việc thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc giao.. dịch của mình. Đối với loại tiền gửi này khách hàng không có mục đích nhận lãi.. suất tiền gửi mà chủ yế[r]
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiển 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Không gian 2
1.4.2 Thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 4
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng 4
2.1.2 Các hình thức huy động vốn 7
2.1.3 Các chỉ tiêu tài chính đo lường hiệu quả trong hoạt động kinh doanh 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phương pháp phân tích 13
CHƯƠNG 3 14
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH VĨNH LONG 14
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH VĨNH LONG 14
3.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế Vĩnh Long 14
3.1.2 Khái quát chung về Ngân hàng Sacombank Việt Nam 15
3.1.3 Khái quát về Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Vĩnh Long 16
Trang 23.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK - CHI NHÁNH
VĨNH LONG 17
3.2.1 Giám đốc 18
3.2.2 Phó giám đốc 18
3.2.3 Phòng tín dụng 19
3.2.4 Phòng hỗ trợ 19
3.2.5 Phòng kế toán và quỹ 19
3.2.6 Phòng hành chánh 20
3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ KINH DOANH GIAI ĐOẠN
2005 – 2007 21
3.3.1 Tình hình thu nhập 21
3.3.2 Tình hình chi phí 22
3.3.3 Tình hình lợi nhuận 23
3.4 NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN 24
3.4.1 Thuận lợi 24
3.4.2 Khó khăn 25
CHƯƠNG 4 26
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH VĨNH LONG 26
4.1 PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 26
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn 26
4.1.2 Tình hình huy động vốn 28
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN 31
4.2.1 Tình hình cho vay 31
4.2.2 Dư nợ cho vay 38
4.2.3 Hiệu quả hoạt động thu nợ 44
4.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DỰA TRÊN CÁC CHỈ TIÊU 51
4.3.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động 51
4.3.2 Chỉ tiêu tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn 52
4.3.3 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 52
4.3.4 Chỉ tiêu rủi ro tín dụng 53
Trang 34.3.5 Chỉ tiêu hệ số thu nợ 54
4.4 MỘT SỐ DỰ BÁO VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NĂM 2008 55
CHƯƠNG 5 59
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG 59
5.1 GIẢI PHÁP VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 59
5.2 GIẢI PHÁP VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN 60
5.2.1 Về công tác cho vay 60
5.2.2 Về công tác thu nợ 60
CHƯƠNG 6 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
6.1 KẾT LUẬN 62
6.2 KIẾN NGHỊ 63
6.2.1 Đối với Ngân hàng cấp trên và các cơ quan quản lý ở địa phương 63
6.2.2 Đối với Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Vĩnh Long 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 4DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang Bảng 1: Cơ cấu các khoản mục trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
giai đoạn 2005-2007 .24
Bảng 2 : Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng từ 2005 – 2007 .27
Bảng 3: Tình hình huy động vốn từ 2005 – 2007 .30
Bảng 4: Tình hình cho vay theo thời hạn tín dụng từ 2005 – 2007 .34
Bảng 5: Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế từ 2005 - 2007 37
Bảng 6: Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng từ 2005 - 2007 40
Bảng 7: Tình hình dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế từ 2005 - 2007 43
Bảng 8: Doanh số thu nợ và nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng từ
2005 - 2007 47
Bảng 9: Doanh số thu nợ và nợ quá hạn theo thành phần kinh tế từ
2005 – 2007… 50
Bảng 10: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng từ 2005 - 2007 53
Bảng 11: Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng ngắn hạn và trung – dài hạn 54
Bảng 12: Chỉ tiêu đánh giá hệ số thu nợ từ năm 2005 – 2007 55
Bảng 13:Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn năm 2008 57
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang Hình 1 : Cơ cấu tổ chức của Sacombank - Chi nhánh Vĩnh Long 17
Hình 2: Tình hình cho vay theo thời hạn tín dụng 31
Trang 6( Nguồn : Phòng hành chánh Ngân hàng Sacombank – Vĩnh Long )
GIÁM ĐỐC CHI
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng Tín dụng Doanh nghiệp
Phòng Tín dụng Cá nhân
Phòng Hỗ trợ
Phòng Kế toán và quỹ
Phòng Hành chánh
Bộ phận Tiếp thị DN
Bộ phận Thẩm định
Bộ phận Tiếp thị CN
Bộ phận Thẩm định
Bộ phận Quản
lý tín dụng
Bộ phận Thanh toán
Bộ phận Xử
lý giao dịch
Bộ phận Kế toán
Bộ phận Quỹ
Trang 7Bảng 2 : CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TỪ 2005 – 2007
Trang 8ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Tiền gởi không kỳ hạn - - 14.341 7,69 15.844 4,61 14.341 - 1.503 10,48
Tiền gởi có kỳ hạn - - 128.079 68,65 249.484 72,61 128.079 - 121.405 94,79
Tiền gởi dưới 12 tháng - - 24.466 13,11 44.313 12,89 24.466 - 19.847 81,12
Tiền gởi trên 12 tháng - - 19.685 10,55 33.977 9,89 19.685 - 14.292 72,60
( Nguồn: phòng tín dụng Ngân hàng Sacombank – Vĩnh Long )
Trang 9Tổng doanh số cho vay 961.558 100 1.601.518 100 2.186.799 100 639.960 66,55 585.281 36,55
( Nguồn: phòng tín dụng Ngân hàng Sacombank – Vĩnh Long )
Trang 10ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
DN ngoài quốc doanh 435.864 45,33 686.894 42,89 1.274.278 58,27 251.030 57,59 587.384 85,51
Cá thể, hộ gia đình 525.694 54,67 914.624 57,11 912.521 41,73 388.930 73,98 (2.103) (0,26)
Tổng 961.558 100 1.601.518 100 2.186.799 100 639.960 66,55 585.281 36,55
( Nguồn: phòng tín dụng Ngân hàng Sacombank – Vĩnh Long )
Trang 11ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Dư nợ cho vay ngắn hạn 54.284 36,55 116.737 47,2 238.135 70,5 62.453 115,05 121.98 103,99
Dư nợ cho vay trung – dài hạn 94.242 63,45 130.639 52,8 99.646 29,5 36.397 38,62 (30.993) (23,72)
Tổng dư nợ 148.526 100 247.376 100 337.781 100 98.850 66,55 90.405 36,55
( Nguồn: phòng tín dụng Ngân hàng Sacombank – Vĩnh Long )
Trang 12Bảng 7:TÌNH HÌNH DƯ NỢ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TỪ 2005 - 2007
DN ngoài quốc doanh 69.629 46,88 113.520 45,89 207.465 61,42 43.891 63,04 93.945 82,76
Cá thể, hộ gia đình 78.897 53,12 133.856 54,11 130.316 38,58 54.959 69,66 (3.540) (2,64)
Tổng 148.526 100 247.376 100 337.781 100 98.850 66,55 90.405 36,55
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Cùng hòa nhập với không khí tưng bừng của những ngày đầu tiên sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới ( WTO ), Việt Nam đang đứng trước các cơ hội rất lớn để tăng tốc độ phát triển kinh tế, đưa Việt Nam trở thành con rồng mới của Đông Nam Á nói riêng và Châu Á nói chung Điều này có nghĩa là các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác nhau của chung ta sẽ phải cạnh tranh sòng phẳng hơn đối với các “gã khổng lồ” với tiềm lực tài chính hàng mạnh, khả năng quản trị cao cấp và trình độ kỹ thuật công nghệ tiên tiến nhất Điều đó đồng nghĩa với việc chúng ta phải nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch
vụ như một điều kiện sống còn trong thời kỳ hậu WTO, điều này lại càng đặc biệt có ý nghĩa đối với lĩnh vực vô cùng nhạy cảm trong nền kinh tế đó là ngành Tài chính tiền tệ Ngân hàng
Mặt khác như chúng ta đã biết, sự phát triển của một quốc gia là không thể tách rời với lĩnh vực tài chính Ngân hàng Khi đó, Ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là nơi tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế nhằm thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất và phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài Trước tình hình đó các Ngân hàng thương mại ( NHTM ) phải tìm ra những điểm mạnh và những điểm còn hạn chế của mình, để từ đó Ngân hàng có thể đưa ra chiến lược cho vay và cung cấp dịch vụ tài chính ngược trở lại cho công chúng
một cách có hiệu quả Đây chính là lý do em chọn đề tài “ Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín ( Sacombank ) - chi nhánh Vĩnh Long ” để viết luận văn tốt nghiệp cho mình
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiển
Trong tiến trình phát triển kinh tế như hiện nay thì sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng sẽ ngày càng sôi nổi hơn Cũng như các Ngân hàng khác, Ngân hàng Sacombank - chi nhánh Vĩnh Long cũng phải nổ lực hoàn thiện mình hơn nữa để từng bước hội nhập với kinh tế khu vực và kinh tế thế giới Chính vì vậy, cần
Trang 16phải nghiên cứu, tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng để có phương hướng, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng, hiệu quả hoạt động kinh doanh đồng thời hạn chế rủi ro trong kinh doanh
Dựa vào các kiến thức đã học và những kiến thức thực tế trong quá trình thực tập tại Ngân hàng để từ đó làm cơ sở cho em nghiên cứu và tìm hiểu tình hình thực tế về hoạt động kinh doanh, hoạt động tín dụng của Ngân hàng Sacombank - chi nhánh Vĩnh Long qua ba năm từ 2005 – 2007 Từ kết quả nghiên cứu này sẽ tìm ra mặt mạnh và mặt còn hạn chế trong việc sử dụng vốn của Ngân hàng Qua đó, sẽ đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong thời gian tới
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, hoạt động tín dụng của Ngân hàng giai đoạn 2005 – 2007 trên cơ sở đó tìm ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Vĩnh Long trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hoạt động huy động vốn từ năm 2005 – 2007
- Phân tích hoạt động tín dụng từ năm 2005 – 2007
- Phân tích hiệu quả hoạt động thu nợ từ năm 2005 – 2007
- Thông qua các chỉ tiêu tài chính nhằm đánh hiệu quả tín dụng, rủi ro tín dụng và những biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình tín dụng của Ngân hàng Sacombank - chi nhánh Vĩnh Long thay đổi như thế nào?
- Hoạt động thu nợ của Ngân hàng ra sao?
- Biện pháp nào để nâng cao hiệu quả tín dụng?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Vĩnh Long
Trang 171.4.2 Thời gian
Vì thời gian thực tập chỉ có 3 tháng nên em chỉ tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu, sổ sách của ngân hàng trong ba năm từ 2005 – 2007
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình huy động vốn, sử dụng vốn tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Vĩnh Long từ 2005 – 2007
- Hiệu quả hoạt động tín dụng
Trang 18CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật mà trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc lẫn lãi trong một thời gian nhất định
Đối với NHTM thì tín dụng có nghĩa là sự cho vay hay ứng trước tiền do Ngân hàng thực hiện, giá cả do Ngân hàng ấn định đối với khách hàng đi vay mà chúng ta thường gọi là lãi suất hay những khoản tiền hoa hồng mà người vay phải trả trong suốt thời gian sử dụng các khoản ứng trước của Ngân hàng
2.1.1.2 Vai trò và chức năng của tín dụng
Tín dụng là hoạt động chủ yếu và thường xuyên của Ngân hàng ( nó chiếm 70% hoạt động của Ngân hàng ) Chính nó đã mang lại một mức sinh lời rất lớn trong kết quả kinh doanh của Ngân hàng
Tín dụng của Ngân hàng làm thỏa mãn được nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu tư phát triển cho nên kinh tế
Tín dụng ngắn hạn là công cụ tài trợ đắc lực cho các doanh nghiệp, công ty, về vốn để duy trì sản xuất kinh doanh, dự trữ hàng hóa được liên tục Nó còn quyết định thời cơ kinh doanh hay chủ động thị trường trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, công ty Từ đó kích thích và đòi hỏi các đơn vị kinh tế phải sử vốn một cách có hiệu quả hơn, bỡi vì khi hết hạn tín dụng họ phải hoàn trả lại cho Ngân hàng cả gốc và lãi
Tóm lại, nhờ có tín dụng mà Ngân hàng đã tạo được cơ sở lưu thông tiền
tệ, thúc đẩy việc sử dụng vốn từ chổ tồn động đứng yên không có khả năng sinh lời sang có khả năng sinh lời và có vận động
2.1.1.3 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường thì hiện nay có rất nhiều hình thức tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng như cho vay doanh nghiệp, cho vay đối với cá nhân, cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất, đầu tư xây dựng, Tuy nhiên, cách
Trang 19phân loại tín dụng chủ yếu và phổ biến nhất mà chúng ta thường gặp là căn cứ vào thời gian để phân loại tín dụng Theo phương thức này thì tín dụng được chia làm hai loại: Tín dụng ngắn hạn, Tín dụng trung và dài hạn
- Tín dụng ngắn hạn: Là những khoản cho vay đối với cá nhân, doanh nghiệp, được thực hiện dưới thời gian hoàn trả từ một năm trở lại
Khách vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Phải hoàn trả cả gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Tiền vay được phát bằng tiên mặt hoạt chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Trang 202.1.1.5 Đối tượng cho vay
Cho vay vốn lưu động của khách hàng, cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời, cho vay hổ trợ triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ, cho vay tiêu dùng
Cho vay các công trình hạn mục công trình hay dự án đầu tư có thể tính toán được hiệu quả kinh tế trực tiếp, nhanh chóng phát huy tác dụng, thu hồi vốn nhanh
Các công trình xây dựng mới, các công trình xây dựng, cải tạo hay mở rộng quan hệ sản xuất kinh doanh; công trình khôi phục, thay thế tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất
2.1.1.6 Phương thức cho vay
Ø Cho vay từng lần
Đây là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng lao động
Ø Cho vay theo dự án
Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, Ngân hàng phải thẩm định
dự án trước khi cho vay Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn Ngân hàng vận dụng
bổ sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự
án phục hồi đời sống
Ø Cho vay trả góp
Khi vay vốn thì khách hàng và Ngân hàng thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả cho nhiều kỳ trong thời hạn nhất định
Ø Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Tổ chức tín dụng chấp nhận cho khách hàng sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng, dịch vụ và rút tiền tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt và đại lý của tổ chức tín dụng
Ø Cho vay theo hạn mức thấu chi
Đó là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các qui định của Chính Phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toan
Trang 21Ø Cho vay hợp vốn
Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác
2.1.1.7 Giới hạn cho vay
Ngân hàng tiến hành cho vay theo yêu cầu của khách hàng nhưng không được vượt quá 70% giá trị tài sản thế chấp hoặc cầm cố Và tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng Trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của chính phủ, của các tổ chức và cá nhân
Trương hợp tổ chức tín dụng cho vay vượt quá 15% vốn tự có của mình khi được Thủ tướng chính phủ cho phép với từng trường hợp cụ thể
Việc xác định vốn tự có của tổ chức tín dụng để làmcăn cứ tính toán giới hạn cho vay được thực hiện theo qui định của NHNN
2.1.2 Các hình thức huy động vốn
2.1.2.1 Huy động vốn tiền gửi
Tiền gửi là số tiền của khách hàng tại Ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Tiền gửi được hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền.Tiền gửi của khách hàng được chia theo nhóm khách hàng
a) Tiền gửi của nhóm khách hàng là các tổ chức kinh tế
Tiền gửi của nhóm khách hàng này là từ các doanh nghiệp hay từ các đơn
vị kinh tế khác Nhóm khách hàng này gửi tiền vào Ngân hàng để thuận tiện cho việc kinh doanh và giao dịch của họ Tuy nhiên, cũng có những lúc họ gửi tiền vào Ngân hàng với mục đích sinh lời ở dạng tiền gửi có kỳ hạng Do đó, nhóm khách hàng này thường gửi tiền vào Ngân hàng với các hình thức sau:
Ø Tiền gửi không kỳ hạn ( tiền gửi thanh toán )
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền
có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho Ngân hàng và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng
Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào với mục đích nhằm đáp ứng việc thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc giao
Trang 22dịch của mình Đối với loại tiền gửi này khách hàng không có mục đích nhận lãi suất tiền gửi mà chủ yếu là để đuợc các Ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc,…Tuy nhiên, ở Việt Nam các Ngân hàng cũng áp dụng mức lãi suất thấp cho loại tiền gửi này
Về phía Ngân hàng, dù đây là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất
cứ lúc nào nhưng cũng có lúc chúng tạm thời nhàn rỗi và Ngân hàng được quyền
sử dụng để đâu tư, tức nó cũng tạo vốn cho Ngân hàng Tuy nhiên, bộ phận vốn này rất không ổn định vì khách hàng có thể gửi vào và rút ra liên tục nên Ngân hàng thường phải dự trữ lại với số lượng rất lớn để đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Ø Tiền gửi theo kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có
sự thỏa thuận về thời hạn rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng
Theo quy định, khách hàng gửi tiền theo thời hạn chỉ được rút ra khi đến hạn Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi các Ngân hàng thường cho phép khách hàng rút tiền ra trước thời hạn nhưng không được hưởng lãi suất, hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn, thông thường là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
Đối với Ngân hàng, tiền gửi có kỳ hạn đem lại cho Ngân hàng nguồn vón rất ổn định vì Ngân hàng biết trước thời điểm mà khách hàng rút tiền ra Chính vì vậy, Ngân hàng có thể chủ động tận dụng tối đa nguồn tiền này để đầu tư sinh lời
mà không cần phải dự trữ lại quá nhiều Vì vậy, để khuyến khách hàng gửi tiền, Ngân hàng còn áp dụng lãi suất càng cao cho loại tiền gửi có thời hạn càng dài để thu hút nguồn vốn trung và dài hạn
b) Tiền gửi của nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình
Ø Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân và hộ gia đình được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, đựoc xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi suất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
Đối với Ngân hàng hình thức tiền gửi này tạo cho Ngân hàng nguồn vốn
ổn định Mặc dù, món tiền gửi từ cá nhân thường là nhỏ nhưng do Ngân hàng
Trang 23huy động từ số đông cá thể và hộ gia đình nên cũng đem lại cho Ngân hàng nguồn vốn lớn để kinh doanh
Ø Tài khoản tiền gửi cá nhân
Đây là loại tiền gửi mà từng cá nhân mở tài khoản tại Ngân hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng Chẳng hạn như thanh toán bằng thẻ, dịch vụ trả lương vào tài khoản, thanh toán khấu trừ tự động tiền điện thoại, tiền điện nước… mà Ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng
2.1.2.2 Vốn huy động bằng các chứng từ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác định nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoảng cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua Khi các NHTM cần huy động số vốn lớn trong thời gian ngắn thì Ngân hàng có thể phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu Ngân hàng, trái phiếu Ngân hàng, và chứng chỉ tiền gửi
Ø Giấy tờ có giá ngắn hạn
Đây là loại giấy tờ có giá có thời hạn đến một năm bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngăn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
Ø Giấy tờ có giá dài hạn
Là giấy tờ có giá trên một năm trở lên kể từ khi phát hành đến khi hết hạn bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác
2.1.2.3 Nguồn vốn đi vay
Trong những trường hợp cần vốn gấp với số lượng lớn hay cần thiết để bù đắp những thiếu hụt tạm thời thì buộc NHTM phải đi vay các Ngân hàng khác hoặc của Ngân hàng nhà nước ( NHNN ) Nguôn vốn đi vay bao gồm:
Ø Vay của các tổ chức tín dụng
Tình trạng thiếu vốn hay thừa vốn của một Ngân hàng ở một thời điểm nào đó là một hiện tượng hết sức bình thường Vì có những lúc nguồn vốn huy động vào ít, không đủ đáp ứng được nhu cầu thanh khoản của khách hàng buộc Ngân hàng phải đi vay các Ngân hàng khác và ngược lại Ưu điểm đối với nguồn vốn đi vay là giúp Ngân hàng tận dụng được nguồn vốn lớn trong thời gian ngắn, nhưng phải trả lãi suất cao hơn vốn huy động
Trang 24Ø Vay của NHNN
NHNN cho Ngân hàng trung gian vay dưới các hình thức sau:
- Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng: là hình thức tái cấp vốn lại của NHNN cho các NHTM đã cho vay đối với khách hàng
- Chiết khấu các chứng từ có giá trị ngắn hạn
- Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố các chứng từ có giá
Ngoài các hình thức cho vay trên, NHNN còn thực hiện cho vay bổ sung thanh toán bù trừ giữa các NHTM Đặc biệt, khi được chính phủ chấp thuận, NHNN còn cho vay đối với các tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng thanh toán
Ø Nguồn vốn hình thành trong thanh toán
Từ việc tổ chức thực hiện thanh toán cho doanh nghiệp và cá nhân Ngân hàng cũng có thể huy động được bộ phận vốn đáng kể từ những quy định ký quỹ trong thanh toán Trong quá trình thực hiện thanh toán qua Ngân hàng giữa các khách hàng, NHTM còn huy động được vốn nhàn rỗi với các hình thức sau:
- Do chênh lệch giữa thời điểm trích tài khoản của người phải trả và thời điểm ghi có cho người thụ hưởng
- Trong quá trình thanh toán, một số hình thức thanh toán phải lưu ký tiền vào tài khoản riêng như séc bảo chi, thẻ thanh toán ký quỹ, thư tín dụng…
Ø Nguồn vốn khác
Ngoài các nguồn nêu trên, Ngân hàng còn có thể tận dụng các nguồn vốn
do ủy thác đầu tư, tài trợ của chính phủ hoặc của nước ngoài để đầu tư cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
2.1.3 Các chỉ tiêu tài chính đo lường hiệu quả trong hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Các chỉ tiêu về thu nhập, chi phí và lợi nhuận
Ø Chỉ tiêu tỷ trọng của các khoản mục thu nhập
Số thu từng khoản mục
Trang 25P Ý nghĩa: xác định cơ cấu của thu nhập, từ đó đưa ra những biện
pháp phù hợp nhằm tăng thu nhập mang lợi nhuận cho Ngân hàng
Ø Chỉ tiêu tỷ trọng của các khoản mục chi phí
Số chi từng khoản mục
P Ý nghĩa: xác định cơ cấu các khoản chi phí, từ đó đưa ra những
biện pháp hạn chế các khoản chi phí bất hợp lý
2.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
Ø Chỉ tiêu tổng dư nợ trên tổng vốn huy động
Tổng dư nợ
Dư nợ trên tổng vốn huy động = * 100%
P Ý nghĩa: chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy
động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt Bởi vì, nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì Ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả
Ø Chỉ tiêu tổng dư nợ trên tổng tài sản
Tổng dư nợ
Dư nợ trên tổng tài sản = * 100%
Tổng tài sản
P Ý nghĩa: đây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản
Ngoài ra, chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Ø Chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ (ngắn, trung, dài hạn) trên tổng dư nợ
Dư nợ (ngắn, trung, dài hạn)
* 100%
Tổng dư nợ
P Ý nghĩa: chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn Để
từ đó giúp nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa
và có giải pháp điều chỉnh kịp thời
Trang 26Ø Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Dư nợ bình quân
P Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ảnh tốc độ luân chuyển vốn tín dụng tại Ngân
hàng cao hay thấp Thường thì vòng quay vốn tín dụng càng cao thì càng hiệu
quả, chứng tỏ rằng đồng vốn đã hoạt động với tốc độ rất cao để sinh lời
Ø Chỉ tiêu rủi ro tín dụng
Nợ quá hạn Rủi ro tín dụng = * 100%
Tổng dư nợ
P Ý nghĩa: chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp tín dụng của Ngân
hàng Các Ngân hàng có chỉ số này thấp chứng minh được chất lượng tín dụng cao
Ø Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
P Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu hồi nợ của Ngân hàng cũng
như khả năng trả nợ vay của khách hàng
Trang 272.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ Ngân hàng Sacombank chi nhánh Vĩnh Long và một số tài liệu liên quan khác
2.2.2 Phương pháp phân tích
Ø Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ
giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1 - yo
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Ø Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép
chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
y1 ∆y = * 100 - 100%
yo
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu
Trang 28CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH VĨNH LONG
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH VĨNH LONG
3.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế Vĩnh Long
Nằm ở vị trí trung tâm vùng châu thổ Cửu Long, có diện tích tự nhiên 1.487,37km2, được chia thành 8 đơn vị hành chính ( 1 thị xã và 7 huyện với 107
xã, phường, thị trấn và 846 khóm ấp ) với dân số trên 1.124.500 người, hệ thông giao thông hoàn chỉnh, kênh rạch chằng chịt rất thuận tiện trong việc giao thương với quốc tế và các vùng miền trong cả nước
Nhìn chung tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng 2 con số và cao hơn mức đã đạt được của năm trước GDP năm 2007 tăng 13,25% so năm 2006 (năm 2006 tăng 11,16% so với năm 2005), trong đó khu vực nông lâm nghiệp - thuỷ sản tăng 5,9%; công nghiệp - xây dựng tăng 28,3%
và dịch vụ tăng 14,55% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người đạt 10,67 triệu đồng/năm, tăng 1,66 triệu đồng (tăng 18,5% ) so với năm 2006 Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn
xã hội được giữ vững, hệ thống chính trị được tập trung cũng cố
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt được, vẫn còn một số khó khăn, yếu kém như:
+ Tăng trưởng kinh tế chưa vững chắc, cơ cấu kinh tế còn lạc hậu, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong toàn bộ nến kinh tế chiếm tỷ trọng nhỏ, chuyển biến chậm và không ổn định
+ Sản xuất nông nghiệp - thuỷ sản tăng trưởng nhưng thiếu yếu tố để bảo đảm bền vững Dịch bệnh trên đàn gia súc và cây trồng còn tiềm ẩn nguy cơ tái phát
+ Sản xuất công nghiệp tăng trưởng chưa vững chắc, khó duy trì mức tăng trưởng liên tục với tốc độ cao nếu không thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước
Trang 29+ Huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội từ nguồn trong nước đạt khá, nhưng thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài còn hạn chế
+ Kim ngạch xuất khẩu tăng chậm và phụ thuộc nhiều vào mặt hàng gạo + Trình độ khoa học kỹ thuật chuyển biến chậm Nguồn nhân lực có trình chuyên môn nghiệp vụ làm việc trong nền kinh tế còn chiếm tỷ lệ thấp Thiếu những nhà khoa học đầu đàn trong các lĩnh vực trọng yếu theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
3.1.2 Khái quát chung về Ngân hàng Sacombank Việt Nam
Được thành lập vào ngày 21/12/1991, ngày nay NHTMCP Sài Gòn Thương Tín đã trở thành Ngân hàng hàng đầu Việt Nam Là một NHTMCP tiên phong, Sacombank đang tận dụng công nghệ và các kênh phân phối dịch vụ hiện đại làm lợi thế cạnh tranh để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Chọn hướng đi riêng với mục tiêu trở thành tập đoàn tài chính hùng mạnh, Sacombank đã lần lượt thành lập các công ty trực thuộc và công ty liên doanh hoạt động trong các lĩnh vực quản lý tài sản, chuyển tiền kiều hối, cho thuê tài chính, chứng khoán, đầu tư và quản lý quỹ Ngân hàng cũng đã triển khai chiến lược phát triển các dịch vụ Ngân hàng phục vụ cho hoạt động giao dịch biên mậu Sacombank đã thành lập văn phòng đại diện tại Trung Quốc và đang xúc tiến việc mở Chi nhánh tại Lào và Campuchia
Dựa vào năng lực tài chính hùng mạnh – vốn điều lệ 4.449 tỷ VNĐ ( 278 triệu
đô la Mỹ ), Sacombank đang mở rộng thị phần của mình.Có hơn 210 Chi nhánh
và phòng giao dịch ở 44/64 tỉnh, thành trên cả nước; 9.680 đại lý thuộc 249 Ngân hàng tại 90 quốc gia và vùng lãnh thổ Với sự hỗ trợ từ các cổ đông chiến lược nước ngoài, Sacombank đã triển khai các dịch vụ tài chính thỏa mãn không chỉ nhu cầu giao dịch cơ bản của khách hàng
Sự kiện Sacombank chính thức niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM ngày 12/07/2006 đánh dấu bước phát triển quan trọng của thị trường tài chính Việt Nam Sacombank là Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam niêm yết cổ phiếu Với tổng mức vốn hóa thị trường gần 2 tỷ đô la Mỹ, Sacombank đã và đang mang lại thu nhập đáng kể cho cổ đông
Sacombank định hướng phát triển thành Ngân hàng mang tầm khu vực Ngân hàng đặt mục tiêu xây dựng nền tảng khách hàng vững chắc thong qua việc triển
Trang 30khai các dòng sản phẩm riêng biệt và trở thành nhà cung cấp sản phẩm được ưa chuộng đối với các phân khúc khách hàng mục tiêu Trong năm 2007 Ngân hàng
đã giành được những giải thưởng danh tiếng trong nước và khu vực Được vinh danh “ Ngân hàng bán lẻ của năm 2007 tại Việt Nam ” bởi Asian Banking and
Finace và “ Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2007 ” bởi Euromoney
3.1.3 Khái quát về Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Vĩnh Long
Tổ tín dụng Vĩnh Long được hình thành và đi vào hoạt động vào năm 2002 dưới sự quản lý của Ngân hàng Sacombank – chi nhánh Cần Thơ, với chức năng chính là cung cấp vốn cho các tổ chức cá nhân có nhu cầu Tuy nhiên, do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Vĩnh Long thì vào năm 2006 Sacombank – Chi nhánh Vĩnh Long chính thức đi vào hoạt động trên cơ sở nâng cấp từ Tổ tín dụng Vĩnh Long Với đội ngủ cán bộ, công nhân viên tuổi đời còn rất trẻ, năng động, nhiệt quyết với công việc, đoàn kết học hỏi, trau dồi kiến thức, nghiệp vụ đảm bảo hoàn thành mọi công việc được giao
Do chi nhánh chỉ có hai điểm giao dịch tại TX Vĩnh Long và TT Cái vồn – huyện Bình Minh nên chi nhánh chỉ thực hiện nghiệp vụ huy động vốn chủ yếu là các nguồn tiền gửi, rồi tập trung cho vay hỗ trợ sản xuất kinh doanh, phục vụ nhu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng, thúc đẩy lưu thông hàng hóa phát triển Tỉnh nhà
Trang 313.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK - CHI NHÁNH VĨNH LONG
Trang 32- Thực hiện cơ chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, tỷ lệ phí và tiền thưởng, tiền phạt
áp dụng từng thời kỳ cho khách hàng do NH Sacombank hướng dẫn thực hiện trên địa bàn
- Đề nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức cán bộ, đào tạo và nghiệp vụ kinh doanh lên Tổng Giám Đốc xem xét và quyết định theo phân cấp uỷ quyền của Tổng Giám Đốc
- Tổ chức việc hạch toán kinh tế, phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợi khác đến người lao động theo kết quả kinh doanh phù hợp với chế độ khoán tài chính và quy định khác của Ngân hàng Sacombank
- Chấp hành chế độ giao ban thường xuyên tại chi nhánh và trên địa bàn hoạt động, báo cáo định kỳ, đột xuất các hoạt động của chi nhánh lên Ngân hàng Sacombank
- Phân công Phó Giám Đốc tham dự các cuộc họp trong ngoài ngành liên quan trực tiếp đến hoạt động của chi nhánh khi Giám Đốc đi vắng trong một ngày nhất thiết phải uỷ quyền bằng văn bản cho Phó Giám Đốc chỉ đạo, điều hành công
Trang 33- Phụ trách kế hoạch kinh doanh, trực tiếp và thừa lệnh Giám Đốc ký duyệt cho vay những dự án trong mức cho phép theo quy định của Ngân hàng Sacombank
3.2.3 Phòng tín dụng
- Đây là nơi có ảnh hưởng quyết định đến sự thành công của hoạt động tín dụng Nó được chia thành hai phòng, được thiết kế theo mô hình văn phong mặt băng mở, bao gồm phòng tín dụng cá nhân và phòng tín dụng doanh nghiệp Cả hai cùng thực hiện nghiệp vụ tín dụng nhưng khác đối tượng khách hàng mà nó cho vay
- Giao dịch trực tiếp với khách hàng có nhu cầu vay vốn, phân công cán bộ thẩm định theo từng đối tượng khách hàng, hướng dẫn khách hàng thiết lập dự
án, phương án và làm các thủ tục hồ sơ cần thiết để xin vay vốn
- Kiểm soát lựa chọn đánh giá các phương án, dự án hiệu quả để đề xuất những
dự án kinh doanh, dự án tín dụng cho cấp trên xem xét và giải quyết
- Trực tiếp điều tra theo dõi các khoản nợ trong suốt thời gian cho vay kể từ khi phát sinh cho đến khi kết thúc hợp đồng
- Giúp Giám Đốc chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng trên địa bàn
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ban Giám Đốc giao
Trang 34- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán và các báo cáo, thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo luật định
- Quản lý, sử dụng các thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy dịnh
- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề
- Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám Đốc giao
3.2.6 Phòng hành chánh
- Thực hiện chức năng quản lý lực lượng cán bộ công nhân viên biên chế cũng như hợp đồng, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho toàn thể nhân viên trong Ngân hàng
- Lập các thủ tục cần thiết lên Ban Giám Đốc ra quyết định nâng bậc lương hay thi hành kỷ luật
- Có trách nhiệm bảo quản tài sản đơn vị, giám sát trong ngoài
- Tiếp nhận các thông tin liên quan báo cáo lên Ban Giám Đốc
- Thực hiện các chức năng kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ của nhà nước, quy chế sử dụng quỹ
Ø Nhận xét:
Hoàn thiện mô hình tổ chức hoạt động Đây luôn là vấn đề trọng tâm của các NHTM, vì qua đó giúp cơ cấu tổ chức phù hợp với khách hàng, hướng tới khách hàng, đồng thời cũng là cách thức để tiết giảm chi phí tăng hiệu quả kinh doanh Chính vì thế, cơ cấu tổ chức của Sacombank Vĩnh Long tương đối gọn gàng, phân công công việc rõ ràng từ Ban Giám Đốc đến các phòng ban Ban Giám Đốc có thể truyền thông tin trực tiếp đến các phòng ban, đến các nhân viên Thông tin được gắn kết và luôn thông suốt từ Ban Giám Đốc đến các phòng ban, mỗi nhân viên trong Ngân hàng và ngược lại Cơ cấu phân chia nhiệm vụ rất rõ ràng thích hợp với từng nhân viên Các nhân viên có thể dễ dàng được đào tạo trên kiến thức và kinh nghiệm của các người còn lại trong cùng phòng ban Đối đầu với công việc, các vấn đề quen thuộc và có sự đào tạo tương tự cho viêc giải quyết vấn đề, nghiệp vụ tương tự Với cơ cấu tổ chức này, công việc dễ giải thích
Trang 35và phần lớn các nhân viên trong ngân hàng có thể hiểu được công việc, vai trò của từng phòng ban
3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2005 –
2007 3.3.1 Tình hình thu nhập
Nhìn chung tổng thu có xu hướng tăng lên qua 3 năm Cụ thể năm 2006 tổng thu đạt 18.061 triệu đồng tương ứng tăng 53,19% so với 2005 Đến năm 2007 tăng 8.754 triệu đồng tương ứng tăng 48,46% so với 2006 Trong quá trình hoạt động của mình thì khoản thu chủ yếu nhất vẫn là thu từ hoạt động tín dụng, thu
về dịch vụ vẫn còn thấp do chi nhánh chưa có trụ sở chính thức mà thuê mặt bằng để hoạt động và đội ngũ cán bộ công nhân viên còn thiếu chưa thể cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng
Thu từ hoạt động tín dụng : năm 2005 đạt 11.790 triệu đồng chiếm 100% tổng thu Vì đây là thời gian mà Ngân hàng vẫn còn là một tổ tín dụng với hoạt động duy nhất là cho vay và thu lãi Sang năm 2006, 2007 lần lượt là 17.629 triệu đồng chiếm 97,61% và 26.125 triệu đồng chiếm đồng 97,43% Đây chủ yếu là khoản thu từ lãi cho vay Điều này chứng tỏ kết quả hoạt động của chi nhánh phụ thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng Nếu các khoản cho vay mang lại hiệu quả thì hoạt động của chi nhánh sẽ mang lại hiệu quả và ngược lại Vì vậy cần đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ trong những năm sau để vừa tạo ra nguồn thu ổn định vừa có thể chia sẽ rủi ro
Thu từ dịch vụ : qua các năm ta thấy, thu từ dịch vụ đều tăng lên Cụ thể năm
2006 là 106 triệu đồng, năm 2007 là 180 triệu đồng Điều này chứng tỏ hoạt động dịch vụ của chi nhánh hoạt động tương đối ổn định Tuy nhiên tỷ lệ này vẫn còn thấp Vì vậy, Ban lãnh đạo cần tăng các hoạt động dịch vụ trong những năm tiếp theo
Thu nhập khác : đây là khoản thu không nhiều chủ yếu là từ kinh doanh ngoại
tệ và thu nợ đã xử lý rủi ro Khoản thu này có xu hướng tăng lên là do Ban lãnh đạo Chi nhánh đã có chính sách giá thích hợp cho từng địa bàn hoạt động của chi nhánh, đặc biệt là các loại ngoại tệ mạnh: USD, AUD, CAD, EUR, GBP, Mặt khác, do chi nhánh không ngừng mở rộng quan hệ với khách hàng mới cũng như giữ vững mối quan hệ với khách hàng cũ về giao dịch ngoại tệ, vàng, ,
Trang 36Chính những nguyên nhân trên đã góp phần làm tăng lợi nhuận về kinh doanh ngoại tệ cũng như góp phần làm tăng thu nhập khác cho chi nhánh Cụ thể, năm
2006 đạt 326 triệu đồng Sang năm 2007 đạt 610 triệu đồng tăng 284 triệu đồng tương ứng tăng 87,12% so với 2006
3.3.2 Tình hình chi phí
Tổng chi: cùng với doanh thu tăng thì chi phí cũng tăng lên qua từng năm Khoản chi của chi nhánh gồm 3 khoản chi lớn: chi tín dụng, chi dịch vụ và chi phí khác Việc xem xét khoản chi giúp cho nhà quản lý nhận biết được khoản chi nào là hợp lý và chưa thật hợp lý để có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp nhằm tăng lợi nhuận gộp Cũng như các NHTM khác, Sacombank Vĩnh Long có khoản chi lớn nhất thuộc về huy động vốn
Chi về huy động vốn : năm 2005 là 7.367 triệu đồng chiếm 80,11% tổng chi đây là khoản chi trả lãi cho số vốn điều chuyển từ Hội Sở Sang năm 2007 tăng 7.355 triệu đồng tương ứng tăng 53,85% so với 2006 Năm 2007 chi phí của tín dụng tăng cao so với 2006 là do một số ngân hàng cổ phần mới thành lập trên địa bàn tăng lãi suất huy động buộc chi nhánh phải tăng lãi suất theo mới có thể giữ chân khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới Nếu có thể huy động được từ tiền gửi nhiều hơn thì chi phí này sẽ được giảm bớt, từ đó lợi nhuận gộp được tăng lên
Chi về dịch vụ: đây là khoản chi phục vụ cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh như chi dịch vụ thanh toán, chi cước phí bưu điện, chi kinh doanh ngoại
tệ Khoản chi này chỉ chiếm tỷ trọng thấp dưới 2% và có xu hướng tăng lên trong thời gian tới là do:
+ Trong quá trình mở cửa và ứng dụng công nghệ Ngân hàng hiện đại như hiện nay để tạo ra những tiện ích mới có chất lượng hơn, hiệu quả và chi phí hợp
lý phục vụ cho dân cư thì chi nhánh đã quyết định lắp đặt thêm hệ thống máy ATM, triển khai các sản phẩm thẻ đa dạng hơn
+ Để giữ vững và tăng cường mói quan hệ với khách hàng thì vào những dịp như lễ, tết, hội nghị khách hàng, sinh nhật khách hàng thì Ngân hàng đều gữi thư chúc mừng
Trang 37+ Việc tăng cường và mở rộng quan hệ với khách hàng giao dịch ngoại tệ, vàng, , đã làm cho khoản chi về dịch vụ tăng lên Chính những nguyên nhân trên đã làm cho chi phí dịch vụ tăng lên
Chi phí khác : chủ yếu bao gồm việc trả lương cho nhân viên, chi hoạt động quản lý, chi dự phòng, bảo đảm tiền gửi khách hàng Khoản chi này tương đối cao, năm 2005 là 1.658 triệu đồng chiếm 18,03% , năm 2006 là 2.185 triệu đồng, năm 2007 tăng 1.177 triệu đồng tương ứng tăng 53,87% so với 2006 và chi phí này năm 2007 là 3.362 triệu đồng Năm 2007 tăng nhiều so với 2006 là do các nguyên nhân đã nói ở phần trên và một phần là do để khuyến khích làm vượt định mức, hội đồng xét lương đưa ra những tiêu chí xét hệ số khuyến khích trong lương, tạo động lực thúc đẩy cán bộ nghiệp vụ hoàn thành vượt mức công việc được giao
3.3.3 Tình hình lợi nhuận
Lợi nhuận gộp: đây là phần phản ảnh chính xác nhất kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Lợi nhuận của chi nhánh năm 2005 đạt 2.594 triệu đồng Đến năm 2006 đạt 4.402 triệu đồng tăng 1.808 triệu đồng tương ứng tăng 22,48%
so với 2005 Năm 2007 lợi nhuận tiếp tục tăng và đạt 5.801 triệu đồng Lợi nhuận năm 2007 tăng cao là do trong năm 2007 thì các doanh nghiệp ở Vĩnh Long làm ăn có hiệu quả trả được nợ cho Ngân hàng Nhìn chung chi nhánh đều
có lãi qua các năm
Trang 38Bảng 1: CƠ CẤU CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2005-2007
ĐVT:Triệu đồng
( Nguồn: phòng tín dụng Ngân hàng Sacombank – Vĩnh Long )
3.4 NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
Trong những năm gần đây hoạt động của ngành Ngân hàng ở Vĩnh Long phát triển khá mạnh Hoạt động Ngân hàng làm cho tổng số dư huy động vốn đến cuối năm 2007 ước đạt 3.570 tỷ đồng, tăng 35% so với năm trước; tổng dư nợ cho vay ước đạt 6.340 tỷ đồng, tăng 32% so với năm 2006 Hoạt động của ngành Ngân hàng làm cho kinh tế xã hội Vĩnh Long ngày càng phát triển, thúc đẩy nhanh quá trình sản xuất kinh doanh, lưu thông hàng hóa Đóng góp không nhỏ cho công cuộc này có sự góp mặt của Sacombank Vĩnh Long
Tuy nhiên là một chi nhánh mới được nâng cấp bên cạnh những thuận lợi thì cũng gặp không ít khó khăn
Trang 39- Với sản phẩm đa dạng, phong cách phục vụ chuyên nghiệp, khả năng tư vấn tốt, đội ngủ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt huyết, vững nghiệp vụ là thế mạnh rất lớn của chi nhánh trong việc thu hút khách hàng thời gian qua
- Công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu và chăm sóc khách hàng tại chi nhánh khá tốt Thành viên trong tổ được đào tạo khá tốt, am hiểu toàn bộ nghiệp
vụ của Ngân hàng nên việc tiếp thị khách hàng tại chi nhánh khá hiệu quả Lượng khách hàng đến giao dịch khá ổn định và dần trở thành khách hàng truyền thống ( VIP ) của Ngân hàng
- Sau một thời gian chính thức hoạt động tại Vĩnh Long, thương hiệu Sacombank trên địa bàn được nhiều người biết đến là địa chỉ đáng tin cậy của khách hàng đến giao dịch
3.4.2 Khó khăn
- Địa bàn Tỉnh hiện nay có 12 Tổ chức tín dụng đang hoạt động, dự kiến trong năm 2008 này sẽ có hai NHTMCP được thành lập tại TX.Vĩnh Long, nên việc cạnh tranh sẽ gay gắt
- Các Ngân hàng như TMCP Sài Gòn, Phương Đông, Nam Việt, An Bình, Đông Á có lãi suất huy động thường cao hơn lãi suất huy động của Sacombank
từ 0,03% đến 0,05% ở tất cả các kỳ hạn nên ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động vốn của chi nhánh
- Do nhu cầu mở rộng công việc, chi nhánh có tổ chức tuyển dụng thêm một
số nhân viên mới Tuy nhiên, do chưa được tham gia các lớp học chính thức về chương trình quản lý nghiệp vụ T24, đa phần là tự nghiên cứu, học hỏi từ thực tế
và các nhân viên cũ nên việc tiếp thu, áp dụng thành thạo còn tốn nhiều thời gian, đôi khi còn xảy ra các sai sót
- Vị trí trụ sở của chi nhánh khá hẹp, nằm xa trung tâm thị xã, trên đường Nguyễn Huệ trục đường Quốc lộ 1, lượng xe lưu thông rất nhiều phần nào ảnh hưởng đến khách hàng đến giao dịch, đặc biệt là khách hàng tiền gửi và dịch vụ