộng propen (C3H6) với axit bromhiđric (HBr) là :
Câu6 Để phân biệt propin và propen dùng thuốc thử nào sau đây là đúng nhất ?
Câu7.Từ benzen tổng hợp stiren theo sơ đồ phản ứng : C6H6 2 4
C H
C6H5C2H5
t,xt
C6H5CH=CH2 Vậy từ 1 tấn benzen tổng hợp được bao nhiêu tấn Stiren (biết hiệu suất của cả quá trình bằng 80%)
Câu8.Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng gương :
Câu9.Phenol không phản ứng với hợp chất nào sau :
A.Na kim loại B dung dịch NaOH C dd H2SO4 loãng D dd brom và dd HNO3
Câu10.Cho 2,24 lit hỗn hợp 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với dd NaOH thấy cần vừa đủ 100 ml
dung dịch NaOH 1 M Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 axit cacboxylic trên thu được 5,6 lit CO2(đktc).Công thức
2 axit cacboxylic là :
II.Tự luận
Câu11.Cho hỗn hợp 2 ancol mạch hở , đồng đẳng phản ứng với Na dư thu được 1,12 lit H2 ở đktc
Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol trên thu được 13,2 gam CO2 và 7,2 gam H2O
a) Xác định dãy đồng đẳng của 2 ancol ?
b) Tìm công thức cấu tạo thu gọn của 2 ancol biết chúng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvc ?
B.PHẦN RIÊNG (Thí sinh học chương trình nào làm phần chương trình đó)
I.Chương trình chuẩn (2 câu, từ câu 12 đến câu 13)
Câu12 Hoàn thành các chuỗi phản ứng sau Ghi rõ điều kiện nếu có
CH4 (1) C2H2 C(2) 2H4 (3) C2H5ClC (4) 2H5OH(5) CH3CHO(6) CH3COOH
Câu13.Đốt cháy hoàn toàn 7,3 gam hỗn hợp A gồm hai anđehit HCHO và C2H5CHO thu được 15,4 gam CO2
a Tính % khối lượng từng anđehit
b Trộn 4,6 gam HCOOH vào 7,3 gam hỗn hợp A thu được hỗn hợp B Cho B tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư , tính
khối lượng kết tủa thu được
II.Chương trình nâng cao (3 câu, từ câu 14 đến câu 16)
Câu 14 Từ benzen, nhôm cacbua và các hóa chất vô cơ cần thiết viết phương trình phản ứng octo – brombenzoic
Câu 15 Hòa tan 33,2 gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic no đơn chức vào nước Chia dung dịch thành hai phần bằng
nhau Cho phần thứ nhất phản ứng hoàn toàn với bạc oxit (lấy dư) trong dung dịch amoniac, thu được 21,6 gam bạc kim
loại Phần thứ hai được trung hòa hoàn toàn bởi 300 ml dung dịch NaOH 1M Xác định công thức hai axit
Câu 16 Trộn 0,05 mol metanal với 0,01 mol anđehit A được m gam hh B Cho m gam B tác dụng với Ag2O/NH3 dư thu
được 25,92 gam kết tủa Đốt cháy hết m gam B thu được 1,568 lít CO2(đktc) Xác định CTCT của A
Cho Ag : 108 , C : 12 , H : 1 , O : 16 , N : 14 (đvc) Thí sinh không được sử dụng bất kì tài liệu nào-kể cả BTH các NTHH