Nội dung học phần – LýthuyếtChương 1: Đại cương về Hệ thống Điện và Cung cấp Điện Chương 2: Phụ tải Điện Chương 3: Trạm biến áp Chương 4: Tính toán tổn thất trong hệ thống Cung cấp Điện
Trang 1CUNG CẤPĐIỆN
Trang 2Nội dung học phần – Lýthuyết
Chương 1: Đại cương về Hệ thống Điện và Cung cấp Điện
Chương 2: Phụ tải Điện
Chương 3: Trạm biến áp
Chương 4: Tính toán tổn thất trong hệ thống Cung cấp Điện
Chương 5: Lựa chọn thiết bị trong hệ thống Cung cấp Điện
Chương 6: Bảo vệ chống quá Điện áp trong hệ thống CCĐ Chương 7
Trang 4Giáo trìnhvà tài liệu tham khảo
• Giáo trình:
[1] Ninh Văn Nam, Nguyễn Quang Thuấn, Hà Văn Chiến , « Giáo trình Cung Cấp
Điện », Trường ĐHCNHN , 2012
• Tài liệu tham khảo:
[2] Trần Quang Khánh, “Cung cấp điện”, tập 1, 2, NXBKH&KT,2006.
[3] Ngô Hồng Quang (chủ biên), Vũ Văn Tẩm , “Thiết kế cấp điện”, NXBKH&KT, 2006
[4] Nguyễn Công Hiền (chủ biên), Nguyễn Xuân Phú , “Hệ thống cung cấp điện”,
NXBKH&KT, 2010
[5] Phan Thị Thanh Bình (dịch), “Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn
quốc tế IEC”, NXBKHKT, 2001
Trang 5Đánhgiá
• Số tiết lý thuyết : 30 tiết
• Số tiết thí nghiệp – thực hành: 30 tiết
• Đánh giá kết thúc học phần:
• Kiểm tra thường xuyên: 2 bài (cuối chương 4 và cuối chương 7) hệ số1
• Điểm tổng hợp các bài thí nghiệm: hệ số 1
• Điểm chuyền cần = function (số tiết trên lớp,điểm kiểm tra thườngxuyên):
hệ số1
• Thi tự luận kết thúc học phần: hệ số2
Trang 6Đại cương về Hệ thống Điện và
Cung cấp Điện
Trang 7Nội dung
7
1 Khái niệm cơ bản
3 Các hệ thống Cung cấp Điện
4 Các yêu cầu cơ bản của Cung cấp Điện
Trang 8Nội dung
1 Khái niệm cơ bản
Trang 91.1.1 Hệ thống Điện
HTĐlà một bộ phận của hệ thống năng lượng, bao gồm tất cảcác
thiết bị dùng để sản xuất, biến đổi, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.
Trang 101.1.1 Hệ thống Điện
Source: poweroverenergy.org
Trang 111.1.2 NguồnĐiện
Source: poweroverenergy.org
11
Trang 121.1.2 NguồnĐiện
Nguồn năng lượng tự nhiên: hay còn gọi là nguồn năng lượngsơ
cấp, bao gồm các dạng chính như sau
• Năng lượng hoá thạch (than, dầu mỏ, khí tự nhiên)
• Năng lượng hạt nhân (uranium)
• Năng lượng tái tạo (nước, mặt trời, gió, sinh khối, địa nhiệt)
Trang 131.1.2 NguồnĐiện
13
Nhà máy điện: bao gồm các thiết bị máy móc dùng để biến đổi các dạng năng lượng sơ cấp khác nhau thành điện năng Căn cứ theo việc sử dụng nguồn năng lượng sơcấp để phát điện, người ta phân ra các nhà máy
điện:
• Nhà máy nhiệt điện
• Nhà máy thuỷ điện
• Nhà máy điện nguyên tử
• Một số nhà máy khác: điện mặt trời, điện gió, địa nhiệt, tích năng…
Nguồn điện: là tập hợp các nhà máy điện thuộc HTĐ
Trang 141.1.3 Mạng (lưới)Điện
Source: poweroverenergy.org
Trang 151.1.3 Mạng (lưới)Điện
Mạng lưới điện: là tập hợp các TBA, trạm đóng cắt, các đường dây trên không và cáp dùng để truyền tải và phấn phối điện năng từcác nhà máy điện đến các hộ dùng điện.
Source: tepco.co.jp 15
Trang 161.1.4 Hộ tiêu thụĐiện
Source: poweroverenergy.org
Trang 171.1.4 Hộ tiêu thụĐiện
17
Phụ tải điện: bao gồm các thiết bị sử dụng điện riêng biệt hay tập hợp tất
cả các thiết bị điện đó Thiết bị sử dụng điện là các động cơ điện, lò điện cảm ứng, máy hàn điện, thiết bị chiếu sáng, thông gió điều hoà không khí…
• Phụ tải loại I: là những phụ tải mà khi ngừng cung cấp điện sẽ dẫn đến thiệt
hại về người, thiệt hại rất lớn về mặt kinh tế, chính trị và ngoại giao
• Phụ tải loại II: là những phụ tải mà khi ngừng cung cấp điện sẽ dẫn đến thiệt
hại đáng kể về mặt kinh tế và phá vỡ các hoạt động bình thường của đại đa số dân chúng
• Phụ tải loại III: là những phụ tải không thuộc hai loại phụ tải trên, tức là được
phép ngừng cung cấp điện trong một thời gian ngắn.
Trang 181.1.5 Các khái niệm khác
• Thông số hệ thống: là các thông số mạch như tổng trở, tổng dẫn, hệ số biến áp
• Thông số chế độ: công suất, dòng điện, điện áp, tần số và các loại tổn thất
• Chế độ của hệ thống: tập hợp các quá trình tồn tại trong hệ thống điện, xác
định trạng thái làm việc của nó, được đặc trưng bởi các thông số chế độ biến
thiên theo thời gian
• Chế độ xác lập: trong đó các thông số chế độ biến thiên rất nhỏ quanh giá trị trung bình,
có thể xem như hằngsố
• Chế độ quá độ: trong đó các thông số chế độ biến thiên rất mạnh theo thời gian
• Độ tin cậy: là xác xuất để hệ thống (hoặc phần tử) hoàn thành triệt để nhiệm
Trang 19Nội dung
19
1 Khái niệm cơ bản
Trang 201.2.1 Nhà máy nhiệt điện
Nhà máy nhiệt điện than
Trang 211.2.1 Nhà máy nhiệt điện
Nhà máy nhiệt điện khí
• Cà Mau 1,2 (1500MW)
• Phú Mỹ 1,2-1,2-2,3 (3900MW)
• Thủ Đức (247 MW)
21
Trang 221.2.2 Nhà máy điện nguyêntử
Trang 231.2.3 Nhà máy thuỷ điện
Hoà Bình (1920MW), Yaly (720MW), Trị An (400MW), Thác Bà (108MW)…
Trang 241.2.4 Nhà máy thuỷ điện tíchnăng
Trang 251.2.5 Nhà máy điện thuỷtriều
Nhà máy điện thuỷ triều – kiểuđập
• NM đầu tiên trên thế giới là La Range (Pháp), vận hành năm 1966 vớicông
suất đặt là 240MW
• NM lớn nhất thế giới hiện nay là Sihwa (Hàn Quốc), vận hành 2011 vớicông suất đặt là 254MW
25
Trang 261.2.5 Nhà máy điện thuỷtriều
Nhà máy điện thuỷ triều – kiểu hàngrào
• Tường thành bê tông vững
Trang 271.2.5 Nhà máy điện thuỷtriều
Nhà máy điện thuỷ triều – kiểutuabin
27
Trang 281.2.5 Nhà máy điện thuỷtriều
Các dự án điện thuỷ triều đã triểnkhai
Quốc gia Dự án Công nghệ
sử dụng
Năm vận hành
Địa điểm Công suất
(MW) Pháp La Rance Đập thủy
1984 Vịnh Fundy, Nova Scotia 20
Trung
Quốc
c Jiangxia Đập thủy
triều
1985 Chiết Giang, Trung Quốc 3.2
Nga Kislaya Guba Đập thủy
2007 Strangford, Lough 1.2 Hàn Uldolmok Đập thủy 2009 Jindo County 1
Trang 291.2.5 Nhà máy điện thuỷtriều
29
Các dự án điện thuỷ triều đang triểnkhai
(MW)
Năm vận hành dự kiến Hàn
Quốc
Plant
Mezenskaya Tidal Power Plant
Penzhinskaya Tidal Power Plant
Trang 301.1.2 NguồnĐiện
Nhà máy điện thuỷ điện tíchnăng
Trang 311.2.6 Nhà máy điện gió
• Cấu tạo và nguyên lý làm
việccủa máy phát điện gió
• Sơ đồ nguyên lý của hệ thống
cấp điện gió
31
Trang 321.2.6 Nhà máy điện gió
• Các tháp gió (wind tower)
kết nối với nhau, cấp điện
cho phụ tải địa phương
hoặc kết nối với lưới điện,
được gọi là cánh đồng gió
(wind farm)
Trang 331.2.6 Nhà máy điện mặttrời
• Pin quang điện
• Sử dụng các tế bào quang điện (PV)
để tạo ra điện năng từánh sáng mặt
trời
• Vật liệu : crystalline silicon, thin film
• Điện mặt trời tập trung
• Sử dụng ống kính, gương và các hệ
thống theo dõi để tập trung một khu
vực rộng lớn của ánh sáng mặt trời
Nhiệt tập trung được sử dụng như
một nguồn năng lượng sơ cấp cho
một nhà máy nhiệt điệnthông
thường.
33
Trang 34Nội dung
1 Khái niệm cơ bản
Trang 351.3.1 Khái niệm về cung cấpĐiện
• Tại sao phải cung cấp điện ?
Điện năng, ngày nay, là nguồn năng lượng được sử dụng rộng rãi trong các
ngành công nghiệp, dịch vụ và đời sống, phát triển rộng khắp từ thành thị
đến nông thôn
Xu hướng tiêu thụ năng lượng ở Việt Nam
35
Trang 361.3.1 Khái niệm về cung cấpĐiện
• Hệ thống cung cấp Điện là gì ?
Là hệ thống cung cấp, phân phối điện trực tiếp cho phụ tải của các thiết bị sử dụng điện, hộ tiêu thụ, toà nhà, trung tâm thương mại, khu công nghiệp,tỉnh, thành phố
Là một phần của hệ thống điện, bao gồm các lưới điệntrung áp và hạ áp từ 35kV trở xuống
Trang 371.3.2 Hệ thống CCĐ nôngthôn
37
• 70% dân số Việt Nam nằm ở khu vực nông thôn
• Phụ tải chủ yếu: tưới, tiêu nước, chăn nuôi, xay xát, tuốt lúa, sửa chữa nông cụ, trạm xá, trường học và sinh hoạt
• Đặc điểm:
• Đồ thị phụ tải không bằng phẳng, phụ tải sinh hoạt chủ yếu tập trung vào buổi tối và phụ tải trạm bơm thì theomùa
• Mật độ phụ tải thấp, các đối tượng sử dụng điện ở cách xa nhau
• Thời gian sử dụng công suất cực đại (Tmax) nhỏ, thời gian thu hồi vốn đầu
tư chậm
• Sơ đồ HTCCĐ thường có dạng phân nhánh
Trang 381.3.2 Hệ thống CCĐ nôngthôn
BATG
Thôn 2Thôn 3 Trạm bơm
Trang 391.3.3 Hệ thống CCĐ côngnghiệp
39
• Công nghiệp luôn là khách hàng tiêu thụ điện lớnnhất
• Phụ tải chủ yếu: thiết bị điện công nghiệp, dây chuyền sảnxuất…
• Đặc điểm:
• Phụ tải quan trọng, tập trung
• Đòi hòi độ tin cậy cung cấp điện cao, gián đoạn cung cấp điệnảnh hưởng lớn tới doanh thu
• Chất lượng điện năng ảnh hưởng nhiều tới chất lượng sảnphẩm
• Sơ đồ HTCCĐ thường có dạng hình tia và có dựphòng
Trang 41Copyright to Hoang-Anh DANG
DCL MC1
DCL MCL
MC2 TCC2 TCC1
MCL
Sơ đồ cung cấp điện bởiđường
dây lộ kép
Sơ đồ cung cấp điện bởi đường trục mạchvòng
Mạng điện khu CN hoặc nhà máy lớn
Trang 42TủĐL
Trang 43• Khu vực phực tạp, đa dạng hơn nhiều so với công nghiệp và nông thôn
• Yêu cầu về cung cấp điện đảm bảo tuân thủ các quy tắc an toàncao
• Sơ đồ HTCCĐ thường có dạng hìnhtia
Trang 441.3.4 Hệ thống CCĐ đôthị
Trang 45Nội dung
45
1 Khái niệm cơ bản
Trang 461.4.1 Độ tin cậy cấpĐiện
• Là đảm bảo tính liên tục cấp điện cho hộ dùngđiện
• Phụ thuộc vào tính chất và yêu cầu của phụ tải mà yêu cầu vềtính liên tục cung cấp điện cũng khác nhau
• Công trình quan trọng của quốc gia phải đảm bảo không để mất điệnvới
Trang 481.4.3 Antoàn
• Tất cả các công trình cấp điện phải có tính an toàn cao
• Người thiết kế cấp điện phải
• nắm vững những quy định về an toàn điện và các ngành liênquan
• Hiểu rõ môi trường cung cấp điện và đặc điểm đối tượngcấp điện
• Bản vẽ thi công phải chính xác, chi tiết và đầy đủ với những chỉ dẫnrõ
ràng, cụ thể
• Khâu lắp đặt phải tuân thủ triệt để quy định về an toàn
• Chú ý đến phòng chống cháy nổ vềđiện
Trang 491.4.4 Tính kinh tế
49
• Trong thiết kế cấp điện thường xuất hiện nhiều phươngán
• Mỗi phương án có ưu, nhược điểm riêng, đều có mâu thuẫn giữa hai
mặt kinh tế kỹ thuật
• Tính kinh tế của cung cấp điện được đánh giá qua: vốn đầu tư và phítổn vận hành
• Phương án kinh tế không phải là phương án có tổng vốn đầu tư thấp
nhất, mà tổng hoà của hai đại lượng trên, sao cho thời gian thu hồi vốn
là sớm nhất
• Phương án được lựa chọn là phương án tối ưu