ñốc khách hàng trả nợ.. Thực tế cho thấy doanh số cho vay hộ sản xuất qua các năm tăng liên tục do nhu cầu và mục ñích sử dụng vốn của bà con ngày càng ña dạng bao gồm: trồn[r]
Trang 1MỤC LỤC
****
Trang Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 ðối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN 3
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm tín dụng 4
2.1.2 Các hình thức tín dụng 4
2.1.2.1 Căn cứ thời hạn tín dụng 4
2.1.2.2 Căn cứ ñối tượng tín dụng 4
2.1.2.3 Căn cứ mục ñích sử dụng 5
2.1.2.4 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng 5
2.1.3 Vai trò của tín dụng 6
2.1.4 Chức năng của tín dụng 6
2.1.5 Nguyên tắc cho vay 6
2.1.6 ðiều kiện cho vay và các phương thức cho vay ñối với hộ sản xuất nông nghiệp 6
2.1.6.1 Hộ sản xuất nông nghiệp là gì 6
2.1.6.2 ðiều kiện cho vay 7
2.1.6.3 Các phương thức cho vay 9
2.1.7 Một số chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng 12
Trang 22.1.7.1 Chỉ tiêu hệ số thu nợ 12
2.1.7.2 Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ 12
2.1.7.3 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn 13
2.1.7.4 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2 2.1 Chọn vùng nghiên cứu 13
2.2.2 Thu thập số liệu 13
2.2.3 Phân tích số liệu 13
Chương 3 GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG 15
3.1 KHÁI QUÁT NHNO & PTNT TPCT 15
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 15
3.1.2 Giới thiệu khái quát ngân hàng 16
3.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16
3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 17
3.1.2.2.1 Tổ chức bộ máy 17
3.1.2.2.2 Chức năng của các phòng ban tại hội sở 20
3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 24
3.2.1 Doanh thu 25
3.2.2 Chi phí 26
3.2.3 Lợi nhuận 26
3.3 ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CHO VAY 27
Chương 4 PHÂN TÍCH TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NHNO & PTNT TPCT 29
4.1 VÀI NÉT VỀ HUY ðỘNG VỐN TẠI NHNO & PTNT TPCT TỪ NĂM 2005- 2007 29
4.2 PHÂN TÍCH TÍN DỤNG ðỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 33
4.2.1 Phân tích theo thời gian 33
4.2.1.1 Doanh số cho vay 33
Trang 34.2.2.1 Doanh số cho vay 41
4.2.2.2 Doanh số thu nợ 47
4.2.2.3 Dư nợ hộ sản xuất 52
4.2.2.4 Nợ xấu 55
4.3 ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ðỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 58
4.3.1 Hệ số thu nợ 58
4.3.2 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 58
4.3.3 Tổng dư nợ trên tổng vốn huy ñộng 59
4.3.4 Vòng quay vốn tín dụng 59
4.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ðỘNG 59
4.4.1 Thuận lợi 59
4.4.2 Khó khăn 60
Chương 5 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 61
5.1 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2005, 2006, 2007) 61
5.1.1 Các yếu tố chủ quan 61
5.1.2 Các yếu tố khách quan 62
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 63
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
6.1 Kết luận 66
6.2 Kiến nghị 66
6.2.1 ðối với ngân hàng 67
6.2.2 ðối với chính quyền ñịa phương 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 4DANH MỤC BIỂU BẢNG
*********
Trang
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH TẠI NHN0 & PTNT TPCT
Bảng 6: DƯ NỢ HỘ SẢN XUẤT THEO THỜI HẠN 2005 - 2007 37
Bảng 7: NỢ XẤU HỘ SẢN XUẤT THEO THỜI HẠN 2005 - 2007 38
Bảng 8: DOANH SỐ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT THEO MỤC ðÍCH SỬ
Trang 5DANH MỤC HÌNH
*********
Trang
Sơ ñồ: Cơ cấu tổ chức ngân hàng nông nghiệp 19
Hình 1: Tình hình tín dụng chung của ngân hàng qua 3 năm 2005 - 2007 28
Hình 2: Cơ cấu vốn huy ñộng 2005 - 2007 32
Hình 3: Cơ cấu doanh số cho vay hộ sản xuất theo thời gian 2005 - 2007 35
Hình 4: Cơ cấu doanh số thu nợ hộ sản xuất theo thời gian 2005 - 2007 36
Hình 5: Cơ cấu dư nợ hộ sản xuất theo thời gian 2005 - 2007 38
Hình 6: Cơ cấu nợ xấu hộ sản xuất theo thời gian 2005 - 2007 40
Hình 7: Tỷ trọng doanh số cho vay hộ sản xuất theo mục ñích sử dụng vốn 2005 - 2007 46
Hình 8: Tỷ trọng doanh số thu nợ hộ sản xuất theo mục ñích sử dụng vốn 2005 - 2007 51
Hình 9: Tỷ trọng dư nợ hộ sản xuất theo mục ñích sử dụng vốn 2005 - 2007 54
Hình 10: Tỷ trọng nợ xấu hộ sản xuất theo mục ñích sử dụng vốn 2005 – 2007
57
Trang 7TÓM TẮT NỘI DUNG ðỀ TÀI
*********
Trong quyển luận văn này, em sẽ ñi vào phân tích tình hình tín dụng ñối với hộ sản xuất nông nghiệp tại NHN0 & PTNT chi nhánh Cần Thơ Sau ñây là
sơ lựợc nội dung của luận văn
Chương 1: Giới thiệu
Trong chương này, em sẽ giới thiệu về sự cần thiết của ñề tài cũng như lý
do tại sao em chọn lĩnh vực này ñể phân tích Kế ñến em ñề ra mục tiêu nghiên cứu bao gồm mục tiêu chung và cụ thể những gì em sẽ giải quyết trong ñề tài này Cuối cùng, em ñưa ra phạm vi nghiên cứu trong ñó có phạm vi không gian, thời gian và ñối tượng nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp luận
Ở phần này em sẽ nêu khái niệm tín dụng, vai trò của tín dụng, phân loại tín dụng, khái niệm hộ sản xuất nông nghiệp, vai trò của tín dụng ñối với sản xuất nông nghiệp và những ñiều kiện, nguyên tắc vay vốn ñối với hộ sản xuất Các hình thức tín dụng và một số chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả tín dụng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Em sẽ ñề ra phương pháp thu thập số liệu và phương pháp phân tích số liệu Chương 3: Giới thiệu vài nét về Ngân Hàng
Giới thiệu khái quát ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của Cần Thơ, kế ñến giới thiệu vài nét về quá trình hình thành và phát triển của NHN0 & PTNT chi nhánh Cần Thơ Tiếp ñó em sẽ giới thiệu về sơ ñồ cơ cấu tổ chức, các lĩnh vực hoạt ñộng của ngân hàng và khái quát sơ lược về tình hình kinh doanh, ñánh giá chung về tình hình cho vay của ngân hàng qua 3 năm
Chương 4: Phân tích tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại NHN0 & PTNT TPCT
ðây là phần quan trọng nhất của bài, em sẽ phân tích các vấn ñề chính sau: + Tình hình huy ñộng vốn từ năm 2005-2007
+ Phân tích tín dụng theo thời gian, theo mục ñích sử dụng vốn bao gồm nội
Trang 8- Doanh số cho vay từ năm 2005-2007
- Doanh số thu nợ từ năm 2005-2007
-Dư nợ từ năm 2005-2007
- Nợ quá hạn từ năm 2005-2007
+ Các chỉ số tài chính ñánh giá hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng
Chương 5: Những nhân tố ảnh hưởng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
Trong phần này, em sẽ ñề cập ñến những nhân tố ảnh hưởng ñến công tác tín dụng của ngân hàng Sau ñó kết hợp với những phân tích trong phần 4 em sẽ ñưa ra các hướng khắc phục các mặt còn hạn chế ñể nâng cao chất lượng của ngân hàng
Chương 6: Kiến nghị và kết luận
Về phần này, em sẽ ñúc kết lại những vấn ñề mà em ñã phân tích ñược trong các phần trên sau ñó em sẽ ñưa ra các kiến nghị ñể ngân hàng hoạt ñộng tốt hơn nữa
Trang 9Trong giai ñoạn hiện nay, ñặc biệt là từ khi gia nhập tổ chức WTO không chỉ mang lại cho Việt Nam những thuận lợi mà Việt Nam còn phải ñương ñầu với những khó khăn thách thức còn to lớn hơn trước ñây Tuy nhiên những khó khăn này chính là ñộng lực ñể thúc ñẩy kinh tế Việt Nam ñi lên và nó ñòi hỏi phải có
sự quyết tâm và nổ lực rất lớn từ phía chính phủ và các ngành kinh tế chủ chốt, ñặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp ðể nông nghiệp Việt Nam có thể tồn tại và ñứng vững trên sân nhà cũng như trên trường quốc tế thì vấn ñề ñặt ra hàng ñầu
là năng suất và chất lượng các mặt hàng nông sản Do ñó việc ñầu tư nguồn vốn
ñể cải thiện chất lượng, nâng cao năng suất trong lĩnh vực nông nghiệp trong giai ñoạn này là rất cần thiết Hiện nay thì các kênh nguồn vốn ñể ñầu tư rất ña dạng nhưng tiện lợi và ít tốn chi phí nhất vẫn là vay vốn từ phía ngân hàng mà cụ thể
là NHN0 & PTNT Việt Nam, với sự phát triển rộng khắp của mạng lưới các NHN0 & PTNT người dân ñã có thể dễ dàng tiếp cận và bổ sung nguồn vốn cho mình
Nằm trong mạng lưới NHN0 & PTNT Việt Nam, NHN0 & PTNT Cần Thơ ra ñời cũng không ngoài mục ñích phát triển nông nghiệp và ngành nghề khác, giúp
hỗ trợ kinh tế nông nghiệp, phát triển nông thôn có những bước thay ñổi, từng nông hộ có mức sống cao hơn Tuy nhiên không khác gì những doanh nghiệp, hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng cũng ñều hướng tới lợi nhuận, hướng tới
mở rộng và phát triển hoạt ñộng tín dụng hơn nữa Vì vậy vấn ñề ñặt ra là làm sao hạn chế ñược rủi ro, ngăn ngừa nợ quá hạn, thu ñược nhiều lợi nhuận giúp cho việc kinh doanh ñạt hiệu quả
Trang 10Vì những lý do trên mà em quyết ñịnh chọn ñề tài “ Phân tích tín dụng ñối với hộ sản xuất nông nghiệp tại NHN0 & PTNT TPCT ” làm ñề tài tốt nghiệp 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tín dụng ñối với hộ sản xuất nông nghiệp tại NHN0 & PTNT TPCT trong 3 năm gần ñây ñể ñánh giá sơ bộ hoạt ñộng của ngân hàng và tình hình cho vay ñối với hộ sản xuất nông nghiệp
1.3.1 Không gian, thời gian
Hoạt ñộng của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường rất ña dạng và phong phú nên chỉ tập trung phân tích hoạt ñộng tín dụng ñối với hộ sản xuất nông nghiệp tại NHN0 & PTNT TPCT 3 năm gần ñây nhất 2005, 2006, 2007
1.3.2 ðối tượng nghiên cứu
Phân tích báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh 3 năm (2005, 2006, 2007), bảng báo cáo hoạt ñộng tín dụng, bảng cơ cấu nguồn vốn huy ñộng của ngân hàng, báo cáo cho vay hộ sản xuất bao gồm các nội dung: Doanh số cho vay, thu
nợ, dư nợ, nợ xấu
Trang 111.4 Lược khảo tài liệu có liên quan ñến ñề tài nghiên cứu
ðể hoàn thành luận văn của mình em có nghiên cứu thêm một số tài liệu ñề cập và phân tích tín dụng ñối với hộ sản xuất nông nghiệp ñể có thể hạn chế những sai sót không ñáng có và ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn
Luận văn tốt nghiệp “Phân tích rủi ro tín dụng tạị NHN0 & PTNT TPCT”, Trần Thị Thu Nga, lớp ngân hàng 3, trường ðại Học Cần Thơ khoa Kinh tế-QTKD Bài viết nghiên Cứu hoạt ñộng tín dụng và ñánh giá rủi ro tín dụng, và từ
ñó ñưa ra giải pháp nhằm hạn chế những rủi ro cho tín dụng của ngân hàng Luận văn tốt nghiệp “phân tích tình hình cho vay hộ gia ñình tại NHN0 & PTNT Quận Cái Răng”, ðoàn Nam Ninh, lớp kế toán 1khóa 29, trường ðại Học Cần Thơ khoa Kinh tế-QTKD Bài viết nghiên cứu tình hình tín dụng và hiệu quả tín dụng ñối với hộ sản xuất và tìm ra những giải pháp ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng bằng phương pháp thu thập và phân tích số liệu
Trang 13hàng hóa: cho vay dự trữ sản xuất và cho vay ñể thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu
- Tín dụng vốn cố ñịnh
Nhằm ñáp ứng nhu cầu vốn cố ñịnh, là loại tín dụng ñược hình thành TSCð Loại này ñược ñầu tư ñể mua sắm TSCð, ñổi mới và cải tiến kỹ thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới Thời hạn cho vay là trung và dài hạn
2.1.2.3 Căn cứ mục ñích sử dụng
- Tín dụng nông nghiệp:
Là hình thức cấp phát tín dụng ñể trang trải các chi phí phát sinh trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức
ăn gia súc, lao ñộng, nhiên liệu,…
- Tín dụng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:
Là loại cho vay các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng như: Mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc và
cả những nhu cầu hàng ngày Có thể ñược cấp phát dưới hình thức tiền mặt hoặc dưới hình thức bán chịu hàng hóa
2.1.2.4 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
Trang 142.1.3 Vai trò của tắn dụng
đáp ứng nhu cầu vốn ựể duy trì quá trình sản xuất ựược liên tục ựồng thời góp phần ựầu tư phát triển kinh tế
Tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và tập trung sản xuất
Là công cụ hỗ trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn
Tạo ựiều kiện ựể phát triển kinh tế với nước ngoài
2.1.4 Chức năng của tắn dụng
Phân phối lại tài nguyên: Tắn dụng chắnh là sự vận ựộng của ngồn vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Chắnh vì vậy mà những chủ thể vay vốn nhận ựược một phần tài nguyên của xã hội ựể phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng
Thúc ựẩy lưu thông hàng hóa và phát triển kinh tế
2.1.5 Nguyên tắc cho vay
Vốn vay phải ựược hoàn trả ựúng hạn ựã cam kết cả gốc và lãi
b) đặc ựiểm:
Hộ sản xuất nông nghiệp có thể gồm một hay một nhóm người ở chung
và ăn chung, có thể có hoặc không có quỹ thu, chi chung; có thể có hoặc không
có mối quan hệ ruột thịt
Trang 15Trong hoạt ñộng sản xuất gặp nhiều rủi ro nhất là rủi ro do thiên nhiên gây
ra thì hộ chưa có khả năng khắc phục và phòng ngừa
Hộ nghèo và hộ trung bình còn chiếm tỷ trọng cao, khó khăn nhất của các
hộ này là thiếu vốn
c) Vai trò của tín dụng ñối với sản xuất nông nghiệp
Là trung gian thu hút vốn và tài trợ vốn cho người nông dân
Là trung gian giữa nông nghiệp và các ngành sản xuất khác: Khi vào vụ thu hoạch thì tín dụng nông nghiệp phục vụ chủ yếu cho thu mua, tiêu thụ hàng hóa do ngành nông nghiệp sản xuất ra Khi ñó các tổ chức tín dụng có thể phát vay các tổ chức tiêu thụ hàng hóa như thương nghiệp, công nghiệp ñể mở rộng khả năng dự trữ, thu mua hàng hóa từ sản xuất nông nghiệp và ñồng thời thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ nông dân Khi ñến vụ sản xuất ngân hàng lại là nơi cấp tín dụng cho người dân khi họ có nhu cầu vay vốn Và nguồn vốn này có thể phải tìm kiếm từ các ngành sản xuất khác chứ không riêng gì nguồn vốn thu hút từ sản xuất nông nghiệp Do ñó ta thấy ñược vai trò trung gian của tín dụng là ñưa hàng hóa từ nông nghiệp vào sản xuất công nghiệp và ngược lại
Thúc ñẩy sản xuất hàng hóa ở nông thôn: Nhờ vào tín dụng nông nghiệp
mà nền kinh tế nông nghiệp dần ñược tổ chức lại Có sự chuyên môn hóa trong sản xuất và ngày càng tập trung hóa sản xuất với trình ñộ công nghệ sản xuất tiên tiến, qui mô sản xuất ngày càng mở rộng ñạt kết quả ñáng kể, sản phẩm nông nghiệp sản xuất ra ñược trao ñổi với các ngành sản xuất khác phục vụ cho sản xuất công nghiệp, tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài
2.1.6.2 ðiều kiện cho vay
a) ðiều kiện vay vốn
Có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy ñịnh của pháp luật
Thường trú hợp pháp tại ñịa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh) nơi ngân hàng cho vay ñóng trụ sở Nếu là người ở nơi khác ñến phải có xác nhận của ủy ban xã hoặc ñịa phương nơi có hộ khẩu thường trú và ñược UBND nơi sản xuất, kinh doanh cho phép
Trang 16ðại diện cho hộ sản xuất ñể giao dịch với ngân hàng nông nghiệp là chủ
hộ hoặc người ñại diện của chủ hộ, người ñại diện phải có ñủ năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự
Hộ vay vốn ñầu tiên phải gửi ñến ngân hàng hồ sơ xin vay vốn gồm: ðơn xin vay vốn và phải cung cấp số liệu tài liệu ñể ngân hàng lập sổ vay vốn, dự án sản xuất ñơn giản và khế ước cho vay
Hộ vay vốn phải có phương án sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, phù hợp với chương trình mục tiêu phát triển kinh tế, quy hoạch sản xuất của vùng, ñịa phương và ñược chứng thực
Sử dụng vốn ñúng mục ñích và hợp pháp, ñảm bảo khả năng thu hồi vốn
Có khả năng tài chính ñảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết: Có vốn tự
có tham gia vào các phương án, dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, ñời sống ðối với cho vay ngắn hạn, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu là 10% trong tổng nhu cầu vốn Và khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 15% trong tổng nhu cầu vốn ñối với cho vay trung và dài hạn
Theo qui ñịnh của NHN0 & PTNT VN: Qð 67/CP hộ vay vốn phục vụ sản xuất nông nghiệp 10 triệu trở xuống không cần phải thế chấp Theo Qð 72 hộ vay vốn ñể phục vụ cho nông - lâm- ngư- diêm nghiệp, hợp tác xã vay từ 30 triệu trở lên phải có tài sản thế chấp
Nếu là hộ gia ñình vay không phải áp dụng biện pháp ñảm bảo cần có giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất; nếu chưa ñược cấp phải có xác nhận của UBND
xã, phường về diện tích ñất ñang ñược sử dụng không có thế chấp
Hộ vay vốn phải chịu sự kiểm tra, giám sát của tổ chức tín dụng sau khi nhận tiền và cung cấp những số liệu liên quan khi ngân hàng yêu cầu
Hộ còn dư nợ ñến hạn hoặc quá hạn không ñược ngân hàng cho khất nợ thì không ñược vay vốn
Trang 17Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Thời hạn thu hồi vốn của dự án ñầu tư
Vốn tự có ñược tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc từng lần cho một dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, ñời sống Vay ngắn hạn thì vốn tự có của khách hàng tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn Vay trung và dài hạn vốn tự có của khách hàng tối thiểu 20% tổng nhu cầu vốn
Trường hợp khách hàng có tín nhiệm vay vốn không phải ñảm bảo bằng tài sản Nếu vốn tự có thấp hơn qui ñịnh trên thì Giám ñốc NHN0 & PTNT nơi cho vay sẽ quyết ñịnh mức cho vay
ðối với khách hàng vay vốn phải có ñảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay, mức vốn tự có tham gia theo qui ñịnh của Chính phủ, thống ñốc ngân hàng nhà nước Việt Nam
2.1.6.3 Các phương thức cho vay
a) Nguồn vốn cho vay chủ yếu
Theo qui ñịnh về chính sách cho hộ sản xuất vay vốn ñể phát triển nông–lâm-ngư nghiệp và kinh tế nông thôn ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 14/CP ngày 2-3-1993 của chính phủ:
Nguồn vốn cho vay hàng năm của chính phủ ñối với các dự án ñầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn
Nhận vốn ủy thác của các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước, vốn bảo trợ, tài trợ ñầu tư phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn theo chương
Trang 18Nguồn vốn huy ñộng từ các tổ chức tín dụng khác, trong dân cư
Vốn thu hồi từ các khoản nợ tồn ñộng, khó ñòi trước kia
Vốn tự tích lũy của bản thân ngân hàng
b) Hình thức và lãi suất cho vay
- Hình thức:
+ Cho vay ngắn hạn: ðối với chi phí sản xuất, thời hạn cho vay theo chu
kỳ sản xuất, nếu chu kỳ sản xuất là ngắn hạn sẽ áp dụng cho vay lưu vụ nhưng không ñến 12 tháng
+ Cho vay trung hạn ñể trồng mới cây lưu gốc, nuôi ñại gia súc, gia cầm giống, cá giống, ñổi mới công nghệ sản xuất… Tối ña không quá 60 tháng
+ Cho vay dài hạn ñể trồng và chăm sóc cây lâu năm, nuôi gia súc cơ bản, ñóng mới hay mua sắm tàu thuyền, máy móc thiết bị sản xuất… thời hạn trên 60 tháng
Trang 19b) Các phương thức cho vay
Tùy theo nhu cầu khách hàng và thực tế phát sinh ngân hàng sẽ cho vay theo phương thức phù hợp Bao gồm các phương thức sau:
- Vay từng lần theo món
- Vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo dự án ñầu tư
- Vay trả góp
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay hợp vốn
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
-Cho vay lưu vụ
- Cho vay theo các phương thức khác
c) Các hình thức cho vay ñối với hộ gia ñình
Ngoài việc cho vay vốn trực tiếp, NHN0 nơi cho vay có thể thỏa thuận với khách hàng thực hiện các hình thức vay vốn sau:
+ Cho vay trực tiếp thông qua tổ vay vốn
Tổ vay vốn do các thành viên là hộ gia ñình, cá nhân tự nguyện thành lập,
có nhu cầu vay vốn, cùng cư trú tại 1 thôn (xóm)
Khi có nhu cầu vay vốn, tổ viên sẽ gửi cho tổ trưởng giấy ñề nghị vay vốn
và các giấy tờ khác theo qui ñịnh Sau ñó tổ trưởng sẽ tổng hợp danh sách tổ viên
có ñủ ñiều kiện vay vốn ñề nghị ngân hàng xét cho vay
Khi ngân hàng xét duyệt thì từng tổ viên ñủ ñiều kiện sẽ ký hợp ñộng tín dụng trực tiếp với ngân hàng nơi cho vay
+ Hộ vay vốn vay trực tiếp thông qua doanh nghiệp
Vốn vay phải trực tiếp ñến hộ gia ñình cần vốn sản xuất,kinh doanh
Trang 20Ngân hàng nơi cho vay ký hợp ñồng với doanh nghiệp làm dịch vụ vay vốn cho hộ sản xuất
+ Doanh nghiệp vay vốn trực tiếp ñể chuyển tải vốn cho hộ gia ñình nhận khoán
Doanh nghiệp phải có ñủ ñiều kiện vay vốn theo qui ñịnh, vay trực tiếp
và có trách nhiệm trả nợ NHN0
Doanh nghiệp phải có hợp ñồng cung ứng vật tư, tiền vốn, tiêu thụ sản phẩm cho hộ sản xuất
+ Cho hộ sản xuất vay thông qua các tổ chức tín dụng ở nông thôn
2.1.7 Một số chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng
2.1.7.1 Chỉ tiêu hệ số thu nợ (%)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ vay của khách hàng Nó phản ánh một thời kỳ nào ñó với doanh số cho vay nhất ñịnh ngân hàng sẽ thu ñược bao nhiêu ñồng vốn Hệ số thu nợ càng cao cho thấy công tác thu hồi nợ của ngân hàng càng tốt
2.1.7.2 Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%)
Chỉ tiêu này ñánh giá mức ñộ rủi ro của ngân hàng và phản ánh rõ nét kết quả hoạt ñộng của ngân hàng Chỉ tiêu này ño lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao
Nợ quá hạn Tổng dư nợ
=
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ Doanh số cho vay
=
Trang 212.1.7.3 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn (%)
Dựa vào chỉ tiêu này qua các năm ñể ñánh giá mức ñộ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì mức ñộ hoạt ñộng của ngân hàng càng ổn ñịnh và có hiệu quả, ngược lại thì ngân hàng ñang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng
Nghiên cứu các sách báo, tạp chí…
2.2.3 Phân tích số liệu
Dùng phương pháp ñánh giá, mô tả thông qua các biểu bảng số liệu, ñồ thị
ñể ñánh giá khái quát tình hình tín dụng và hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng
Phương pháp so sánh tỷ số tương ñối, tuyệt ñối có kỳ gốc liên hoàn kết hợp với các chỉ số tài chính ñể ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng tín dụng và rủi ro trong hoạt ñộng cho vay hộ sản xuất
Tổng dư nợ Tổng nguồn vốn
=
Tỷ lệ tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn
Vòng quay vốn tín dụng Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
=
Trang 22Số tuyệt ñối: Y-X= ∆
Tỷ số tương ñối:
Trong ñó:
X: là số liệu năm trước
Y: là số liệu năm sau
∆: Chênh lệch giữa các năm
A%: Tỷ số tăng giảm của năm sau so với năm trước
Y - X
X x 100% = A%
Trang 23CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG
3.1 KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CẦN THƠ
3.1.1 điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
Thành phố Cần Thơ nằm ở vị trắ tâm ựiểm của đồng bằng sông Cửu Long
về phắa tây sông Hậu, trên trục giao thông thủy, bộ quan trọng tiếp giáp với các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long, đông Nam Bộ và các vùng cả nước Thành phố Cần Thơ gồm 8 ựơn vị hành chắnh là 4 quận: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn và 4 huyện: Phong điền, Cờ đỏ, Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt, có 67 ựơn vị hành chắnh phường, xã, thị trấn: 30 phường, 33xã, và 4 thị trấn
Với ựiều kiện tự nhiên thuận lợi, thiên nhiên ưu ựãi với diện tắch ựất phù sa
có trên 14,6 vạn ha, chiếm 49,6% diện tắch tự nhiên, hình thành một vùng rộng lớn trải dài từ Thốt Nốt qua Ô Môn ựến thành phố Cần Thơ Nhìn chung khắ hậu
và thổ nhưỡng Cần Thơ rất thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp ựa ngành với nhiều loại vật nuôi và cây trồng Hiện tại Cần Thơ ựã và ựang khai thác có hiệu quả những gì mà thiên nhiên ưu ựãi về lợi thế tự nhiên, sinh thái trồng cây ăn quả, tập trung vào các loại cây chủ lực như xoài, bưởi, sầu riêng, nhãn, chôm chôm, măng cụt, cam, quýt sạch bệnh Không dừng lại ở việc ựầu tư khai thác trong nông nghiệp mà hiện nay nổi trội lên mô hình ựầu tư kinh tế vườn kết hợp với khai thác du lịch tạo nét mới cho bộ mặt thành phố và mang về những khoản thu nhập ựáng kể Cần Thơ có khoảng 1000 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản thắch hợp với nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nếu tập trung khai thác sẽ trở thành lĩnh vực có lợi cho ngành nông nghiệp, không những có thể ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội ựịa mà còn có thể nâng cao kim ngạch xuất khẩu thủy sản nếu khai thác tối ựa năng lực chế biến
Về công nghiệp Ờ tiểu thủ công nghiệp cũng ựã thu ựược những kết quả khả quan, hiện tại Cần Thơ tập trung ựầu tư công nghiệp chế biến, ứng dụng công nghệ hiện ựại ựể chế biến nông sản phẩm, chú trọng xây dựng kết cấu hạ tầng,
Trang 24nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất không ngừng mọc lên thu hút một lượng lớn ñầu tư của nước ngoài và góp phần giải quyết việc làm cho người lao ñộng Hiện nay Thành phố Cần Thơ ñã và ñang phấn ñấu trở thành một thành phố ñồng bằng cấp quốc gia văn minh, hiện ñại, xanh, sạch, ñẹp xứng ñáng là thành phố cửa ngõ hạ lưu sông Mêkông, là một trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại-dịch vụ, du lịch, giáo dục và ñào tạo, khoa học và công nghệ, trung tâm văn hóa và y tế, ñầu mối giao thông vận tải quan trọng trong vùng và liên vận quốc tế, giữ vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng của vùng và của cả nước.
3.1.2 Giới thiệu khái quát ngân hàng
3.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Nằm trong mạng lưới NHN0 & PTNT Việt Nam, NHN0 & PTNT TPCT ñược lập theo quyết ñịnh số 30/QDN ngân hàng ký ngày 29/01/1992 của Thống ðốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Viet Nam Bank For Agriculture, viết tắt là VBA), hiện nay là Agribank chi nhánh Cần Thơ , là chi nhánh cấp 1 của NHN0 & PTNT Việt Nam ở Cần Thơ
Kể từ ngày 01/01/2004 NHN0 & PTNT TPCT tách riêng khỏi NHN0 & PTNT tỉnh Cần Thơ và hoạt ñộng ñộc lập theo quyết ñịnh số 57/Qð
Nội dung hoạt ñộng chủ yếu:
+ Huy ñộng vốn nội và ngoại tệ với nhiều hình thức ña dạng, phong phú: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản cá nhân, tiền gửi tiết kiệm, phát hành các loại kỳ phiếu, trái phiếu…
+ Cho vay vốn: Ngắn, trung, dài hạn bằng ñồng Việt Nam và ngoại tệ với tất cả các ngành nghề, các thành phần kinh tế, lãi suất thỏa thuận
+ Thực hiện nghiệp vụ cầm cố, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp ñồng, bảo lãnh thanh toán…
+ Làm dịch vụ ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng, cá nhân trong
và ngoài nước
Trang 25Hiện nay nhu cầu về nguồn vốn ñể cải tạo và phát triển nông thôn ngày càng cao và ñể ñáp ứng kịp thời và góp phần ñem lại sự tiện lợi và nhanh chóng cho khách hàng với thông ñiệp “AGRIBANK mang phồn thịnh ñến với khách hàng” Hiện nay NHN0 & PTNT TPCT ñã mở thêm rất nhiều chi nhánh và phòng giao dịch Cụ thể: có 2 phòng giao dịch trong nội ô thành phố và 7 chi nhánh ở các quận huyện sau: Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt, Phong ðiền, Cờ
Chi nhánh NHN0 & PTNT TPCT ban hành các qui chế tổ chức và hoạt ñộng với nội dung sau:
3.1.2.2.1 Tổ chức bộ máy
+ Ban giám ñốc: Gồm giám ñốc và các phó giám ñốc
Giám ñốc: Là người ñiều hành mọi hoạt ñộng trong ngân hàng cũng
là người quyết ñịnh cuối cùng trong kinh doanh, ký duyệt các hợp ñồng tín dụng
Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện ñúng các chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi hoạt ñộng mà ngân hàng cấp trên giao
Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban
ðược quyền quyết ñịnh tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hoặc nâng lương, trừ lương ñối với cán bộ công nhân viên trong ñơn vị mình
Phó giám ñốc: Có trách nhiệm hỗ trợ giám ñốc trong việc ñiều hành,
tổ chức các hoạt ñộng trong lĩnh vực kế toán và ngân quỹ
+Các phòng nghiệp vụ tại hội sở:
Gồm trưởng phòng, phó trưởng phòng và các nhân viên
Trưởng phòng phụ trách chung, trọng tâm chỉ ñạo ñịnh hướng kế hoạch kinh doanh của ñơn vị, ñều hòa vốn
Trang 26Phó phòng và các nhân viên do trưởng phòng phân công nhiệm vụ
Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Phòng kinh doanh ngoại hối
Phòng dịch vụ và marketing
Phòng ñiện toán
Trang 283.1.2.2.2 Chức năng của các phòng tại hội sở
a) Phòng kế hoạch tổng hợp
Trực tiếp quản lý cân ñối nguồn vốn ñảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loại tiền gửi…và quản lý các hệ số an toàn theo qui ñịnh Tham mưu cho giám ñốc chi nhánh ñiều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm ñề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy ñộng vốn tại ñịa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn
ðầu mối, tham mưu cho giám ñốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo ñịnh hướng kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp
ðầu mối quản lý thông tin ( thu thập, tổng hợp, quản lý, lưu trữ, cung cấp) về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy ñộng vốn, thông tin khách hàng theo qui ñịnh
Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân ñối
về vốn và kinh doanh tiền tệ theo qui chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản
nợ ( rủi ro lãi suất, kỳ hạn)
Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán
kế hoạch ñến các chi nhánh trực thuộc
Cân ñối nguồn vốn, sử dụng vốn và ñiều hòa vốn kinh doanh ñối với các chi nhánh loại 3
Tổng hợp, phân tích hoạt ñộng kinh doanh quý, năm Dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết
Tổng hợp báo cáo chuyên ñề theo qui ñịnh
Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám ñốc chi nhánh giao
b) Phòng tín dụng
Nghiên cứu xây dựng chiến kược khách hàng, phân loại khách hàng
ñề xuất các chính sách ưu ñãi với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo
Trang 29Thẩm ñịnh và ñề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền
Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và ñề xướng hướng khắc phục
Giúp giám ñốc chi nhánh chỉ ñạo, kiểm tra hoạt ñộng tín dụng của các chi nhánh trực thuộc trên ñịa bàn
Tổng hợp báo cáo kiểm tra chuyên ñề theo qui ñịnh
c) Phòng kế toán và ngân quỹ
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo qui ñịnh của NHNN Việt Nam và NHN0 & PTNT Việt Nam
Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương ñối với các chi nhánh trên ñịa bàn trình ngân hàng nông nghiệp cấp trên phê duyệt
Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo qui ñịnh của NHN0 & PTNT trên ñịa bàn
Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo qui ñịnh
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước
Chấp hành qui ñịnh về an toàn kho quỹ và ñịnh mức tồn theo qui ñịnh
Quản lý sử dụng thiết bị thông tin toàn diện phục vụ kinh doanh theo qui ñịnh của NHN0 & PTNT Việt Nam
Chấp hành chế ñộ báo cáo và kiểm tra chuyên ñề
d) Phòng hành chính và nhân sự
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quí của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên ñôn ñốc việc thực hiện chương trình ñã ñược giám ñốc chi nhánh phê duyệt
Thực thi pháp luật có liên quan ñến an ninh, trật tự phòng chống cháy nổ tại cơ quan
Lưu trữ các văn bản có liên quan ñến ngân hàng và văn bản ñịnh chế của NHN0 & PTNT Việt Nam
ðầu mối giao tiếp với khách hàng ñến làm việc, công tác tại chi nhánh
Trang 30Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện cơng tác hành chính văn thư, phương tiện giao thơng, bảo vệ y tế của chi nhánh
Thực hiện cơng tác xây dựng cơ bản, sữa chữa TSCð, mua sắm cơng
cụ lao động
Xây dựng qui định, lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với
tổ chức ðảng, Cơng đồn chi nhánh trực thuộc địa bàn
ðề xuất định mức lao động, giao khốn quỹ tiền lương đến các chi nhánh NHN0 trực thuộc trên địa bàn theo quy chế khốn tài chính của NHN0 & PTNT Việt Nam
Thực hiện cơng tác qui định cán bộ, đề xuất cử cán bộ nhân viên đi cơng tác, học tập trong nước và nước ngồi
Tổng hợp theo dõi thường xuyên cán bộ, nhân viên được qui hoạch, đào tạo
ðề xuất hồn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng qui định nhà nước, ðảng và Ngân hàng nhà nước trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên trong phạm vi phân cấp ủy quyền tổng giám đốc NHN0 & PTNT Việt Nam
Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh và hồn tất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo qui định của nhà nước, của ngân hàng
e) Phịng kiểm tra kiểm sốt nội bộ
Xây dựng cơng trình cơng tác năm, quý phù hợp với chương trình cơng tác kiểm tra kiểm tốn của NHN0 & PTNT Việt Nam và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình
Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra kiểm tốn Tổ chức thực hiện kiểm tra kiểm tốn theo đề cương, chương trình cơng tác kiểm tra kiểm tốn của NHN0 & PTNT Việt Nam và kế hoạch của đơn vị kiểm tốn nhằm đảm bảo vật chất trong tồn hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chi nhánh
Trang 31cho lãnh ñạo trong hoạt ñộng chống tham nhũng, tham ô, lãng phí, thực hành tiế kiệm tại ñơn vị mình
f) Phòng kinh doanh ngoại hối
Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ ( mua, bán, chuyển ñổi) thanh toán quốc tế trực tiếp theo qui ñịnh
Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT Ngân hàng Nông Nghiệp
Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan ñến thanh toán quốc tế
Thực hiện các nghiệp vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài
Thực hiện quản lý thông tin ( lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung cấp liên quan ñến công tác của phòng và lập báo cáo theo qui ñịnh)
Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám ñốc giao
Quản lý giám sát thiết bị ñầu mối
Giải ñáp thắc mắc của khách hàng, xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinh và liên quan ñến hoạt ñộng kinh doanh thẻ thuộc ñịa bàn phạm vi quản
Chấp hành chế ñộ báo cáo thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo qui ñịnh Quản lý, bảo dưỡng và sữa chữa máy móc thiết bị tin học
Trang 333.2.1 Doanh thu
Nhìn chung doanh thu liên tục tăng qua ba năm ðặc biệt là năm 2006 doanh thu ñạt ñược với hơn 458 tỷ So với năm 2005 thì tăng với con số cụ thể hơn 128 tỷ với tỷ lệ tăng tương ứng là 65,88% Không dừng lại ñây doanh thu năm 2007 tiếp tục tăng ñạt hơn 534 tỷ ñồng tăng hơn 75tỷ so với năm 2006 với tỷ lệ tăng tương ứng khoảng 16,41%
Sự gia tăng về doanh thu cho thấy phần nào hiệu quả hoạt ñộng mà ngân hàng
ñã ñạt ñược Nguyên nhân của sự gia tăng lên qua các năm là do sự mở rộng ñầu tư
và thúc ñẩy mạnh mẽ hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng ðặc biệt thành phố Cần Thơ vừa chính thức trở thành thành phố trực thuộc trung ương và là thành phố cửa ngõ nắm giữ vai trò quan trọng về kinh tế văn hóa, xã hội của cả ñồng bằng sông Cửu Long nên nó ñòi hỏi một sự ñầu tư rất lớn về phía ngân hàng chính vì vậy làm cho hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng ngày càng ñược mở rộng và ñạt ñược những kết quả ñáng kể
Nhưng nhìn chung nguồn thu chủ yếu của ngân hàng vẫn là thu từ hoạt ñộng tín dụng Kế ñến là thu từ dịch vụ, các khoản thu khác chỉ chiếm một tỷ trọng rất thấp trong tổng doanh thu Cụ thể năm 2005 thu nhập từ hoạt ñộng tín dụng chiếm trên 97,86% trên tổng doanh thu Qua ñó ta thấy ñược hoạt ñộng kinh doanh chủ yếu của ngân hàng chính là nghiệp vụ cho vay và thu nợ, ñối với sản phẩm dịch vụ bước ñầu có phát triển nhưng chưa cao
Sự gia tăng doanh thu ở năm 2006 chủ yếu vẫn là do sự gia tăng từ thu lãi hoạt ñộng tín dụng Năm 2006 doanh thu từ hoạt ñộng tín dụng mà ngân hàng ñạt ñược với hơn 450 tỷ tăng hơn 180 tỷ so với năm 2005 với tốc ñộ tăng trưởng khoảng 66,52% Thu từ dịch vụ chỉ chiếm 0,6% tổng doanh thu Tuy nhiên so với năm 2005 thì thu từ dịch vụ năm 2006 cũng ñã có sự gia tăng, với tốc ñộ tăng khoảng 46,61% Qua ñó ta thấy ñược khách hàng ñã bắt ñầu quan tâm ñến các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng hơn
Một tín hiệu ñáng mừng là ñến năm 2007 thu nhập từ hoạt ñộng và dịch vụ tiếp tục tăng lên ðặc biệt thu từ dịch vụ năm 2007 ñạt ñược gần 3,2 tỷ tăng hơn 300 triệu so với năm 2006 với tốc ñộ tăng trưởng khoảng 13,58% Nguyên nhân chủ yếu
Trang 34của sự gia tăng này là do sự quan tâm và nỗ lực của ngân hàng và ñặc biệt là sản phẩm dịch vụ ngân hàng ñã thỏa mãn ñược nhu cầu của khách hàng hơn Tuy nhiên những con số ñạt ñược chỉ là bước khởi ñầu, ñể ñạt ñược những kết quả ñáng kể thì ñòi hỏi sự ñầu tư ñúng mức từ phía ngân hàng về sự ña dạng các sản phẩm và chất lượng sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho thị trường
3.2.2 Chi phí
Qua bảng báo cáo KQHðKD qua ba năm 2005 ñến 2007 trên ta thấy ñược những khoản chi phí nào mà ngân hàng phải bỏ ra và những thay ñổi về chi phí trong quá trình hoạt ñộng của ngân hàng Trong ñó chi trả chi phí lãi vay, lãi tiền gửi
là chủ yếu do nguồn vốn huy ñộng của ngân hàng ngày càng tăng
Cụ thể năm 2005 tổng chi phí cho hoạt ñộng của ngân hàng hơn 239 tỷ trong
ñó chi phí trả lãi tiền gửi, tiền vay hơn 203 tỷ ñồng chiếm khoảng 84,99%, kế ñến là chi lương nhân viên chiếm khoảng 4,46% còn lại 10,55% là các khoản chi phí liên quan ñến hoạt ñộng của ngân hàng như: mua tài sản, công cụ lao ñộng, chi phí, lệ phí, thuế…
Năm 2006 tổng chi phí ngân hàng ñã bỏ ra hơn 415 tỷ tăng 175 tỷ so với năm
2005 ðến 2007 tổng chi phí của ngân hàng hơn 481 tỷ tăng hơn 66 tỷ so với năm
2006 Một trong những nguyên nhân của sự gia tăng này là do việc mở rộng quy mô hoạt ñộng, mở rộng mạng lưới ngân hàng bằng việc mở thêm các chi nhánh, phòng giao dịch ở các quận, huyện nên ñòi hỏi chi phí bỏ ra cũng tăng theo Và ñể phục vụ cho hoạt ñộng kinh doanh ñược thuận lợi cần phải mua sắm các máy móc, thiết bị văn phòng hiện ñại hơn, lắp ñặt các máy rút tiền… Bù lại thì doanh thu từ hoạt ñộng của ngân hàng ñều tăng liên tục qua các năm
3.2.3 Lợi nhuận
Bên cạnh sự tăng lên của doanh thu và chi phí qua các năm thì lợi nhuận ngân hàng ñạt ñược củng tỷ lệ thuận với sự biến ñộng ñó Năm 2006 lợi nhuận ñạt ñược
Trang 35hơn với tốc ựộ tăng trưởng của doanh thu nhanh hơn tốc ựộ tăng trưởng của chi phắ, lợi nhuận tăng mạnh và ựạt trên 52 tỷ ựồng, tăng 19,54% so với năm 2006
3.3 đánh giá chung về tình hình cho vay
ựối
Số tương ựối (%)
Số tuyệt ựối
Số tương ựối (%)
Dư NHNo &
(Nguồn: Báo cáo doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu phòng tắn dụng năm 2005 - 2007)
Như ựã phân tắch ta thấy ựược hoạt ựộng kinh doanh chủ yếu của ngân hàng là các nghiệp vụ tắn dụng Doanh số cho vay qua các năm cũng liên tục tăng lên Cụ thể năm 2005 với doanh số cho vay là 2.623.479 triệu ựồng ựến năm 2006 mức cho vay tăng lên 756.567 triệu ựồng so với năm 2005 với tỷ lệ tăng tương ứng là 28,84% Nguyên nhân chắnh là trong giai ựoạn hiện nay thành phố Cần Thơ ựang phấn ựấu trở thành trung tâm kinh tế của khu vực ựồng bằng sông Cửu Long cho nên nhu cầu vốn ựầu tư ựể xây mới, mở rộng cải tạo nhà xưởng, xây sữa chửa nhà ở, cải tạo canh tác nông nghiệpẦ cũng tăng lên từng ngày và NHN0 & PTNT TPCT chắnh là nơi mà người ta tin tưởng sẽ thỏa mãn ựược nhu cầu của họ và tìm ựến ựể vay vốn Chắnh vì vậy mà ta thấy doanh số cho vay của ngân hàng tăng lên liên tục đến năm 2007 mặc dù tốc ựộ tăng trưởng có giảm hơn so với năm 2006 nhưng doanh số cho vay vẫn tăng lên với doanh số là 3.917.438 triệu ựồng
đối với hoạt ựộng kinh doanh của ngân hàng ựể tồn tại ựược thì ựòi hỏi nguồn vốn bỏ ra phải ựược thu hồi về ựúng hạn theo hợp ựồng vay của khách hàng, ựây cũng là một biểu hiện của hiệu quả của tắn dụng Lượng tiền thu về này của ngân
Trang 36hàng không hề giảm mà tăng liên tục qua các năm cho thấy công tác thu nợ của ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn Cụ thể năm 2005 doanh số thu nợ là 2.382.916 triệu ñồng, sang năm 2006 ñạt 3.246.588 triệu ñồng và năm 2007 ñạt 3.719.884 triệu ñồng
Về dư nợ của ngân hàng, năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 sự gia tăng này cũng không ảnh hưởng gì xấu nguyên nhân là do ngân hàng mở rộng qui mô cho vay trên nhiều lĩnh vực doanh số cho vay tăng nên dư nợ tăng là tất yếu Sang 2007
dư nợ là 1.674.409 triệu ñồng, ñã giảm 32.593 triệu so với năm 2006 do chia tách chi nhánh Ninh Kiều
Nợ xấu mặc dù tăng qua các năm nhưng sự gia tăng không ñáng kể và chiếm một tỷ trọng rất thấp trong tổng dư nợ
0 500,000
Trang 37ưu ñãi hơn ñối với người gửi tiền và ñã ñạt những thành công ñáng kể Qua bảng báo cáo tình hình huy ñộng vốn dưới ñây ta sẽ thấy ñược quá trình huy ñộng vốn của ngân hàng rõ hơn