Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Đây là bộ phận quan trọng chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc về chiến lược hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.. toán số tiền gốc và lãi phải thu [r]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Tổng quan về tín dụng tiêu dùng 4
2.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng 4
2.1.1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng 5
2.1.1.3 Một số phương pháp cho vay tiêu dùng 7
2.1.1.4 Lãi suất trong cho vay tiêu dùng 7
Trang 22.1.1.5 Rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng 8
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 12 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 12
3.1.1 Lịch sử hình thành 12
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 15
3.1.2.1 Sơ đồ tổ chức 15
3.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 17
3.1.3 Các hoạt động chủ yếu tại VietinBank Cần Thơ 19
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2005, 2006, 2007 20
3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay 23
3.1.5.1 Thuận lợi 23
3.1.5.2 Khó khăn 24
3.1.6 Mục tiêu, phương hướng hoạt động của Ngân hàng trong thời gian tới 24
Trang 33.1.6.2 Phương hướng hoạt động của VietinBank 25
3.2 TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ 26
3.2.1 Các quy định về cho vay tiêu dùng của NH Công Thương 26
3.2.2 Đánh giá chung hoạt động cho vay tiêu dùng của NH qua 3 năm 2005 – 2007 34
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2005 – 2007) 40
4.1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 40
4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2005-2007 42
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay tiêu dùng 42
4.2.1.1 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời gian 42
4.2.1.2 Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn 45
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng 49
4.2.2.1 Doanh số thu nợ tiêu dùng theo thời gian 49
4.2.2.2 Doanh số thu nợ tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn 52
4.2.3 Phân tích dư nợ cho vay tiêu dùng 55
4.2.3.1 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian 56
4.2.3.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn 58
4.2.4 Phân tích nợ quá hạn cho vay tiêu dùng 61
4.2.4.1 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo thời gian 61 4.2.4.2 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn 63
Trang 44.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 66
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NHCT CẦN THƠ 70
5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 70
5.2 CHỦ TRƯƠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 72
5.3 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG 73
5.3.1 Giải pháp tăng trưởng huy động vốn 73
5.3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng tại VietinBank Cần Thơ 77
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
6.1 Kết luận 81
6.2 Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 5DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Cần Thơ qua
qua 3 năm (2005-2007) 21
Bảng 2: Tình hình hoạt động tín dụng tiêu dùng của VietinBank Cần Thơ qua 3 năm (2005-2007) 35
Bảng 3: Tình hình huy động vốn của VietinBank Cần Thơ qua 3 năm (2005-2007) 40
Bảng 4: Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời gian 43
Bảng 5: Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn 46
Bảng 6: Doanh số thu nợ tiêu dùng theo thời gian 50
Bảng 7: Hệ số thu nợ tiêu dùng từ 2005 – 2007 52
Bảng 8: Doanh số thu nợ tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn 53
Bảng 9: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian 56
Bảng 10: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn 60
Bảng 11: Nợ quá hạn tiêu dùng theo thời gian 61
Bảng 12: Nợ quá hạn tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn 63
Bảng 13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng của VietinBank Cần Thơ qua 3 năm (2005-2007) 67
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Trang Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH Công thương Cần Thơ 16
Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm (2005-2007) 21
Hình 3: Diễn biến tín dụng tiêu dùng năm 2005-2007 39
Hình 4: Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời gian 45
Hình 5: Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn 49
Hình 6: Doanh số thu nợ tiêu dùng theo thời gian 51
Hình 7: Doanh số thu nợ tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn 55
Hình 8: Dư nợ tiêu dùng theo thời gian 58
Hình 9: Dư nợ tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn 60
Hình 10: Nợ quá hạn tiêu dùng theo thời gian 62
Hình 11: Nợ quá hạn tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn 66
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nước đang chuyển mình với những bước đi đúng hướng, những thành tựu mới trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội Xu hướng toàn cầu hoá trên thế giới cùng với việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO đã mở ra nhiều cơ hội mới cho mọi nhà, mọi doanh nghiệp, mọi lĩnh vực, trong đó không thể không nói tới ngân hàng - một lĩnh vực hết sức nhạy cảm ở Việt Nam Chúng ta đang bắt đầu thực hiện các cam kết mở cửa, khiến cho các ngân hàng đứng trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cơ hội nhiều nhưng thách thức cũng không nhỏ
Ở Việt Nam, “tín dụng tiêu dùng”, hay còn gọi là cho vay bán lẻ vào mục đích tiêu dùng bắt đầu xuất hiện từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước Vào lúc đó đây là một khái niệm khá mới đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng Việt Nam Nhưng Việt Nam hiện nay, với tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ và với số dân trên 87 triệu người - một thị trường cho vay tiêu dùng rộng lớn và đầy tiềm năng
đã trở thành mục tiêu của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước Kinh tế ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân đã được cải thiện đáng kể, nhu cầu chi tiêu phục vụ đời sống ngày càng cao, đó là điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng nói chung và lĩnh vực cho vay tiêu dùng nói riêng phát triển
Trong thời gian gần đây có thể thấy sự cạnh tranh “gay gắt” của thị trường cho vay tiêu dùng Việt Nam Theo đánh giá chung của giới tài chính – tiền tệ trong những năm tới sẽ tiếp tục có sự bùng nổ về phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng khi những hạn chế cuối cùng về việc cung cấp dịch vụ của các ngân hàng nước ngoài được dỡ bỏ Các ngân hàng trong nước sẽ phải đối mặt với nguy cơ mất dần lợi thế
về dịch vụ ngân hàng, một thế mạnh của các ngân hàng nước ngoài, điều này đòi hỏi các ngân hàng Việt Nam phải tiếp tục thúc đẩy cải cách để đảm bảo tăng trưởng nhanh và bền vững Do đó, việc đánh giá, phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu
Trang 8dùng của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung, ngân hàng Công Thương nói riêng là rất quan trọng để có thể giúp ngân hàng có những giải pháp và chiến
lược phát triển sản phẩm dịch vụ cho phù hợp Đó là lý do em chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Công Thương chi nhánh Cần Thơ”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở tìm hiểu thị trường tín dụng tiêu dùng và phân tích hoạt động tín dụng trong lĩnh vực này của Ngân hàng Công Thương Cần Thơ, để từ đó thấy được thực trạng và tìm ra các cách thức hiệu quả để khai thác tốt hơn thị trường đầy tiềm năng này Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ở Ngân hàng Công Thương Cần Thơ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Bài viết đi vào tìm hiểu một số nội dung chính sau:
- Đánh giá khái quát tình hình hoạt động của Ngân hàng Công Thương Cần Thơ qua 3 năm 2005, 2006, 2007, những khó khăn, thuận lợi và xu hướng hoạt động của Ngân hàng
- Phân tích tình hình huy động vốn, tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng và theo mục đích sử dụng vốn trong 3 năm 2005-2007
- Phân tích hiệu quả tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng Công Thương Cần Thơ
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tiêu dùng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Công Thương Cần Thơ, TP Cần Thơ
Trang 9Thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài trong hai tháng từ tháng 2 đến tháng 4
và thu thập các số liệu trong 3 năm từ năm 2005 đến năm 2007 của Ngân hàng Công Thương Cần Thơ
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chủ yếu phân tích tình hình hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Công Thương Cần Thơ
1.4 CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tín dụng tiêu dùng là gì? Đặc điểm của loại dịch vụ này?
- Tình hình cho vay tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng Công Thương Cần Thơ như thế nào?
- Các giải pháp nào để phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng?
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện đề tài, việc tham khảo các tài liệu có liên quan là rất hữu ích, giúp cho đề tài nghiên cứu sẽ hoàn thiện hơn, phong phú hơn Sau đây là một số tài liệu chủ yếu mà em đã dùng để tham khảo cho đề tài của mình là:
+ Bài viết “Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng – Xu hướng tất yếu của hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường” của tác giả Khuất Duy Tuấn, Ngân hàng
Nhà nước Bài viết này nói lên những khái niệm và đặc điểm cơ bản của cho vay tiêu dùng, cũng như những lợi ích mà cho vay tiêu dùng đem lại
+ Luận văn “Phân tích hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng Công thương chi nhánh Vĩnh Long” của sinh viên Ngô Phạm Duy,
lớp Tài chính 2 – K29, trường Đại học Cần Thơ Bài viết này đi vào tìm hiểu hoạt động tín dụng của thành phần kinh tế cá thể dựa trên những điều kiện phát triển kinh
tế tại tỉnh Vĩnh Long
CHƯƠNG 2
Trang 10PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về tín dụng tiêu dùng
2.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình Có thể hiểu một cách đơn giản là hình dưới tổ chức tín dụng cho các khách hàng được sử dụng một khoản tiền trên tài khoản của tổ chức tín dụng đó để dùng trong tiêu dùng của cá nhân với điều kiện khách hàng phải đáp ứng được những yêu cầu về bảo đảm khả năng thanh toán của tổ chức tín dụng cho vay
Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế… trước khi họ có đủ khả năng về tài chính
để hưởng thụ
Cho vay tiêu dùng có những đặc điểm riêng khác với tín dụng ngân hàng nói chung:
- Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình
- Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh Do đó, phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của từng đối tượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay
- Khách hàng vay tiêu dùng thường ít quan tâm đến lãi suất mà thường quan tâm đến số tiền họ phải thanh toán
- Về lãi suất, do quy mô các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản vay để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay cao, do vậy, lãi suất cho vay tiêu
Trang 11- Nguồn trả nợ của khách hàng được trích lập từ thu nhập, không nhất thiết phải là từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay đó
- Những khách hàng có việc làm, có mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để Ngân hàng thương mại (NHTM) quyết định cho vay
2.1.1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng
♦ Căn cứ vào mục đích vay có thể phân loại tín dụng tiêu dùng thành 2
loại:
- Cho vay tiêu dùng cư trú (residential morage loan) là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình
- Cho vay tiêu dùng không cư trú (nonresidential morage loan) đó là các khoản vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng,
du lịch, học hành hoặc giải trí…
♦ Căn cứ vào hình thức có thể chia vay tiêu dùng thành 2 loại:
- Cho vay gián tiếp (indirect consumer loan) là hình thức cho vay trong đó
ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng
Hình thức cho vay này có những ưu điểm là:
+ Các NHTM dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay
+ Các NHTM sẽ tiết kiệm và giảm được các chi phí khi cho vay
Trang 12+ Là cơ sở để mở rộng quan hệ với khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của NH
+ Nếu NHTM quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ thì hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp có mức độ rủi ro thấp hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp
Tuy nhiên, hình thức cho vay này có những hạn chế là:
+ Khi cho vay, các NHTM không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng (người vay vốn) mà thông qua các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ
+ Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng (cả trước, trong và sau khi vay vốn) khi doanh nghiệp thực hiện bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, nhất là trong việc lựa chọn khách hàng
+ Kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ với hình thức cho vay này rất phức tạp
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp (direct consumer loan) là ngân hàng và khách
hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ Hình thức này có những
ưu điểm sau:
+ NH có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng của cán bộ tín dụng, do đó, các khoản cho vay này thường có chất lượng cao hơn so với cho vay thông qua doanh nghiệp bán lẻ
+ Cán bộ tín dụng khi cho vay đặc biệt coi trọng đến chất lượng các khoản vay, song doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa, dịch vụ thường coi trọng nhiều đến việc tăng doanh số bán hàng hơn là chất lượng các khoản vay Bên cạnh đó các doanh nghiệp thường đưa ra quyết định “tín dụng” một cách nhanh chóng, nên dễ dẫn đến tình trạng có những khoản tín dụng cấp ra không chính đáng, ngược lại có thể từ chối đối với những khách hàng tốt của NH và doanh nghiệp
+ Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn hình thức cho
Trang 13xử lý tốt các phát sinh có thể xảy ra, bảo vệ quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng
+ Do đối tượng khách hàng rất rộng, do đó việc đưa ra các dịch vụ, tiện ích mới là rất thuận lợi, đồng thời là hình thức để tăng cường quảng bá hình ảnh của ngân hàng đến với khách hàng
2.1.1.3 Một số phương pháp cho vay tiêu dùng
Các NH trên thế giới thường sử dụng 2 phương pháp chính, đó là:
Phương pháp hệ thống điểm (score system) là tập hợp các tiêu thức khác nhau liên quan đến từng đối tượng khách hàng Mỗi tiêu thức tương ứng với một điểm số nhất định, tùy theo từng tiêu thức và tầm quan trọng trong hệ thống các tiêu thức
Tuy nhiên, phương pháp hệ thống điểm số trên phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như môi trường, kinh tế xã hội… nếu các yếu tố này có biến động lớn thì ngân hàng cần phải xem xét điều chỉnh lại các tiêu thức cho phù hợp bảo đảm chất lượng cho vay và thu hồi nợ
Phương pháp phán đoán (Judgement method) là quá trình trong đó ngân hàng tiến hành phân tích, đánh giá toàn bộ thông tin định tính và định lượng về khách hàng nhằm hạn chế các khoản cho vay có rủi ro cao Vì khi quyết định cho vay ngân hàng cần phải quan tâm đến nhiều vấn đề khác như khả năng trả nợ của khách hàng, điều kiện kinh tế hiện tại của khách hàng, các điều kiện khác của khách hàng có phù hợp với cơ chế, chính sách của ngân hàng hay không…
2.1.1.4 Lãi suất trong cho vay tiêu dùng
Ngân hàng có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để xác định mức lãi suất thực tế đối với cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng Song phần lớn lãi suất được xác định dựa trên lãi suất cơ bản cộng phần lợi nhuận cận biên và phần bù đắp rủi
ro, có thể đưa ra công thức tổng quát như sau:
Lãi suất cho vay tiêu dùng = Chi phí huy động vốn + Rủi ro tổn thất dự kiến
+ Phần bù kỳ hạn với các khoản cho vay dài
Trang 14Hiện nay, mỗi NHTM có những phương pháp tính lãi riêng, song nhìn chung, tập trung vào những phương pháp như: Phương pháp lãi đơn, phương pháp lãi gộp, phương pháp tỷ lệ chiết khấu, phương pháp lãi suất biến đổi…
2.1.1.5 Rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng
Có hai rủi ro không mong muốn có thể phát sinh trong quan hệ tín dụng tiêu dùng, đó là phá sản cá nhân và đỗ vỡ tín dụng của các tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động cho vay tiêu dùng
- Phá sản cá nhân (personal bankruptcy) là hiện tượng cá nhân bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn Ở Việt Nam, khái niệm này đã tồn tại nhưng tương đối còn mới mẻ và xa lạ, nhiều người nghĩ rằng chỉ có các tổ chức kinh tế mới có khả năng bị phá sản
Các nguyên nhân có thể dẫn đến phá sản cá nhân:
+ Khi cá nhân vay tiền để chi tiêu cho các nhu cầu tiêu dùng có thể không kiểm soát được việc chi tiêu của mình dẫn tới việc bị lạm chi, chi tiêu cho những hàng hóa, dịch vụ không thực sự cần thiết, làm tăng gánh nặng trả nợ bản thân, có thể vượt quá khả năng trả nợ thực tế
+ Khi các bảo đảm vay vốn của cá nhân do tác động của nhiều yếu tố (như mất việc làm, bị tai nạn mất sức lao động, thiên tai, lũ lụt, hạn hán,…) dẫn tới các bảo đảm đó không đủ để thanh toán khoản nợ, lúc này cá nhân rơi vào tình trạng phá sản
- Tình trạng quá nóng tín dụng sẽ thường dẫn đến rủi ro đối với khu vực ngân hàng và thường dẫn đến tình trạng nợ khó đòi trong tương lai Theo các nhà kinh tế, trước tiên nó làm tăng rủi ro cho các NHTM và sau đó rộng hơn là vượt quá khả năng quản lý rủi ro của nền kinh tế Tăng trưởng quá nóng cho khu vực kinh tế đang
“bong bóng” (như nhà đất,…) thì nguy cơ đổ vỡ tín dụng không chỉ tác động đến cả
hệ thống tài chính mà cả một nền kinh tế
Bên cạnh đó, với thị trường tín dụng tiêu dùng đầy tiềm năng và nguồn lợi nhuận có thể thu được, một số ngân hàng không ngần ngại nới lỏng trong các điều
Trang 15Dư nợ trên vốn huy động (%)
Dư nợ Tổng vốn huy động
Sự bất cẩn này từ phía các tổ chức tín dụng cho vay đã góp phần tạo điều kiện cho phá sản cá nhân gia tăng và gây thiệt hại cho chính các tổ chức tín dụng đó Nếu có một số lượng lớn khách hàng cá nhân bị phá sản thì có thể dẫn tới sự khủng hoảng hay đổ vỡ của các tổ chức tín dụng có số dư nợ tín dụng tiêu dùng lớn
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
2.1.2.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi
2.1.2.5 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng Chỉ tiêu này lớn thể hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa tốt
2.1.2.6 Hệ số thu nợ
Trang 16Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
Nợ quá hạn Tổng dư nợ
2.1.2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản vay Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngân hàng càng kém và ngược lại
Rủi ro tín dụng là rủi ro trong hoạt động cho vay và xảy ra khi khách hàng không trả nợ đúng hạn như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, làm cho ngân hàng bị động về vốn để duy trì hoạt động và hoàn trả vốn cho người gởi tiền khi họ rút tiền hoặc khi đến hạn thanh toán Đây là rủi ro lớn nhất và có tác động cơ bản đến sự an toàn của toàn bộ hoạt động ngân hàng
2.1.2.8 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm vòng quay vốn tín dụng càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn
Trong đó, dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Trang 172.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng Khách hàng doanh nghiệp NH Công Thương Cần Thơ qua:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2005 – 2007
+ Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng từ 2005 – 2007
+ Các số liệu về tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn 2005 – 2007 + Các tài liệu khác phục vụ cho đề tài
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Bài viết đã sử dụng 2 phương pháp sau:
- Phương pháp so sánh: so sánh số thực hiện của năm nay và năm trước để
thấy được xu hướng biến động cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của các chỉ tiêu thông qua 3 năm gần đây
- Phương pháp phân tích: dựa trên nội dung, ý nghĩa của các chỉ tiêu, các tỷ
số phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng cũng như các nguyên nhân thực tế phát sinh để phân tích, đánh giá những biến đổi của các chỉ tiêu và các tỷ số đó Qua đó thấy được những kết quả hoạt động trong thời gian qua để có những biện pháp điều chỉnh thích hợp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng cho ngân hàng
CHƯƠNG 3 TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ
Trang 183.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI
NHÁNH CẦN THƠ ( VIETINBANK CẦN THƠ )
3.1.1 Lịch sử hình thành
Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank) là Ngân hàng Thương mại quốc doanh lớn được thành lập trên cơ sở Vụ tín dụng công nghiệp và Vụ Tín dụng thương nghiệp tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước quận, thị xã VietinBank bắt đầu hoạt động vào tháng 7 năm 1988 theo Nghị định 53/HĐBT ngày 26/03/1988 và Quyết định số 402/HĐBT ngày 04/10/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay
là Thủ tướng Chính phủ) và được Nhà nước xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt Đến nay Ngân hàng Công thương (NHCT) đã trở thành một hệ thống rộng lớn có mặt ở hầu hết các tỉnh, thành phố và trung tâm thương mại trong cả nước
Ngân hàng Công thương Việt Nam (NHCTVN) là một pháp nhân thực hiện chế độ hạch toán độc lập, được Ngân hàng Nhà nước cấp 100% vốn điều lệ và trực tiếp làm nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước Vốn pháp định của NHCTVN là 1.100 tỉ đồng và được bổ sung theo từng thời kỳ, trự sở đóng tại Hà Nội, có phạm vi hoạt động trên cả nước Dựa trên những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của ngành, NHCTVN đã biến định hướng chung của Ngân hàng Nhà nước thành hành động thực tế có sáng tạo sao cho phù hợp với yêu cầu mới để đứng vững, thích nghi và phát triển trong nền kinh tế thị trường
Trong hệ thống ngân hàng nói riêng và trong nền kinh tế nói chung, NHCTVN giữ vai trò hết sức quan trọng Song song với việc mở rộng phạm vi trong
cả nước, NHCT còn mở rộng quan hệ Ngân hàng và tài chính với hơn 385 Ngân hàng tại 55 quốc gia trên thế giới đã chiếm được lòng tin của khách hàng trong và ngoài nước
Để phát triển ngày một tốt hơn, NHCTVN đã tích cực áp dụng những công nghệ mới và không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên để bắt kịp xu hướng phát triển thế giới Là một NHTM quốc doanh lớn của Việt Nam, trong thời
Trang 19vốn của nền kinh tế, thực thi chính sách tiền tệ, góp phần kiềm chế lạm phát, đa dạng hóa các mặt nghiệp vụ… đóng góp tích cực vào việc tăng trưởng và phát triển nền kinh tế Việt Nam
Nhận diện thương hiệu mới của Ngân hàng Công thương Việt Nam
Thực hiện chiến lược xây dựng, định vị và phát triển thương hiệu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngày 15/04/2008, NHCTVN chính thức sử dụng hệ thống nhận diện thương hiệu mới “VietinBank” thay thế tên thương hiệu cũ
“Incombank” đã được sử dụng trong 20 năm qua, và câu định vị thương hiệu là
“Nâng giá trị cuộc sống”
Logo thương hiệu VietinBank bao gồm 2 phần chính: Các chữ cái VietinBank và biểu tượng trái đất bao trùm đồng tiền cổ Logo VietinBank thể hiện
sự gắn kết hòa hợp, sự vận động và tiếp nối giao hòa giữa Trời và Đất, Âm và Dương Mẫu biểu tượng thể hiện hình ảnh một ban mai tươi sáng với vầng dương đang lên và quỹ đạo chuyển động lớn dần bằng hai sắc màu xanh và đỏ tươi sáng làm màu chủ đạo thể hiện sự vận động và tiếp nối giữa Trời và Đất trong vũ trụ, phản ánh sự tin cậy, vững vàng, kế thừa từ màu thương hiệu truyền thống của ngân hàng Tất cả những yếu tố này giúp thể hiện một cách đầy đủ nét tính cách thương
hiệu VietinBank: Hiệu quả, tin cậy, hiện đại
Hiệu quả: Hàm ý chỉ tính hiệu quả trong hoạt động và dịch vụ ngân hàng
nhằm cung cấp tiện ích, lợi ích tối ưu cho các khách hàng của VietinBank
Tin cậy: Hàm ý chỉ sự nhất quán, sự vững vàng về tài chính và độ tin cậy
cao
Hiện đại: Hàm ý chỉ suy nghĩ luôn hướng về phía trước của ngân hàng
Trang 20Hệ thống nhận diện thương hiệu mới được xây dựng dựa trên các giá trị thương hiệu của VietinBank, thể hiện bản sắc và tinh thần riêng của các dịch vụ và sản phẩm mà VietinBank cung cấp, góp phần định vị Vietinbank khác biệt với các ngân hàng khác trên thị trường Để hình ảnh mới của VietinBank gần gũi và thân thiện hơn với khách hàng, VietinBank đã định hướng chiến lược phát triển thương hiệu mới là xây dựng ngân hàng thành một tập đoàn tài chính đa sở hữu, kinh doanh
đa lĩnh vực, giữ vững vị trí hàng đầu tại Việt Nam, trở thành một ngân hàng lớn tại khu vực châu Á Bên cạnh đó, hệ thống nhận diện thương hiệu mới sẽ có tác động tích cực đến toàn thể cán bộ công nhân viên VietinBank, góp phần xây dựng nét văn hóa VietinBank, hướng đến duy trì và phát triển các giá trị thương hiệu của doanh nghiệp
VietinBank là tên thương hiệu trừu tượng, song mang ý nghĩa gắn liền với nét tính cách Tin cậy và chữ Tín - một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong ngành tài chính ngân hàng Hệ thống nhận diện thươnh hiệu mới truyền tải ý nghĩa
và giá trị mà VietinBank đem đến cho khách hàng: “Nâng giá trị cuộc sống” Với những thách thức trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống bản sắc thương hiệu VietinBank sẽ là nền tảng cơ sở để phát triển một hình ảnh thương hiệu mạnh cho ngân hàng hiện đại hơn và chuyên nghiệp hơn
Giới thiệu VietinBank Cần Thơ
Ngân hàng Công Thương chi nhánh Cần Thơ tiền thân là Ngân hàng khu vực Thành phố Cần Thơ thuộc Ngân hàng Nhà nước, trụ sở ban đầu đặt tại 39 – 41 Ngô Quyền, Thành phố Cần Thơ Đến tháng 07/1988, Ngân hàng Công Thương Cần Thơ được chính thức thành lập và có trụ sở đặt tại số 09, Phan Đình Phùng, Thành phố Cần Thơ cho đến ngày nay
NHCT TP.Cần Thơ là một NHTM chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng, phạm
vi hoạt động chủ yếu là huy động vốn trong các tầng lớp dân cư, thành phần kinh tế
và cho vay trong lĩnh vực công thương nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ Đầu
Trang 21kinh doanh ngoại tệ Đến năm 2004, Ngân hàng triển khai thêm hoạt động thẻ Là một chi nhánh trực thuộc NHCTVN, Chi nhánh NHCT TP.Cần Thơ hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động tại chỗ và nguồn vốn được điều hòa từ NHCTVN
Chi nhánh NHCT TP Cần Thơ với phương châm “Phát triển – An toàn và Hiệu quả” đã luôn tìm các biện pháp phát triển nghiệp vụ kinh doanh một cách an toàn và có hiệu quả Nhiều năm qua chi nhánh không ngừng nỗ lực, phấn đấu vươn lên và hiện nay đang phát triển lớn mạnh không ngừng với những nội dung kinh doanh đa dạng và có hiệu quả
3.1.2 Cơ cấu tổ chức
3.1.2.1 Sơ đồ tổ chức
Trang 233.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Ban Giám đốc: gồm Giám đốc và Phó Giám đốc
- Giám đốc: Giám đốc chi nhánh NHCT TP Cần Thơ do Tổng giám đốc NHCTVN bổ nhiệm, chịu trách nhiệm chung, ra quyết định điều hành mọi hoạt động của ngân hàng; có quyền tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên của đơn vị Đồng thời, tiếp nhận thông tin từ Hội sở chính và chi nhánh cấp dưới để hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh cho chi nhánh
- Phó Giám đốc: có trách nhiệm hỗ trợ và giúp đỡ Giám đốc trong việc điều hành mọi hoạt động của chi nhánh theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công thực hiện
Phòng Kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình thanh
toán như: thu tiền theo yêu cầu của khách hàng (ủy nhiệm thu), chi theo yêu cầu (ủy nhiệm chi), tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, kết toán các tài khoản thu chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động của Ngân hàng, dùng bút toán chuyển khoản trong thanh toán giữa Ngân hàng với khách hàng
Phòng Tổ chức hành chính: Quản lý toàn bộ các hoạt động có liên quan
đến cán bộ công nhân viên, hoạt động của Ngân hàng, an ninh và an toàn cho hoạt động đó Cụ thể như: sắp xếp, bố trí cán bộ vào công việc phù hợp, cung cấp các đồ dùng hàng ngày cho các phòng, bố trí nhân viên trực bảo vệ, chăm lo việc bảo vệ sức khỏe của cán bộ, giải quyết các vấn đề lương, thưởng, hưu trí, thôi việc…
Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Đây là bộ phận quan trọng chịu sự điều
hành trực tiếp của Giám đốc về chiến lược hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Bộ phận này có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, khách hàng cá thể, tổng hợp kế hoạch kinh doanh, báo cáo thống kê, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiến hành thẩm định, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng sau khi cho vay, định giá trị tài sản đảm bảo khoản vay, tính
Trang 24toán số tiền gốc và lãi phải thu khách hàng vào mỗi kỳ hạn, thu hồi nợ cho vay khi phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích
Phòng Khách hàng cá nhân: Cũng có chức năng như phòng khách hàng
doanh nghiệp, nhưng khách hàng ở đây là các cá nhân, ngoài ra phòng khách hàng
cá nhân còn thực hiện chức năng huy động tiền gửi từ dân cư
Phòng kiểm soát nội bộ: Có trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt động của Ngân
hàng nhằm mục đích đảm bảo việc thực hiện các nguyên tắc, chế độ, các quy định một cách đúng đắn để ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy ra, kịp thời phát hiện những sai sót để có giải pháp khắc phục nhanh chóng, hiệu quả
Phòng quản lý rủi ro: Thường xuyên giám sát tình hình kinh doanh của
Ngân hàng để kịp thời có giải pháp khắc phục nhằm giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh cũng như không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán
xuất nhập khẩu như mở thư tín dụng (L/C), thanh toán xuất nhập khẩu nhờ thu
Phòng Ngân quỹ: Là nơi mà các khoản thu chi tiền mặt được thực hiện
khi có nhu cầu về tiền mặt với sự xác nhận của Phòng Kế toán, khách hàng sẽ đến nộp và lãnh tiền ở Phòng Ngân quỹ và ngược lại Phòng Ngân quỹ cũng có trách nhiệm kiểm tra số tiền khi đơn vị đến nộp tiền vào Ngân hàng; chi trả kiều hối
Tổ thẻ: Là nơi phát hành thẻ nội địa và thẻ quốc tế
Các Phòng giao dịch: Có chức năng của một ngân hàng cho vay, thực
hiện huy động vốn, cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng Riêng điểm giao dịch Xuân Khánh cũng có chức năng huy động vốn, cung cấp các dịch vụ ngân hàng nhưng không thực hiện cấp tín dụng
Trang 253.1.3 Các hoạt động chủ yếu tại VietinBank Cần Thơ
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Tài trợ xuất, nhập khẩu
- Cho vay tiêu dùng
3.1.3.3 Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán
3.1.3.4 Thanh toán và tài trợ thương mại
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng xuất khẩu
- Nhờ thu xuất nhập khẩu, nhờ thu hối phiếu trả ngay và thu chấp nhận hối phiếu
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế, chuyển tiền nhanh Western Union
- Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc
- Chi trả lương cho các doanh nghiệp qua tài khoản, qua thẻ ATM và chi trả kiều hối
Trang 27Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK CẦN
THƠ QUA 3 NĂM (2005 – 2007)
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch 2006/2005
Chênh lệch 2007/2006
(Nguồn: Phòng khách hàng doanh nghiệp CN NHCT TP.Cần Thơ)
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, ta thấy lợi nhuận của Ngân hàng có sự tăng giảm không đều qua 3 năm Cụ thể năm 2006 VietinBank Cần Thơ đạt mức lợi nhuận là 11.254 triệu đồng, giảm 11.445 triệu đồng tức giảm 50,42% so với năm 2005 Đến năm 2007, lợi nhuận của VietinBank Cần Thơ là 38.596 triệu đồng tăng 27.342 triệu đồng hay tăng 242,95% so với năm
2006
144.059
121.577 108.774
Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm (2005-2007)
Trang 28Nhìn vào đồ thị ta thấy lợi nhuận của VietinBank Cần Thơ không ổn định qua
3 năm Nguyên nhân là do năm 2006, NHCTVN tách chi nhánh Trà Nóc thành chi nhánh cấp 2 hạch toán độc lập với chi nhánh NHCT Cần Thơ làm giảm quy mô hoạt động của Ngân hàng, đó là lý do thu nhập và chi phí trong năm đều giảm sút rõ rệt Tuy nhiên, các khoản dư nợ và nằm trên địa bàn Trà Nóc đều được chuyển sang cho chi nhánh Trà Nóc trong khi các khoản chi phí vẫn được kết chuyển vào kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Cần Thơ, điều này làm sụt giảm đáng kể lợi nhuận của Ngân hàng trong năm 2006 Bên cạnh đó, trong thời gian này Ngân hàng phải cạnh tranh khốc liệt với sự xuất hiện của các NHTM khác trên địa bàn nên phải đưa
ra nhiều hình thức khuyến mãi, ưu đãi để thu hút khách hàng kể cả giảm lãi suất để cạnh tranh Cho vay giảm, lãi suất lại cạnh tranh, chi phí hoạt động tăng nên dẫn đến doanh thu giảm là điều không tránh khỏi Tuy nhiên, bước sang năm 2007 kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đã có sự chuyển biến khả quan Doanh thu tăng, chi phí giảm, lợi nhuận tăng vượt qua cả năm 2005 Với mục tiêu lành mạnh hóa tài chính, VietinBank Cần Thơ đã tiến hành phân tích từng khoản nợ để làm sao
có thể nhanh nhất thu hồi nợ và giảm thấp nhất thiệt hại, chọn lọc khách hàng khi cho vay, tiến hành trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định Bên cạnh đó Ngân hàng cũng đầu tư phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới thu hút nhiều đối tượng khách hàng cũng như tạo sự gắn bó của các khách hàng tốt, cải tiến các sản phẩm cho phù hợp với đòi hỏi của thị trường, tiếp tục phát triển mở rộng mạng lưới, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực Cùng với sự cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên, VietinBank Cần Thơ đã đạt được nhiều chuyển biến khả quan, đóng góp tích cực trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, xây dựng hệ thống NHCTVN ngày càng lớn mạnh
Trang 293.1.5 Những thuận lợi và khó khăn tồn tại trong hoạt động kinh doanh của VietinBank Cần Thơ
3.1.5.1 Thuận lợi
- Ngân hàng có trụ sở đặt tại trung tâm thành phố Cần Thơ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch và thuận lợi trong việc nắm bắt thông tin về kinh tế, chính trị, xã hội
- Ngân hàng có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, nhiệt tình, tâm huyết trong công việc và có một bộ phận cán bộ trẻ năng động, ham học hỏi, tận tâm trong công việc
- Được sự quan tâm, động viên, khuyến khích của lãnh đạo đúng lúc, từ đó đã phát huy tinh thần trách nhiệm và sự đoàn kết trong tập thể cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng
- Phong trào thi đua được phát động liên tục, tất cả cán bộ công nhân viên đều hăng hái và nhiệt tình hưởng ứng, từ đó các nhiệm vụ công tác và chỉ tiêu kế hoạch của đơn vị đều được hoàn thành tốt
- Ngân hàng hoạt động luôn được sự hỗ trợ hiệu quả của hệ thống NHCTVN cũng như các ban ngành, các cấp ủy,… sẵn sàng hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng
- Thủ tục hành chính đã được đơn giản hóa nên tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi có nhu cầu giao dịch với ngân hàng
- Là một trong 4 NHTM Quốc doanh lớn trên địa bàn Thành phố Cần Thơ hiện nay, thời gian hoạt động lâu dài nên VietinBank Cần Thơ đã tạo được uy tín với khách hàng Được trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất kỹ thuật vì vậy có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong giao dịch, tạo sự tin tưởng cho khách hàng trong việc gửi tiền, mở tài khoản,… Bên cạnh đó, Ngân hàng đã tích cực áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động, cho ra nhiều dịch vụ mới, từng bước hoàn thiện
Trang 30tạo thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng và rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng
3.1.5.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi trên thì NHCT chi nhánh Cần Thơ cũng gặp không
ít khó khăn trong hoạt động:
- Hiện nay trên địa bàn Thành phố Cần Thơ có hơn 35 Ngân hàng thương mại, Ngân hàng cổ phần và khoảng 10 TCTD khác đang hoạt động và sẽ còn gia tăng trong thời gian sắp tới, vì vậy sự cạnh tranh giữa các ngân hàng sẽ ngày càng trở nên gay gắt
- Do cạnh tranh cao nên lãi suất cho vay ngày càng giảm, trong khi đó lãi suất huy động vốn lại được đẩy lên cao, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
- Huy động vốn là một trong những công tác trung tâm và xuyên suốt của Ngân hàng Do người dân vẫn còn thói quen giữ tiền ở nhà, đồng thời họ chưa có thói quen sử dụng các tiện ích của Ngân hàng nên thực tế trong những năm qua công tác này của Ngân hàng còn gặp rất nhiều khó khăn Mặt khác, hiện nay thay vì đem tiền gửi ngân hàng thì người dân đã có thêm nhiều lựa chọn khác như: kinh doanh
cổ phiếu, đầu tư bất động sản, đầu tư mua vàng, ngoại tệ,… nên đã gây không ít cản trở trong công tác huy động vốn của Ngân hàng
- Về phía Ngân hàng thì vẫn chưa có nhiều chính sách tiếp thị khuyến mãi hấp dẫn khách hàng
3.1.6 Mục tiêu, phương hướng hoạt động của Ngân hàng Công thương chi nhánh Cần Thơ trong thời gian tới
Trong bối cảnh hiện nay đất nước đang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, lĩnh vực ngân hàng đang đứng trước những thách thức lớn trước sự cạnh
Trang 31sách, chiến lược phù hợp để có thể tồn tại và đứng vững Ngoài ra còn phải căn cứ vào định hướng hoạt động của NHCTVN và căn cứ vào chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà, đồng thời tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được trong những năm qua VietinBank Cần thơ đã đề ra một số mục tiêu và phương hướng hoạt động của Ngân hàng trong thời gian tới như sau:
3.1.6.1 Mục tiêu
VietinBank Cần Thơ tiếp tục cơ cấu lại toàn diện hoạt động, thực hiện 4 hóa: Hiện đại hóa; Cổ phần hóa; Chuẩn hóa các nghiệp vụ, quản trị ngân hàng, nhân sự cán bộ; Công khai minh bạch hóa, lành mạnh tài chính Tăng trưởng mạnh về vốn, đầu tư cho vay, tổng tài sản nợ, tổng tài sản có, thị phần trên nguyên tắc an toàn, hiệu quả, bền vững Hoàn thiện và phát triển bộ máy, hệ thống mạng lưới kinh doanh, phát triển thị trường, phát triển khách hàng Đảm bảo an ninh tài chính, an toàn tuyệt đối trong mọi hoạt động của VietinBank Cần Thơ Thực hiện cải cách hành chính, phong cách giao dịch, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, thương hiệu của NHCTVN, tạo ra một môi trường kinh doanh tốt, đem đến cho lợi ích chung cho toàn hệ thống cũng như lợi ích cho khách hàng của NHCTVN
3.1.6.2 Phương hướng hoạt động của VietinBank
- Đẩy mạnh khai thác, tăng trưởng nguồn vốn (cả nội tệ và ngoại tệ) theo hướng đa dạng hóa nguồn vốn, cơ cấu kỳ hạn và lãi suất hợp lý, tăng tỷ trọng các nguồn vốn có lãi suất đầu vào thấp, đảm bảo cân đối vốn, chủ động nguồn vốn, đáp ứng yêu cầu cho vay, đầu tư và thanh toán
- Tích cực tăng trưởng tín dụng đầu tư, phát triển dư nợ mới, khách hàng mới đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả, bền vững Đối với những khách hàng có tình hình tài chính yếu kém, sản xuất kinh doanh không hiệu quả, gây thiệt hại cho Ngân hàng thì kiên quyết, nhanh chóng rút dư nợ và chấm dứt quan hệ tín dụng
- Đẩy nhanh thực hiện kế hoạch hóa, lộ trình cổ phần hóa NHCT theo nguyên tắc Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ và nắm giữ quyền chi phối
Trang 32- Đặt trọng tâm trong năm 2008 là nhiệm vụ hiện đại hóa Ngân hàng Phát triển tăng thị phần phi tín dụng và các dịch vụ tài chính ngân hàng cung ứng cho nền kinh tế với chất lượng cao và ổn định, có sự khác biệt và tính cạnh tranh cao so với các NHTM khác, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo
- Củng cố và tiếp tục mở rộng mạng lưới: nghiên cứu thành lập thêm chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch tại các địa bàn tiềm năng chưa có NHCT Nhân rộng mô hình điểm giao dịch mẫu trên cơ sở các địa điểm giao dịch sẵn có và
mở rộng thêm tại các điểm tập trung dân cư, khu thương mại
- Đặc biệt coi trọng công tác đào tạo cán bộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Tăng cường chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ
- Thực hiện chương trình cải cách hành chính, thể hiện trong tất cả quy trình nghiệp vụ, quy trình tác nghiệp trong nội bộ Ngân hàng, giữa Ngân hàng với khách hàng, giảm thiểu các thủ tục phiền hà, ách tắc gây khó khăn chậm trễ
3.2 TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI VIETINBANK CẦN THƠ
3.2.1 Các quy định về cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Công thương
3.2.1.1 Đối tượng cho vay
NHCT cho vay đối với các khách hàng là cá nhân Việt Nam hoặc hộ gia đình Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu hợp pháp khác phục vụ đời sống
Những nhu cầu không được cho vay và những trường hợp không được cho vay, bị hạn chế cho vay:
Trang 33a) Những nhu cầu không được cho vay:
- Chi phí mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi
- Chi phí thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm
- Các nhu cầu tài chính cho các giao dịch mà pháp luật cấm
- Nợ gốc, lãi tiền vay mà khách hàng phải trả cho tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng kể cả hệ thống NHCTVN
- Nộp thuế trực tiếp cho Ngân sách Nhà nước, trừ thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ liên quan đến đối tượng vay
b) Những trường hợp không được cho vay:
- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; Tổng giám đốc NHCTVN, Phó tổng giám đốc NHCTVN; Giám đốc, Phó giám đốc chi nhánh, chi nhánh cấp 2; Trưởng, Phó phòng giao dịch; Trưởng, Phó điểm giao dịch
- Cán bộ, nhân viên của VietinBank thực hiện nhiệm vụ thẩm định cho vay
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của các đối tượng nêu trên
c) Những trường hợp bị hạn chế cho vay:
NHCT không được cho vay không có đảm bảo bằng tài sản, cho vay ưu đãi
về lãi suất đối với những đối tượng sau:
- Kiểm toán viên đang kiểm toán tại hệ thống NHCT
- Thanh tra viên đang thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại hệ thống NHCT
- Kế toán trưởng của NHCTVN
Trang 343.2.1.2 Điều kiện vay vốn
Cho vay có bảo đảm:
- Những điều kiện chung:
+ Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng vốn vay, không quá tuổi 60 ở thời điểm kết thúc thời hạn cho vay
+ Có hộ khẩu thường trú hoăc đăng ký tạm trú dài hạn (KT3) trên địa bàn tỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) nơi NHCT đóng trụ sở
- Những điều kiện riêng:
Ngoài các điều kiện chung quy định ở trên, khách hàng phải đáp ứng thêm một trong những điều kiện tương ứng dưới đây:
+ Đủ điều kiện được đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất + Cam kết mua bảo hiểm vật chất cho toàn bộ giá trị xe trong suốt thời gian vay và ủy quyền cho NHCT nhận tiền bồi thường của bảo hiểm trong trường hợp rủi ro xảy ra
+ Có quan hệ thân nhân (bao gồm: bố đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, anh, chị
Trang 35Cho vay không có bảo đảm:
Ngoài các điều kiện chung quy định ở trên, khách hàng phải đáp ứng thêm một trong những điều kiện dưới đây:
- Là công chức, viên chức và người lao động (CBCNV) tham gia đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ, đang làm việc trong biên chế hoặc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại:
Cơ quan Nhà nước (hành chính và sự nghiệp), lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân
Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoạt động bằng ngân sách Nhà nước
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có chiến lược phát triển lâu dài, bao gồm:
Công ty nhà nước
Công ty cổ phần có vốn nhà nước
Công ty TNHH có vốn nhà nước
Công ty liên doanh với nước ngoài có vốn nhà nước
Doanh nghiệp thuộc Bộ quốc phòng
Doanh nghiệp công ích
Cơ quan quản lý lao động (trực tiếp quản lý, sử dụng lao động và chi trả lương cho người lao động) phải có trụ sở chính đóng cùng địa bàn tỉnh, thành phố với NHCT
Có thu nhập thường xuyên, ổn định hàng tháng từ 1.500.000 VND (Một triệu năm trăm nghìn đồng) trở lên
Cam kết sẽ thông báo cho NHCT về việc thay đổi nơi làm việc
Trang 36Cam kết trả nợ trước hạn nếu vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và không thực hiện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của NHCT
3.2.1.3 Thể loại cho vay
- Cho vay ngắn hạn: khoản cho vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
- Cho vay trung hạn: khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng
- Cho vay dài hạn: khoản cho vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng
3.2.1.4 Thời hạn cho vay
Căn cứ để xác định thời hạn cho vay: nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ, thời hạn sử dụng còn lại của tài sản bảo đảm
Thời hạn cho vay có bảo đảm bằng tài sản tối đa:
- Thời hạn cho vay mua nhà ở, đất ở; xây dựng, sửa chữa nhà ở:
Thời hạn cho vay mua đất và xây dựng nhà ở: 20 năm
Thời hạn cho vay mua nhà ở: 20 năm
Thời hạn cho vay mua đất ở: 10 năm
Thời hạn cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở: 05 năm
- Thời hạn cho vay mua ôtô và động sản khác:
Thời hạn cho vay mua xe ôtô mới: 05 năm
Thời hạn cho vay mua xe ôtô đã qua sử dụng: 04 năm nhưng không vượt quá niên hạn sử dụng còn lại của xe theo quy định của Chính phủ
Thời hạn cho vay mua động sản khác: 03 năm
Trang 37- Thời hạn cho vay hỗ trợ du học:
Thời hạn cho vay hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí: bằng thời gian
học cộng 03 năm
Thời hạn cho vay chứng minh tài chính: phụ thuộc nhu cầu chứng minh tài chính của khách hàng nhưng không vượt quá thời hạn của thẻ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá khác hoặc thời hạn phong tỏa số dư trên tài khoản
Thời hạn cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tối đa: 03 năm nhưng
không vượt quá thời gian làm việc còn lại của khách hàng tại tổ chức đó
3.2.1.5 Lãi suất cho vay và phí
a) Lãi suất cho vay:
Lãi suất áp dụng cho món vay không thấp hơn sàn lãi suất (nếu có) của NHCTVN trong từng thời kỳ
Lãi suất cho vay được xác định tùy thuộc vào mức độ rủi ro, thời hạn cho vay của từng món vay trên cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ, biện pháp bảo đảm tiền vay và mức độ tín nhiệm của khách hàng…, đảm bảo trang trải đủ chi phí huy động vốn, chi phí quản lý món vay, trích dự phòng rủi ro và có lãi
NHCT và khách hàng thỏa thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mức và/hoặc cách xác định lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất phạt quá hạn:
- Lãi suất cho vay trong hạn: được thỏa thuận phù hợp với quy định của
NHCTVN tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng
- Lãi suất phạt quá hạn: bằng 50% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết
hoặc điều chỉnh theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Lãi suất cho vay chứng minh tài chính: là lãi suất của thẻ tiết kiệm hoặc
chứng chỉ tiền gửi hoặc tài khoản tiền gửi cộng phí quản lý Mức phí quản lý do giám đốc chi nhánh quyết định
Trang 38b) Phí cho vay:
NHCT và khách hàng thỏa thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng hai loại phí sau, cách tính phí áp dụng cho từng món vay phù hợp hướng dẫn của NHCTVN
- Phí gia hạn nợ: theo biểu phí của NHCTVN từng thời kỳ
- Phí điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: theo biểu phí của NHCTVN từng thời kỳ
3.2.1.6 Mức cho vay
Giám đốc NHCT căn cứ vào: nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ, giá trị tài sản bảo đảm và các loại tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng để quyết định mức cho vay nhưng phải đảm bảo:
Mức cho vay có bảo đảm:
- Mức cho có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay tối đa: 50% giá trị
tài sản
- Mức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá tối đa: phải đảm bảo
thu nhập (gốc và lãi) của giấy tờ có giá khi đến hạn đủ để hoàn trả nợ (gốc, lãi và phí) cho NHCT
- Mức cho vay có bảo đảm bằng tài sản khác tối đa: 70% tổng nhu cầu vốn
của phương án vay – trả nợ đã được NHCT thẩm định lại
Mức cho vay không có bảo đảm: tối đa là 12 lần thu nhập thường xuyên
hàng tháng của khách hàng nhưng không quá 50.000.000 VND (năm mươi triệu đồng) Mức cho vay tối đa áp dụng cho từng chi nhánh do Tổng giám đốc NHCTVN quy định
3.2.1.7 Phương thức cho vay
NHCT và khách hàng căn cứ thu nhập dùng trả nợ để thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng về việc áp dụng một trong hai phương thức cho vay sau:
Trang 39* Phương thức cho vay từng lần:
Tổng số tiền giải ngân không vượt quá số tiền cho vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
Kỳ hạn trả nợ gốc và kỳ hạn trả lãi có thể trùng nhau hoặc có thể không trùng nhau Kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi có thể là 1 tháng hoặc 3 tháng, hoặc trả nợ một lần vào cuối kỳ nếu là cho vay ngắn hạn
* Phương thức cho vay trả góp:
Tổng số tiền giải ngân không vượt quá số tiền cho vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
Kỳ hạn trả nợ gốc và kỳ hạn trả lãi phải trùng nhau Số tiền phải trả (cả gốc
và lãi) được chia thành nhiều khoản đều nhau và hoàn trả theo định kỳ là 1 tháng hoặc 3 tháng Lãi được tính theo số dư nợ gốc và số ngày thực tế của kỳ hạn trả nợ
Khi trả nợ trước hạn, khách hàng phải hoàn trả đầy đủ số nợ gốc và lãi đã xác định trong lịch trả nợ
b Giấy chứng minh nhân dân (Bản sao)
c Văn bản ủy quyền của các thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên trong hộ gia đình cho người đại diện hộ gia đình ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và cam kết cùng chịu trách nhiệm trả nợ cho NHCT (Bản chính, có công chứng/chứng thực, nếu khách hàng là đại diện hộ gia đình)
d Các giấy tờ khác có liên quan (tùy từng trường hợp cụ thể NHCT có thể
Trang 403.2.2 Đánh giá chung hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng qua ba
hình cho vay tiêu dùng của VietinBank Cần Thơ được thể hiện qua bảng sau: