Với sự nỗ lực không ngừng quyết tâm của toàn bộ cán bộ trong ngân hàng thì trong ba năm qua ngân hàng đã đạt được một số kết quả khả quan như nguồn vốn huy động ngày càng tăng, quy mô [r]
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 1
1.2.2 Một tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của tín dụng 4
2.1.1.1 Khái niệm 4
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng 4
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng 5
2.1.2 Khái niệm về lãi suất cho vay, dư nợ và nợ quá hạn 7
2.1.2.1 Khái niệm lãi suất cho vay 7
2.1.2.2 Khái niệm dư nợ 7
2.1.2.3 Nợ quá hạn 7
2.1.3 Quy chế cho vay đối với khách hàng 9
2.1.3.1 Quy trình cho vay 9
2.1.3.2 Nguyên tắc cho vay 9
2.1.3.3 Điền kiện vay vốn 9
2.1.3.4 Phương thức cho vay 10
2.1.3.5 Thời hạn cho vay 10
2.1.3.6 Mức cho vay 10
2.1.4 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại 11
Trang 22.1.5 Rủi ro tín dụng, nguyên nhân và hậu quả rủi ro 12
2.1.5.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 12
2.1.5.2 Các loại rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại 13
2.1.5.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 13
2.1.5.4 Dấu hiệu của rủi ro tín dụng 15
2.1.6 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra 16
2.1.6.1 Đối với bản thân ngân hàng 16
2.1.6.2 Đối với khách hàng 16
2.1.6.3 Đối với nền kinh tế 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG 18
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 18
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 18
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 18
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ NGÃ BẢY 19
3.2.1 Lịch sử hình thành 19
3.2.2 cơ cấu tổ chức, bộ máy và nhân sự 20
3.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 20
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2005-2007 22
3.3.1 Doanh thu 23
3.3.2 Chi phí 23
3.3.3 Lợi nhuận 23
3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ NGÃ BẢY 24
3.5.1 Những thuận lợi 24
Trang 33.5.2 Những khó khăn 24
3.5.2.1 Về quan hệ với cấp uỷ, các tổ chức chính trị đoàn thể 24
3.5.2.2 Về chính sách và văn bản pháp luật, hướng dẫn thực hiện luật của chính phủ và các ngành có liên quan có ảnh hưởng đến công tác tín dụng 25
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ NGÃ BẢY 26
4.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG QUA 3 NĂM (2005 - 2007) TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ NGÃ BẢY 26
4.1.1 Khái quát kết quả huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm (2005-2007) 26
4.1.2 Khái quát tình hình cho vay của Ngân hàng qua ba năm (2005-2007) 28
4.1.2.1 Doanh số cho vay 29
4.1.2.2 Doanh số thu nợ 33
4.1.2.3 Phân tích tình hình dư nợ 36
4.1.3 Phân tích kết quả hoạt động tín dụng qua một số chỉ tiệu tài chính qua 3 năm (2005-2007) 39
4.2 PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ NGÃ BẢY 41
4.2.1 Phân tích tỷ lệ nợ quá hạn 41
4.2.2 Phân tích nợ quá hạn theo thời gian 42
4.2.3 Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 44
4.2.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn theo mục đích sử dụng vốn 46
4.2.5 Phân tích nợ quá hạn theo mức độ 49
4.2.6 Phân tích nợ quá hạn theo nguyên nhân 50
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG 54
5.1 Tiến hành phân loại khách hàng 54
5.2 Thực hiện đầy đủ các thủ tục về bảo đảm tiền vay 54
5.3 Giám sát việc sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích của khách hàng 55
5.4 Tích cực tiến hành xử lý nợ quá hạn 55
5.5 Lập quỹ dự phòng rủi ro 56
5.6 Một số giải pháp khác 56
Trang 4CH ƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
6.1 KẾT LUẬN 58
6.2 KIẾN NGHỊ 58
6.2.1 Đối với nhà nước các cấp các ngành có liên quan .58 6.2.2 Đối với Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Thị xã Ngã Bảy 59
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày tháng….năm 2008 Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Liên
Trang 6DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm (2005-2007) 22
Bảng 2: Kết quả huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm (2005-2007) 26
Bảng 3: Khái quát tình hình cho vay qua 3 năm (2005-2007) 28
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thời hạn qua ba năm (2005-2007) 29
Bảng 5 : Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua 3 năm (2005 – 2007) 31
Bảng 6: Tình hình thu nợ theo thời gian qua 3 năm (2005-2007) 34
Bảng 7: Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế (2005-2007) 35
Bảng 8: Tình hình dư nợ theo thời gian qua 3 năm (2005-2007) 36
Bảng 9: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế qua 3 năm (2005-2007) 38
Bảng 10: Tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2005-2007) 39
Bảng 11: Phân tích tình hình nợ quá hạn theo thời gian (2005-2007) 41
Bảng 12: Phân tích nợ quá hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm (2005-2007) 42
Bảng 13:Nợ quá hạn theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm (2005 – 2007) 44
Bảng 14: Nợ quá hạn theo mức độ qua 3 năm (2005-2007) 46
Bảng 15: Nợ quá hạn theo nguyên nhân qua 3 năm (2005-2007) 49
Bảng 16: Tỷ lệ nợ quá hạn qua 3 năm (2005-2007) 51
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Quy trình cho vay 9
Hình 2: Cơ cấu tổ chức 20
Hình 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm (2005-2007) 22
Hình 4: Kết quả huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm (2005-2007) 27
Hình 5: Tình hình cho vay qua 3 năm(2005-2007) 28
Hình 6: Doanh số cho vay theo thời hạn qua 3 năm (2005-2007) 30
Hình 7: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua ba năm (2005-2007) 32
Hình 8: Doanh số thu nợ theo thời gian qua 3 năm (2005-2007) 34
Hình 9: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế (2005-2007) 35
Hình 10: Dư nợ theo thời gian qua 3 năm (2005-2007) 36
Hình 11: Dư nợ theo thành phần kinh tế qua 3 năm (2005-2007) 38
Hình 12: Nợ quá hạn theo thời gian qua 3 năm (2005-2007) 42
Hình 13: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm (2005-2007) 45
Hình 14: Nợ quá hạn theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm (2005-2007) 46
Hình 15: Nợ quá hạn theo mức độ qua 3 năm (2005-2007) 49
Hình 16: Nợ quá hạn theo nguyên nhân qua 3 năm (2005-2007) 51
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong quá trình hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, hệ thống Ngân hàng là một trong những ngành kinh tế quan trọng, tạo ra một động lực phát triển mạnh mẽ nhất trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự lành mạnh của hệ thống Ngân hàng ở mọi quốc gia luôn luôn là cơ sở của sự ổn định tình hình kinh tế xã hội Đồng thời là tiền đề, điều kiện để khai thác nguồn lực phát triển kinh tế Nền kinh tế càng tăng trưởng kéo theo hoạt động ngân hàng càng mở rộng, nhưng khi hoạt động của Ngân hàng càng mở rộng thì càng tiềm ẩn nhiều rủi ro.Trong đó đáng quan tâm nhiều nhất chính là rủi ro tín dụng, bởi tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại, nó luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số đầu tư của Ngân hàng và chiếm từ 70 – 90% tổng thu nhập của Ngân hàng Đây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất, nó có thể ảnh hưởng đến uy tín cũng như chất lượng hoạt động của Ngân hàng Do đó, nhận dạng rủi ro và đề ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách của các ngân hàng
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, em chọn đề tài: “Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Thị xã Ngã Bảy”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát:
Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo& PTNT Thị xã Ngã Bảy để đề ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Trang 91.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Tại NHNo& PTNT Thị xã Ngã Bảy tỉnh Hậu Giang
1.3.2 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ 11/2/2008 đến 25/4/2008
Để nghiên cứu đề tài này em sẽ phân tích đánh giá số liệu trong vòng 3 năm từ năm 2005-2007
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:
Căn cứ vào các chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, tiến hành phân tích rủi ro tín dụng và đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Thị xã Ngã bảy
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Luận văn tốt nghiệp “Phân tích thực trạng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn” Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Như Ý (2007) Đề tài có các nội dung sau:
Phân tích hiệu quả huy động vốn
Phân tích tình hình sử dụng vốn
Phân tích nợ quá hạn
Luận văn tốt nghiệp “Rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu” Sinh viên thực hiện Nguyễn Hoàng Thành (2007) có nội dung:
Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trên cở sở tín dụng được phân loại theo thời hạn, mục đích cho vay, loại hình doanh nghiệp và trong phân loại nợ quá hạn
Đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng cho ngân hàng trong thời gian tới
Trang 10CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các tổ chức và
cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay đối với các đối tượng nói trên Trong mối quan hệ này thì ngân hàng là người trung gian: vừa là người đi vay, vừa là người cho vay
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng
Về cơ bản tín dụng có hai chức năng:
- Chức năng phân phối lại tài nguyên:
Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Chính nhờ
sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài nguyên của
xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng
Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách:
+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa
sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của các công ty
+ Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ
chức trung gian như ngân hàng, công ty tài chính…
Trong nền kinh tế hiện đại, phân phối vốn tín dụng qua các ngân hàng chiếm vị trí quan trọng nhất Một mặt ngân hàng tập trung vốn tiền tệ của các xí nghiệp và cá nhân để làm nguồn vốn cho vay, mặt khác ngân hàng phân phối nguồn vốn đó dưới hình thức cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân
Trang 11- Ngoài ra tín dụng còn có chức năng thúc đẩy lưu thông và sản xuất hàng
hoá phát triển:
Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu được thực hiện thông qua con đường tín dụng Đây là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ ổn định, đồng thời đảm bảo đủ phương tiện phục vụ cho lưu thông
Như vậy, nhờ hoạt động của tín dụng mà ngân hàng tạo ra tiền phục vụ cho sản xuất và lưu thông hàng hoá Tiền tệ do ngân hàng tạo ra gồm:
+ Tín tệ: tiền giấy và tiền kim loại
+ Bút tệ
Nhờ vào các công cụ nói trên mà tốc độ lưu thông hàng hoá nhanh hơn và do vậy, hàng hoá đi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất và ngược lại được thúc đẩy mạnh mẽ hơn Nói cách khác, tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển kinh tế
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng:
- Tín dụng là hoạt động chủ yếu và thường xuyên phát sinh của Ngân hàng (nó chiếm khoảng 70% hoạt động của Ngân hàng) Chính nó đã mang lại một mức sinh lời rất lớn trong kết quả kinh doanh đạt được của Ngân hàng
- Tín dụng của Ngân hàng làm thỏa mãn được nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu
tư phát triển cho nền kinh tế
- Tín dụng ngắn hạn là công cụ tài trợ đắc lực cho các doanh nghiệp, công ty, …
về vốn để duy trì sản xuất kinh doanh, dự trữ hàng hoá được liên tục Nó còn quyết định thời cơ kinh doanh hay chủ động thị trường trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, công ty Từ đó kích thích và đòi hỏi các đơn vị kinh tế phải biết sử dụng vốn vay một cách có hiệu quả hơn, bởi vì khi hết hạn tín dụng thì họ phải hoàn trả lại cho Ngân hàng cả gốc lẫn lãi
Tóm lại, nhờ có tín dụng mà Ngân hàng đã tạo được cơ sở lưu thông tiền tệ, thúc đẩy việc sử dụng vốn từ chỗ tồn động đứng yên vô khả năng sinh lời sang có khả năng sinh lời và vận động
Với những chức năng như đã nêu trên cho thấy tín dụng có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Tuy nhiên tín dụng chỉ thể hiện vai trò tích cực nếu biết vận dụng linh hoạt những cơ chế, chính sách về tín dụng như lãi suất, quy chế cho vay…Ngược lại, nếu để tín dụng phát triển tràn lan không kiểm soát hoặc kiểm soát theo một khuôn khổ áp đặt, một cơ chế tín dụng cứng nhắc sẽ lạm tổn hại đến nền kinh
Trang 12tế Trong điều kiện nền kinh tế như nước ta hiện nay, tín dụng thể hiện vai trò tích cực đối với các mặt trong đời sống kinh tế - xã hội cụ thể như:
+ Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục
đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế
+ Thứ hai: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và
ngành mũi nhọn
Trong giai đoạn tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất khẩu, dầu khí…Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, tạo cơ sở lôi cuốn các ngành khác
+ Thứ ba: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế
của các doanh nghiệp Nhà nước
+ Thứ tư: Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả:
Trong chính sách tiền tệ của Nhà nước trong từng thời kỳ, lãi suất tín dụng đã trở thành công cụ điều tiết nhạy bén và linh hoạt để đưa thêm tiền vào lưu thông hay rút bớt tiền từ lưu thông về, qua đó tạo sự phù hợp giữa khối lượng tiền tệ với yêu cầu tăng trưởng của nền kinh tế
Từ đó cho thấy tín dụng đã góp phần không nhỏ trong việc ổn định tiền tệ tạo điều kiện ổn định giá cả là tiền đề quan trọng để sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển
+ Thứ năm: Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn
định trật tự xã hội
Vai trò này là hệ quả tất yếu của các vai trò trên của tín dụng Nền kinh tế phát triển trong một môi trường ổn định về tiền tệ là điều kiện nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội từ đó thực hiện tốt hơn các chính sách xã hội, làm rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa các giai cấp góp phần thay đổi cấu trúc xã hội
+ Ngoài ra tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hoá, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế
Trang 132.1.2 Khái niệm về lãi suất cho vay, dư nợ và nợ quá hạn
2.1.2.1 Khái niệm lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay là một yếu tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Việc quyết định lãi suất cho vay sẽ phải dựa trên các thông số về mức kỳ vọng sinh lời của ngân hàng, rủi ro tín dụng của khoản vay và tỷ lệ an toàn vốn Do đó lãi suất cho vay phải được giám sát chặt chẽ để đảm bảo bù đủ loại chi phí như chi phí vốn, chi phí rủi
ro tín dụng… và khoản sinh lời cần thiết để hoạt động của ngân hàng có lãi và tăng trưởng
Lãi suất cho vay = chi phí vốn cho vay + mức lợi nhuận kỳ vọng
Trong đó:
Chi phí vốn cho vay = chi phí huy động vốn + chi phí dự phòng rủi ro tín dụng + chi phí thanh khoản + chi phí hoạt động
Có hai loại lãi suất cho vay:
- Lãi suất cho vay trong hạn: tuỳ theo thoả thuận với khách hàng, ngân hàng có thể áp dụng các loại lãi suất sau khi cho vay:
+ Lãi suất thả nổi: là lãi suất được ngân hàng điều chỉnh lại theo định kỳ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm
+ Lãi suất cố định: là lãi suất không thay đổi trong suốt thời hạn của khoản vay
- Lãi suất cho vay quá hạn: là lãi suất cao hơn lãi suất cho vay trong hạn song tối đa không quá 150% so với lãi suất cho vay trong hạn
2.1.2.2 Khái niệm dư nợ:
- Dư nợ: là số tiền mà ngân hàng cho vay ở một thời điểm nhất định
- Dư nợ bình quân: là số tiền mà ngân hàng cho vay trung bình trong kỳ
Trang 14phân loại nợ quá hạn căn cứ theo quyết định QĐ 493/2005/QĐ-NHNN do thống đốc NHNN ban hành Theo Quyết định này thì dư nợ cho vay được chia thành 5 nhóm:
- Nhóm 1 được gọi là nợ đủ tiêu chuẩn, gồm:
+ Nợ còn trong hạn, chưa đến thời hạn thanh toán và được Ngân hàng đánh giá là có
đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
+ Khách hàng không còn món nợ nào khác đã quá hạn
- Nhóm 2 là nhóm nợ cần chú ý, bao gồm:
+ Nợ đã quá hạn từ 1 đến dưới 90 ngày
+ Nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn
+ Những khoản nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi
nhưng có dấu hiệu khách hàng bị suy giảm khả năng trả nợ
- Nhóm 3 là nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn dưới 90 ngày
+ Nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, và
có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
- Nhóm 4 là nhóm nợ nghi ngờ, bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
+ Các khoản nợ được được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn từ 90 đến 180 ngày
+ Các khoản nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao
Trong 5 nhóm nợ trên thì các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 là những nhóm
nợ xấu, khả năng thu hồi chậm hoặc không thể thu hồi làm ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Dựa vào cách phân loại trên ta dễ dàng đánh giá được tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng là tốt nếu nợ nhóm 1 chiếm trọng cao, và xấu nếu nợ nhóm 5 chiếm tỷ trọng hơn hẳn các nhóm khác
Trang 152.1.3 Quy chế cho vay đối với khách hàng
2.1.3.1 Quy trình cho vay
Quy trình cho vay rất phức tạp, đòi hỏi phải hết sức cẩn trọng Dù cho vay với
hình thức nào thì quy trình cho vay cũng bao gồm các bước:
Hình 1: Quy trình cho vay
2.1.3.2 Nguyên tắc cho vay:
Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng:
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu
đã được bên vay trình bày với Ngân hàng cho vay chấp nhận Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay, thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát triển của các quan hệ vay vốn
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng:
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định
Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội được ổn địn, các mối quan hệ của Ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn
Cán bộ tín dụng thẩm định khách hàng
Đánh giá
rút kinh
nghiệm
Thu hồi và chuyển nợ quá hạn
Phát tiền vay và kiểm tra việc sử dụng vốn
Quyết định cho vay
Trang 162.1.3.3 Điền kiện vay vốn:
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.1.3.4 Phương thức cho vay:
NHNo & PTNT Việt Nam áp dụng các phương thức cho vay sau:
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho vay trả góp
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay hợp vốn
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
- Cho vay lưu vụ
2.1.3.5 Thời hạn cho vay:
Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Trang 17- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự
có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với các khoản cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức và cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng.Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các tổ chức tín dụng cho vay hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.1.4 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả tín dụng và rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại:
Trang 18- Dư nợ trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định mức độ sử dụng vốn huy động để đầu tư vào hoạt động tín dụng Chỉ tiêu này cho biết vốn huy động có đủ đảm bảo cho hoạt động cho vay hay không
-Dư nợ trên tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tập trung vốn của ngân hàng vào hoạt động cho vay Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt đối với ngân hàng thương mại
- Tỷ lệ nợ quá hạn (nợ quá hạn trên tổng dư nợ)
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ này càng thấp thì chất lượng tín dụng càng cao và ngược lại
2.1.5 Rủi ro tín dụng, nguyên nhân và hậu quả rủi ro
2.1.5.1 Khái niệm rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi
ro xảy ra khi xuất hiện các biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động tín dụng và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản
Trang 192.1.5.2 Các loại rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại
Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại Trong nền kinh tế thị trường, hầu như hoạt động nào của Ngân hàng thương mại đều có thể rủi ro Rủi ro thường dẫn đến thiệt hại và thua lỗ Do vậy, nhận thức rõ rủi ro và đề ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu
để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách của mỗi Ngân hàng,
Hoạt động của Ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú, đồng thời rủi
ro cũng phức tạp với một độ nhạy cảm nhất định Những rủi ro của Ngân hàng thương mại chủ yếu tập trung vào những dạng sau đây:
- R ủi ro tín dụng: Rủi ro xảy ra khi cho vay mà Ngân hàng thương mại không
thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ cả gốc và lãi sau khi đáo hạn
- R ủi ro lãi suất: Rủi ro gắn liền với sự biến động lãi suất của thị trường
- R ủi ro hối đoái: Rủi ro gắn liền với sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị
trường
- R ủi ro thanh toán (thanh khoản): Khi Ngân hàng thiếu khả năng thanh toán,
nếu không được giải quyết kịp thời có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán
2.1.5.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng phát sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng chủ yếu ở 4 nhóm chính:
- Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn: là do khách hàng không trả được tiền
vay bởi những yếu tố sau:
+ Do tính chất công việc, ngành nghề của từng khách hàng có độ rủi ro cao + Do năng lực chuyên môn và uy tín của khách hàng thấp
+ Do hiệu quả hoạt động tài chính của khách hàng thấp
Trang 20- Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
+ Do ngân hàng chạy theo lợi nhuận, đặt mong ước về lợi nhuận cao hơn các khoản cho vay lành mạnh
+ Do quá trình thẩm định cho vay không kỹ, không nắm bắt được xu hướng của thị trường về sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng xin vay có được thị trường chấp nhận không
+ Ngân hàng vi phạm các nguyên tắc cho vay: cho vay vượt tỷ lệ an toàn, thiếu tài sản thế chấp và cầm cố,…
+ Phân tích, đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin xác thực
+ Cán bộ ngân hàng vi phạm đạo đức kinh doanh, có trình độ chuyên môn còn hạn chế
- Những nguyên nhân khách quan:
Ngoài những nguyên nhân trên, môi trường kinh doanh, hoàn cảnh kinh tế-xã hội cũng ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
T ừ tình hình kinh tế trong nước:
+ Trong giai đoạn kinh tế suy thoái thường xuất hiện những doanh nghiệp làm
ăn thua lỗ dẫn đến phá sản, không hoàn trả được nợ vay cho ngân hàng Ở Việt Nam thực tế từ năm 1990 trở về trước, các doanh nghiệp quốc doanh kinh doanh thua lỗ, phá sản làm nợ xấu của ngân hàng ở mức rất cao
+ Nền kinh tế lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
+ Nếp sống và làm việc theo pháp luật của khách hàng chưa cao cũng gây ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng
T ừ tình hình thế giới:
Trong thời đại ngày nay, mỗi quốc gia đều tham gia vào nền kinh tế chung của thế giới Vì vậy với xu hướng toàn cầu hoá, hoạt động kinh tế các nước đều có tác động lẫn nhau Khi có những biến cố về tình hình kinh tế, chính trị, quân sự xảy ra ở bất kỳ một nước nào cũng có thể tác động mạnh đến các nước khác trên toàn thế giới
Ví dụ chiến tranh giữa Mỹ và Irắc đã làm cho giá xăng dầu ở các nước tăng cao, điều này cũng ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trang 21- Những nguyên nhân liên quan đến đảm bảo tín dụng:
Đảm bảo đối nhân: người bảo lãnh không có khả năng thay thế người vay trả
nợ cho ngân hàng
Đảm bảo đối vật:
+ Việc đánh giá tài sản thế chấp và cầm cố không chính xác
+ Tài sản thế chấp và cầm cố không tiêu thụ được
+ Tài sản thế chấp và cầm cố bị hư hỏng hoặc bị cấm lưu thông
+ Tài sản thế chấp và cầm cố không thực hiện đúng theo quy định của pháp luật nên không thể phát mãi
2.1.5.4 Dấu hiệu của rủi ro tín dụng
Thông qua hoạt động thực tiễn, các nhà kinh tế đã tổng hợp được một số trường hợp có nguy cơ dẫn đến rủi ro tín dụng là:
a Việc trì hoãn các báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng giúp Ngân hàng phân tích được năng lực tài chính của người vay Việc trì hoãn nộp các báo cáo tài chính có thể
do nhiều nguyên nhân, nhưng điều này đã thể hiện dấu hiệu không bình thường, người vay không muốn cho Ngân hàng biết tình hình tài chính của mình đang mất cân đối
b Hàng tồn kho tăng lên quá mức bình thường và các khoản công nợ cũng gia tăng
Điều này thể hiện quá trình sản xuất tiêu thụ bị chậm lại của người vay Đây là dấu hiệu không tốt cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ sẽ giảm
c Chất lượng sản phẩm, dịch vụ của khách hàng bị giảm
Trường hợp này thể hiện uy tín của khách hàng trong việc tạo ra sản phẩm không còn như trước, do đó việc tiêu thụ sản phẩm sẽ đình trệ hoặc phải bán cho những doanh nghiệp yếu kém về tài chính, khả năng thanh toán thấp và hệ quả cuối cùng là đưa tình hình tài chính của khách hàng vay vốn đến chỗ mất cân đối, không còn khả năng trả vốn vay Ngân hàng
d Mối quan hệ giữa người vay và Ngân hàng có chiều hướng sút giảm:
Điều này biểu hiện sự suy thoái về hoạt động kinh doanh của người vay
e Hoàn trả nợ vay không đúng hạn, lãi vay không thanh toán theo định kỳ
Trang 222.1.6 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
2.1.6.1 Đối với bản thân ngân hàng
- Rủi ro tín dụng xảy ra làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tài chính của đơn vị,
vì khi có phát sinh nợ quá hạn thì buộc phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro
- Rủi ro xảy ra ở mức độ thấp thì nó chỉ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng, uy tín của ngân hàng, Rủi ro xảy ra ở mức độ cao thì dẫn đến nguy cơ bị phá sản
- Rủi ro xảy ra làm giảm lòng tin của khách hàng đến gửi tiền và khách hàng vay vốn dẫn đến nguồn vốn bị hạn chế hoạt động Ngân hàng bị giảm sút
- Rủi ro xảy ra đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn là nguồn vốn huy động, mà khi Ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của Ngân hàng giảm súc ảnh hưởng đến công tác huy động vốn về quy mô lẫn lòng tin của khách hàng dành cho Ngân hàng
- Hậu quả của rủi ro tín dụng mà Ngân hàng phải gánh chịu khi không thu được nợ, vòng quay tín dụng không thực hiện được, Ngân hàng không có khả năng đảm bảo vốn lưu động làm hạn chế vai trò và chức năng tín dụng
2.1.6.2 Đối với khách hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, hộ nông dân sẽ thiếu đi nguồn vốn đầu tư, làm cho quá trình sản suất không liên tục dẫn đến hiệu quả sản xuất không cao, mức sống thấp
và không ổn định Người dân sẽ mất đi sự hỗ trợ về các chính sách lãi suất và sự hỗ trợ
về kỹ thuật,… cũng như ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn
2.1.6.3 Đối với nền kinh tế
Hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế, đến tất cả các doanh nghiệp nhỏ, vừa, lớn, và đến toàn bộ các tầng lớp dân cư Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài Ngân hàng, kéo theo một loạt các doanh nghiệp nhỏ, vừa, lớn bị ảnh hưởng nhẹ thì doanh nghiệp thiếu vốn, nặng thì làm cho qui trình sản xuất bị ngưng trệ, kế hoạch sản xuất của các doanh nghiệp bị đảo lộn lúc đó giá cả trên thị trường biến động liên tục khi đó tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi Lúc đó dân chúng sẽ đưa nhau đến ngân hàng rút tiền trước thời hạn Điều đó cũng có thể đưa đến phá sản đồng loạt các ngân hàng, kinh tế đất nước bị suy yếu
Trang 232.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo tình hình hoạt động của chi nhánh ngân hàng và các tài liệu có liên quan khác
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp tỷ số dùng để đánh giá các chỉ tiêu về rủi ro tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng
- Phương pháp so sánh:
+ So sánh b ằng số tuyệt đối: được biểu hiện bằng các con số cụ thể thể phản
ánh kết quả tăng giảm của chỉ tiêu phân tích
+ So sánh b ằng các số tương đối: được biểu hiện bằng tỷ lệ %, phản ánh kết
quả tăng giảm của các chỉ tiêu phân tích
Trang 24CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Thị Xã Ngã Bảy thuộc tỉnh Hậu Giang là Thị xã có địa bàn tương đối gọn nhưng lại có tiềm lực kinh tế dồi dào, và Thị xã còn là nơi tiếp giáp giữa hai vùng nước mặn và nước ngọt
- Diện tích: 79,26 Km2, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm: 62,91 Km2
- Dân số: 62.286 người, trong đó nông thôn chiếm: 27.993 người
- Có vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống sông ngòi chằng chịt là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp và giao thông vận tải
-Thời tiết khí hậu thuận lợi, đất đai mau mỡ thích hợp cho việc trồng trọt
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Kể từ khi Thị xã chính thức đi vào hoạt động (01/9/2005), thời gian tuy ngắn, tình hình chung có nhiều khó khăn do mới chia tách, đội ngũ cán bộ thiếu và mới, trình độ năng lực còn hạn chế so với yêu cầu nhiệm vụ mới…nhưng với ý chí quyết tâm, sự chỉ đạo kịp thời của Ban Chấp hành lâm thời Đảng bộ thị xã đã nêu cao tinh thần đoàn kết, chủ động, sáng tạo, lãnh đạo đảng bộ và nhân dân thực hiện thắng lợi hầu hết các chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng
Về kinh tế:
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng dần tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP: nông nghiệp chiếm 34,66%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 26,60%, thương mại-dịch vụ chiếm 38,74%
Về mặt văn hoá -xã hội:
Thị xã cũng đã thực hiện thành công nhiệm vụ kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh, ý thức chấp hành pháp luật của người dân cao Môi trường chính trị ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế Thị
xã ngày càng phát triển Sự nghiệp giáo dục và đào tạo có bước phát triển mới về chất
Trang 25Thị xã được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở năm 2005
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ NGÃ BẢY
3.2.1 Lịch sử hình thành
Tổ chức tiền thân của NHNo & PTNT huyện Phụng Hiệp là Ngân hàng phát triển nông nghiệp Phụng Hiệp được thành lập vào ngày 26/03/1988 theo nghị định 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng Ngân hàng phát tiển Nông Nghiệp Phụng Hiệp là chi nhánh của Ngân hàng phát triển nông nghiệp Cần Thơ
Đến ngày 14/11/1990, theo nghị định 400/CT Ngân hàng phát triển nông nghiệp Phụng Hiệp chính thức đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp Phụng Hiệp Ngày 15/10/1996 quyết định 280/QĐNH5 của Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Phụng Hiệp (viết tắt là NHNo & PTNT huyện Phụng Hiệp) là một chi nhánh của NHNo & PTNT Tỉnh Cần Thơ
Đến ngày 01/03/2004 theo quyết định 64/QĐ/HĐQT – TCCB của chủ tịch HĐQT NHNo & PTNT Việt Nam NHNo & PTNT huyện Phụng Hiệp là chi nhánh cấp 2 trực thuộc NHNo & PTNT tỉnh Hậu Giang
Theo quyết định số 528/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 22/11/2005 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHNo & PTNT Việt Nam về việc “đổi tên chi nhánh NHNo & PTNT huyện Phụng Hiệp thành chi nhánh NHNo & PTNT Thị xã Tân Hiệp – Tỉnh Hậu Giang” Đến ngày 17/01/2007 Quyết định 23/QĐ – HĐQT – TCCB của Hội đồng quản trị NHNo & PTNT đổi tên chi nhánh NHNo & PTNT Thị xã Tân Hiệp thành chi nhánh NHNo & PTNT Thị xã Ngã Bảy hoạt động theo mục tiêu và phương hướng chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên với phương châm “lấy nông nghiệp làm đối tượng cho vay, khách hàng chính là nông dân”
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì sự phát triển của Ngân hàng là yếu tố tiên phong làm nền tảng cho sự phát triển của nền kinh tế trong những năm qua hoạt động của NHNo & PTNT Thị xã Ngã Bảy gặp không ít khó khăn nhưng cùng với sự nỗ lực của nhân viên thực hiện theo đúng phương hướng và linh hoạt trong từng trường hợp Ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn sản xuất của nông
Trang 26dân ngày càng cao và khẳng định được vị thế của mình Hiện nay NHNO & PTNT Thị
xã Ngã Bảy đang mở rộng hoạt động kinh doanh Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ
3.2.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy và nhân sự:
- Ngân hàng NHNo & PTNT chi nhánh Thị xã Ngã Bảy là chi nhánh cấp II của NHNo & PTNT tỉnh Hậu Giang
- Hiện nay đội ngũ cán bộ của NHNo & PTNT chi nhánh Thị xã Ngã Bảy gồm 23 nhân viên, trong đó có 10 người trình độ đại học, 5 trung cấp và còn lại là sơ cấp Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo & PTNT Thị xã Ngã Bảy
Hình 2: Cơ cấu tổ chức NHNo & PTNT 3.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Nhân viên tín dụng Nhân viên
kế toán Nhân viên ngân quỹ
Tổ chức hành chính
Trang 27Phòng tín dụng:
- Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh, thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng Lập hồ sơ và đề xuất ý kiến về việc xem xét cho vay vốn với Ban Giám Đốc, kiểm soát quá trình sử dụng vốn của đơn vị, cá nhân vay vốn
- Phân công cán bộ phụ trách địa bàn, kiểm tra đôn đốc cán bộ tín dụng thực hiện đầy
đủ quy chế cho vay
- Lưu trữ hồ sơ theo quy định
- Hàng tháng thực hiện báo cáo tín dụng
Phòng kế toán ngân quỹ:
- Kiểm tra hồ sơ vay theo danh mục quy định
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền vay, tiền gửi
- Làm thủ tục phát vay theo lệnh của Giám Đốc hoặc người uỷ quyền
- Thực hiện các khoản chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ, thu chi phát sinh trong ngày Đảm bảo việc thực hiện chính xác, kịp thời theo đúng chế độ kho quỹ quy định Phát hiện và ngăn chặn tiền giả, xác định tiền đúng tiêu chuẩn lưu thông Là nơi bảo quản tiền mặt, các giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, hồ sơ vay vốn, các hồ sơ khác theo quy định
- Cuối ngày đối chiếu giữa tiền mặt và sổ sách phải khớp đúng
- Thực hiện chế độ ra vào kho tiền đúng quy định
- Lưu giữ hồ sơ đúng quy định
Trang 283.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2005-2007
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2005-2007)
Tỷ trọng(%)
Triệu
đồng
Doanh thu Chi phí Lợi nhuận
Hình 3 :Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm
Trang 293.3.1 Doanh thu:
Trong ba năm qua, doanh thu của ngân hàng liên tục tăng có sự biến động, năm
2006 thì doanh thu đạt cao nhất 165.472 triệu đồng, tăng 33,74% so với năm 2005, và đến năm 2007 thì doanh thu của ngân có giảm 4,765 so với năm 2006 Nhìn chung doanh thu của ngân hàng chủ yếu là thu từ hoạt động cho vay, chiếm 80% trong tổng thu của ngân hàng, còn thu từ các hoạt động khác là không đáng kể
3.3.2 Chi phí:
Chi phí của ngân hàng trong ba năm qua cũng có sự tăng lên về chi hoạt động kinh doanh đáng kể, tuy nhiên, những khoản chi này trong năm 2006 và năm 2007 là những khoản chi chủ yếu dùng trong hoạt động tín dụng như chi trả lãi vay, trong năm
2006 thì chi phí của ngân hàng là 21.511 triệu đồng, tăng 40,73% so với chi phí của ngân hàng trong năm 2005, và trong năm 2007 thì chi phí giảm được 3.014 triệu đồng, tương ứng giảm 14,01% so với năm 2006 Nhìn chung chi phí tăng lên chủ yếu là chi cho hoạt động kinh doanh, chi khác chỉ chiếm một phần nhỏ Nguyên nhân của sự gia tăng chi phí là do trong những năm gần đây, ngân hàng tiếp tục đầu tư mở rộng quy
mô, tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá, đồng thời mua sắm một số trang thiết
bị và máy móc khá hiện đại Đặc biệt là từ năm 2006 thì ngân hàng đã mở rộng nghiệp
vụ huy động nguồn với nhiều hình thức đa dạng hơn nữa nên chi phí trả lãi cho khách hàng cũng tăng
3.3.3 Lợi nhuận:
Lợi nhuận của ngân hàng trong ba năm qua tăng trưởng khá ổn định Năm 2006
là năm ngân hàng hoạt động có hiệu quả nhất, đến năm 2007 lợi nhuận tuy có giảm hơn so với năm 2006 nhưng không đáng kể Nguyên nhân dẫn đến sự tăng trưởng lợi nhuận của ngân hàng trong ba năm qua là do việc thu lãi vay của ngân hàng có hiệu quả, tuy rằng chi phí của ngân hàng tăng cao nhưng tốc độ tăng của chi phí chậm hơn tốc độ tăng doanh thu nên lợi nhuận vẫn tăng tương đối ổn định Điều này cho thấy ngân hàng hoạt động khá hiệu quả trong ba năm qua Có được sự thành công này là do
sự lãnh chỉ đạo đúng đắn và kịp thời của ban lãnh đạo ngân hàng và sự tận tâm, nhiệt tình trong công tác của tập thể cán bộ ngân hàng, vì mục tiêu cao nhất của hoạt động tín dụng Đồng thời cũng được sự hỗ trợ của các ban ngành có liên quan mà hiệu quả của ngân hàng được thể hiện trên các lĩnh vực về tài chính cũng như về phúc lợi xã hội
Trang 303.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ NGÃ BẢY
3.4.1 Những thuận lợi
-Tình hình kinh tế xã hội có những chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế bước đầu đạt được hiệu quả, công tác xoá đói giảm nghèo đạt được nhiều kết quả, đời sống người dân từng bước được cải thiện Tình hình an ninh hính trị trật tự trên địa bàn ổn định
-Chi nhánh NHNo&PTNT Thị xã Ngã Bảy trụ sở đặt tại trung tâm chợ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch với ngân hàng
-Đội ngũ cán bộ tín dụng có trình độ nghiệp vụ, kinh nghiệm có trách nhiệm trong công việc
-Hoạt động kinh doanh trên địa bàn nhìn chung phát triển thuận lợi, việc triển khai các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, thể chế của ngành kịp thời đầy đủ nên việc thực thi nghiệp vụ đảm bảo đúng chế độ quy định, hoạt động của các tổ chức tín dụng đã góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương, góp phần nâng cao đời sống người dân
-Cơ sở vật chất tại chi nhánh được trang bị đầy đủ từ khâu kinh doanh đến khâu quản lý
-Công tác kiểm tra kiểm soát được tăng cường chặt chẽ vì thế những sai sót được phát hiện và xử lý kịp thời
3.4.2 Những khó khăn
3.4.2.1 Về quan hệ với cấp uỷ, các tổ chức chính trị đoàn thể
Hầu hết các chính quyền địa phương đều có quan tâm đến công tác hoạt động tín dụng trên địa bàn nhưng chưa quan tâm nhiều đến công tác hỗ trợ vốn đầu tư phát triển kinh tế ở địa phương cũng như công tác thu hồi nợ, nhất là nợ quá hạn và nợ tồn đọng lâu ngày Mặt khác, định kỳ 6 tháng hoặc hàng năm báo cáo kết quả phát triển kinh tế của địa phương chưa lồng ghép được hoạt động của ngân hàng thể hiện là một trong những nguồn lực góp phần phát triển kinh tế ở địa phương
Các ban ngành, cơ quan chức năng như Công an xã, huyện, thị, toà án và thi hành án tuy có hỗ trợ ngân hàng trong công tác xử lý nợ nhưng chưa quan tâm đúng mức, có nhiều trường hợp còn để tồn khá lâu mà chưa xử lý dứt điểm dẫn đến hộ vay dây dưa nợ và xem thường pháp luật
Trang 313.4.2.2 Về chính sách và văn bản pháp luật, hướng dẫn thực hiện luật của chính phủ và các ngành có liên quan có ảnh hưởng đến công tác tín dụng
Các văn bản luật, hướng dẫn thực hiện luật của chính phủ và các ngành có liên quan như: Thông tư liên tịch số 05 và 03 của Bộ tư pháp và bộ tài nguyên môi trường
về việc đăng ký quyền sử dụng đất khi thực hiện thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất với các tổ chức tín dụng, thời gian qua gây không ít khó khăn cho ngân hàng và hộ vay
về thời gian đăng ký chậm và thủ tục phải thực hiện qua nhiều khâu
Về quy trình, thủ tục giải tỏa bồi hoàn các công trình phát triển kinh tế ở địa phương chưa có sự gắn kết chặt chẽ với hoạt động của ngân hàng, bởi vì đa phân các công trình xây dựng đều nằm trên phần đất đã giao quyền sử dụng cho người dân Trong khi
đó thì đa số người dân có quan hệ vay vốn với ngân hàng
Trang 32CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ NGÃ BẢY
4.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG QUA 3 NĂM (2005 - 2007) TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN THỊ XÃ NGÃ BẢY
4.1.1 Khái quát kết quả huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm (2005-2007)
Nguồn vốn của ngân hàng được huy động từ nhiều nguồn khác nhau vì vậy
khi phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng thì cần phải phân tích theo từng
đối tượng để giúp ngân hàng biết đối tượng nào là khách hàng chính và khách hàng
nào là khách hàng tiềm năng để có những khuyến khích đầu tư thu hút vốn hợp lý
Bảng 2: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Tiền gửi
kho bạc 54.839 44,80 75.488 48,73 76.488 45,90 20.649 37,65 1.000 1,32 Tiền gửi tổ
chức kinh
tế 5.031 4,11 8.247 5,32 5.371 3,22 3.216 63,92 -2.876 -34,87 Tiền gửi
ng Tiền gửi kho bạc
Tiền gửi của TCKT
Tiền gửi của dân cư
Trang 33Nguồn vốn huy động của ngân hàng đều tăng qua các năm, sự tăng này là do hầu hết các loại tiền gửi tăng Trong các loại tiền gửi thì tiền gửi dân cư là chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn huy động, và đây là nhóm khách hàng chính của ngân hàng Tổng vốn huy động năm 2005 là 122.401 triệu đồng năm 2006 là 154.905 triệu đồng tăng 32.504 triệu đồng tương đương 26,56% so với năm 2005 Năm 2007 là 166.625 triệu đồng so với năm 2006 tăng 11.720 triệu đồng tương đương 10,57% Cụ thể của sự gia tăng vốn huy động như sau:
+ Tiền gửi kho bạc: năm 2005 là 54.839 triệu đồng, năm 2006 là 75.488 triệu đồng tăng 20.649 triệu đồng tương đương 37,65 % so với năm 2005 Năm 2007 so với năm 2006 tăng 1000 triệu đồng tương đương 1,32% Tỷ lệ tăng qua các năm là do nhiều yếu tố đặc biệt là do ngân hàng hoạt động có hiệu quả và được sự tín nhiệm của khách hàng
+ Tiền gửi tổ chức kinh tế: năm 2005 là 5031 triệu đồng chiếm 4,11% tổng vốn huy động, năm 2006 là 8.247 triệu đồng tăng 3.216 triệu đồng tương đương 63,92% so với năm 2005 là do doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả nên tiền gửi ở các ngân hàng tăng Nhưng đến năm 2007 lại giảm xuống 5.371 triệu đồng, so với năm 2006 giảm 2.876 triệu đồng tương đương 34,87% là do năm 2007 giá xăng dầu tăng đột biến làm cho cho chi phí của các doanh nghiệp trên địa bàn tăng cao nên lợi nhuận giảm dẫn đến tiền gửi cũng giảm xuống
+ Tiền gửi dân cư: Đây là nhóm khách hàng chính của ngân hàng nên chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng vốn huy động Năm 2005 là 62.531 triệu đồng chiếm 51,08 % tổng nguồn vốn, năm 2006 là 71.170 triệu đồng chiếm 45,95 % tăng 8.639 triệu đồng tương đương 9,07% so với năm 2005, đến năm 2007 tiếp tục tăng 13.596 triệu đồng tương đương 19,10 % so với năm 2006 Nguyên nhân là do thu nhập của dân cư trên địa bàn tăng cao, người nông dân được mùa, làm ăn có hiệu quả bên cạnh
đó có một số hộ có nguồn thu nhập từ nhân thân đi xuất khẩu lao động gửi về nên họ gửi tiết kiệm ngân hàng