huy ñộng tiền gửi và cho vay của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn. Ta thấy trong năm 2006 nợ quá hạn không ngừng tăng lên là do rủi ro tín. dụng tăng cao. ðể kiểm soát chặt chẽ hơn chất lượn[r]
Trang 1Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
SVTH: ðoàn Minh Trang viii
MỤC LỤC
****
Trang Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 ðối tượng nghiên cứu 2
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1 Khái niệm tín dụng 3
2.1.2 Vai trò tín dụng 3
2.1.3 Phân loại tín dụng 3
2.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay 3
2.1.3.2 Căn cứ vào ñối tượng tín dụng 4
2.1.3.3 Căn cứ vào mục ñích sử dụng vốn 4
2.1.3.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng 4
2.1.4 Một số chỉ tiêu trong hoạt ñộng tín dụng 4
2.1.5 Giới thiệu qui trình cho vay tại ngân hàng Công Thương Cần Thơ 5
2.1.6 Một số chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng 6
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 8
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 8
Chương 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 9
Trang 23.1 VÀI NÉT KINH TẾ XÃ HỘI CẦN THƠ 9
3.2 GIỚI THIỆU CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ 9
3.2.1 Sự hình thành và phát triển 9
3.2.2 Các lĩnh vực hoạt ñộng 10
3.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 11
3.2.3.1 Sơ ñồ tổ chức 11
3.2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban 13
3.3 Khái quát hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng 14
3.4 Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng 16
3.4.1 Thuận lợi 16
3.4.2 Khó khăn 17
Chương 4 PHÂN TÍCH LĨNH VỰC CHO VAY NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ 18
4.1 TÌNH HÌNH HUY ðỘNG VỐN 18
4.1.1 Vốn huy ñộng 20
4.1.2 Vốn ñiều chuyển 23
4.1.3 Tổng nguồn vốn 23
4.2 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGOÀI QUỐC DOANH SO VỚI TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CHUNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ TỪ 2005-2007 24
4.3 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ TỪ 2005-2007 25
4.3.1 Phân tích doanh số cho vay 25
4.3.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn 26
4.3.1.2 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 30
4.3.1.3 Doanh số cho vay theo lĩnh vực ñầu tư 32
4.3.2 Phân tích doanh số thu nợ 36
4.3.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn 36
4.3.1.2 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 38
4.3.1.3 Doanh số thu nợ theo lĩnh vực ñầu tư 41
Trang 3Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
SVTH: ðoàn Minh Trang
x
4.3.3 Phân tích tình hình dư nợ 43
4.3.3.1 Dư nợ cho vay theo thời hạn 44
4.3.1.2 Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 46
4.3.1.3 Dư nợ cho vay theo lĩnh vực ñầu tư 49
4.3.4 Phân tích nợ quá hạn 52
4.3.3.1 Nợ quá hạn cho vay theo thời hạn 52
4.3.1.2 Nợ quá hạn cho vay theo thành phần kinh tế 54
4.3.1.3 Nợ quá hạn cho vay theo lĩnh vực ñầu tư 56
4.3.5 Phân tích chỉ số tài chính 59
4.3.5.1 Tỷ lệ vốn huy ñộng trên tổng nguồn vốn (%) 59
4.3.5.2 Dư nợ ngoài quốc doanh trên tổng nguồn vốn (%) 60
4.3.5.3 Dư nợ ngoài quốc doanh trên vốn huy ñộng (%) 60
4.3.5.4 Chỉ tiêu rủi ro tín dụng (%) 60
4.3.5.5 Vòng quay vốn tín dụng (vòng) 61
4.3.5.6 Hệ số thu nợ (%) 61
4.3.5.7 Thời gian thu nợ bình quân (ngày) 61
Chương 5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG 62
5.1 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC TÍN DỤNG 62 5.1.1 Nhân tố khách quan 62
5.1.2 Nhân tố chủ quan 62
5.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG 63
5.2.1 Biện pháp huy ñộng vốn 63
5.2.2 Xây dựng và nâng cao trình ñộ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng 64
5.2.3 Nâng cao chất lượng tín dụng 64
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
6.1 KẾT LUẬN 66
6.2 KIẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 4DANH MỤC BIỂU BẢNG
*********
Trang Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2005 – 2007 15
Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG 19
Bảng 3: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ðỘNG CỦA NGÂN HÀNG 21
Bảng 4: TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 25
Bảng 5: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN 27
Bảng 6: DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 31
Bảng 7: DOANH SỐ CHO VAY THEO LĨNH VỰC ðẦU TƯ 34
Bảng 8: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN 37
Bảng 9: DOANH SỐ THU NỢ THEO THÀNH PHÂN KINH TẾ 40
Bảng 10: DOANH SỐ THU NỢ THEO LĨNH VỰC ðẦU TƯ 42
Bảng 11: DƯ NỢ THEO THỜI HẠN 45
Bảng 12: DƯ NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 48
Bảng 13: DƯ NỢ THEO LĨNH VỰC ðẦU TƯ 50
Bảng 14: NỢ QUÁ HẠN THEO THỜI HẠN 53
Bảng 15: NỢ QUÁ HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 55
Bảng 16: NỢ QUÁ HẠN THEO LĨNH VỰC ðẦU TƯ 57
Bảng 17: BẢNG TỶ SỐ TÀI CHÍNH 59
Trang 5Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
SVTH: ðoàn Minh Trang xii
DANH MỤC HÌNH
*********
Trang
Hình 1: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của NH Công Thương Cần Thơ 12
Hình 2: Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng qua ba năm 15
Hình 3: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng 19
Hình 4: Cơ cấu nguồn vốn huy ñộng của các ngân hàng 21
Hình 5: Tỷ trọng các nguồn vốn qua các năm 24
Hình 6: Doanh số cho vay theo thời hạn 27
Hình 7: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn 28
Hình 8: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 31
Hình 9: Doanh số cho vay theo lĩnh vực ñầu tư 34
Hình 10: Doanh số thu nợ theo thời hạn 37
Hình 11: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 40
Hình 12: Doanh số thu nợ theo lĩnh vực ñầu tư 42
Hình 13: Dư nợ theo thời hạn 45
Hình 14: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế qua ba năm 47
Hình 15: Dư nợ theo thành phần kinh tế 48
Hình 16: Dư nợ theo lĩnh vực ñầu tư 50
Hình 17: Nợ quá hạn theo thời hạn 53
Hình 18: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 55
Hình 19: Nợ quá hạn theo lĩnh vực ñầu tư 57
Trang 6TÓM TẮT NỘI DUNG ðỀ TÀI
*********
Trong quyển sách này, em sẽ ñi vào phân tích tình hình cho vay ngoài quốc doanh tại Công Thương Cần Thơ Sau ñây em sẽ sơ lược một số phần em sẽ làm
Chương 1: Giới thiệu
Trong chương này, em sẽ giới thiệu về sự cần thiết của ñề tài cũng như lý
do tại sao em chọn lĩnh vực này ñể phân tích Kế ñến em ñề ra mục tiêu nghiên cứu bao gồm mục tiêu chung và cụ thể những gì em sẽ giải quyết trong ñề tài này Cuối cùng, em ñưa ra phạm vi nghiên cứu trong ñó có phạm vi không gian, thời gian và ñối tượng nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp luận
Ở phần này em sẽ nêu khái niệm tín dụng, vai trò của tín dụng, phân loại tín dụng, một số chỉ tiêu trong hoạt ñộng tín dụng, qui trình cho vay tại ngân hàng Công Thương và một số chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả tín dụng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Em sẽ ñề ra phương pháp thu thập số liệu và phương pháp phân tích số liệu Chương 3: Giới thiệu khái quát về ngân hàng Công Thương Cần Thơ Giới thiệu vài nét về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Công Thương Cần Thơ Tiếp ñó em sẽ giới thiệu về sơ ñồ cơ cấu tổ chức, các lĩnh vực hoạt ñộng của ngân hàng và khái quát sơ lược về tình hình kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm Cũng trong chương này, em sẽ trình bày những khó khăn cũng như thuận lợi của ngân hàng
Chương 4: Phân tích hoạt ñộng tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng Công Thương Cần Thơ
ðây là phần quan trọng nhất của bài, em sẽ phân tích các vấn ñề chính sau: + Tình hình huy ñộng vốn từ năm 2005-2007
+ Doanh số cho vay từ năm 2005-2007
+ Doanh số thu nợ từ năm 2005-2007
+ Dư nợ từ năm 2005-2007
Trang 7Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
SVTH: ðoàn Minh Trang xiv
+ Nợ quá hạn từ năm 2005-2007
+ Các chỉ số tài chính ñánh giá hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng
ðối với doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn, em sẽ phân tích theo hướng thời hạn món vay, theo thành phần kinh tế và theo lĩnh vực ñầu tư
Chương 5: Một số biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả cho vay vốn và các biện pháp tăng doanh số huy ñộng tại ngân hàng Công Thương Cần Thơ
Trong phần này, em sẽ ñề cập ñến những nhân tố ảnh hưởng ñến công tác tín dụng của ngân hàng Sau ñó kết hợp với những phân tích trong phần 4 em sẽ ñưa ra các hướng khắc phục các mặt còn hạn chế ñể nâng cao chất lượng của ngân hàng
Chương 6: Kiến nghị và kết luận
Về phần này, em sẽ ñúc kết lại những vấn ñề mà em ñã phân tích ñược trong các phần trên sau ñó em sẽ ñưa ra các kiến nghị ñể ngân hàng hoạt ñộng tốt hơn nữa
Trang 8CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
Sau khi gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO), nền kinh tế Việt Nam
ñã có những bước phát triển ñáng kể, chứng tỏ nước ta ñã và ñang hội nhập sâu
và rộng hơn vào môi trường kinh tế thế giới Thuận lợi của việc gia nhập này là nhân dân ta ñược hưởng các sản phẩm dịch vụ chất lượng tốt với giá cả phải chăng
Bên cạnh ñó, việc gia nhập WTO cũng mang lại không ít những khó khăn,
ñó là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các hộ sản xuất nhỏ trong nước sẽ rơi vào vòng cạnh tranh khốc liệt Theo nhận ñịnh của Chính Phủ, sau khi gia nhập WTO thì các doanh nghiệp ngoài quốc doanh này sẽ ñóng một vai trò rất quan trọng trong việc chống lại “cuộc xâm lược” của các doanh nghiệp nước ngoài Ngoài ra khi hội nhập quốc tế, nhu cầu sử dụng vốn không chỉ của doanh nghiệp
mà cả những thành phần khác trong nền kinh tế cũng ñều tăng lên Vì vậy, trong thời gian tới ñây, hoạt ñộng của ngân hàng không chỉ phục vụ cho lợi ích của chính bản thân ngân hàng nữa, mà còn góp phần quan trọng trong việc ñầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung
Ngân hàng Công Thương Cần Thơ là một chi nhánh của ngân hàng Công Thương Việt Nam - một ñơn vị có uy tín lâu ñời Hiện nay, ngân hàng Công Thương Việt Nam có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, ñồng thời góp phần thực thi chính sách tiền tệ của nhà nước như: kiềm chế, ñẩy lùi lạm phát, thực hiện ổn ñịnh tiền tệ, thúc ñẩy phát triển kinh tế Trước ñây ngân hàng Công Thương cho vay các doanh nghiệp quốc doanh là chủ yếu Thế nhưng, trước áp lực cổ phần hóa ñể hội nhập và áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt ñòi hỏi bản thân ngân hàng phải phát huy thế mạnh, nắm bắt cơ hội ñể có thể giữ ñược vị thế kinh doanh và không ngừng phát triển Thêm vào ñó hiện nay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng tăng nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong nền kinh tế vì vậy mà ngân hàng ñã
Trang 9Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
Trang 2 SVTH: ðoàn Minh Trang
có những bước chuyển mình ñể thích nghi với xu thế mới này Thể hiện rõ nhất của sự chuyển biến này là doanh số cho vay lĩnh vực ngoài quốc doanh tại ngân hàng ngày càng tăng chiếm khoảng 80% trên tổng doanh số cho vay của ngân hàng ðiều này chứng tỏ tín dụng ngoài quốc doanh ngày càng ñóng vai trò quan trọng Vì vậy ñể hỗ trợ thật hiệu quả cho lĩnh vực ngoài quốc doanh, việc “Phân tích tình hình cho vay lĩnh vực ngoài quốc doanh tại chi nhánh ngân hàng Công Thương Cần Thơ” là cần thiết cho sự phát triển loại hình tín dụng này, nhằm góp phần gia tăng lợi nhuận cho Ngân hàng
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Phân tích tình hình cho vay lĩnh vực ngoài quốc doanh tại ngân hàng Công Thương Cần Thơ qua 3 năm từ 2005 ñến 2007, từ ñó ñề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng này tại ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
ðề tài em tập trung nghiên cứu những vấn ñề cụ thể sau:
- Khái quát hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm từ 2005 ñến 2007
- Phân tích tình hình tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng qua 3 năm từ
1.3.3 ðối tượng nghiên cứu
Hoạt ñộng tín dụng ngân hàng vốn là một hoạt ñộng vô cùng phức tạp và phong phú, bao gồm rất nhiều hoạt ñộng và nghiệp vụ khác nhau Tuy nhiên em chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình cho vay lĩnh vực ngoài quốc doanh tại ngân hàng Công Thương Cần Thơ
Trang 102.1.2 Vai trò tín dụng
- Tín dụng là một trong những công cụ ñể tập trung vốn một cách hữu hiệu
và còn là công cụ thúc ñẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế Nó là cầu nối giữa tích tụ và ñầu tư Có thể nói trong mọi nền kinh tế xã hội, tín dụng ñều phát huy vai trò của nó, tạo ra ñộng lực phát triển mạnh mẽ mà không một công cụ nào có thể thay thế ñược
- Tín dụng cung cấp vốn ñầy ñủ và kịp thời tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh ñược diễn ra liên tục, ñồng thời góp phần ñầu tư phát triển kinh tế
- Tín dụng tạo ñiều kiện ñẩy nhanh tốc ñộ thanh toán góp phần thúc ñẩy quá trình lưu thông hàng hóa, phát triển sản xuất
- Tín dụng góp phần ổn ñịnh tiền tệ, ổn ñịnh giá, làm giảm áp lực lạm phát Ngoài ra, tín dụng còn tạo ñiều kiện ñể phát triển giao lưu, hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới
2.1.3 Phân loại tín dụng
2.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và thường ñược sử dụng ñể cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu ñộng và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng từ 1 -5 năm, ñược cung cấp ñể mua sắm tài sản cố ñịnh, cải tiến và ñổi mới kỷ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
Trang 11Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
Trang 4 SVTH: ðoàn Minh Trang
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này ñược sử dụng ñể cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất
có qui mô lớn
2.1.3.2 Căn cứ vào ñối tượng tín dụng:
- Tín dụng vốn lưu ñộng: là loại tín dụng ñược sử dụng ñể hình thành nên vốn lưu ñộng của các tổ chức kinh tế, như cho vay ñể dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu ñể sản xuất…
- Tín dụng vốn cố ñịnh: là loại tín dụng ñược sử dụng ñể hình thành nên tài sản cố ñịnh
2.1.3.3 Căn cứ vào mục ñích sử dụng vốn tín dụng
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác ñể tiến hành sản xuất hàng hóa
và lưu thông hàng hóa
- Tín dụng tiêu dung: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng: mua nhà cửa, xe cộ, hàng hóa…
- Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong ñó Nhà nước biểu hiện
là người ñi vay
- Tín dụng quốc tế: là quan hệ tín dụng mà trong ñó Nhà nước ñi vay nước ngoài
2.1.4 Một số chỉ tiêu trong hoạt ñộng tín dụng
Hoạt ñộng cho vay của ngân hàng làm phát sinh các chỉ tiêu sau:
+Doanh số cho vay (tháng, quí, năm): là chỉ tiêu phản ánh tổng các món nợ
mà ngân hàng ñã cho vay trong khoản thời gian nhất ñịnh, không kể món nợ ñó
ñã ñược thu hồi hay chưa
+Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà ngân hàng
ñã thu về, kể cả trong năm hiện hành và những năm trước
Trang 12+Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời ñiểm xác ñịnh nào ñó ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu và ñây là khoản tiền mà ngân hàng cần phải thu về +Nợ quá hạn: là các khoản nợ ñã ñến hạn trả nhưng chưa ñược thanh toán, khi ñó ngân hàng làm thủ tục chuyển sang nợ quá hạn Nếu tỉ lệ này trong tổng
dư nợ quá cao thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng
2.1.5 Giới thiệu qui trình cho vay tại ngân hàng Công Thương Cần Thơ Ngân hàng công thương Cần Thơ thực hiện qui trình xét duyệt như sau:
Giải thích sơ ñồ:
Bước 1: Khi khách hàng ñặt quan hệ muốn vay vốn Ngân hàng thì cán bộ tín dụng (CBTD) tại Ngân hàng có sẽ hướng dẫn khách hàng làm thủ thục vay vốn CBTD kiểm tra hồ sơ về vấn ñề pháp lý của người vay, thẫm ñịnh kỹ lưỡng phương án vay vốn, các ñiều kiện về tài sản thế chấp…
Bước 2: Tùy vào các yếu tố pháp lý, phương án kinh doanh, tài sản thế chấp
mà CBTD lập tờ trình thẫm ñịnh ghi rõ ý kiến về việc không cho vay hoặc cho vay, hạn mức tín dụng, thời hạn vay, phương thức giải ngân, kỳ hạn trả nợ và hoàn tất hồ sơ Trình trưởng phòng xét duyệt và phải chịu trách nhiệm về sự ñầy
ñủ và pháp lý của hồ sơ
Bước 3: Kiểm tra, rà soát lại toàn bộ hồ sơ theo qui ñịnh hiện hành Trình ban giám ñốc xét duyệt và phải chịu trách nhiệm về sự ñầy ñủ, hợp pháp của hồ
sơ vay và tính trung thực, chính xác của tờ trình thẩm ñịnh do CBTD lập
Bước 4: Ban giám ñốc ra quyết ñịnh phê duyệt bản vay trên cơ sở kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ và tờ trình thẩm ñịnh Nếu không ñồng ý cho vay phải ghi rõ lý
(4) (5)
(6) (7)
(2) (1)
Căn cứ vào các yếu tố sau
(3)
Trang 13Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
Trang 6 SVTH: ðoàn Minh Trang
do và gửi trả lại phòng tín dụng ñể soạn thảo văn bản trả lời khách hàng Hồ sơ ñược chấp thuận sẽ ñược chuyển về cho CBTD ñể lập khế ước vay cho khách hàng
Bước 5: Sau khi hoàn tất thủ tục, gửi ñến bộ phận kế toán ñể lập phiếu chi tiền Sau ñó gửi ñến bộ phận ngân quĩ ñể giải ngân cho khách hàng
Bước 6: Bộ phận tín dụng lưu hồ sơ vay và theo dõi quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng và ñôn ñốc khách hàng trả nợ vay ñúng hạn
Bước 7: Khi khách hàng trả hết nợ, CBTD và bộ phận kế toán ñối chiếu, kiểm tra ñể tất toán khoản vay Khi khách hàng trả hết gốc, lãi và phí (nếu có) thì hợp ñồng tín dụng hết hiệu lực Trong trường hợp ñến ngày ñáo hạn mà khách hàng không thể trả hết nợ phải làm ñơn xin gia hạn với lý do chính ñáng nếu không ngân hàng sẽ làm thủ tục chuyển sang nợ quá hạn và tiến hành các biện pháp cần thiết ñể thu hồi vốn
2.1.6 Một số chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng
2.1.6.1 Tỷ lệ vốn huy ñộng trên tổng nguồn vốn (%)
Tỷ lệ này cho ta biết ñược mức vốn chúng ta huy ñộng ñược ñáp ứng ñược bao nhiêu phần trăm nhu cầu cho vay của ngân hàng
2.1.6.2 Dư nợ trên tổng nguồn vốn (%)
Dựa vào chỉ tiêu này qua các năm ñể ñánh giá mức ñộ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì mức ñộ hoạt ñộng của ngân hàng càng ổn ñịnh và có hiệu quả, ngược lại thì ngân hàng ñang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng
2.1.6.3 Chỉ tiêu dư nợ trên nguồn vốn huy ñộng (%)
Tổng nguồn vốn
Tổng dư nợ Nguồn vốn huy ñộng
Tỷ lệ tổng dư nợ trên nguồn vốn =
Dư nợ trên tổng nguồn vốn =
Dư nợ Tổng nguồn vốn
Trang 14Dựa vào chỉ tiêu ñể xác ñịnh hiệu quả ñầu tư của một ñồng vốn huy ñộng
Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy ñộng của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng huy ñộng vốn của ngân hàng càng thấp, ngược lại chỉ tiêu này càng nhỏ thì ngân hàng sử dụng vốn huy ñộng không hiệu quả
2.1.6.4 Chỉ tiêu rủi ro tín dụng (%)
Chỉ tiêu này ñánh giá mức ñộ rủi ro của ngân hàng và phản ánh rõ nét kết quả hoạt ñộng của ngân hàng Chỉ tiêu này ño lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao
2.1.6.5 Chỉ tiêu hệ số thu nợ (%)
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vay hay thiện chí trả nợ của khách hàng trong thời kỳ nhất ñịnh Giúp ñánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu hồi nợ của ngân hàng Nó phản ánh một thời kỳ nào ñó với doanh số cho vay nhất ñịnh ngân hàng sẽ thu ñược bao nhiêu ñồng vốn Tỷ
số này càng cao thì ñược ñánh giá càng tốt
2.1.6.6 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng là chỉ tiêu ño lường tốc ñộ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ vốn quay vòng càng nhanh, ngân hàng hoạt ñộng có hiệu quả và ngược lại Trong ñó Dư nợ bình quân là:
Nợ quá hạn Tổng dư nợ
= Rủi ro tín dụng
Doanh số cho vay
Trang 15Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
Trang 8 SVTH: ðoàn Minh Trang
2.1.6.7 Thời gian thu nợ bình quân (ngày)
Thời gian thu nợ bình quân cũng ñánh giá hiệu quả vốn tín dụng, trên cơ sở phản ánh thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm của ngân hàng trong số tiền mà ngân hàng ñã phát vay cho khách hàng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Dựa vào số liệu của phòng kế toán tại ngân hàng Công Thương Cần Thơ Bên cạnh ñó theo các số liệu ñã ñược công bố rộng rãi trên các phương tiện truyền thông như báo, ñài và internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:
Dựa vào các phương pháp phân tích thống kê, so sánh sự biến ñộng của các dãy số qua các năm ñể thấy ñược thực trạng tín dụng của ngân hàng Công Thương Cần Thơ Bên cạnh ñó em còn sử dụng các chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng tín dụng ngoài quốc doanh tại ngân hàng
Dư nợ bình quân Doanh số thu nợ
=
Trang 16kể từ năm 2003 Thành phố Cần Thơ ñã trở thành một trong năm thành phố trực thuộc trung ương (Nghị quyết số 22/2003/QH11)
bình quân (năm 2006-2007) là 16% ðời sống nhân dân không ngừng ñược cải thiện, thu nhập bình quân ñầu người năm 2007 là 18,2 triệu ñồng/năm, tương ñương 1.124 USD, bằng 118% mức bình quân chung của cả nước Cơ cấu kinh tế
có sự chuyển dịch ñúng hướng, theo hướng công nghiệp hóa Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng nhanh, thể hiện qua tỷ trọng công nghiệp tăng từ 3.104 tỷ ñồng năm 2006 lên 3.213 tỷ ñồng năm 2007 Các ngành thương mại, dịch vụ phát triển mạnh theo hướng ña dạng hóa các loại hình, chú trọng chất lượng và hướng tới những ngành dịch vụ có giá trị gia tăng lớn, với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
Công tác xây dựng và chỉnh trang ñô thị của thành phố ñược ñẩy mạnh; trật tự ñô thị ñược tăng cường, nếp sống văn minh ñô thị từng bước ñược hình thành, bộ mặt ñô thị kể cả nội thành và ngoại thành ñang ñổi mới từng ngày Với những gì ñã làm ñược trong những năm qua, Cần Thơ ñang vươn lên trở thành
ñô thị loại I trước năm 2010, xứng danh là Thủ phủ miền Tây giàu ñẹp
3.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ
3.2.1 Sự hình thành và phát triển
Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cần Thơ có tiền thân là ngân hàng khu vực tỉnh Cần Thơ, trụ sở ban ñầu tại số 39-41 Ngô Quyền Tỉnh Cần Thơ
Trang 17Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
Trang 10 SVTH: đoàn Minh Trang
đến 01/07/1988, Ngân Hàng Công Thương Tỉnh Cần Thơ chắnh thức ựược thành lập theo Nghị định 53 của Chắnh phủ và có trụ sở chắnh tại số 09 Phan đình Phùng Tỉnh Cần Thơ (thuộc Thành phố Cần Thơ hiện nay) Ngân hàng ựược giao nhiệm vụ huy ựộng nguồn vốn (ựặc biệt là nguồn vốn tại chỗ) ựể ựầu tư cho nền kinh tế ựịa phương, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của thành phố Cần Thơ
đến nay Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cần Thơ ựã ựi qua hơn 16 năm hoạt ựộng Chặng ựường ựi qua tuy gặp không ắt khó khăn nhưng Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cần Thơ ựã cố gắng vượt qua thử thách và tìm mọi cách ựể phát triển mở rộng kinh doanh, ựáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế để tạo ựiều kiện thuận lợi và ựưa vốn ựến tận người có nhu cầu vốn, Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cần Thơ có hệ thống chi nhánh và các phòng giao dịch như: phòng giao dịch Ninh Kiều, phòng giao dịch Cái Tắc, phòng giao dịch Phong điền, ựiểm giao dịch Xuân Khánh, ựồng thời cải cách hoạt ựộng ngân hàng với các lĩnh vực: tiền tệ, tắn dụng, thanh toán, xây dựng tác phong làm việc mới, ựào tạo cán bộ nghiệp vụ có chuyên môn sâu
và ựầu tư xây dựng mạng lưới thanh toán ựiện tử trong toàn hệ thống, hệ thống rút tiền tự ựộng ATM, tham gia mạng lưới thanh toán quốc tế qua mạng Swiff, giúp luân chuyển nhanh vốn trong nền kinh tế, ựáp ứng nhu cầu của khách hàng 3.2.2 Các lĩnh vực hoạt ựộng
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
b)Cho vay
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNđ và ngoại tệ
- Tài trợ xuất - nhập khẩu
- Cho vay tiêu dùng, thấu chi
Trang 18c)Bảo lãnh
- Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp ñồng, bảo lãnh thanh toán
d)Thanh toán và tài trợ thương mại
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu
- Nhờ thu xuất nhập khẩu (Collection), nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P)
và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế, chuyển tiền nhanh Western Union
- Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc
- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản và qua thẻ ATM
- Chi trả kiều hối…
e) Thẻ và ngân hàng ñiện tử
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội ñịa, thẻ thanh toán quốc tế (VISA, MASTER CARD…)
- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)
- Phone banking, SMS Banking
f) Ngân quỹ
- Mua bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)
- Mua bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
- Thu hộ, chi hộ tiền mặt VND và ngoại tệ
Ngoài ra còn một nhiều hoạt ñộng khác
3.2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.2.3.1 Sơ ñồ tổ chức
Cơ cấu tổ chức Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cần Thơ gồm:
- Ban Giám ðốc : gồm 01 giám ñốc và 02 phó giám ñốc
- Các phòng ban: gồm 09 phòng ban tại hội sở chính
- Các phòng giao dịch: gồm 03 phòng giao dịch và 01 ñiểm giao dịch
Trang 203.2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
+ Giám ðốc: có nhiệm vụ ñiều hành hoạt ñộng của ngân hàng theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi của ñơn vị
+ Phó Giám ðốc: giải quyết những vấn ñề nảy sinh trong hoạt ñộng kinh doanh của chi nhánh mà giám ñốc giao phó
+ Phòng Khách hàng doanh nghiệp: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các khách hàng Doanh nghiệp lớn, Doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá thể ñể khai thác vốn bằng VNð và ngoại tệ; tổng hợp kế hoạch kinh doanh, báo cáo thống kê; thẩm ñịnh giá trị tài sản ñảm bảo; thực hiện các nghiệp vụ liên quan ñến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế ñộ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Công Thương Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ, và khách hàng cá thể
+ Phòng khách hàng cá nhân: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng cá nhân, thực hiện các nghiệp vụ huy ñộng vốn dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm của dân cư và tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp, kỳ phiếu + Phòng kế toán: thực hiện các nghiệp vụ liên quan ñến quá trình thanh toán như: thu tiền theo yêu cầu khách hàng (uỷ nhiệm chi), mở tài khoản cho khách hàng, kết toán các khoản thu chi trong ngày ñể xác ñịnh lượng vốn hoạt ñộng của ngân hàng, dùng bút toán chuyển khoản giữa ngân hàng và ngân hàng trung ương, mua bán các loại séc cho khách hàng có nhu cầu
+ Phòng tổ chức hành chánh: thực hiện công tác tổ chức, sắp xếp cán bộ vào các công việc phù hợp, quản lý toàn bộ các hoạt ñộng có liên quan ñến cán
bộ công nhân viên, hoạt ñộng của ngân hàng, an ninh, an toàn cho hoạt ñộng ñó + Phòng kiểm tra nội bộ: có trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt ñộng của ngân hàng nhằm mục ñích ñảm bảo việc thực hiện các nguyên tắc, chế ñộ một cách ñúng ñắn, ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy ra
+ Phòng quản lý rủi ro: là phòng có nhiệm vụ tham mưu cho giám ñốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro cho chi nhánh Quản lý giám sát việc thực hiện danh mục cho vay ñầu tư, ñảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng, dự án, phương án, ñề nghị cấp tín dụng Thực hiện các chức năng quản lý, ñánh giá rủi ro trong toàn bộ hoạt ñộng của ngân hàng
Trang 21Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
Trang 14 SVTH: ðoàn Minh Trang
+ Phòng ngân quỹ: là nơi các khoản thu chi tiền mặt ñược thực hiện khi có nhu cầu về tiền mặt với sự xác nhận của phòng kế toán, khách hàng sẽ ñến nhận tại phòng ngân quỹ, ngược lại phòng ngân quỹ sẽ kiểm tra số tiền của ñơn vị nộp vào tài khoản của ngân hàng
+ Phòng thông tin ñiện toán: thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống ñiện toán tại chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng thông suốt hoạt ñộng cho hệ thống máy tính của chi nhánh
+ Tổ thẻ: có nhiệm vụ phát hành thẻ nội ñịa bao gồm: ATM, Pink card…
và thẻ tín dụng quốc tế như Visa card, Master card…
+ Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các khoản cho vay bằng ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan ñến hoạt ñộng thanh toán quốc tế
+ Các phòng giao dịch: cũng thực hiện các nhiệm vụ giống như tại hội sở chính như nghiệp vụ tín dụng, huy ñộng vốn, thanh toán…
3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ
Trong ba năm qua, trước những thách thức và cơ hội, chi nhánh Ngân hàng Công Thương Cần Thơ với sự nổ lực vượt bậc của mình ñã vượt qua khó khăn hoàn thành những nhiệm vụ cấp trên giao phó và ñạt ñược những kết quả khả quan ðiều ñó ñược thể hiện trong bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh trong ba năm như sau:
Trang 22Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Hình 2: Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng qua 3 năm
Nhìn chung, lợi nhuận qua ba năm tăng giảm không ñều Cụ thể vào năm
2005, lợi nhuận là 22.699 triệu ñồng ðến năm 2006, vì năm nay vừa tách thêm chi nhánh Sóc Trăng và Trà Nóc, hai chi nhánh này hạch toán ñộc lập với chi nhánh Ngân hàng Công Thương Cần Thơ làm giảm quy mô hoạt ñộng của Ngân hàng, do ñó cả doanh thu và chi phí ñều giảm xuống rõ rệt Nhưng do doanh thu
Trang 23Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
Trang 16 SVTH: ðoàn Minh Trang
giảm mạnh hơn chi phí nên làm cho lợi nhuận cũng giảm mạnh Cụ thể doanh thu giảm so với năm 2005 là 35.285 triệu ñồng, tức là giảm 24,49% Trong khi
ñó chi phí chỉ giảm 23.840 triệu ñồng, giảm 19,64% so với năm trước Chính vì ñiều này ñã kéo theo sự sụt giảm của lợi nhuận, lợi nhuận năm 2006 giảm hơn năm trước 11.445 triệu ñồng và giảm 50,42% Nhưng ñến năm 2007 tình hình lợi nhuận ñã có thay ñổi, tăng hơn so với năm 2006 Cụ thể lợi nhuận năm 2007 tăng 27.342 triệu ñồng so với năm trước, tức tăng 242,95% Nguyên nhân làm cho lợi nhuận 2007 tăng mạnh là do doanh thu năm này tăng so với năm trước là 11,77% tức tăng 12.803 triệu ñồng trong khi ñó chi phí lại giảm 14,91%, giảm 14.539 triệu ñồng ðiều này chứng tỏ Ngân hàng ñã có những chính sách tín dụng hợp lý phù hợp với sự thay ñổi, nên hoạt ñộng của Ngân hàng ñã ñi vào ổn ñịnh trở lại
và có hiệu quả
Hiện nay Ngân hàng ñang chủ ñộng thực hiện chính sách tín dụng có chọn lọc nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của vốn ñầu tư, gia tăng lợi nhuận, ñảm bảo an toàn trong hoạt ñộng Với chính sách này Ngân hàng sẽ sớm khẳng ñịnh ñược vai trò của mình, góp phần ñắc lực vào thành tựu kinh tế tỉnh nhà
3.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
3.4.1 Thuận lợi
- Là một ngân hàng thương mại quốc doanh hoạt ñộng lâu ñời cùng với sự nhạy bén trong công tác chỉ ñạo ñiều hành của ban lãnh ñạo nên ñã tạo ñược lòng tin ñối với khách hàng, có nhiều doanh nghiệp ñặt quan hệ với chi nhánh ngân hàng Cần Thơ
- Ngân hàng hoạt ñộng luôn ñược sự hỗ trợ hiệu quả của hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam cũng như các ban ngành, các cấp ủy…sẵn sàng hợp tác và tạo ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñộng của Ngân hàng
- Ngân hàng Công Thương Cần Thơ có trụ sở ñặt tại trung tâm thành phố nên khách hàng dễ giao dịch; có ñiều kiện thuận lợi ñể nắm bắt thông tin về kinh
tế, chính trị, xã hội
- Ngân hàng có ñội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, có trình ñộ chuyên môn nghiệp
vụ cao, nhiệt tình, tâm huyết trong công việc và có một bộ phận cán bộ trẻ năng ñộng, ham học hỏi, tận tâm trong công việc
- Ngân hàng có nhiều phòng giao dịch nên thuận lợi trong việc huy ñộng vốn và mở rộng các dịch vụ kinh doanh như chuyển tiền, kinh doanh ngoại tệ,…
Trang 243.4.2 Khó khăn
- Hiện nay trên ñịa bàn Thành phố Cần Thơ có rất nhiều Ngân hàng thương mại hoạt ñộng do ñó sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt, muốn tồn tại và phát triển ñòi hỏi Ngân hàng phải nỗ lực phấn ñấu không ngừng trên tất cả các lĩnh vực, trong ñó quan trọng nhất là lĩnh vực huy ñộng vốn và cho vay
- Do áp lực cạnh tranh ñòi hỏi lãi suất cho vay phải giảm ñiều này ảnh hưởng không nhỏ ñến kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng
- Do dịch bệnh, thiên tai nhiều doanh nghiệp thua lỗ, gây khó khăn về thu hồi vốn cho ngân hàng
- Do người dân vẫn còn thói quen giữ tiền ở nhà, ñồng thời họ chưa có thói quen sử dụng các tiện ích của Ngân hàng nên gây không ít khó khăn trong công tác huy ñộng vốn của Ngân hàng
- Ngân hàng vẫn chưa có nhiều dịch vụ thu hút khách hàng ðiển hình như dịch vụ thẻ ATM hầu nhưng chỉ dừng lại ở việc trả lương qua thẻ và rút tiền mặt, mua hàng hóa, chuyển khoản, rất ít các dịch vụ hấp dẫn khác
- Quá trình cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước ñang diễn ra mạnh mẽ Trong kế hoạch ñiều hành kinh tế - xã hội những năm tới, Chính phủ ñã xác ñịnh phải ñẩy nhanh quá trình này Trong năm tới có nhiều khách hàng của Ngân hàng phải cổ phần hóa, nhưng theo quy ñịnh mới, thành phần tham gia ñịnh giá doanh nghiệp Nhà nước không có NHTM tham gia, nên quyền lợi của Ngân hàng chưa thật sự ñược bảo ñảm, trong khi dư nợ ñối với ñối tượng này còn khá lớn
Trang 25Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
Trang 18 SVTH: ðoàn Minh Trang
cư, hay các doanh nghiệp nhằm ñể phân phối lại cho các khu vực cần vốn kinh doanh Nguồn vốn của ngân hàng tăng trưởng vừa tạo ñiều kiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng ñầu tư tín dụng vừa ñáp ứng ñược nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế và dân cư
Ngân hàng Công Thương Cần Thơ hoạt ñộng chủ yếu từ hai nguồn ñó là: vốn huy ñộng và vốn vay từ ngân hàng cấp trên (vốn ñiều hòa)
Nguồn vốn huy ñộng: ngân hàng ñược quyền sử dụng và có trách nhiệm trả
cả gốc lẫn lãi ñúng hạn Có các loại huy ñộng sau: tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền gửi doanh nghiệp và vốn huy ñộng từ phát hành công cụ nợ
Nguồn vốn ñiều hòa từ ngân hàng cấp trên: nhằm giải quyết tình trạng thiếu vốn, nguồn vốn này có chi phí lãi suất cao hơn so với nguồn vốn huy ñộng
Ta có thể xem nguồn vốn của ngân hàng giai ñoạn từ năm 2005-2007 qua bảng sau:
Trang 27Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
Trang 20 SVTH: ðoàn Minh Trang
Qua bảng 2 ta thấy nguồn vốn của Ngân hàng có sự sụt giảm từ năm 2005 qua năm 2006, và tăng nhẹ trong năm 2007 Năm 2005 tổng nguồn vốn là 1.367.684 triệu ñồng, ñến năm 2006 thì tổng nguồn vốn giảm xuống còn 902.457 triệu ñồng, tức giảm 465.227 triệu ñồng, giảm 34,02%
ðến năm 2007 thì tổng nguồn vốn có tăng lên nhưng không ñáng kể Cụ thể tổng nguồn vốn năm 2007 là 920.025 triệu ñồng, chỉ tăng lên 17.568 triệu ñồng, tăng 1,95% so với năm 2006
ðể thấy rõ hơn nguyên nhân biến ñộng của tổng nguồn vốn, chúng ta phân tích thêm hai chỉ số: vốn huy ñộng và vốn ñiều hòa
4.1.1 Vốn huy ñộng
Ngân hàng khi ñi vào hoạt ñộng thì phải có vốn, ngoài vốn tự có trong quá trình hoạt ñộng, ngân hàng còn phải huy ñộng nhiều nguồn vốn khác nhau từ bên ngoài Vốn huy ñộng là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng, nếu ngân hàng thực hiện tốt các hình thức huy ñộng vốn nhằm thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế thì ngân hàng có thể sử dụng chúng ñể cho vay lại nhằm thu
về lợi nhuận Vốn huy ñộng không những mang lại cho ngân hàng nguồn vốn với chi phí thấp ñể kinh doanh, mà nó còn giúp cho ngân hàng nắm bắt ñược thông tin, tư liệu chính xác về tình hình tài chính của các tổ chức kinh tế và cá nhân có quan hệ tín dụng với ngân hàng, tạo ñiều kiện cho ngân hàng có căn cứ ñể quy ñịnh mức vốn ñể ñầu tư cho vay ñối với những khách hàng ñó
ðể phân tích một cách khách quan về tình hình huy ñộng vốn tại Ngân hàng Công Thương Cần Thơ ta xem xét bảng 3 cơ cấu nguồn vốn huy ñộng sau ñây:
Trang 29Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
Trang 22 SVTH: ðoàn Minh Trang
Dựa vào bảng 3 ta thấy nguồn vốn huy ñộng của Ngân hàng năm 2005 sang
2006 có sự tăng nhẹ Cụ thể tăng 25.151 triệu ñồng, tăng 4,55% ðến năm 2007 thì tổng vốn huy ñộng lại có xu hướng giảm xuống, cụ thể giảm 47.574 triệu ñồng, tức là giảm 8,51% Từ ñó cho thấy việc huy ñộng vốn của ngân hàng chưa thực sự hiệu quả ðể thấy rõ hơn những biến ñộng trong nguồn vốn huy ñộng ta xem xét từng khoản mục cụ thể: tiền gửi doanh nghiệp, tiền gửi dân cư, phát hành công cụ nợ
Dựa vào bảng trên ta thấy ngân hàng thu hút vốn chủ yếu từ tiền gửi dân
cư Khoản mục này luôn chiếm khoảng từ 50% ñến 60% tổng nguồn vốn huy ñộng ñược của ngân hàng Năm 2006 ngân hàng thu hút ñược tăng hơn so với năm 2005 là 10.967 triệu ñồng Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là do ngân hàng có nhiều chính sách thu hút vốn phù hợp như tăng lãi suất, tặng thưởng…Bên cạnh ñó còn do người dân ngày càng làm ăn có hiệu quả hơn, họ
có thêm tiền nhàn rỗi ñể gửi vào ngân hàng Năm 2007 tình hình thu hút vốn từ dân cư tiếp tục có hiệu quả thể hiện là sự tiếp tục tăng lên của nguồn vốn này, tăng 20.902 triệu ñồng
Ngoài ra, một khoản mục cũng không kém phần quan trọng trong việc thu hút vốn ñó là tiền gửi của các doanh nghiệp Qua hình 4 ta thấy tình hình thu hút vốn này không có sự chênh lệch ñáng kể qua các năm Nguyên do là vốn các doanh nghiệp luôn luôn luân chuyển và thường vào cuối kỳ số tiền này ít có biến ñộng
Công cụ nợ cũng là một phần trong tổng nguồn vốn huy ñộng Nó chính là các giấy tờ có giá mà ngân hàng phát hành ra thị trường nhằm thu hút vốn thiếu hụt trong tạm thời Các công cụ này gồm có: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, thương phiếu… Việc phát hành các loại chứng chỉ này thường có chi phí cao hơn việc huy ñộng vốn từ tiền gửi Do ñó ngân hàng càng giảm tỷ lệ khoản mục này xuống càng tốt Qua bảng số liệu trên ta thấy việc phát hành các chứng chỉ tiền gửi giảm xuống qua các năm, cụ thể năm 2005 là 94.500 triệu ñồng nhưng ñến
2006 thì chỉ tiêu này chỉ còn 83.546 triệu ñồng, tốc ñộ giảm là 11,59% ðến năm
2007 thì tốc ñộ giảm mạnh hơn, giảm 79,87% tức giảm 66.727 triệu ñồng làm cho khoản mục này chỉ còn 16.819 triệu ñồng ðiều này chứng tỏ tình hình huy ñộng vốn của ngân hàng thông qua tiền gửi ñã dần ñược cải thiện, nhờ ñó ngân
Trang 30hàng cũng ngày càng giảm bớt ñược chi phí vốn và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của mình
Qua ba khoản mục ta vừa mới phân tích ở trên có thể thấy ñược việc giảm tổng vốn huy ñộng trong năm 2007 là do việc phát hành công cụ nợ giảm xuống ðiều này chứng tỏ Ngân hàng ngày càng ít phụ thuộc hơn vào việc phát hành các công cụ này mà tập trung vào việc huy ñộng từ tiền gửi dân cư và doanh nghiệp 4.1.2 Vốn ñiều chuyển
Vốn ñiều chuyển là lượng vốn ñược ñiều chuyển từ ngân hàng cấp trên xuống các chi nhánh khi khả năng huy ñộng vốn của chi nhánh không ñủ cho hoạt ñộng Loại vốn này chủ yếu bổ sung ngắn hạn cho ngân hàng, hơn nữa lại
có lãi suất cao hơn lãi suất huy ñộng ngắn hạn của ngân hàng Do ñó ngân hàng càng hạn chế lượng vốn ñiều chuyển từ ngân hàng cấp trên càng tốt
Năm 2005 số vốn ñiều hòa từ cấp trên xuống là 815.434 triệu ñồng chiếm tới 60,23%, nghĩa là khả năng huy ñộng vốn của ngân hàng chỉ ñáp ứng hơn 1/3 cho hoạt ñộng của mình phần còn lại phải nhận ñiều hòa từ ngân hàng cấp trên Như vậy ngân hàng không chủ ñộng trong nguồn vốn mà phỉ phụ thuộc phần lớn vào vốn từ cấp trên Sang ñến năm 2006 tình hình có chuyển biến tích cực hơn,
số vốn ñiều hòa giảm mạnh xuống còn 343.541 triệu ñồng chỉ còn chiếm 37,87%, tức là giảm 471.893 triệu ñồng, giảm 32,65% so với năm 2005 ðây là ñiều ñáng mừng vì ngân hàng không còn quá phụ thuộc vào nguồn vốn ñiều chuyển từ cấp trên mà ñã có biện pháp nâng cao khả năng huy ñộng vốn của mình ðến năm 2007 vốn ñiều hòa có xu hướng tăng lên chiếm 44,42% tỷ trọng, tức là tăng 65.115 triệu ñồng, tốc ñộ tăng 18,95% Nguyên nhân của sự tăng vốn ñiều hòa trong năm này là do có sự giảm nhẹ của vốn huy ñộng dẫn ñến thiếu vốn và phải xin ñiều chuyển vốn Tuy nhiên, ở ñây vốn ñiều chuyển vẫn có tỷ trọng thấp hơn so với vốn huy ñộng chứng tỏ nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng vẫn là vốn huy ñộng
4.1.3 Tổng nguồn vốn
Tổng nguồn vốn của ngân hàng bao gồm vốn huy ñộng ñược tại ngân hàng
và vốn ñiều hòa từ ngân hàng cấp trên ðể hiểu rõ hơn tổng nguồn vốn của ngân hàng qua các năm ta sẽ ñi sâu vào tỷ trọng từng khoản mục trong tổng nguồn vốn
Trang 31Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
Trang 24 SVTH: ðoàn Minh Trang
Hình 5: Tỷ trọng các nguồn vốn qua các năm
Qua hình 5 ta thấy cơ cấu tổng nguồn vốn có sự thay ñổi qua các năm Vốn ñiều chuyển giảm xuống từ năm 2005 sang 2006 trong khi vốn huy ñộng lại không ngừng tăng lên, tuy nhiên ñến năm 2007 thì lượng vốn huy ñộng lại giảm xuống tuy vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn so với vốn ñiều chuyển Cụ thể năm 2005, vốn huy ñộng chiếm tỷ trọng 39,77%, nhưng ñến năm 2006 thì tỷ trọng này tăng lên ñáng kể chiếm 62,13% tổng nguồn vốn ðến năm 2007 tỷ trọng vốn huy ñộng lại giảm xuống, tốc ñộ giảm 18,95% nên vốn huy ñộng chỉ còn chiếm tỷ trọng 55,58% trên tổng nguồn vốn Mặc dù vẫn còn phải sử dụng lượng vốn ñiều chuyển từ ngân hàng cấp trên xuống nhưng xu hướng chuyển biến chung của nguồn vốn rất khả quan, số lượng cũng như tỷ trọng của vốn ñiều chuyển và phát hành giấy tờ có giá dần ñược thay thế bằng vốn huy ñộng từ tiền gửi Từ ñó làm cho cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng ngày càng hợp lý hơn và ngân hàng ngày càng hoạt ñộng hiệu quả hơn
4.2 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGOÀI QUỐC DOANH SO VỚI TÌNH HÌNH TÍN DỤNG CHUNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ TỪ NĂM 2005 - 2007
Tín dụng là một trong những nghiệp vụ truyền thống và tạo ra thu nhập lớn nhất cho ngân hàng ðồng thời, tín dụng ngân hàng là nguồn chính hỗ trợ cho kinh tế ñịa phương phát triển bằng cách ñáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho doanh nghiệp và dân cư Trong những năm qua, ñể mở rộng thị phần và phân tán rủi ro,
Trang 32ngân hàng Công Thương ñã nhanh chóng ña dạng hóa khách hàng Chính vì vậy, hoạt ñộng cho vay của ngân hàng không chỉ góp phần phát triển kinh tế mà còn góp phần ñẩy mạnh phát triển văn hóa, xã hội và giáo dục của ñịa phương ðể thấy ñược tình hình tín dụng của ngân hàng ta xem xét bảng số liệu sau:
Bảng 4: TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
ðvt: Triệu ñồng
Chỉ tiêu
(Nguồn: Phòng kinh doanh ngân hàng Công Thương Cần Thơ)
Qua số liệu ở bảng trên ta có thể thấy ñược doanh số cho vay của ngân hàng có khoảng trên 80% là cho vay ngoài quốc doanh Giá trị này có sự thay ñổi qua các năm; tuy nhiên, luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng Doanh số thu nợ, dư nợ cũng tương tự luôn chiếm tỷ trọng rất cao Có ñiều này là do hiện nay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng tăng nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong nền kinh tế, thêm vào ñó việc các doanh nghiệp quốc doanh dần dần cổ phần hóa ñể hội nhập và áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt ñòi hỏi ngân hàng phải thích nghi nắm bắt cơ hội ñể có thể giữ
ngân hàng chủ yếu là cho vay ngoài quốc doanh
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGOÀI QUỐC DOANH TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ TỪ NĂM 2005 - 2007
4.3.1 Phân tích doanh số cho vay
Hoạt ñộng cho vay là hoạt ñộng chính yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một ngân hàng thương mại nào Sự chuyển hóa từ vốn tiền gửi sang vốn tín dụng
Trang 33Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
Trang 26 SVTH: ðoàn Minh Trang
ñể bổ sung cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không chỉ có ý nghĩa ñối với nền kinh tế mà cả ñối với bản thân ngân hàng Bởi vì, nhờ cho vay
mà tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng ñể từ ñó hoàn trả tiền gửi lại cho khách hàng, bù ñắp lại chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, hoạt ñộng cho vay là hoạt ñộng tạo ra rủi ro lớn vì vậy cần phải quản
lý các khoản cho vay một cách chặc chẽ thì mới có thể ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro xảy ra
4.3.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn
Qua 3 năm, doanh số cho vay của ngân hàng Công Thương theo thời gian ñược tổng hợp trong bảng 5
Doanh số cho vay ngoài quốc doanh giai ñoạn 2005-2006 lại giảm xuống 60.310 triệu ñồng Nguyên nhân giảm sút này là việc tách chi nhánh Sóc Trăng vào cuối năm 2005 và chi nhánh Trà Nóc năm 2006 Như chúng ta ñã biết Trà Nóc là một trong những khu công nghiệp lớn của Cần Thơ, việc thu hẹp ñịa bàn này là một tổn thất khá lớn cho ngân hàng và làm cho doanh số sụt giảm Nhưng việc tách chi nhánh là một tất yếu, vì khi tách chi nhánh thì công tác quản lý từng ñịa bàn sẽ ñược thực hiện tốt hơn, cụ thể hơn ðến năm 2007 thì doanh số cho vay ngoài quốc doanh lại tiếp tục giảm xuống 172.340 triệu ñồng, tức giảm 6,56% so với 2006 Nguyên nhân của sự giảm sút này là do tình hình thế giới có nhiều biến ñộng, giá cả xăng dầu, ñiện lực liên tục tăng, giá vàng thế giới tăng mạnh, trong khi giá USD không ổn ñịnh ðiều này ñã làm ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của các doanh nghiệp nên cũng ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của ngân hàng Thêm vào ñó trong giai ñoạn này trên ñịa bàn Cần Thơ xuất hiện thêm nhiều ngân hàng mới, nhiều phòng giao dịch của các ngân hàng làm cho sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt Chính vì những lý do trên mà doanh số cho vay ngân hàng trong giai ñoạn này phần nào bị giảm sút
Trang 35Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
Trang 28 SVTH: ðoàn Minh Trang
Doanh số cho vay ngắn hạn: trong hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng Công Thương, doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng khá cao qua các năm (trên 80%) trên tổng doanh số cho vay Bởi vì nguồn vốn huy ñộng của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn Hơn nữa trên ñịa bàn Cần Thơ tuy nền kinh
tế phát triển ña dạng về ngành nghề, nhưng phần lớn là các ngành nghề này ñều
có chu kỳ vốn ngắn Do ñó việc vay vốn ngân hàng thường tập trung vào ngắn hạn Mục ñích của tín dụng ngắn hạn là ñể bổ sung vốn sản xuất kinh doanh tức thời, tài trợ xuất nhập khẩu và ñáp ứng tiêu dùng cá nhân Công tác cho vay vốn
ở ngân hàng Công Thương thường tập trung cho thu mua lương thực thực phẩm, nông sản chế biến, vật tư nguyên vật liệu cho sản xuất công nghiệp, xây dựng, cho tiêu dùng cá nhân… Qua 3 năm, doanh số cho vay ở lĩnh vực này ñạt kết quả như sau: năm 2005 cho vay ñạt 2.184.133 triệu ñồng, ñến năm 2006 doanh số cho vay sụt giảm lại chỉ còn 2.103.500 triệu ñồng, giảm 80.633 triệu ñồng so với năm 2005, giảm 3,69% Nguyên nhân của việc sụt giảm này là do việc tách hai chi nhánh lớn là Sóc Trăng và Trà Nóc, nơi có có khu công nghiệp và chiếm ña
số các thành phần doanh nghiệp Tuy nhiên việc sụt giảm này cũng không ñáng
kể ðến năm 2007, doanh số cho vay lĩnh vực này có xu hướng tăng lên 62.329 triệu ñồng, tốc ñộ tăng là 2,96% so với năm trước Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thủ công mỹ nghệ trong giai ñoạn này và tới ñây ñang ñẩy mạnh sản xuất kinh doanh xuất khẩu nên nhu cầu vốn vay ngắn hạn tăng lên Từ ñó chúng ta có thể nhận ra rằng trong những năm sắp ñến doanh số cho vay ngắn hạn sẽ tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn trong doanh số cho vay ngoài quốc doanh
Hình 7: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn qua ba năm
Trang 36Doanh số cho vay trung và dài hạn: mục ñích của việc cho vay trung và dài hạn là cung cấp một lượng vốn lớn ñể cho khách hàng có thể phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị mới… Lĩnh vực cho vay này chiếm tỷ trọng khá thấp (dưới 20%) trong tổng doanh số cho vay ngoài quốc doanh Cụ thể: năm 2005 chiếm 18,73% doanh số cho vay ngoài quốc doanh, năm 2006 chiếm 19,94%, năm 2007 chiếm 11,78% Nguyên nhân chủ yếu của việc này là
do nguồn vốn huy ñộng chủ yếu của ngân hàng hầu hết là nguồn vốn ngắn hạn Ngoài ra, ñây cũng là một lĩnh vực mang khá nhiều rủi ro như: vốn vay lớn, thời hạn hoàn vốn dài nên nguy cơ mất vốn rất cao Từ ñó ở loại hình cho vay trung
và dài hạn ngân hàng chú trọng rất kỹ, chỉ cho những doanh nghiệp có uy tín và kinh doanh trong thời gian lâu dài với ngân hàng Việc cung cấp tín dụng trung
và dài hạn tại ngân hàng Công Thương ñạt kết quả sau: năm 2005 doanh số cho vay ở lĩnh vực này ñạt 503.432 triệu ñồng, năm 2006 doanh số cho vay tăng hơn
so với năm trước ñạt 523.746 triệu ñồng, tăng 20.323 triệu ñồng, tốc ñộ tăng không ñáng kể chỉ tăng 4,04% Doanh số cho vay giai ñoạn này tăng là do các khách hàng truyền thống của ngân hàng tăng nhu cầu vốn trung và dài hạn ñể mở rộng sản xuất kinh doanh Trong thời gian này ngân hàng cũng chú ý hơn ñến cho vay trung và dài hạn vì nó mang lại lợi nhuận cao hơn cho vay ngắn hạn Chính vì vậy mà doanh số cho vay giai ñoạn này tăng lên Nhưng do loại hình tín dụng này chứa ñựng nhiều rủi ro ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng của Ngân hàng nên doanh số cho vay trong giai ñoạn này tuy tăng nhưng không ñáng kể ðến năm 2007, doanh số cho vay lĩnh vực này giảm xuống còn 289.077 triệu ñồng, giảm 234.669 triệu ñồng so với năm 2005, tốc ñộ giảm 44,81% Trong giai ñoạn này kinh tế ñịa phương có nhiều biến ñộng, giá cả nguyên liệu, nhiên liệu (ñặc biệt xăng dầu, ñiện lực) liên tục tăng, ñiều này ñã ít nhiều làm ảnh hưởng ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của các doanh nghiệp nên ngân hàng cũng giảm dần loại hình cho vay này Thêm vào ñó một số khách hàng truyền thống của ngân hàng năm này kinh doanh khởi sắc hơn, ổn ñịnh nên nhu cầu vốn dài hạn không còn nhiều như trước nữa Vì vậy doanh số cho vay trong giai ñoạn này giảm ñi ñáng kể
Trang 37Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Long Hậu
Trang 30 SVTH: ðoàn Minh Trang
4.3.1.2 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
ðối với doanh số cho vay theo thành phần kinh tế chúng ta có ba dạng: doanh số cho vay doanh nghiệp và doanh số cho vay cá thể
Doanh nghiệp: ñây là thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh số cho vay ngoài quốc doanh Chỉ tiêu này không ổn ñịnh qua các năm, ñặc biệt tăng mạnh trong năm 2006 Trong năm 2005 cho vay lĩnh vực này chiếm
tỷ trọng 64% tổng doanh số cho vay ngoài quốc doanh, ñến 2006 tỷ trọng này tăng lên là 82,36%, ñến 2007 giảm nhẹ xuống còn 78,61% Trong giai ñoạn ñầu
từ 2005-2006 doanh số cho vay lĩnh vực này tăng 443.690 triệu ñồng, tốc ñộ tăng
là 25,8% Có ñược ñiều này là do chính sách ưu ñãi phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ của thành phố Tuy không có ñược quy mô hoạt ñộng lớn như các công ty nhà nước, nhưng các thành phần này có lợi thế về quản lý, nhanh chóng thích nghi môi trường Bên cạnh ñó, như ñã nói trên, các doanh nghiệp này lại ñược sự hỗ trợ của nhà nước ñể tạo ñiều kiện phát triển, ñể tận dụng những thuận lợi này các doanh nghiệp mở rộng hơn qui mô vì vậy làm doanh số cho vay tăng lên ñáng kể ðến năm 2007 thì tỷ trọng cho vay lĩnh vực này giảm ñi 233.984 triệu ñồng, tốc ñộ giảm là 10,81% Trong giai ñoạn này trên ñịa bàn Cần Thơ có nhiều ngân hàng mới ñược thành lập như: Ngân hàng Kiên Long, Ngân hàng Nam Việt, Ngân hàng TMCP Sài Gòn…làm cho các doanh nghiệp có thêm nhiều
sự lựa Từ ñó dẫn ñến các doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển sang hợp tác với các ngân hàng mới này nhằm hưởng những ưu ñãi mà các ngân hàng này hứa hẹn mang lại Chính ñiều này làm cho sự cạnh tranh của các ngân hàng ngày càng diễn ra quyết liệt làm cho doanh số cho vay của ñối tượng này có sự giảm sút