1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tiêu thụ của Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ

76 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 809,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp phải ñược xem xét trên cơ sở căn cứ theo loại hình từng doanh nghiệp cụ thể. Các doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện bảo ñảm [r]

Trang 1

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU ðỀ TÀI 1

1.1 ðặt vấn ñề nghiên cứu 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Không gian nghiên cứu 3

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.3.3 ðối tượng nghiên cứu 3

1.4 Lược khảo các tài liệu có liên quan ñến ñề tài nghiên cứu 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Phương pháp luận 5

2.1.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp 5

2.1.2 Nội dung phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận 7

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14

Chương 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ LỢI NHUẬN TIÊU THỤ CỦA XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ 17

3.1 Giới thiệu Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ 17

3.1.1 Sự hình thành và phát triển 17

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Xí nghiệp 17

3.1.3 Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu 18

3.1.4 Quy trình sản xuất sản phẩm 18

3.1.5 Tình hình hoạt ñộng sản suất kinh doanh giai ñoạn 2004-2006 19

3.1.6 Mục tiêu và phương hướng hoạt ñộng của Xí nghiệp 20

Trang 2

3.2.1 Phân tắch doanh thu tiêu thụ sản phẩm giai ựoạn 2004-2006 21

3.2.2 Phân tắch tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo thị trường 25

3.2.3 Phân tắch tình hình sản lượng tiêu thụ theo từng mặt hàng 28

3.2.4 đánh giá chung về tình hình tiêu thụ sản phẩm giai ựoạn 2004-2006 31

3.3 Phân tắch tình hình lợi nhuận tiêu thụ của Xắ nghiệp Mitagas Cần Thơ 32

3.3.1 Phân tắch tình hình lợi nhuận tiêu thụ giai ựoạn 2004-2006 32

3.3.2 Phân tắch lợi nhuận/ựơn vị sản phẩm giai ựoạn 2004-2006 38

3.3.3 đánh giá chung về tình hình lợi nhuận tiêu thụ giai ựoạn 2004-2006 42

Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG đẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ LỢI NHUẬN TIÊU THỤ CỦA XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ 44

4.1 Phân tắch các nhân tố ảnh hưởng ựến tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Xắ nghiệp 44

4.1.1 Phân tắch các nhân tố ảnh hưởng ựến sản lượng tiêu thụ 44

4.1.2 Nhân tố giá bán sản phẩm hàng hóa 49

4.1.3 Nhân tố ựối thủ cạnh tranh 50

4.1.4 Nhân tố sản phẩm thay thế 51

4.2 Các nhân tố ảnh hưởng ựến tình hình lợi nhuận tiêu thụ của Xắ nghiệp 52

4.2.1 Phân tắch các nhân tố ảnh hưởng ựến lợi nhuận năm 2005 so với năm 2004 53

4.2.2 Phân tắch các nhân tố ảnh hưởng ựến lợi nhuận năm 2006 so với năm 2005 55

4.3 Phân tắch mối quan hệ giữa tiêu thụ và lợi nhuận 57

Chương 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ GIA TĂNG LỢI NHUẬN CỦA XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ 59

5.1 Các biện pháp tăng cường công tác tiêu thụ sản phẩm của Xắ nghiệp 59

5.1.1 đánh giá về tiềm năng tiêu thụ của thị trường 59

5.1.2 đánh giá về ựối thủ cạnh tranh 59

5.1.3 Một số hạn chế rút ra từ tình hình tiêu thụ sản phẩm của Xắ nghiệp trong

Trang 3

5.2 Các biện pháp gia tăng lợi nhuận của Xí nghiệp 63

5.2.1 Tăng sản lượng tiêu thụ của Xí nghiệp 63

5.2.2 Tăng giá bán sản phẩm 64

5.2.3 Giảm các khoản chi phí 64

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

6.1 Kết luận 66

6.2 Kiến nghị 66

6.2.1 ðối với Ban lãnh ñạo Xí nghiệp .66

6.2.2 ðối với Nhà nước 67

Trang 4

Trang

Bảng 1: Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh giai ñoạn 2004-2006 20

Bảng 2: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm giai ñoạn 2004-2006 21

Bảng 3: Cơ cấu doanh thu giai ñoạn 2004-2006 23

Bảng 4: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo thị trường giai ñoạn 2004-2006 25

Bảng 5: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu thị trường giai ñoạn 2004-2006 27

Bảng 6: Tình hình tiêu thụ O2 theo thị trường giai ñoạn 2004-2006 28

Bảng 7: Tình hình tiêu thụ C2H2 theo thị trường giai ñoạn 2004-2006 29

Bảng 8: Tình hình tiêu thụ N2 theo thị trường giai ñoạn 2004-2006 31

Bảng 9: Tình hình lợi nhuận giai ñoạn 2004-2006 33

Bảng 10: Tình hình lợi nhuận từng mặt hàng trong mối quan hệ với kết quả chung năm 2004 35

Bảng 11: Tình hình lợi nhuận từng mặt hàng trong mối quan hệ với kết quả chung năm 2005 36

Bảng 12: Tình hình lợi nhuận từng mặt hàng trong mối quan hệ với kết quả chung năm 2006 37

Bảng 13: Tình hình lợi nhuận/ñơn vị sản phẩm năm 2004 39

Bảng 14: Tình hình lợi nhuận/ñơn vị sản phẩm năm 2005 40

Bảng 15: Tình hình lợi nhuận/ñơn vị sản phẩm năm 2006 41

Bảng 16: Một số tỷ suất lợi nhuận giai ñoạn 2004-2006 42

Bảng 17: Kết quả tiêu thụ sản phẩm giai ñoạn 2004-2006 44

Bảng 18: Tình hình sản xuất sản phẩm giai ñoạn 2004-2006 46

Bảng 19: Tình hình luân chuyển hàng hóa giai ñoạn 2004-2006 47

Bảng 20: Bảng giá các sản phẩm của Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ 49

Bảng 21: Thị phần của Xí nghiệp giai ñoạn 2004-2006 50

Trang 5

Trang

Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ 18

Hình 2: Quy trình sản xuất Oxygene và Nitrogene 19

Hình 3: Quy trình sản xuất Acetylene 19

Hình 4: Tình hình doanh thu giai ñoạn 2004-2006 23

Hình 5: Cơ cấu doanh thu giai ñoạn 2004-2006 24

Hình 6: Tình hình lợi nhuận giai ñoạn 2004-2006 34

Hình 7: Cơ cấu lợi nhuận năm 2004 39

Hình 8: Cơ cấu lợi nhuận năm 2005 41

Hình 9: Cơ cấu lợi nhuận năm 2006 42

Hình 10: Thị phần của Xí nghiệp giai ñoạn 2004-2006 51

Trang 7

Trong nền kinh tế thị trường, khi sản xuất ñã phát triển thì vấn ñề quan trọng trước hết không phải là sản xuất mà là tiêu thụ sản phẩm hàng hoá Bởi vì

có tiêu thụ ñược sản phẩm thì doanh nghiệp mới có doanh thu và lợi nhuận, mới

có thể thu hồi vốn ñể tái sản xuất cho chu kỳ tiếp theo, có như thế thì quá trình sản xuất kinh doanh mới có thể ổn ñịnh và phát triển Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mới có thể ñánh giá hiệu quả tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong thời gian qua, xác ñịnh ñúng các nhân tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm, tìm ra biện pháp tích cực nhằm ñưa quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ñạt ñược mục tiêu: tiêu thụ khối lượng lớn sản phẩm hàng hóa, giá bán cao, thị trường ổn ñịnh và thu ñược lợi nhuận tối ña trong kinh

doanh Vì vậy, quyển luận văn tốt nghiệp với ñề tài “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tiêu thụ của Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ” ñược

hình thành với các nội dung sau:

Chương 1: Giới thiệu ñề tài

Chương này giới thiệu về sự cần thiết nghiên cứu, căn cứ khoa học và thực tiễn, các mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp; khung lý thuyết nội dung phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tiêu thụ của doanh nghiệp và các phương pháp nghiên cứu ñề tài

Chương 3: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tiêu thụ của Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ

Trình bày các nội dung sau:

- Giới thiệu Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ

- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ giai

ñoạn 2004-2006

- Phân tích tình hình lợi nhuận tiêu thụ của Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ giai

ñoạn 2004-2006

Trang 8

phẩm và lợi nhuận tiêu thụ của Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ

Bao gồm các nội dung sau:

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến tình hình lợi nhuận tiêu thụ của Xí nghiệp

- Phân tích mối quan hệ giữa tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận

Chương 5: Một số biện pháp tăng cường công tác tiêu thụ sản phẩm và gia tăng lợi nhuận của Xí nghiệp

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ðỀ TÀI

1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU:

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu:

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp ðể doanh nghiệp có thể ñứng vững và phát triển trên thị trường thì vấn ñề tiêu thụ sản phẩm có vai trò vô cùng quan trọng, ñây chính là nguồn hình thành nên lợi nhuận chủ yếu cho doanh nghiệp ðối với các doanh nghiệp sản xuất, việc tiêu thụ sản phẩm càng có ý nghĩa hơn, quyết ñịnh sự sống còn của doanh nghiệp Qua tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể thu hồi lại những chi phí có liên quan ñến quá trình chế tạo và tiêu thụ sản phẩm ñể thực hiện việc tái sản xuất, ñảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh ñược diễn ra liên tục, mang lại lợi nhuận tối ña cho doanh nghiệp Bên cạnh ñó, doanh nghiệp cũng có thể ñánh giá ñược năng lực kinh doanh và công tác nghiên cứu thị trường của mình

Với các vai trò quan trọng như trên, việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận là việc làm hết sức cần thiết trong quá trình quản lý và ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong thực tiễn kinh doanh, tiêu thụ và lợi nhuận luôn có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, thông qua tiêu thụ mới mang lại lợi nhuận, có lợi nhuận thì doanh nghiệp mới có thể hình thành nên các nguồn quỹ, bổ sung nguồn vốn mở rộng sản xuất kinh doanh Tiêu thụ sản phẩm ñược nhiều thì mang lại lợi nhuận càng cao và lợi nhuận càng cao càng thúc ñẩy việc tiêu thụ sản phẩm

ðối với Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ, việc phân tích này có thể giúp Ban

lãnh ñạo Xí nghiệp nhận xét, ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong thời gian qua, những thành tựu ñã ñạt ñược và những ñiểm còn hạn chế, ñồng thời tìm ra nguyên nhân khắc phục những ñiểm hạn chế ñó

Từ ñó, tìm ra những biện pháp nhằm tăng cường công tác tiêu thụ sản phẩm, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, tối ña hóa lợi nhuận và ñưa Xí nghiệp ngày càng phát triển hơn

Trang 10

Chính vì nhận thức ñược sự cần thiết của vấn ñề này ñối với Xí nghiệp

Mitagas Cần Thơ, nên Tôi chọn ñề tài “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

và lợi nhuận tiêu thụ tại Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ” ñể làm ñề tài luận văn

tốt nghiệp

Do kiến thức và thời gian nghiên cứu có giới hạn nên trong quá trình thực hiện ñề tài khó có thể tránh khỏi sai sót, rất mong nhận ñược sự ñóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô và Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ ñể luận văn ngày càng hoàn thiện hơn

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn:

Tình hình tiêu thụ sản phẩm, xác ñịnh kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và ñược thể hiện qua công thức:

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí Trên thực tiễn, lợi nhuận chính là mục tiêu quan trọng nhất của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, lợi nhuận của các doanh nghiệp này phụ thuộc chủ yếu vào doanh thu bán hàng và các loại chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Và doanh nghiệp chỉ có thể thu ñược doanh thu bán hàng thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm nên nội dung nghiên cứu của ñề tài là có cơ sở khoa học và mang tính thực tiễn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1.2.1 Mục tiêu chung:

Mục tiêu chung của ñề tài là nhằm nghiên cứu về tình hình tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận thu ñược từ tiêu thụ sản phẩm và mối quan hệ giữa hai yếu tố này ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm khí công nghiệp trong thời gian qua nói chung, trong ñó có Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ Trên cơ sở phân tích, ñề tài sẽ ñưa ra một số giải pháp ñể tăng cường công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao lợi nhuận cho Xí nghiệp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận thực tế, tìm ra các

nguyên nhân ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của Xí nghiệp

Trang 11

- Phân tích mối quan hệ ảnh hưởng của tiêu thụ sản phẩm ñến lợi nhuận của

Xí nghiệp Từ ñó tìm ra các biện pháp nhằm tăng cường công tác tiêu thụ sản

phẩm và gia tăng lợi nhuận ñể Xí nghiệp ngày càng phát triển hơn

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

1.3.1 Không gian nghiên cứu:

ðề tài ñược thực hiện tại Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ trên cơ sở số liệu của

thị trường tiêu thụ mà Xí nghiệp ñã thực hiện

1.3.2 Thời gian nghiên cứu:

- Nội dung của ñề tài ñược nghiên cứu trên cơ sở số liệu giai ñoạn từ năm

2004 ñến năm 2006

- Thời gian thực hiện ñề tài: là thời gian thực tập tại Xí nghiệp Mitagas Cần

Thơ (từ ngày 05/03/2007 ñến ngày 16/06/2007)

1.3.3 ðối tượng nghiên cứu:

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức có giới hạn nên ñề tài chỉ tập trung vào các ñối tượng nghiên cứu:

- Tình hình tiêu thụ các sản phẩm chính của Xí nghiệp là: Oxygene, Nitrogene, và Acetylene giai ñoạn từ năm 2004 ñến năm 2006

- Tình hình lợi nhuận thu ñược từ tiêu thụ các sản phẩm trên giai ñoạn từ năm 2004 ñến năm 2006

- Mối quan hệ ảnh hưởng của tình hình tiêu thụ sản phẩm với kết quả hoạt

ñộng sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

- Một số biện pháp nhằm tăng cường công tác tiêu thụ sản phẩm và gia tăng lợi nhuận của Xí nghiệp

1.4 LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU:

ðề tài nghiên cứu về lĩnh vực phân tích hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp nên các tài liệu về phân tích hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp rất hữu ích cho việc nghiên cứu ðặc biệt, ñề tài này thực hiện chủ yếu dựa vào các quyển sách:

1 TS Nguyễn Năng Phúc (2003) Phân tích kinh tế doanh nghiệp – lý thuyết và thực hành, NXB Tài chính, Hà Nội Tr 246 – 284

Trang 12

Tóm tắt nội dung: ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tắch tình hình tiêu thụ và lợi nhuận; các nhân tố ảnh hưởng ựến tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp, các tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp,Ầ

2 TS Phạm Văn Dược, đặng Thị Kim Cương (2005) Phân tắch hoạt ựộng kinh doanh, NXB Tổng hợp, Thành phố Hồ Chắ Minh Tr 89 Ờ 97.

Tóm tắt nội dung: ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tắch tình hình tiêu thụ sản phẩm; phân tắch tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp,Ầ

3 PGS.TS Phạm Thị Gái (1997) Phân tắch hoạt ựộng kinh doanh, NXB

Giáo dục Tr 165

Tóm tắt nội dung: ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tắch tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp

4 TS Trương đông Lộc, ThS Nguyễn Văn Ngân, Nguyễn Thị Lương,

Trương Thị Bắch Liên (2007) Bài giảng Quản trị tài chắnh 1, Tủ sách đại học

Cần Thơ Tr 11-15

Tóm tắt nội dung: các tỷ số tài chắnh

Trang 13

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

loại Kết quả này ựều thông qua công tác tiêu thụ sản phẩm

Như vậy, tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của các sản phẩm hành hóa và dịch vụ Qua tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của

doanh nghiệp ựược hoàn thành

Thông qua kết quả tiêu thụ thì tắnh hữu ắch của sản phẩm hàng hóa ở doanh nghiệp mới ựược thị trường thừa nhận về khối lượng, chất lượng, mặt hàng và thị hiếu của người tiêu dùng Doanh nghiệp mới thu hồi ựược toàn bộ chi phắ có liên quan ựến chế tạo sản phẩm hoặc giá vốn của hàng hóa, chi phắ bán hàng và chi

phắ quản lý chung

để ựảm bảo kinh doanh ựược liên tục phát triển ựòi hỏi các doanh nghiệp

phải thường xuyên phân tắch tình hình tiêu thụ, giúp cho doanh nghiệp phát hiện những ưu ựiểm và những tồn tại của công tác này, nhằm khắc phục mặt còn tồn tại, khai thác tối ựa những tiềm năng sẵn có, giúp cho công tác tiêu thụ ngày càng

ựược hoàn thiện và tiến bộ hơn [2, tr 89 - 90]

b) Nhiệm vụ:

Từ các ý nghĩa trên, nhiệm vụ của phân tắch tình hình tiêu thụ sản phẩm là:

- đánh giá ựúng ựắn tình hình tiêu thụ sản phẩm về mặt số lượng, chất lượng, mặt hàng, nhóm hàng và tắnh kịp thời của việc tiêu thụ Tìm nguyên nhân

và xác ựịnh các nhân tố ảnh hưởng ựến kết quả tiêu thụ

Trang 14

- Trên cơ sở phân tắch ựánh giá trên, ựề ra các biện pháp cụ thể, tắch cực, phù hợp với ựiều kiện thực tế, nhằm khai thác và ựộng viên mọi tiềm năng sẵn có

ựể không ngừng gia tăng lượng tiêu thụ và nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp

các loại quỹ ở doanh nghiệp

Lợi nhuận là kết quả tài chắnh cuối cùng của doanh nghiệp Là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [1, tr 271]

Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng ựể tái sản xuất mở rộng toàn bộ nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của ngân sách Nhà nước, thông qua việc thu thuế lợi tức, trên cơ sở ựó giúp cho Nhà nước phát triển nền kinh tế xã hội Một bộ phận lợi nhuận khác ựược ựể lại doanh nghiệp thành lập các quỹ, tạo ựiều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng

cao ựời sống của cán bộ công nhân viên (CB CNV)

Lợi nhuận là ựòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khắch người lao ựộng và các ựơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở của chắnh sách phân phối ựúng ựắn

Từ những nội dung trên, việc phân tắch tình hình lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng, chỉ có qua phân tắch mới ựề ra các biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp [3, tr 165]

b) Nhiệm vụ:

Với những ý nghĩa trên, nhiệm vụ của phân tắch tình hình lợi nhuận là:

- đánh giá tình hình lợi nhuận của từng sản phẩm và toàn doanh nghiệp

- Phân tắch những nguyên nhân, xác ựịnh mức ựộ ảnh hưởng của các nhân

tố ựến tình hình biến ựộng lợi nhuận của doanh nghiệp

- đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh

Trang 15

2.1.2 Nội dung phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận:

2.1.2.1 Phân tích về tình hình tiêu thụ sản phẩm:

a) Phân tích tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm:

Bảng: DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM GIAI ðOẠN 2004-2006

Tỷ phần giá trị từng Doanh thu mặt hàng tiêu thụ

mặt hàng tiêu thụ Tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ

b) Phân tích tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo thị trường:

Bảng: DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM THEO THỊ TRƯỜNG

Trang 16

Bảng: DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM THEO CƠ CẤU

THỊ TRƯỜNG GIAI ðOẠN 2004-2006

c) Phân tích tình hình sản lượng tiêu thụ theo từng mặt hàng:

Bảng: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ MẶT HÀNG A THEO THỊ TRƯỜNG

MẶT HÀNG A THỊ TRƯỜNG

2.1.2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận tiêu thụ của doanh nghiệp:

a) Phân tích tình hình lợi nhuận tiêu thụ giai ñoạn 2004-2006:

Bảng: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN GIAI ðOẠN 2004-2006

Trang 17

b) Phân tích cơ cấu lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm:

Bảng: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TỪNG MẶT HÀNG TRONG

MỐI QUAN HỆ VỚI KẾT QUẢ CHUNG

Cột tỷ trọng (%) lấy từng mặt hàng chia cho tổng số [ 2, tr 96]

Công thức: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

c) Phân tích lợi nhuận/ ñơn vị sản phẩm:

Bảng: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN/ðƠN VỊ SẢN PHẨM

SP

SLSP TIÊU THỤ (ðVT)

ðƠN GIÁ (ðVT)

GVHB (ðVT)

CPBH (ðVT)

CPQL (ðVT)

Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi hai nhân tố:

- Nhân tố quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: quy mô sản xuất kinh doanh càng lớn sẽ tạo ra lợi nhuận càng nhiều và ngược lại

- Nhân tố chất lượng công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: doanh nghiệp nào có tổ chức quản lý kinh doanh tốt thì doanh nghiệp ñó sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn

Trang 18

Do ñó, ñể ñánh giá ñúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì cần tính và phân tích các chỉ số tài chính về tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số giữa tổng mức lợi nhuận và một chỉ tiêu có liên quan

Có rất nhiều chỉ số tài chính về tỷ suất lợi nhuận, tùy theo mục ñích phân tích cụ thể mà xác ñịnh các tỷ suất lợi nhuận cho thích hợp

- Tỷ suất Lợi nhuận/Doanh thu (LN/DT):

Tỷ số này phản ánh cứ một ñồng doanh thu thì có bao nhiêu ñồng lợi nhuận, tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Vì vậy, doanh nghiệp phải cố gắng nâng cao tổng mức lợi nhuận Công thức:

LN/DT = Tổng lợi nhuận/Tổng doanh thu [1, tr 280]

- Tỷ suất lợi nhuận/Zspsx:

Tỷ số này phản ánh cứ một ñồng chi phí về giá thành sản xuất sản phẩm thì tạo ra ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận, tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

Công thức:

LN/Zspsx= Tổng lợi nhuận/Tổng giá thành sản phẩm sản xuất

Tổng giá thành sản phẩm sản xuất = ΣQsxi*Zi

Với Qsxi: số lượng sản xuất của sản phẩm i

Zi: giá thành ñơn vị của sản phẩm, [1, tr 283]

- Tỷ suất lợi nhuận/Zsptt:

Tỷ số này phản ánh cứ một ñồng giá thành của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ thì tạo ra ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận, tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

Công thức: LN/Zsptt= Tổng lợi nhuận/Tổng giá thành sản phẩm tiêu thụ Tổng giá thành sản phẩm tiêu thụ = ΣQtti*Zi

Với Qtti: số lượng tiêu thụ của sản phẩm i, [1, tr 283]

- Tỷ suất Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu:

Tỷ số lợi nhuận trên vồn chủ sở hữu ño lường mức ñộ sinh lời của vốn chủ

sở hữu và ñược tính bằng công thức sau:

Công thức:

Trang 19

2.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp:

a) Các nhân tố ảnh hưởng ñến tình hình tiêu thụ sản phẩm:

- Các nhân tố chủ quan: bao gồm các nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp

tác ñộng ñến quá trình tiêu thụ sản phẩm, chủ yếu tập trung vào các nhân tố cơ bản sau:

+ Tình hình cung cấp sản phẩm:

Công thức chung dùng ñể so sánh khả năng cung cấp sản phẩm năm nay so với năm trước:

Khối lượng sản phẩm sản xuất năm nay

Khối lượng sản phẩm sản xuất năm trước

+ Tình hình luân chuyển hàng hóa:

Số vòng luân chuyển hàng hóa hay số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu phản ánh tốc ñộ luân chuyển hàng hóa, nói lên chất lượng hàng hóa và chủng loại hàng hóa kinh doanh phù hợp trên thị trường

Công thức [4, tr 12]:

Số vòng luân chuyển hàng hóa =

Kỳ luân chuyển hàng hóa hay số ngày của một vòng cho biết khoảng thời gian của một vòng luân chuyển hàng hóa

Công thức:

Kỳ luân chuyển hàng hóa =

Số vòng quay hàng tồn kho càng cao (hay kỳ luân chuyển hàng hóa càng ngắn) thì càng tốt Tuy nhiên, với số vòng quay quá cao sẽ thể hiện sự trục trặc trong khâu cung cấp, hàng hóa dự trữ có thể sẽ không cung ứng kịp thời cho khách hàng, làm giảm uy tín doanh nghiệp

+ Giá bán sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp:

Giá bán sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp trên thị trường phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Trước hết, giá bán sản phẩm hàng hóa phụ thuộc vào vị trí của sản phẩm ñó trên thương trường: sản phẩm cạnh tranh hay ñộc quyền Nếu là sản phẩm cạnh tranh thì có ñược khách hàng ưa chuộng hay không Mặt khác, giá

*100%

Giá vốn hàng hóa bán ra Hàng tồn kho bình quân

360

Số vòng luân chuyển hàng hóa

Trang 20

bán lại có mối quan hệ với lợi nhuận của doanh nghiệp, có quan hệ với việc tiêu thụ nhanh hay chậm, lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều hay ít ðương nhiên, giá bán sản phẩm hàng hóa phụ thuộc nhiều vào quan hệ cung cầu trên thị trường Song,

ñòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp hết sức linh hoạt trong việc ñịnh giá bán

sản phẩm sao cho phải bù ñắp ñược các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và có lợi nhuận ñể thực hiện tái ñầu tư [1, tr 256]

+ Chất lượng sản phẩm và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường: Chất lượng sản phẩm hàng hóa là nhân tố cốt lõi của chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng ñáp ứng nhu cầu thị hiếu của thị trường ðồng thời, chất lượng sản phẩm hàng hóa còn là nhân tố

ảnh hưởng ñến khối lượng sản phẩm tiêu thụ và quyết ñịnh uy tín của doanh

nghiệp trên thương trường [1, tr 256]

+ Tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp:

ðây là một vấn ñề rất phong phú và ña dạng, ñòi hỏi các nhà quản lý doanh

nghiệp phải linh hoạt và năng ñộng Tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố: tăng cường quảng cáo, ñiều tra nhu cầu thị trường, thăm dò và phát trriển thị trường, cải tiến mẫu mã, tăng cường khuyến mãi, cải tiến phương thức bán hàng, phương thức thanh toán,… Ngoài

ra, cần xem xét các vấn ñề về tính chất kịp thời của việc cung cấp hàng hóa trên thị trường [1, tr 256]

- Các nhân tố khách quan: bao gồm các nhân tố thuộc về khách hàng (người mua) và Nhà nước:

+ Các nhân tố thuộc về khách hàng: xem xét các vấn ñề về nhu cầu, mức thu nhập, phong tục tập quán, thói quen của người tiêu dùng có ảnh hưởng ñến tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp [1, tr 257]

+ Các nhân tố thuộc về Nhà nước: mỗi chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ cũng ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp như: chính sách tiền lương, chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế,… Song ñối với phạm vi doanh nghiệp, những nguyên nhân thuộc Nhà nước là những nhân tố khách quan [1, tr 257]

Trang 21

b) Các nhân tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận của doanh nghiệp: [1, tr 255-257]

ðặt: LN: lợi nhuận

LN1: lợi nhuận năm nay

LN0: lợi nhuận năm trước

Qi: khối lượng tiêu thụ của sản phẩm i

Pi: ñơn giá của sản phẩm i

Zi: giá vốn hàng bán ñơn vị của sản phẩm i

CBHi: chi phí bán hàng ñơn vị của sản phẩm i

CQLi: chi phí quản lý ñơn vị của sản phẩm i

Lợi nhuận của doanh nghiệp ñược xác ñịnh bởi công thức:

LN = ΣQi*(Pi – Zi – CBHi – CQLi)

ðối tượng phân tích: ∆LN = LN1 – LN0

- Mức ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ:

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

- Thu thập số liệu thông qua các bảng báo cáo tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, sổ bán hàng, sổ theo dõi các loại chi phí và giá thành sản phẩm, bảng cân ñối kế toán từ bộ phận kế toán và quản lý của Xí nghiệp

ΣQ1i*P0i

ΣQ0i*P0i

Trang 22

- Thu thập thông tin về Xí nghiệp từ trang web của Công ty cổ phần Cơ

khí-ðiện-Máy Cần Thơ (www.memco.com.vn)

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:

- Căn cứ vào số liệu thu thập ñược, xác ñịnh các chỉ tiêu cần phân tích

- Áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn

2.2.2.1 Phương pháp so sánh:

Là phương pháp xem xét chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) nhằm xác ñịnh xu hướng và mức ñộ biến ñộng của các chỉ tiêu ðây là phương pháp ñơn giản và sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt ñộng kinh doanh cũng như trong phân tích dự báo các chỉ tiêu kinh tế

Sử dụng phương pháp này cần nắm vững 3 nguyên tắc:

+ Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu của ñơn

ñặt hàng, nhằm khẳng ñịnh vị trí của doanh nghiệp và khả năng ñáp ứng nhu cầu

của thị trường,…

+ Trị số của chỉ tiêu của kỳ chọn làm gốc ñược gọi là trị số gốc

+ Kỳ ñược chọn làm gốc ñược gọi là kỳ gốc

▪ Cùng một ñơn vị ño lường

+ Về mặt không gian: các chỉ tiêu này cần quy ñổi về cùng quy mô và ñiều kiện kinh doanh tương tự nhau

Trang 23

- Kỹ thuật so sánh:

+ So sánh bằng số tuyệt ñối: là kết quả của phép trừ giữa trị số kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế nhằm nghiên cứu sự biến ñộng về mặt

số lượng của kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc của các chỉ tiêu này

+ So sánh bằng số tương ñối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế nhằm nghiên cứu tốc ñộ phát triển, tỷ trọng trong cơ cấu tổng thể của các chỉ tiêu này

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn:

Là phương pháp mà các nhân tố lần lượt ñược thay thế theo một trình tự nhất ñịnh nhằm xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của chúng ñến sự biến ñộng của chỉ tiêu cần nghiên cứu

Phương pháp này có 04 bước:

- Bước 1: Xác ñịnh ñối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu là mức chênh lệch của chỉ tiêu kỳ nghiên cứu so với

kỳ gốc

Gọi Q1 là chỉ tiêu kỳ nghiên cứu, Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc ðối tượng nghiên cứu là: Q = Q1 – Q0

- Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu kỳ nghiên cứu

và sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất ñịnh từ nhân tố lượng ñến nhân tố chất Giả sử có 5 nhân tố a, b, c, d, e lần lượt là các nhân tố ảnh hưởng và có quan hệ hiệu số với chỉ tiêu nghiên cứu Q Nhân tố a phản ánh về lượng và tuần

Trang 24

Thế lần 4: a1*(b1 – c1 – d1 – e0)

Thế lần 5: a1*(b1 – c1 – d1 – e1)

- Bước 4: Xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của từng nhân tố ñến ñối tượng nghiên cứu bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước Tổng của các nhân tố ñược xác ñịnh bằng ñối tượng nghiên cứu Q

+ Xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố:

Mức ảnh hưởng của nhân tố a:

a = a1*(b0 – c0 – d0 – e0) – a0*(b0 – c0 – d0 – e0) Mức ảnh hưởng của nhân tố b:

b = a1*(b1 – c0 – d0 – e0) – a1*(b0 – c0 – d0 – e0) Mức ảnh hưởng của nhân tố c:

c = a1*(b1 – c1 – d0 – e0) – a1*(b1 – c0 – d0 – e0) Mức ảnh hưởng của nhân tố d:

d = a1*(b1 – c1 – d1 – e0) – a1*(b1 – c1 – d0 – e0) Mức ảnh hưởng của nhân tố e:

e = a1*(b1 – c1 – d1 – e1) – a1*(b1 – c1 – d1 – e0) + Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:

a + b + c + d + e = a1*(b1 – c1 – d1 – e1) – a0*(b0 – c0 – d0 – e0) Hay: Q = Q1 – Q0

Phần trên trình bày về mặt lý thuyết những nội dung và các phương pháp nghiên cứu mà luận văn sẽ vận dụng ñể phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận tiêu thụ tại Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ ở các chương sau

Trang 25

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ

LỢI NHUẬN TIÊU THỤ CỦA XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ

3.1 GIỚI THIỆU XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ:

ñịnh vị thế của Xí nghiệp trên thương trường Hiện nay, Xí nghiệp có thị trường

tiêu thụ sản phẩm rộng lớn trên hầu hết các tỉnh tại ðồng Bằng Sông Cửu Long: Cần Thơ, Hậu Giang, Kiên Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, ðồng Tháp, Sóc Trăng,

An Giang, Tiền Giang, Cà Mau, Bạc Liêu

Xí nghiệp là ñơn vị hạch toán báo sổ thuộc Công ty cổ phần Cơ Máy Cần Thơ

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Xí nghiệp:

Xí nghiệp gồm có 39 CB CNV ñược chia làm 5 tổ:

• Tổ nghiệp vụ và bảo vệ: 13 người

• Tổ sản xuất Oxygene và Nitrogene: 7 người

• Tổ nạp hơi: 6 người

• Tổ sản xuất Acetylene và kiểm ñịnh: 7 người

• Tổ bốc xếp: 6 người

Trang 26

Hình 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA XÍ NGHIỆP MITAGAS CẦN THƠ

3.1.4 Quy trình sản xuất sản phẩm:

Xí nghiệp Mitagas chỉ sản xuất 3 loại sản phẩm chủ yếu là Oxygene, Nitrogene (lỏng, khí) và Acetylene, không có sản phẩm dở dang, trang thiết bị gọn nhẹ, nguyên vật liệu ñể sản xuất là khí trời và không cần dự trữ tồn kho nguyên vật liệu ñối với sản xuất Oxygene và Nitrogene, nhiên liệu tiêu hao phục

vụ cho sản xuất chủ yếu là ñiện năng, nước, còn nguyên vật liệu chủ yếu ñể sản xuất Acetylene là CaC2 nhưng số lượng sản phẩm không lớn nên dự trữ cũng không nhiều Xí nghiệp có hai dây chuyền sản xuất chính và một máy ño thủy lực dùng cho bộ phận phục vụ

Quy trình sản xuất Acetylene cũng không phức tạp, ñầu tiên ñất ñèn ñược

ñưa vào bồn sinh khí, sau ñó ñược ñưa vào bình rửa và giải nhiệt thu ñược khí

Acetylene Khí thu ñược vào bồn chứa khí rồi vào bình chặn lửa có áp suất thấp

ñể lọc và hút ẩm Acetylene ñược chọn lọc ñể ñưa vào máy nén áp suất cao, qua

bình lọc dầu ñể chặn lửa và hút ẩm, tới dàn nạp ñể ra thành phẩm Tại dàn nạp,

&NITROGENE

TỔ NẠP HƠI

TỔ SX AC&

KIỂM ðỊNH

TỔ BỐC XẾP

Trang 27

Hình 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT Hình 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT OXYGENE VÀ NITROGENE ACETYLENE

3.1.5 Tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh giai ñoạn 2004-2006:

Trong suốt quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, Xí nghiệp Mitagas Cần

Thơ không ngừng phấn ñấu phát triển và ñã ñạt ñược những kết quả ñáng khích

lệ, không những góp phần vào việc chữa trị cho bệnh nhân tại các bệnh viện mà

còn ñóng góp vào sự phát triển của ngành công nghiệp, công tác nghiên cứu khoa

học và nuôi trồng thủy sản trong vùng Những năm gần ñây nền kinh tế nước ta

có bước chuyển biến ñáng kể, ñặc biệt là khi nước ta tham gia vào Tổ chức

Thương mại Thế giới (WTO) ñã tạo những ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển

của nền kinh tế cả ta nói chung và khu vực ðồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi thì nền kinh tế nước ta phải ñối mặt với

những thách thức nhất ñịnh từ sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường,

mà sự cạnh tranh này vừa là thách thức vừa là ñộng lực ñể Xí nghiệp nổ lực phấn

Nguyên liệu khí trời

Máy nén không khí

Cụm thuần

Trao ñổi nhiệt và trợ lạnh

Tinh luyện sơ bộ

Tinh luyện tinh

Chứa khí O2

thuần

Chứa khí N2thuần

Máy nén khí O2 và N2

Dàn nạp khí O2 và N2 vào

chai Kho thành phẩm

Nguyên liệu ñất ñèn (CaC2)

Trang 28

ựấu, phát huy tối ựa những thuận lợi, khắc phục khó khăn ựể ựạt hiệu quả cao

nhất trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của mình

Kết quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của Xắ nghiệp giai ựoạn 2004-2006 như sau:

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT đỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI đOẠN

2004-2006

đVT: ựồng

Doanh thu 6.124.364.145 6.279.199.515 6.305.081.695 Giá vốn hàng bán 4.493.977.615 4.511.243.305 4.549.670.239

Số dư ựảm phắ 1.630.386.530 1.767.956.210 1.755.411.456 Chi phắ bán hàng 419.899.790 433.884.749 444.386.661 Chi phắ quản lý 612.534.170 628.018.403 630.508.289 Lợi nhuận trước thuế 597.952.570 706.053.058 680.516.506

(Nguồn: Bộ phận kế toán Xắ nghiệp Mitagas Cần Thơ)

đáp ứng tối ựa và kịp thời nhu cầu tiêu dùng trong y tế, công nghiệp, thủy

sản, nghiên cứu khoa học,Ầ

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm bằng cách giữ chân khách hàng cũ và thu hút thêm khách hàng mới

3.1.6.2 Phương hướng:

đầu tư, cải tiến trang thiết bị của Xắ nghiệp nhằm nâng cao năng suất thiết

bị lao ựộng, giảm chi phắ, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Tạo sự ựoàn kết, thống nhất trong toàn thể CB CNV, tạo môi trường làm việc thân thiện, thoải mái và an toàn

đào tạo, nâng cao trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho CB CNV

của Xắ nghiệp

Trang 29

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA XÍ NGHIỆP

MITAGAS CẦN THƠ:

Trong suốt quá trình hoạt ñộng khá dài, tập thể CB CNV của Xí nghiệp ñã

cố gắng phát huy những lợi thế sẵn có, khắc phục những khó khăn, duy trì và

phát triển hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mình Là một Xí nghiệp chuyên sản

xuất kinh doanh các loại khí công nghiệp như: Oxygene, Nitrogene (lỏng và khí),

Acetylene và cung cấp các dịch vụ, nhưng doanh thu và lợi nhuận của Xí nghiệp

chủ yếu là từ sản xuất kinh doanh khí công nghiệp Do ñó, ñề tài này chỉ nghiên

cứu tình hình tiêu thụ của các sản phẩm: Oxygene (O2), Acetylene (C2H2),

Nitrogene (N2) và lợi nhuận thu ñược từ các sản phẩm này Sau ñây là tình hình

doanh thu tiêu thụ các sản phẩm của Xí nghiệp trong 3 năm gần nhất:

3.2.1 Phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm giai ñoạn 2004-2006:

3.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm:

Với quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh khá dài của mình, Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ ñã xây dựng ñược vị thế của mình trên thương trường, có mối

quan hệ tốt ñẹp với khách hàng, thị trường tiêu thụ sản phẩm tương ñối ổn ñịnh

Bảng 2: DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM GIAI ðOẠN 2004-2006

(Nguồn:Bộ phận kế toán Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ)

Qua bảng trên ta thấy có sự chênh lệch rất lớn về doanh thu tiêu thụ giữa các mặt hàng Mặt hàng O2 là sản phẩm chủ lực và mang lại doanh thu chủ yếu

cho Xí nghiệp

Trang 30

Năm 2004: tổng doanh thu toàn Xí nghiệp là 6.124.364.145 ñồng trong ñó

từ O2 là 5.509.389.245 ñồng (11.032.065 + 3.429.500 + 5.494.927.680), cao gấp

10,74 lần doanh thu của C2H2 (432.183.500 + 139.779.200 = 571.962.700 ñồng)

và gấp 128,09 lần của N2 (39.463.950 + 3.548.250 = 43.012.200 ñồng) Doanh

thu từ N2 còn quá thấp trong tổng doanh thu toàn Xí nghiệp Nguyên nhân của sự

chênh lệch lớn về doanh thu giữa các mặt hàng là do nhu cầu sản phẩm khí O2 là

rất lớn, khách hàng sử dụng khí O2 ngày một tăng và chủ yếu là các bệnh viện,

các xí nghiệp nuôi trồng thủy sản,… còn nhu cầu về sản phẩm C2H2 và N2 thì

không nhiều

Năm 2005: toàn thể CB CNV của Xí nghiệp cố gắng phấn ñấu nhằm mục

tiêu tăng doanh số và lợi nhuận, kết quả là tổng doanh thu toàn Xí nghiệp ñạt

6.279.199.515 ñồng, tăng 154.835.370 ñồng (tức tăng 2,53%) so với năm 2004

Trong ñó tốc ñộ tăng doanh thu của N2 là cao nhất (N2 khí tăng 146,56% và N2

lỏng tăng 528,11%) do nhu cầu của thị trường về mặt hàng này tăng rất nhanh

phục vụ cho bảo quản nông sản thực phẩm, công tác nghiên cứu tại trường ñại

học, bệnh viện, viện nghiên cứu,… Mặt hàng O2 và C2H2 là các sản phẩm ñã có

từ lâu, thị trường tiêu thụ tương ñối ổn ñịnh nên tuy doanh thu có tăng nhưng tốc

ñộ có xu hướng chậm lại

Năm 2006: Xét về tổng doanh thu toàn Xí nghiệp thì tình hình tiêu thụ năm

2006 là tốt nhất và ñạt 6.305.081.695 ñồng, tăng 25.882.180 ñồng (tức tăng

0,41%), trong ñó doanh thu từ O2 giảm 54.635.640 ñồng (tức giảm 0,99%),

doanh thu từ C2H2 tăng 24.973.600 ñồng (tức tăng 4,03%) và từ N2 tăng

55.544.220 ñồng (tức tăng 46,45%) so với năm 2005 Nguyên nhân làm giảm

doanh thu từ O2 chủ yếu là do sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, ñể

khuyến khích khách hàng tiêu thụ sản phẩm, mở rộng ñược thị trường tiêu thụ,

Xí nghiệp ñã ñề ra chính sách giảm giá bán của mặt hàng O2 và N2 khí nhằm gia

tăng doanh số và lợi nhuận cho Xí nghiệp trong những năm tiếp theo Nhìn chung, tình hình tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp là rất tốt Doanh thu

tiêu thụ sản phẩm liên tục tăng trong suốt giai ñoạn 2004-2006 ðiều này thể hiện

sự phấn ñấu trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và tính hiệu quả trong công tác

tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp Do sự phát triển của nền kinh tế trong vùng,

Trang 31

ñến nhu cầu về các sản phẩm của Xí nghiệp tăng nhanh, từ ñó thúc ñẩy hoạt ñộng

sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, mang lại doanh thu tiêu thụ ngày càng cao cho Xí nghiệp

Hình sau thể hiện tình hình doanh thu của Xí nghiệp giai ñoạn 2004-2006:

3.2.1.2 Tình hình doanh thu tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng:

Bảng 3: CƠ CẤU DOANH THU GIAI ðOẠN 2004-2006

Oxygene Acetylene Nitrogene

Hình 4: TÌNH HÌNH DOANH THU GIAI ðOẠN 2004-2006 ðồng

Trang 32

Hình thể hiện cơ cấu doanh thu của Xí nghiệp giai ñoạn 2004-2006:

Qua bảng cơ cấu doanh thu trên càng khẳng ñịnh vai trò ñặc biệt quan trọng của sản phẩm O2 ñối với Xí nghiệp Trong cơ cấu doanh thu toàn Xí nghiệp thì doanh thu từ O2 chiếm tỷ lệ rất cao trong khi doanh thu từ mặt hàng C2H2 và N2thì lại chiếm tỷ lệ thấp, ñặc biệt là N2 Năm 2004 doanh thu từ O2 chiếm tỷ lệ 89,96%, còn N2 chỉ chiếm 0,70% Nguyên nhân chủ yếu là do nhu cầu của thị trường về mặt hàng khí O2 thì rất cao (sử dụng trong công nghiệp, xây dựng, y tế, thủy sản) trong khi nhu cầu về khí N2 thì không nhiều (do công nghệ sử dụng khí

N2 trong vùng hiện nay chưa phát triển)

Trong giai ñoạn 2004-2006 thì sự chênh lệch về tỷ trọng doanh thu của các mặt hàng chuyển biến theo hướng tăng dần tỷ trọng doanh thu của C2H2 và N2, còn tỷ trọng doanh thu của O2 thì lại giảm dần (do ñiều chỉnh giảm giá bán O2của Xí nghiệp ñẫn ñến doanh thu từ sản phẩm này năm 2006 giảm theo trong khi sản lượng bán lại tăng) Tình hình biến ñộng về cơ cấu doanh thu từ các mặt hàng cụ thể như sau:

- Mặt hàng O2 trong giai ñoạn 2004-2006 thì tỷ trọng doanh thu loại chai 14 lít tăng từ 0,18% (năm 2004) lên 0,57% (năm 2006) và 4 m3 tăng rất ít từ 0,06% (năm 2004) lên 0,07% (năm 2006), còn loại chai 6 m3 thì lại giảm dần từ 89,72%

89,96

9,34 0,70

88,22

9,88 1,90

86,99

10,23 2,78

Oxygene Acetylene Nitrogene

Hình 5: CƠ CẤU DOANH THU GIAI ðOẠN 2004-2006

Trang 33

- Mặt hàng C2H2: tỷ trọng doanh thu từ C2H2 m3 chiếm 7,06% (2004) giảm xuống còn 6,93% (2005) và tăng lên 6,94% (2006); còn C2H2 kg năm 2004 chiếm 2,28% tổng doanh thu của toàn Xí nghiệp, năm 2005 tăng lên ñến 2,95%

và năm 2006 là 3,29%

- N2: doanh thu từ N2 khí năm 2004 chỉ chiếm 0,65% tổng doanh thu của toàn Xí nghiệp, ñến năm 2005 tăng lên 1,55% và năm 2006 là 2,22%; ñối với sản phẩm N2 lỏng: doanh thu của sản phẩm này năm 2004 chỉ chiếm 0,06%, năm

2005 tăng lên 0,35% và ñạt 0,55% vào năm 2006

3.2.2 Phân tích tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo thị trường:

3.2.2.1 Tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo thị trường giai ñoạn 2004-2006:

Trong suốt quá trình hoạt ñộng khá dài, Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ ñã xây dựng ñược vị thế của mình trên thương trường, thị trường tiêu thụ sản phẩm tương ñối ổn ñịnh ở hầu hết các tỉnh ðồng Bằng Sông Cửu Long: Cần Thơ, Hậu Giang, Kiên Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, ðồng Tháp, Sóc Trăng, An Giang, Tiền Giang, Cà Mau, Bạc Liêu

Bảng 4: DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM THEO THỊ TRƯỜNG

GIAI ðOẠN 2004-2006

ðVT: ñồng

DOANH THU 2005/2004 2006/2005 THỊ

TRƯỜNG 2004 2005 2006 Chênh lệch % Chênh lệch %

Cần Thơ 3.323.101.995 3.421.110.550 3.647.552.645 98.008.555 2,95 226.442.095 6,62 Vĩnh Long 309.721.280 315.762.995 336.781.460 6.041.715 1,95 21.018.465 6,66 Tiền Giang 83.619.570 64.508.705 64.615.580 -19.110.865 -22,85 106.875 0,17

ðồng Tháp 275.406.615 263.312.450 274.821.890 -12.094.165 -4,39 11.509.440 4,37

An Giang 491.423.410 520.646.835 330.131.080 29.223.425 5,95 -190.515.755 -36,59 Kiên Giang 401.851.615 418.362.710 297.021.870 16.511.095 4,11 -121.340.840 -29,00 Hậu Giang 281.992.205 290.679.290 321.898.950 8.687.085 3,08 31.219.660 10,74 Sóc Trăng 472.810.725 509.821.300 549.616.800 37.010.575 7,83 39.795.500 7,81 Bạc Liêu 239.448.640 247.073.435 245.807.750 7.624.795 3,18 -1.265.685 -0,51

Cà Mau 171.157.035 166.858.380 171.931.190 -4.298.655 -2,51 5.072.810 3,04 Trà Vinh 73.831.055 61.062.865 64.902.480 -12.768.190 -17,29 3.839.615 6,29

Cộng 6.124.364.145 6.279.199.515 6.305.081.695 154.835.370 2,53 25.882.180 0,41

(Nguồn: Bộ phận kế toán Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ)

Trang 34

Xét về tổng thể thì tình hình tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp là rất tốt, với tổng doanh thu liên tục gia tăng trong giai ñoạn 2004-2006 Tuy nhiên khi phân tích tình hình tiêu thụ theo từng thị trường thì có sự biến ñộng khá phức tạp Qua bảng số liệu trên cho thấy doanh thu tiêu thụ từ các thị trường Cần Thơ, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng liên tục tăng với tốc ñộ ổn ñịnh và ngày càng nhanh, còn tình hình tiêu thụ tại các thị trường khác thì có sự biến ñộng tăng

giảm không ổn ñịnh, cụ thể như sau:

Năm 2005 doanh thu từ các thị trường Cần Thơ, Vĩnh Long, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng tăng 203.107.245 ñồng, trong khi doanh thu

từ Tiền Giang, ðồng Tháp, Cà Mau, Trà Vinh lại giảm 48.271.875 ñồng làm cho tổng doanh thu toàn Xí nghiệp tăng 154.835.370 ñồng so với năm 2004

Năm 2006 doanh thu từ các thị trường Cần Thơ, Vĩnh Long, Tiền Giang,

ðồng Tháp, Hậu Giang, Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tăng 339.004.460 ñồng

(riêng thị trường Cần Thơ tăng 226.442.095 ñồng), trong khi doanh thu từ An Giang, Kiên Giang và Bạc Liêu lại giảm 313.122.280 ñồng (riêng doanh thu từ

An Giang và Kiên Giang giảm 311.856.595 ñồng) làm cho tổng doanh thu toàn

Xí nghiệp chỉ tăng 25.882.180 ñồng so với năm 2005

Tình hình doanh thu từ các thị trường biến ñộng phức tạp là do tình hình kinh tế, tốc ñộ phát triển công nghiệp, xây dựng, thủy sản,… tại từng tỉnh là khác nhau, từ ñó nhu cầu về các sản phẩm của Xí nghiệp thay ñổi, dẫn ñến doanh thu tiêu thụ từ các thị trường này thay ñổi theo Tuy vậy, tổng doanh thu của Xí nghiệp vẫn tăng trong giai ñoạn này, công tác tiêu thụ sản phẩm là có hiệu quả

3.2.2.2 Tình hình tiêu thụ theo cơ cấu thị trường: (xem bảng 5 trang 27)

Nếu xét theo cơ cấu mặt hàng thì có sự chênh lệch rất lớn về doanh thu giữa các mặt hàng, O2 là sản phẩm mang lại doanh thu chủ yếu cho Xí nghiệp (chiếm trên 86% doanh thu) Khi xét theo cơ cấu thị trường thì cũng có sự chênh lệch lớn về doanh thu từ các thị trường, Cần Thơ chính là thị trường tiêu thụ quan trọng nhất với tỷ lệ doanh thu chiếm trên 54% tổng doanh thu của Xí nghiệp Cần Thơ có ưu thế là thị trường tại chỗ và nhu cầu tiêu thụ lớn ðặc biệt là từ năm

2004 Cần Thơ trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương, ngành công nghiệp, xây dựng phát triển với tốc ñộ ngày càng nhanh, ñẩy mạnh tiêu thụ các loại sản

Trang 35

trị tiêu thụ tăng 2,95% so với năm 2004, và năm 2006 tăng 6,62% so với năm 2005) Trong khi ñó doanh thu từ các thị trường Tiền Giang và Trà Vinh chiếm

tỷ lệ rất thấp (chỉ chiếm từ 0,97% ñến 1,37%) trong tổng doanh thu giai ñoạn

2004-2006 của Xí nghiệp

Bảng 5: DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM THEO CƠ CẤU

THỊ TRƯỜNG GIAI ðOẠN 2004-2006

An Giang 491.423.410 8,02 520.646.835 8,29 330.131.080 5,24 Kiên Giang 401.851.615 6,56 418.362.710 6,66 297.021.870 4,71 Hậu Giang 281.992.205 4,60 290.679.290 4,63 321.898.950 5,11 Sóc Trăng 472.810.725 7,72 509.821.300 8,12 549.616.800 8,72 Bạc Liêu 239.448.640 3,91 247.073.435 3,93 245.807.750 3,90

Cà Mau 171.157.035 2,79 166.858.380 2,66 171.931.190 2,73 Trà Vinh 73.831.055 1,21 61.062.865 0,97 64.902.480 1,03

(Nguồn: Tổng hợp từ bảng 4)

Trong giai ñoạn này, doanh thu từ các thị trường Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng có tỷ lệ doanh thu tăng trưởng khá ổn ñịnh so với các thị trường khác Năm 2005, doanh thu từ Vĩnh Long tăng 1,95%, thấp hơn tỷ lệ tăng doanh thu của Xí nghiệp so với năm 2004 nên ñã làm giảm tỷ trọng doanh thu từ tỉnh này xuống còn 5,03% Tương tự, năm 2006 doanh thu từ Tiền Giang tuy tăng 0,17%

so với năm 2005 nhưng tỷ trọng doanh thu thì lại giảm xuống chỉ còn 1,02% Doanh thu từ các tỉnh An Giang, Kiên Giang năm 2006 giảm so với năm 2005 kéo theo tỷ trọng doanh thu từ An Giang giảm xuống chỉ còn 5,24% (tức giảm 3,05%), từ Kiên Giang giảm còn 4,71% (tức giảm 1,95%) Xí nghiệp cần có biện pháp thúc ñẩy tiêu thụ sản phẩm, gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho Xí nghiệp,

ñặc biệt ñối với hai thị trường này trong những năm sau

Trang 36

3.2.3 Phân tích tình hình sản lượng tiêu thụ theo từng mặt hàng:

3.2.3.1 Tình hình sản lượng tiêu thụ O 2 giai ñoạn 2004-2006:

Bảng 6: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ O 2 THEO THỊ TRƯỜNG

GIAI ðOẠN 2004-2006

ðVT: Chai

O 2 (14 lít) O 2 (4 m 3 ) O 2 (6 m 3 ) THỊ

TRƯỜNG 2004 2005 2006 2004 2005 2006 2004 2005 2006

Cần Thơ 598 1.083 2.080 190 192 231 105.593 106.297 113.418 Vĩnh Long 104 207 261 - - 08 9.764 9.812 10.514

(Nguồn: Bộ phận kế toán Xí nghiệp Mitagas Cần Thơ)

Qua bảng số liệu trên ta thấy có sự chênh lệch rõ rệt về lượng sản phẩm tiêu

thụ giữa các thị trường, phần lớn lượng sản phẩm ñược tiêu thụ ở thị trường Cần

Thơ, kế ñến là các tỉnh lân cận như Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang, Sóc

Trăng, những tỉnh xa như Tiền Giang, Trà Vinh, Cà Mau do phải vận chuyển

ñường xa, làm tăng chi phí nên sản lượng tiêu thụ còn khiêm tốn

- Sản phẩm O2 loại chai 14 lít tiêu thụ chủ yếu ở Cần Thơ (78,79%), kế ñến

là Vĩnh Long (13,70%), Hậu Giang (4,74%), ðồng Tháp (2,77%) Năm 2005 thị trường tiêu thụ mở rộng sang An Giang (28 chai chiếm 1,96%) và năm 2006 mở rộng sang Sóc Trăng (36 chai chiếm 1,43%)

- Sản phẩm O2 loại chai 4 m3 chỉ tiêu thụ ở thị trường Cần Thơ, năm 2006 tiêu thụ ở Vĩnh Long ñược 08 chai (chiếm 3,35%)

- Sản phẩm O2 loại chai 6 m3: lượng tiêu thụ tại Cần Thơ chiếm trên 54% trong giai ñoạn 2004-2005 và ñạt 57,78% vào năm 2006

Trang 37

167 chai (giảm 3,05%), Trà Vinh 416 chai (giảm 17,14%) so với năm 2004 Lượng tiêu thụ tại các tỉnh này giảm nguyên nhân chủ yếu là do quãng ñường vận chuyển từ Xí nghiệp ñến các tỉnh này khá xa, chi phí vận chuyển lớn nên có một số khách hàng ñã chuyển sang các nhà cung cấp khác nhằm tiết kiệm chi phí cho họ

Sang năm 2006 thì lượng tiêu thụ tại các tỉnh ñều tăng so với năm 2005, kể

cả các tỉnh ðồng Tháp, Tiền Giang, Cà Mau, Trà Vinh Tuy nhiên, lượng tiêu thụ tại 2 tỉnh An Giang và Kiên Giang lại sụt giảm (An Giang giảm 5.780 chai (36,36%), Kiên Giang giảm 3.709 chai (28,20%)), bởi vì trong năm này ñối thủ cạnh tranh mới ñã nhảy vào nên ñã chia sẻ bớt thị phần với Xí nghiệp tại 2 tỉnh này, không chỉ ñối với mặt hàng O2 mà còn cả C2H2 và N2 Trong những năm sắp tới, Ban lãnh ñạo Xí nghiệp cần có biện pháp khuyến khích tiêu thụ sản phẩm, tăng cường các chính sách ưu ñãi ñối với khách hàng, ñặc biệt là ñối với hai thị trường này nhằm gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho Xí nghiệp

3.2.3.2 Tình hình sản lượng tiêu thụ C 2 H 2 giai ñoạn 2004-2006:

Bảng 7: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ C 2 H 2 THEO THỊ TRƯỜNG

GIAI ðOẠN 2004-2006

C 2 H 2 (m 3 ) C 2 H 2 (kg) THỊ

Trang 38

Tương tự như sản phẩm O2, lượng tiêu thụ của C2H2 cũng có sự chênh lệch khá rõ giữa các thị trường Năm 2005 lượng tiêu thụ tại Cần Thơ tăng 56 m3(tăng 0,79%) và 687 kg (36,86%), Vĩnh Long tăng 11 m3 (1,69%) và 49 kg (28,65%), Hậu Giang tăng 32 m3 (5,42%) và 42 kg (25,45%), Sóc Trăng tăng 63

m3 (6,31%) và 91 kg (34,21%) so với năm 2004 Sang năm 2006, Xí nghiệp chú trọng thúc ñẩy công tác tiêu thụ và ñã ñạt ñược lượng tiêu thụ là 13.157 m3 (tăng 0,58%) và 4.967 kg (tăng 12,12%), trong ñó lượng tiêu thụ tại Cần Thơ tăng 613

m3 (tăng 8,62%) và 284 kg (11,13%), Vĩnh Long tăng 14 m3 (2,11%) và 30 kg (13,64%), Hậu Giang tăng 29 m3 (4,66%) và 67 kg (32,37%), Sóc Trăng tăng 125

m3 (11,77%) và 36 kg (10,08%) so với năm 2005 Lượng tiêu thụ C2H2 tại các thị trường khác qua các năm tăng giảm không ổn ñịnh, riêng 2 tỉnh An Giang và Kiên Giang lượng tiêu thụ C2H2 m3 năm 2006 giảm (An Giang giảm 439 m3(41,42%), Kiên Giang giảm 269 m3 (30,57%)) so với năm 2005, nguyên nhân ñã

ñược lý giải ở trên là do ñối thủ cạnh tranh mới chia sẻ thị phần tại hai thị trường

này Tuy vậy, lượng tiêu thụ của mặt hàng C2H2 kg ở hai thị trường này không những không sụt giảm mà còn tăng nhẹ, ñiều này có ñược là do Xí nghiệp ñã cố gắng phục tốt nhất, giữ uy tín và có mối quan hệ tốt ñẹp với khách hàng

Cần Thơ vẫn là thị trường tiêu thụ nhiều nhất với tỷ trọng của C2H2 m3 và

kg ñều chiếm trên 54% trong giai ñoạn 2004-2006 do tốc ñộ phát triển công nghiệp ở ñây cao hơn nên nhu cầu tiêu thụ tăng nhanh hơn các thị trường khác, riêng mặt hàng C2H2 kg không có tiêu thụ ở Tiền Giang và chỉ mới ñược tiêu thụ

ở Trà Vinh vào năm 2006 nhưng số lượng còn ít (49 kg) chỉ chiếm 0,99%

3.2.3.3 Tình hình sản lượng tiêu thụ N 2 giai ñoạn 2004-2006: (xem bảng

Cà Mau (59 chai chiếm 1,79%) và Trà Vinh (37 chai chiếm 1,13% lượng tiêu thụ của Xí nghiệp) Xí nghiệp cần thúc ñẩy tiêu thụ sản phẩm này hơn nữa nhằm

Ngày đăng: 11/01/2021, 13:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w