ñộng xuất nhập khẩu, việc áp dụng các văn bản UCP vào phương thức thanh toán tín.. dụng chứng từ.[r]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Chương I: Giới thiệu……… 01
1.1 ðặt vấn ñề nghiên cứu……… ………01
1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu……… ………… 01
1.2 Mục tiêu nghiên cứu……… 02
1.2.1 Mục tiêu chung……… 02
1.2.2 Mục tiêu cụ thể……… 02
1.3 Phạm vi nghiên cứu……… 02
1.4 Lược khảo tài liệu có liệu quan ñến ñề tài nghiên cứu……… 02
Chương II: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu…….……… 04
2.1 Phương pháp nghiên cứu……… 04
2.2 Phương thức tín dụng chứng từ……….04
2.2.1 Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ………04
2.2.2 ðặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ……… 06
2.2.2.1 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ liên quan ñến hai quan hệ hợp ñồng ñộc lập……….06
2.2.2.2 Hai nguyên tắc cơ bản trong phương thức tín dụng chứng từ……….06
2.2.2.3 Các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ mà không căn cứ vào hàng hóa trong phương thức tín dụng chứng từ……… 07
2.3 Giới thiệu về UCP – Văn bản pháp lý quốc tế áp dụng cho phương thức tín dụng chứng từ……… ……… 08
2.3.1 Quá trình phát triển của văn bản UCP……… 08
2.3.2 Phạm vi áp dụng và giá trị pháp lý của văn bản UCP………10
2.3.3 Mối quan hệ giữa văn bản UCP và luật quốc gia……… 11
2.3.4 Mối quan hệ giữa văn bản UCP và luật Việt Nam……….12
Chương III: Giới thiệu về Vietcombank chi nhánh Cần Thơ………… ……….16
3.1 Giới thiệu về Vietcombank……….…… 16
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank Trung ương ……16
3.1.1.1 Giới thiệu về Vietcombank chi nhánh Cần Thơ……… 18
3.1.1.2 Các thành tựu Vietcombank Cần Thơ ñã ñạt ñược……….19
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Cần Thơ………19
Trang 2GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung vii
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.………21
3.1.3.1 Phòng Thanh Toán Quốc Tế……… 21
3.1.3.2 Phòng Kế Toán ……… 21
3.1.3.3 Phòng Tổ Chức Hành Chánh……… 21
3.1.3.4 Phòng Kiểm tra Nội bộ……… 21
3.1.3.5 Phòng Kinh doanh Dịch vụ ……… 22
3.1.3.6 Phòng Ngân quỹ……… 22
3.1.3.7 Phòng Tín dụng……… 22
3.1.4 Chức năng – mục tiêu hoạt ñộng của Vietcombank Cần Thơ…………22
3.1.5 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của Vietcombank Cần Thơ…………23
3.1.6 Tình hình thanh toán quốc tế - phương thức thanh toán tín dụng chứng từ………….……….24
3.1.6.1 Tình hình thanh toán quốc tế trong Vietcombank Cần Thơ trong 3 năm qua ……… ……… 24
3.1.6.2 Tình hình thanh toán quốc tế bằng L/C trong Vietcombank chi nhánh Cần Thơ……… ………26
Chương IV: So sánh sự khác biệt giữa UCP-500 và UCP-600 – Áp dụng văn bản UCP vào một số tình huống thực tế………32
4.1 Các ñiều khoản của UCP-500……… 32
4.2 Các ñiều khoản của UCP-600……… 34
4.3 Những ñiều khoản ñược lược bỏ từ UCP-500……… 35
4.4 Những ñiều khoản mới trong UCP-600………36
4.5 Những khác biệt chính giữa UCP-600 và UCP-500……….37
4.6 Áp dụng văn bản UCP vào quy trình kiểm tra bộ chứng từ hàng hóa xuất khẩu……….47
4.7 Các tình huống thông thường trong thanh toán quốc tế bằng L/C ……… 58
4.7.1 Tình huống về thời gian kiểm tra tính chân thật bề ngoài của chứng từ……… ……… 58
4.7.2 Tình huống bộ chứng từ xuất trình thiếu chứng từ cần thiết …… ….58
Trang 34.7.3 Tình huống về Chứng từ vận tải hàng không ………… 59
4.7.4 Tình huống về Hóa ñơn thương mại ………….……….… 60
4.7.5 Tình huống về các chứng từ gốc và các bản sao ……….………… 61
4.4 Nhận xét ñiểm ñổi mới của UCP-600 so với UCP-500……… ….61
Chương 5: Kết luận và kiến nghị……….………62
5.1 Kết luận……….………62
5.2 Kiến nghị……….…….……….63
5.2.1 ðối với ngân hàng, doanh nghiệp, các bên tham gia giao dịch tín dụng chứng từ……….…….………63
5.2.2 ðối với các cấp có thẩm quyền………….………….………64
Trang 4
GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung ix
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Vietcombank Cần Thơ……… 23 Bảng 2: Tình hình thanh toán xuất nhập khẩu tại Vietcombank chi nhánh Cần Thơ trong ba năm qua……….24 Bảng 3: Tình hình thanh toán quốc tế bằng L/C tại Vietcombank Cần Thơ trong 3 năm qua……… ……….26 Bảng 4: Tình hình hoạt ñộng L/C xuất khẩu tại Vietcombank Cần Thơ từ 2004-2006 ……….……… 27 Bảng 5: Tình hình hoạt ñộng L/C nhập khẩu tại Vietcombank Cần Thơ từ 2004-2006….……… …… 28 Bảng 6: Tình hình thực hiện phương thức nhờ thu gửi ñến tại Vietcombank Cần Thơ trong giai ñoạn 2004-2006……… ………28 Bảng 7: Tình hình thực hiện phương thức nhờ thu gửi ñi tại Vietcombank Cần Thơ trong giai ñoạn 2004-2006……….……….29 Bảng 8: Thu nhập từ L/C tại Vietcombank Cần Thơ trong ba năm qua… … … 29 Bảng 9: Thu nhập từ L/C so với tổng thu nhập tại Vietcombank Cần Thơ năm 2006……….30
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ - BIỂU ðỒ
Sơ ñồ 1: Cơ cấu tổ chức của Ủy ban ngân hàng……….09
Sơ ñồ 2: Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Cần Thơ……… 20 Biểu ñồ 1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Vietcombank Cần Thơ trong ba năm qua……… 23 Biểu ñồ 2: Tình hình thanh toán xuất nhập khẩu tại Vietcombank Cần Thơ trong ba năm qua ……… 25 Biểu ñồ 3: Tình hình thanh toán quốc tế bằng L/C trong ba năm qua………26 Biểu ñồ 4: Thu nhập từ L/C so với tổng thu nhập của Vietcombank Cần Thơ trong năm 2006……….31
Trang 6GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung xi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
UCP: Uniform Customs and Practice for Commercial Documentary Credit
ICC: International Chamber of Commerce
Trang 7TÓM TẮT NỘI DUNG ðỀ TÀI
Trong bài viết này, em sẽ giới thiệu về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, các ñặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ, giới thiệu về văn bản UCP Tiếp ñến, em xin giới thiệu về ngân hàng Vietcombank chi nhánh Cần Thơ và một số hoạt ñộng của ngân hàng từ năm 2004 ñến năm 2006 Nội dung cuối cùng là em sẽ nêu lên sự so sánh giữa văn bản UCP-500 và UCP-600 cùng với một số tình huống phát sinh khi áp dụng văn bản UCP-
500, nếu áp dụng UCP-600 thì sẽ giải quyết tình huống ñó như thế nào và ñưa ra nhận xét về những thay ñổi của văn bản UCP-600
Trang 8GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 1
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1.1.ðặt vấn ñề nghiên cứu
1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu:
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam nói chung và Cần Thơ nói riêng ñã và ñang mở rộng quan hệ buôn bán với nhiều khu vực kinh tế và quốc gia trên thế giới Mở rộng quan hệ buôn bán quốc tế ñồng nghĩa với việc phải chấp nhận các luật chơi chung ðặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ở Việt Nam càng phải tuân thủ những quy ñịnh chặt chẽ của các tập quán, thông lệ trong thương mại quốc tế
Bên cạnh những thời cơ, thuận lợi mà tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế mang lại, Việt Nam cũng ñang phải ñối mặt với không ít khó khăn, thách thức Một trong những thách thức mà các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng Việt Nam ñang phải ñối mặt là làm sao lựa chọn và vận dụng có hiệu quả phương thức thanh toán các hợp ñồng mua bán quốc tế, phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) là phương thức phổ biến ñược các nước lựa chọn Hiện nay, phương thức thanh toán bằng L/C ñược thực hiện theo các Quy tắc và cách thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, bản sửa ñổi năm 1993, ICC xuất bản số 500 (UCP-500) Khi mà các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ở Việt Nam ñang dần thích nghi với các quy tắc và cách thức áp dụng của UCP-
500 thì ICC ñã cho ra ñời bản số 600 (UCP-600), có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm
2007 Theo các chuyên gia kinh tế thì bản UCP-600 này có nhiều ñiểm khác biệt so với bản UCP-500. Việc phân tích những ñiểm khác biệt của "UCP-500" và "UCP-600" sẽ giúp các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng của Việt Nam áp dụng tốt hơn UCP-600, tránh ñược những rủi ro trong thanh toán quốc tế, ñồng thời lưu ý những ñiểm mà các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý khi thương thảo hợp ñồng xuất nhập khẩu, ñiều khoản
khi mở LC Vì thế em chọn ñề tài “So sánh sự khác biệt giữa UCP-500 và UCP-600
trong thanh toán quốc tế”
Trang 91.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung:
Như chúng ta ñã biết, hoạt ñộng kinh doanh xuất nhập khẩu là một hoạt ñộng rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
ñang là phương thức ñược sử dụng phổ biến nhất trong thanh toán xuất nhập khẩu Do
ñó, mục tiêu của ñề tài này là phân tích tình hình vận dụng văn bản UCP vào phương
thức thanh toán tín dụng chứng từ trong hoạt ñộng xuất nhập khẩu ðể từ ñó em có thể hiểu sâu hơn về hoạt ñộng thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt
ñộng xuất nhập khẩu, việc áp dụng các văn bản UCP vào phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
ðể phục vụ cho mục tiêu ñó, ñầu tiên em sẽ tìm hiểu về phương thức tín dụng
chứng từ, các văn bản UCP, tìm ñiểm khác nhau giữa UCP-500 và UCP-600 Trên cơ sở
ñó, em sẽ phân tích quá trình thực hiện phương thức tín dụng chứng từ trong ngân hàng
Vietcombank Cần Thơ trong 3 năm qua và vận dụng văn bản UCP vào từng trường hợp
cụ thể Bên cạnh ñó, em sẽ nêu lên các tình huống bất trắc có thể xảy ra và cách giải quyết những bất trắc ñó
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Do thời gian thực tập và khả năng tiếp nhận của bản thân có hạn, vì thế em không thể phân tích một cách sâu sắc tất cả các hoạt ñộng của Vietcombank Cần Thơ Nên phạm vi ñề tài này chỉ tập trung nghiên cứu về việc áp dụng văn bản UCP vào hoạt
ñộng thanh toán tín dụng chứng từ trong Vietcombank Cần Thơ trong ba năm trở lại ñây
1.4 Lược khảo tài liệu có liệu quan ñến ñề tài nghiên cứu:
Trong ñề tài này em có sử dụng các văn bản UCP-500 và UCP-600 do ICC ban hành, các tài liệu trong ngân hàng Vietcombank Cần Thơ như tài liệu tập huấn về UCP-
600 của Citibank, tài liệu trong Trung tâm học liệu trường ðại học Cần Thơ như “Cẩm nang giải quyết tranh chấp trong thanh toán quốc tế bằng L/C” của tác giả Nguyễn Thị Quy xuất bản tháng 06/2006, “Toàn tập UCP” của tác giả Nguyễn Trọng Thùy xuất bản
Trang 10GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 3
năm 2003, “Các tập quán về L/C” của phòng thương mại quốc tế… Bên cạnh ñó, em còn tìm hiểu thông tin trên internet
Trang 11CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu:
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Vietcombank Cần Thơ ñược học hỏi các anh chị tại cơ quan về nghiệp vụ Thanh toán quốc tế và ñược quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế của Trường ðại Học Cần Thơ truyền ñạt những kiến thức quý báu, ñặc biệt có sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thanh Nguyệt, em ñã học hỏi ñược nhiều kinh nghiệm thực
tế và kết hợp kiến thức ñã học cộng thêm tham khảo sách, báo, tài liệu ñể nghiên cứu hình thành luận văn theo các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu từ internet, các văn bản của ICC ban hành gồm UCP-500 và UCP-600, học hỏi các công việc của anh chị tại phòng Thanh Toán Quốc
Tế (Vietcombank Cần Thơ), sách trong Trung Tâm Học Liệu và số liệu thực tế tại Vietcombank Cần Thơ
- Phương pháp xử lý số liệu theo phương pháp thống kê, số bình quân…
- Sử dụng phương pháp so sánh ñánh giá số tương ñối, số tuyệt ñối và các chỉ số tài chính
2.2 Phương thức tín dụng chứng từ
2.2.1 Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức tín dụng chứng từ là sự thỏa thuận, dù ñược gọi hay mô tả thế nào,
mà theo ñó một ngân hàng (ngân hàng phát hành) hành ñộng theo yêu cầu và chỉ thị của một khách hàng hay nhân danh chính mình phải tiến hành việc trả tiền cho người hưởng lợi, hay phải trả các hối phiếu do người hưởng lợi kí phát khi các chứng từ quy ñịnh
ñược xuất trình với ñiều kiện của tín dụng ñược thực hiện ñúng
Có 4 bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ:
- Người xin mở thư tín dụng (Applicant): Là người mua, người nhập khẩu hàng hóa
- Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary): là người bán, người xuất khẩu hàng hóa
Trang 12GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 5
- Ngân hàng phát hành (Issuing bank): là ngân hàng phát hành thư tắn dụng theo yêu cầu của người nhập khẩu đây là ngân hàng ựại diện cho người nhập khẩu, chịu trách nhiệm trả tiền cho nhà xuất khẩu Ngân hàng phát hành thường ựược hai bên mua bán thỏa thuận lựa chọn và quy ựịnh trong hợp ựồng, nếu chưa có sự quy ựịnh trước thì bên nhập khẩu có quyền lựa chọn
- Ngân hàng thông báo (Advising bank): là ngân hàng thông báo cho người xuất khẩu về việc thư tắn dụng ựã ựược mở Ngân hàng này có trách nhiệm thông báo và gửi bản gốc thư tắn dụng cùng các sửa ựổi thư tắn dụng tới người xuất khẩu Ngân hàng thông báo thường là ngân hàng ựại lý hoặc là chi nhánh của ngân hàng mở thư tắn dụng
ựặt tại nước người xuất khẩu
Trong thực tiễn khi người nhập khẩu và người xuất khẩu lựa chọn phương thức tắn dụng chứng từ cho hợp ựồng của mình, họ thường gọi là Ộthanh toán bằng thư tắn dụng (Letter of Credits Ờ L/C)Ợ Lý do vì trong ngoại thương, tắn dụng chứng từ là tắn dụng do ngân hàng mở cho người nhập khẩu, ựược ựảm bảo bằng các chứng từ gửi hàng của người xuất khẩu Còn thư tắn dụng là văn bản thể hiện loại tắn dụng ựó và là sự cam kết trực tiếp của ngân hàng với người xuất khẩu Như vậy thư tắn dụng là một công cụ quan trọng của phương thức thanh toán tắn dụng chứng từ đó là một chứng thư, trong
ựó ngân hàng mở thư tắn dụng cam kết trả tiền cho người hưởng lợi nếu họ xuất trình ựược các chứng từ phù hợp với yêu cầu của thư tắn dụng
Một ựiểm cần lưu ý nữa là chữ Ộtắn dụngỢ dùng ở ựây phải ựược hiểu theo nghĩa rộng hơn, thêm cả nghĩa tắn nhiệm, chứ không chỉ là khoản tiền cho vay trong nghĩa thông thường từ chữ này Sở dĩ như vậy vì trong trường hợp ngân hàng ựòi hỏi nhà nhập khẩu phải kắ quỹ 100% số tiền của thư tắn dụng thì thực chất ngân hàng không cấp một khoản tắn dụng nào cả mà là cho người nhập khẩu vay sự tắn nhiệm của mình Lời hứa trả tiền của ngân hàng sẽ ựược tin tưởng hơn lời hứa trả tiền của người nhập khẩu vì ngân hàng có uy tắn hơn người nhập khẩu
Trang 132.2.2 ðặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ:
2.2.2.1 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ liên quan ñến hai quan hệ hợp ñồng ñộc lập:
Phương thức tín dụng chứng từ có liên quan ñến hai quan hệ hợp ñồng ñộc lập là quan hệ giữa người mở thư tín dụng với ngân hàng phát hành và quan hệ giữa ngân hàng phát hành với người xuất khẩu
Thỏa thuận xin mở thư tín dụng giữa người mở thư tín dụng (nhà nhập khẩu) và ngân hàng phát hành là một hợp ñồng kinh tế dịch vụ Người nhập khẩu phải làm ñơn yêu cầu mở thư tín dụng, trả một khoản lệ phí mở thư tín dụng và kí quĩ một số tiền nhất
ñịnh tùy theo quy ñịnh của ngân hàng Trong ñơn xin mở thư tín dụng phải ghi rõ nội
dung cụ thể về hàng hóa, ñiều kiện xuất trình chứng từ Ngân hàng căn cứ vào ñó mở thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng và chịu trách nhiệm kiểm tra các chứng từ do người xuất khẩu xuất trình Nếu chứng từ hoàn toàn phù hợp với nội dung ñiều kiện của thư tín dụng thì ngân hàng sẽ nhận chứng từ và thanh toán tiền hàng cho người xuất khẩu, sau ñó ngân hàng thu lại tiền của người nhập khẩu và giao chứng từ cho người nhập khẩu ñi lấy hàng
Bản thân thư tín dụng là 1 cam kết trả tiền có ñiều kiện của ngân hàng phát hành
ñối với người hưởng lợi nếu người này thực hiện ñúng những quy ñịnh ñề ra trong thư
tín dụng Người xuất khẩu phải lập ñầy ñủ các chứng từ phù hợp với yêu cầu của thư tín dụng và xuất trình cho ngân hàng trong thời hạn quy ñịnh Sau khi kiểm tra, nếu thấy chứng từ hoàn toàn phù hợp với các quy ñịnh của L/C, ngân hàng phải thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu
2.2.2.2 Hai nguyên tắc cơ bản trong phương thức tín dụng chứng từ:
Trong phương thức tín dụng chứng từ có hai nguyên tắc cơ bản là nguyên tắc
ñộc lập của thư tín dụng (Independence oh the credit) và nguyên tắc tuân thủ chặt chẽ
của chứng từ (Strict compliance of documents)
- Nguyên tắc ñộc lập của thư tín dụng: Thư tín dụng ñược mở trên cơ sở hợp
ñồng mua bán giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu ñể thanh toán tiền hàng cho số
hàng người xuất khẩu ñã giao cho người nhập khẩu theo hợp ñồng thương mại ñã kí kết
Trang 14GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 7
Nhưng khi ra ñời, thư tín dụng lại hoàn toàn ñộc lập với hợp ñồng thương mại hay bất
cứ một hợp ñồng nào khác làm cơ sở cho thư tín dụng, thậm chí ngay cả khi thư tín dụng có dẫn chiếu ñến các hợp ñồng ñó Nghĩa vụ của ngân hàng phát hành thư tín dụng
ñối với người hưởng lợi không phụ thuộc vào việc người hưởng lợi có thực hiện ñúng
nghĩa vụ của mình ñối với người nhập khẩu theo hợp ñồng mua bán hay không Thay vào ñó, nó phụ thuộc vào khả năng xuất trình các chứng từ phù hợp với thư tín dụng của người xuất khẩu Ngân hàng mở thư tín dụng không thể từ chối thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thư tín dụng với lý do người xuất khẩu ñã giao hàng kém chất lượng, hay vì một lý do tương tự Ngân hàng sẽ thanh toán cho tiền cho người hưởng lợi miễn
là người này xuất trình ñược các chứng từ phù hợp với yêu cầu của L/C
- Nguyên tắc tuân thủ chặt chẽ của chứng từ: Khi kiểm tra các chứng từ xuất trình, các ngân hàng chỉ thanh toán cho người hưởng lợi khi các chứng từ này tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu của thư tín dụng Có quan ñiểm cho rằng ngân hàng không nên quá chặt chẽ khi khi có sự khác biệt thông thường, không nghiêm trọng và nguyên tắc tuân thủ chặt chẽ không có nghĩa là tìm ra sự khác biệt do in ấn, do kĩ thuật trong việc lập chứng từ Tuy nhiên, cách an toàn nhất cho các ngân hàng vẫn là tiến hành tuyệt ñối nguyên tắc tuân thủ chặt chẽ của chứng từ Bất kì sự ñi chệch khỏi nguyên tắc này, cho
dù là ñược phép ñi nữa, ñều có thể mang lại rủi ro cho ngân hàng và có thể dẫn ñến các
vụ kiện tốn nhiều thời gian và tiền bạc
2.2.2.3 Các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ mà không căn cứ vào
hàng hóa trong phương thức tín dụng chứng từ:
Các chứng từ xuất trình là căn cứ duy nhất ñể ngân hàng quyết ñịnh trả tiền hay
từ chối thanh toán cho người hưởng lợi thư tín dụng, ñồng thời cũng là căn cứ duy nhất
ñể người nhập khẩu hoàn trả hay từ chối trả tiền cho ngân hàng Nếu người xuất khẩu
xuất trình ñược các chứng từ thể hiện trên bề mặt của chúng là phù hợp với các quy
ñịnh của thư tín dụng thì sẽ ñược ngân hàng trả tiền Ngân hàng không chịu trách nhiệm
về số phận thật sự của hàng hóa mà bất cứ chứng từ nào ñại diện Như vậy, trong phương thức tín dụng chứng từ, các chứng từ có tầm quan trọng ñặc biệt, nó là minh chứng cho giá trị hàng hóa mà người bán ñã giao và là căn cứ cho người xuất khẩu ñòi
Trang 15ngân hàng thanh toán tiền hàng và cũng là cơ sở ñể ngân hàng chấp nhận hay từ chối thanh toán cho người xuất khẩu
Các ñặc trưng trên ñã ñem lại cho phương thức tín dụng chứng từ những ưu ñiểm riêng biệt mà các phương thức thanh toán khác không thể nào có ñược và cũng là lý do
ñể giải thích tại sao trong thanh toán quốc tế hiện nay, phương thức tín dụng chứng từ
vẫn ñược các doanh nghiệp lựa chọn và chiếm tỉ lệ cao trong các phương thức thanh toán
2.3 Giới thiệu về UCP – Văn bản pháp lý quốc tế áp dụng cho phương thức tín dụng chứng từ:
2.3.1 Quá trình phát triển của văn bản UCP:
Lần ñầu tiên vào năm 1933, Phòng Thương Mại quốc tế (International chamber
of Commerce Commission – ICC) ban hành Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits – thường ñược gọi là UCP), nhằm ñáp ứng nhu cầu của thế giới tài chính, ngân hàng cũng như của các nhà xuất nhập khẩu về một văn bản quy ñịnh ñầy ñủ trong việc mở và xử lý một thư tín dụng (Letter of Credit – L/C) Cơ quan soạn thảo UCP là Ủy ban Ngân hàng (Banking Commission) gồm những nhà hoạt ñộng ngân hàng có kinh nghiệm trên khắp thế giới
Cơ cấu của ủy ban ngân hàng ñược thể hiện ở sơ ñồ sau:
Trang 16GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 9
Sơ ựồ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC ỦY BAN NGÂN HÀNG CỦA ICC
(ICC BANKING COMMISSION)
Nhóm soạn thảo gồm chắn thành viên: đan Mạch, Pháp, đức, Nga, Singapore, Thụy Sĩ, Vương Quốc Anh và Mỹ, ựây là bộ phận quan trọng nhất giữ vai trò soạn thảo văn bản UCP Bên cạnh nhóm soạn thảo là nhóm Tư vấn gồm 41 thành viên ựến từ 26 nước Ủy ban ngân hàng gồm có 94 thành viên ựến từ 60 nước khác nhau trên thế giới
Ủy ban ngân hàng hoạt ựộng với 3 mục ựắch chắnh:
- đơn giản hóa, hòa hợp các kĩ thuật và tập quán hoạt ựộng ngân hàng ở các vùng khác nhau
- đề ựạt các ý kiến của các ngân hàng ựối với các tổ chức quốc tế, ựặc biệt là ủy ban về Luật Mậu dịch quốc tế của Liên Hợp Quốc (The United Nations Commission on Inter-Trade Law Ờ UNCITRAL)
- đóng vai trò là nơi gặp gỡ cho các ngân hàng khắp thế giới thảo luận về các vấn ựề có liên quan và cùng quan tâm Ủy ban tập hợp thành viên từ các nước hội viên, nhóm họp 2 lần mỗi năm (mùa xuân, mùa thu) thường tại Paris
Kể từ khi công bố UCP lần ựầu tiên năm 1933, Phòng Thương Mại quốc tế ICC
ựã tiến hành sửa ựổi 5 lần vào các năm 1951,1962,1974,1983 và 1993 Bản sửa ựổi năm
ỦY BAN NGÂN HÀNG
NHÓM SOẠN THẢO
NHÓM TƯ VẤN
ỦY BAN
QUỐC GIA
ỦY BAN QUỐC GIA
ỦY BAN QUỐC GIA
THÀNH
VIÊN
THÀNH VIÊN
THÀNH VIÊN
THÀNH VIÊN
THÀNH VIÊN
Trang 171993 mang số hiệu 500 có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/1994 – gọi tắt là UCP-500 là bản ñang ñược áp dụng trong thanh toán bằng L/C trên phạm vi toàn cầu Gần ñây, nhằm ñáp ứng xu thế phát triển của thương mại ñiện tử, ngày 01/04/2002, phòng Thương mại quốc tế (ICC) ñã ban hành bản phụ trương của UCP-500 về xuất trình các chứng từ ñiện tử trong thanh toán bằng L/C gọi tắt là e.UCP UCP-500 ñiều chỉnh việc xuất trình các chứng từ kết hợp bằng giấy thông thường còn e.UCP ñiều chỉnh việc xuất trình các chứng từ ñiện tử hoặc xuất trình kết hợp giữa chứng từ ñiện tử với chứng từ giấy e.UCP không phải là bản sửa ñổi hay thay thế UCP-500 mà chỉ là bản phụ trương,
bổ sung cho khâu xuất trình chứng từ Bên cạnh ñó, vào tháng 10/2002, Ủy ban ngân hàng của phòng Thương Mại quốc tế ñã thông qua “Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế” (ISBP) dùng ñể kiểm tra chứng từ trong thanh toán quốc tế ISBP không sửa
ñổi UCP mà nó giải thích chi tiết và rõ ràng hơn cách áp dụng các quy tắc của UCP
trong giao dịch hàng ngày Thông qua việc sử dụng ISBP, những người kiểm tra chứng
từ có thể thực hiện các công việc của mình phù hợp với tập quán mà ñồng nghiệp của họ
sử dụng trên toàn thế giới Gần ñây nhất, ICC ñã cho ban hành bản UCP mang số hiệu
600 có hiệu lực từ ngày 01/07/2007, ñây là bản UCP mới nhất, ñang ñược nhiều người mong ñợi Theo ñánh giá của các chuyên gia, UCP là bộ quy tắc (thông lệ quốc tế) tư nhân thành công nhất trong lĩnh vực thương mại Ngày nay, UCP là cơ sở pháp lý quan trọng cho các giao dịch thương mại trị giá hàng tỷ ñô la hàng năm trên toàn thế giới
2.3.2 Phạm vi áp dụng và giá trị pháp lý của văn bản UCP:
Mặc dù cho ñến nay UCP-500 ñã ñược hơn 100 nước áp dụng và mang tính chất toàn cầu, nhưng UCP-500 không phải là 1 văn bản luật ðây chỉ là tập hợp các tập quán
và thực tiễn ngân hàng trong phương thức tín dụng chứng từ ñược quốc tế thừa nhận, bao gồm những ñiều khoản mang tính chất hướng dẫn cho người sử dụng
Phạm vi áp dụng UCP-500 ñược chỉ rõ ngay trong ñiều 1 “Các Quy tắc và cách thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, bản sửa ñổi năm 1993, phòng Thương mại quốc tế, văn bản số 500 sẽ áp dụng cho Thương mại quốc tế, văn bản số 500 sẽ áp dụng cho tất cả các tín dụng chứng từ (bao gồm cả thư tín dụng dự phòng trong chừng mực
mà các ñiều khoản này có thể ñược áp dụng) khi mà các ñiều khoản này sẽ là các bộ
Trang 18GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 11
phận cấu thành của tắn dụng Các ựiều khoản này ràng buộc tất cả các bên tham gia trừ khi có qui ựịnh khác trong tắn dụngỢ 1
Như vậy, khác với luật quốc gia hay công ước quốc tế, UCP không ựược tự ựộng
áp dụng ựể ựiều chỉnh hoạt ựộng thanh toán tắn dụng chứng từ mà mang tắnh chất pháp
lý tùy ý Các bên tham gia có quyền lựa chọn có hay không dùng UCP ựể ựiều chỉnh hoạt ựộng thanh toán tắn dụng chứng từ Nhưng một khi các bên ựã ựồng ý áp dụng UCP thì các ựiều khoản của UCP sẽ ràng buộc nghĩa vụ và trách nhiệm của tất cả các bên tham gia, trừ khi có sự thỏa thuận khác giữa hai bên, nhưng sự thỏa thuận ựó phải
ựược quy ựịnh rõ ràng trong L/C
Một ựiều cần lưu ý là khi bản UCP mới ra ựời sẽ không tuyên bố hết hiệu lực các bản UCP trước ựó Các bên tham gia giao dịch thư tắn dụng vẫn có quyền tự do lựa chọn
áp dụng một trong những bản UCP trước ựó chứ không chỉ là bản UCP mới nhất (hiện nay ựang áp dụng UCP-500) Vì vậy, khi dẫn chiếu ựến nó, các ngân hàng phải dẫn chiếu chi tiết năm sửa ựổi và số ấn phẩm của văn bản này, bằng cách ghi vào cuối thư
tắn dụng câu sau (ựối với văn bản UCP-500): ỘThư tắn dụng này chịu sự ựiều chỉnh của các quy tắc và cách thực hành thống nhất về tắn dụng chứng từ, bản sửa ựổi năm 1993,
ấn phẩm số 500 của phòng Thương mại quốc tếỢ
2.3.3 Mối quan hệ giữa văn bản UCP và luật quốc gia:
Khi áp dụng UCP cũng cần phải lưu ý ựến trường hợp xảy ra xung ựột giữa luật quốc gia và UCP Thanh toán quốc tế bằng phương thức tắn dụng chứng từ gắn bó mật thiết với các nghiệp vụ kinh tế khác như mua bán hàng hóa, vận tải, bảo hiểmẦDo ựó, việc phải vận dụng ựến nhiều luật lệ, tập quán ựặc thù của các nghiệp vụ này ở hai hay nhiều nước khác nhau khi giải quyết các tranh chấp liên quan ựến phương thức tắn dụng chứng từ là không thể tránh khỏi điều này dễ dẫn ựến sự xung ựột giữa các nguồn luật Khi trường hợp như vậy xảy ra thì việc lựa chọn luật ựể tuân theo ựược thực hiện theo các nguyên tắc về xung ựột pháp luật Các nguyên tắc xung ựột pháp luật là tổng thể các quy ựịnh của pháp luật tồn tại trong tất cả các hệ thống tư pháp, quy ựịnh các nguyên tắc
có tắnh chất hướng dẫn ựối với việc lựa chọn các pháp luật ựiều chỉnh đó là các nguyên
1 Phòng Thương mại quốc tế: Các tập quán quốc tế về L/C, Nxb Lao động-Xã hội, H.2006,tr.37
Trang 19tắc của hệ thống pháp luật quốc gia, và chúng có tính chất khác nhau tùy theo từng nước Vì vậy, nếu có mâu thuẫn giữa UCP và luật quốc gia thì việc lựa chọn UCP hay luật quốc gia ñể ñiều chỉnh quan hệ của các bên tham gia là tùy thuộc vào quy ñịnh của luật pháp từng nước Ví dụ như ở Mỹ, ðiều 5 Bộ luật Thương mại thống nhất, sửa ñổi năm 1995 (Uniform Commercial Code 1995 Revision - UCC) ñiều chỉnh thư tín dụng ở hầu hết các bang của nước này Nhưng luật pháp Nước Mỹ cũng quy ñịnh rằng khi thư tín dụng dẫn chiếu ñến UCP thì UCP sẽ thay thế ñiều 5 UCC ñể ñiều chỉnh thư tín dụng
ñó Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa hai qui ñịnh thì UCP sẽ chiếm ưu thế và ñược
áp dụng Ngược lại, ở một số nước khác như, khi xung ñột pháp luật xảy ra, luật quốc gia sẽ chiếm ưu thế và phải ñược tuân thủ ðiển hình như ở Trung Quốc, pháp luật cho phép tòa án ñịa phương có thể ra lệnh tạm ngưng thanh toán L/C khi người mở thư tín dụng có khiếu nại, nhằm chống gian lận trong giao dịch tín dụng chứng từ Quy ñịnh này trái ngược hẳn với nguyên tắc ñộc lập của thư tín dụng mà UCP ñề ra
ðối với Việt Nam, mặc dù trường hợp xung ñột về luật giữa UCP và luật quốc gia ít xảy ra trong thực tiễn thanh toán quốc tế tại Việt Nam, nhưng mối quan hệ này cũng cần phải ñược chú ý
2.3.4 Mối quan hệ giữa văn bản UCP và luật Việt Nam:
Hiện nay, Việt Nam cũng như nhiều nước khác chưa có luật riêng trực tiếp ñiều chỉnh hoạt ñộng thanh toán tín dụng chứng từ Tuy nhiên, ñối với các trường hợp không
có luật quốc gia ñiều chỉnh như vậy, pháp luật Việt Nam cho phép các bên tham gia
ñược áp dụng tập quán quốc tế
Hiện nay, Việt Nam cũng như nhiều nước khác chưa có luật riêng trực tiếp ñiều chỉnh hoạt ñộng thanh toán tín dụng chứng từ Tuy nhiên, ñối với các trường hợp không
có luật quốc gia ñiều chỉnh như vậy, pháp luật Việt Nam cho phép các bên tham gia
ñược áp dụng tập quán quốc tế, thậm chí luật nước ngoài
Quy ñịnh này ñược thể hiện trước hết ở Bộ luật Dân sự nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, ñược quốc hội thông qua ngày 14/06/2005 có hiệu lực từ ngày
01/01/2006 ðiều 759 (4) của Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 quy ñịnh: “Áp dụng pháp luật dân sự Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ñiều ước quốc tế, pháp luật
Trang 20GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 13
nước ngoài và tập quán quốc tế…Trong trường hợp quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài không ñược Bộ luật này, các văn bản pháp luật khác của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ñiều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc hợp ñồng dân sự giữa các bên ñiều chỉnh thì áp dụng tập quán quốc tế, nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
Việc cho phép áp dụng tập quán quốc tế lại ñược khẳng ñịnh một lần nữa trong luật thương mại số 36/2005/QH11 ñược quốc hội thông qua ngày 14/06/2005 và có hiệu
lực từ ngày 01/01/2006 ðiều 5 (1) và (2) quy ñịnh như sau: “Áp dụng ñiều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán quốc tế:
1 Trường hợp ñiều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy ñịnh áp dụng luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy ñịnh khác với quy ñịnh của luật này thì áp dụng quy ñịnh của ñiều ước quốc tế ñó
2 Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài ñược thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế ñó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam”
Luật các Tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ñược Quốc hội thông qua ngày 15/06/2004 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 cũng có ñiều khoản cho phép áp dụng
ñiều ước quốc tế và tập quán quốc tế trong hoạt ñộng ngân hàng với nước ngoài ðiều 3
của luật này ghi rõ: “Các bên tham gia hoạt ñộng ngân hàng có thể thỏa thuận áp dụng tập quán quốc tế, nếu tập quán ñó không trái với pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
Nghị ñịnh 131/2005/Nð-CP ngày 18/10/2005 có hiệu lực ngày 01/11/2005 về quản lý ngoại hối, một lĩnh vực liên quan trực tiếp ñến họat ñộng thanh toán tín dụng
chứng từ, cũng ñề cập ñến vấn ñề này trong ñiều 3 (2) quy ñịnh : “Trong trường hợp pháp luật Việt Nam không cấm, các bên tham gia hoạt ñộng ngoại hối với nước ngoài
có thể thỏa thuận áp dụng tập quán quốc tế hoặc pháp luật nước ngoài, nếu không gây hậu quả là thiệt hại ñến lợi ích của Việt Nam”
Trang 21Nghị ñịnh số 64/2001/Nð-CP ngày 20/09/2001 có hiệu lực từ ngày 01/01/2002
về hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ðiều 4 (2) ghi rõ:
“Các bên tham gia hoạt ñộng thanh toán quốc tế có thể thoả thuận áp dụng tập quán quốc tế nếu tập quán ñó không trái với pháp luật nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam”
Các ñiều luật trên cùng thể hiện một ñiểm quan trọng là chỉ áp dụng tập quán quốc tế với ñiều kiện nó không trái với pháp luật Việt Nam hoặc không bị pháp luật Việt Nam cấm ðiều này có nghĩa là nếu xảy ra xung ñột pháp luật khi áp dụng tập quán quốc tế thì luật Việt Nam sẽ chiếm ưu thế và ñược áp dụng Như vậy, căn cứ vào các quy ñịnh trên thì các bên tham gia hoạt ñộng thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ ñược phép thoả thuận áp dụng UCP với tư cách là tập quán thương mại quốc
tế Tuy nhiên, nếu luật Việt Nam có sự khác biệt, thậm chí ñối lập với UCP thì luật Việt Nam sẽ chiếm ưu thế và phải ñược tuân thủ
Trên thực tế hiện nay, các ngân hàng thương mại Việt Nam và các ñơn vị kinh doanh ngoại thương ñều thống nhất sử dụng UCP như một văn bản pháp lý ñiều chỉnh hoạt ñộng của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Một ví dụ ñiển hình là ñiều 3 Quy ñịnh chung về quy trình nghiệp vụ thanh toán xuất, nhập khẩu và chuyển tiền của ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam do Tổng giám ñốc Ngân hàng Ngoại thương ban
hành tháng 05/2001 có ghi: “Nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu và chuyển tiền phải phù hợp với thông lệ thanh toán quốc tế do phòng thương mại quốc tế ban hành (các quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, xuất bản số 500, các nguyên tắc thống nhất về nhờ thu số 522, các quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo tín dụng chứng từ số 525)” 2
Quy ñịnh trên ñã thể hiện rõ việc áp dụng UCP-500 cho hoạt ñộng thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng Ngoại thương Vì vậy, hiện nay các thư tín dụng phát hành bởi ngân hàng Ngoại thương nói riêng, các ngân hàng thương mại nói chung ñều dẫn chiếu ñến UCP-500 làm nguồn ñiều chỉnh
2
“Quy trình nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu và chuyển tiền”, Ngân hang Ngoại Thương Việt Nam, 5-2001.
Trang 22GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 15
Khi ñã lựa chọn áp dụng UCP-500, các bên tham gia cần phải chú ý ñến mối quan hệ khăn khít giữa UCP-500 với các quy ñịnh của luật quốc gia cùng tham gia ñiều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ tại Việt Nam
UCP-500 ñược ñánh giá là bản quy tắc có tính ưu việt nhất, dễ sử dụng nhất từ trước ñến nay, nhưng một số khảo sát của Phòng Thương mại quốc tế tại Paris – ICC cho thấy khoản 60% - 70% các chứng từ xuất trình theo tín dụng chứng từ áp dụng UCP-500 ñã bị trả lại do chứng từ không phù hợp hoặc thể hiện bề ngoài không phù hợp3 nguyên nhân là do:
1 Tập quán của các nước về việc lập các chứng từ không giống nhau
2 UCP-500, 1993 ñề ra những yêu cầu lập chứng từ còn thiếu và ñặc biệt còn chưa rõ ràng
Việc tăng ñáng kể các vụ trang chấp, kiện tụng liên quan ñến tín dụng chứng từ trong thời gian qua trên thế giới cũng như ở Việt Nam là mối lo ngại lớn Chính vì lẽ ñó, không ít các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp ñang mong ñợi UCP-600 sẽ giải quyết ñược các tranh chấp mà UCP-500 chưa giải quyết ñược khi UCP-600 chính thức
có hiệu lực từ ngày 01/07/2007
3 ISBP 645
Trang 23CHƯƠNG III GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG VIETCOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 Giới thiệu về Vietcombank:
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank Trung ương và chi nhánh Cần Thơ:
Ngày 1/4/1963 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (NHNT VN) ựược thành lập theo quyết ựịnh 115/CP ngày 30/10/1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối Ngân hàng TW (nay là NHNN) hoạt ựộng dưới sự lãnh ựạo trực tiếp của NHNN với chức năng là ngân hàng duy nhất phục vụ kinh tế ựối ngoại và cho vay xuất nhập khẩu của cả nước Trong thời gian 1964 - 1975 NHNTVN ựã thực hiện tốt 2 nhiệm vụ chủ yếu là: phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế ở miền Bắc XHCN và ựóng góp một phần hết sức quan trọng cho cuộc chiến ựấu giải phóng miền Nam qua việc ựáp ứng ựầy
ựủ nhu cầu chuyển tiền phục vụ cho việc mua sắm vũ khắ, ựạn dược, thuốc men cũng
như lương thực, thực phẩm chi viện cho miền Nam Từ năm 1976 ựến năm 1988, một loạt chi nhánh ựược thành lập như là chi nhánh ở Thành phố Hồ Chắ Minh, đà Nẵng, Hải Phòng, Nha Trang, Kiên GiangẦ.đặc biệt vào năm 1978, Vietcombank ựã khai trương công ty Tài Chắnh ở Hong Kong (Vinafico Hong Kong) Ngày 26/31988 Hội
ựồng Bộ trưởng ựã ra nghị ựịnh số 53/HđBT quy ựịnh rõ: NHNN là cơ quan của HđBT ựược tổ chức thành hệ thống thống nhất trong cả nước gồm 02 cấp: NHNN là cấp quản
lý và các Ngân hàng chuyên doanh trực thuộc, gồm Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Công thương, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Ngày 14/11/1990 Hội ựồng Bộ trưởng ban hành chỉ thị số 403/CT chuyển NHNTVN theo Nghị ựịnh 53/HDBT ngày 26/3/1988 của HđBT thành NHTMQD lấy tên là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam gọi tắt là Ngân hàng Ngoại Thương Với 02 pháp lệnh Ngân hàng ựược ban hành, Ngân hàng Ngoại thương từ vai trò ựộc quyền về kinh doanh ngoại hối chuyển vào môi trường tự do cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác bao gồm cả các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh Cũng trong năm này, Vietcombank ựi ựầu trong việc ứng dụng công nghệ mới vào hệ thống ngân hàng và là ựại lý thanh toán thẻ Visa với ngân hàng BFCE
Trang 24GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Tồn Trung 17
Singapore Năm 1995 Vietcombank tham gia vào hệ thống thanh tốn tồn cầu SWIFT Năm 1996 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra quyết định 286/ QðNH5 ngày 21/09/1996
về việc “Thành lập lại NHNTVN trên cơ sở Qð số 68/Qð-NH5 ngày 27/3/1993 của Thống đốc NHNN đã ký hoạt động theo mơ hình Tổng cơng ty Nhà nước qui định tại
Qð số 90/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ Tên giao dịch quốc tế: Bank for foreign trade of Viet Nam, viết tắt là Vietcombank” Vietcombank liên tục mở rộng mạng lưới và đạt được nhiều thành tựu đáng kể
Các thành tựu mà Vietcombank mới đạt được:
- Năm lần liên tiếp được Chase Manhattan Bank, Newyork cơng nhận là Ngân hàng cĩ chất lượng dịch vụ tốt nhất về thanh tốn Swift theo tiêu chuẩn quốc tế
- ðược tạp chí “Asian Money” - Tạp chí tiền tệ uy tín ở Châu á bình chọn là ngân hàng hạng nhất tại Việt Nam năm 1995
- Năm 1998 Nhận giải thưởng “New Kids On The Block” của tổ chức thẻ VISA
- Năm 1999, Vietcombank nhận giải thưởng “Ngân hàng dẫn đầu của Việt Nam - VISA Pacesetter Award 1999” của VISA khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
- Năm 2000, Vietcombank là ngân hàng duy nhất của Việt Nam lần thứ tư liên tiếp được bầu vào Ban Giám đốc mới của Hiệp hội Ngân hàng Châu á (ABA) nhiệm kỳ
2000 - 2002
- Bốn năm liên tiếp (2000 – 2003) được tạp chí “The Banker” của tập đồn Financial Times – một tạp chí cĩ tiếng trong giới tài chính Anh quốc- bình chọn là
“Ngân hàng tốt nhất của Việt Nam trong năm”
- Sáu năm liên tiếp (1996 – 2001) được cơng nhận là Ngân hàng cĩ chất lượng dịch vụ tốt nhất về thanh tốn Swift theo tiêu chuẩn quốc tế
- Ngày 3/7/2003: Vietcombank nhận được giấy chứng nhận “Ngân hàng đại lý tốt nhất năm 2002 trên phạm vi tồn cầu về thanh tốn SWIFT” của The Bank of New York
- 7/2003: Vietcombank được tạp chí EUROMONEY bình chọn là ngân hàng tốt năm 2003 tại Việt Nam
Trang 25- 8/2003: sản phẩm thẻ Connect 24 của Vietcombank trở thành sản phẩm ngân hàng duy nhất ñược trao giải thưởng “Sao vàng ðất Việt”
- 13/10/2003: tổ chức thẻ Visa quốc tế trao tặng Vietcombank giải thưởng “ Người dẫn ñầu chiến lược phát triển năm 2003”
- 4/2004: ðược trao tặng một loạt các giải thưởng từ các ñối tác có uy tín như:
“Giải thưởng vàng cho quản lý tiền mặt và chất lượng thanh toán toàn cầu” (Global Payments and Cash Management Golden Award) của HSBC chi nhánh Hoa Kỳ; “Ngân hàng có chất lượng thanh toán tốt nhất” (Oustanding Payment Fomatting and Straight -Through Rate 2003) củaThe Bank of New York; “Giải thưởng Ngân hàng có kết quả tốt nhất trong thanh toán ñồng ñô-la Mỹ nhanh chóng và hiệu quả” (US Dollar STP Excellence Award) của Deutsche Bank
- Ngày 27/3/2005: Vietcombank ñược trao giải thưởng Sao Khuê 2005 – do Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA) tổ chức dưới sự bảo trợ của Ban chỉ
ñạo quốc gia về công nghệ thông tin và Bộ Bưu chính Viễn thông Vietcombank là ñơn
vị ngân hàng duy nhất ñược nhận giải thưởng này
- Ngày 15/7/2005: Viecombank nhận danh hiệu “Ngân hàng có chất lượng thanh toán quốc tế tốt nhất” 8 năm liên tiếp của của Ngân hàng JP Morgan Chase (Hoa Kỳ) trao tặng
- Ngày 14/9/2005: Vietcombbank nhận danh hiệu “Ngân hàng có chất lượng thanh toán tốt” của Ngân hàng HSBC Bank USA N.A trao tặng
3.1.1.1 Giới thiệu về Vietcombank Cần Thơ:
Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Cần Thơ có tiền thân là phòng quản lý ngoại hối Hậu Giang và có cùng trụ sở ban ñầu với ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hậu Giang Ngày 25/1/1989 Tổng giám ñốc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ra quyết
ñịnh số 16/NH-Qð về thành lập ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Cần Thơ.Và ñến
ngày 01/10/1989 thì ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Cần Thơ chính thức ñược thành lập ðến năm 2001, Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Cần Thơ triển khai dịch vụ ngân hàng bán lẻ Vietcombank Vision 2010 Năm 2002 ngân hàng Ngoại thương triển
Trang 26GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 19
khai dịch vụ ATM và làm ñại lý chứng khoán của công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương
3.1.1.2 Các thành tựu Vietcombank Cần Thơ ñã ñạt ñược:
- Ngày 28/03/2003 nhận ñược huân chương lao ñộng hạng III
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Cần Thơ
Vietcombank Cần Thơ hiện nay có khoản 150 nhân viên, trong ñó, tại chi nhánh
là 130 người, ở phòng giao dịch Ninh Kiều là 10 người và phòng giao dịch Vĩnh Long
là 10 người Trong số 150 nhân viên thì có 4 người có trình ñộ thạc sĩ, 130 người có trình ñộ ñại học và số còn lại là trình ñộ khác
Trang 27P THANH TOÁN QUỐC TẾ
P KIỂM TRA NỘI BỘ
P GIAO DỊCH NINH KIỀU
P GIAO DỊCH VĨNH LONG
TỔ QUAN
HỆ KHÁCH HÀNG
Trang 28GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Tồn Trung 21
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Vietcombank hoạt động theo điều lệ Tổng cơng ty, thủ trưởng là Giám đốc cĩ giới hạn về quyền hành, nếu cĩ vấn đề nãy sinh vượt quá giới hạn về quyền hành ấn
định thì phải liên hệ Vietcombank trung ương để xin ý kiến chỉ đạo, giúp việc và tham
mươu cho Giám đốc cịn cĩ 2 phĩ giám đốc và các trưởng phịng, phĩ phịng nghiệp vụ, chịu trách nhiệm điều hành cơng việc của từng phịng Tùy trường hợp Giám đốc cĩ thể
ủy quyền cho các trưởng phịng thay mặt Giám đốc giải quyết một số vấn đề đối với
khách hàng
3.1.3.1 Phịng Thanh Tốn Quốc Tế:
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh tốn xuất nhập khẩu bằng phương thức như: chiết khấu bộ chứng từ, nhờ thu, ủy nhiệm chi, chuyển tiền…với cơng việc chủ yếu là: thanh tốn tiền hàng cho nhà xuất khẩu và thu tiền nhà nhập khẩu, phát hành thư tín dụng cho nhà nhập khẩu, tiếp nhận thư tín dụng từ nước ngồi đến…
3.1.3.2 Phịng Kế tốn:
Ghi chép tồn bộ hoạt động phát sinh trong ngày, hạch tốn kế tốn theo chế độ nhà nước quy định, thực hiện thanh tốn thu chi theo yêu cầu của khách hàng, kiểm tra việc mua sắm tài sản, báo cáo quyết tốn, báo cáo lãi lỗ từng kì, tổng hợp bảng chi tiết, lên bảng cân đối và báo cáo quyết tốn hằng năm với Vietcombank Trung ương về hoạt
động của ngân hàng
3.1.3.3 Phịng Tổ chức Hành chánh:
Chịu trách nhiệm quản lý tồn bộ các hoạt động cĩ liên quan đến tổ chức, bố trí sắp xếp nhân sự giữa các phịng ban cho phù hợp, quản lý tiền lương và thực hiện nộp các khoản bảo hiểm cho cán bộ cơng nhân viên, tham mưu cho Ban giám đốc trong cơng tác tuyển dụng, đề bạt khen thưởng cán bộ cơng nhân viên, giải quyết các chế độ chính sách cĩ liên quan đến cán bộ cơng nhân viên, bố trí sắp xếp trực nhật, bố trí cơng tác cho ngân hàng
3.1.3.4 Phịng Kiểm tra Nội bộ:
Theo dõi, giám sát, kiểm tra nội bộ cơ quan, đơn đốc, nhắc nhở cán bộ nhân viên làm đúng nguyên tắc, phối hợp với các đồn thanh tra, kiểm tra đột xuất theo yêu cầu
Trang 29của Vietcombank Trung ương hoặc kết hợp với đồn thanh tra cùng cấp để kiểm tra chéo cho các ngân hàng bạn khi cĩ yêu cầu
3.1.3.7 Phịng Tín dụng: được chia thành ba tổ:
- Tổ quan hệ khách hàng: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến cơng tác thanh tốn: nghiên cứu hợp đồng, xem xét đơn xin mở L/C và định mức kí quỹ mở L/C, đề xuất ý kiến với Giám ðốc về mức kí quỹ khi cần thiết
- Tổ thẩm định: Thẫm định dự án đầu tư, thực hiện kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của các đơn vị cĩ quan hệ tín dụng
- Tổ quản lí nợ: thực hiện các khoản cho vay thu nợ đối với khách hàng
3.1.4 Chức năng – mục tiêu hoạt động của Vietcombank Cần Thơ:
- Chức năng: kinh doanh ngoại hối, thanh tốn quốc tế, tín dụng quốc tế, cho vay ngoại thương, tham gia quản lý ngoại hối, gĩp phần bảo vệ tiền tệ và tài sản của nhà nước, tăng cường và mở rộng quan hệ quốc tế, chính trị văn hĩa nước ngồi, tài trợ xuất nhập khẩu, hỗ trợ vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế
- Mục tiêu: hỗ trợ đắc lực cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, hỗ trợ vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, gĩp phần thúc đẩy sự phát triển của thành phố
Trang 30GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 23
3.1.5 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của Vietcombank Cần Thơ
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA VIETCOMBANK
CẦN THƠ
Chênh lệch 2005/2004
Chênh lệch 2006/2005
Số tiền % Số tiền %
Tổng thu nhập 200.000 229.000 273.000 29.000 14,5 44.000 19,2 Chi phí 143.000 195.000 241.000 52.000 36,36 46.000 23,6 Lợi nhuận 57.000 34.000 32.000 -23.000 -40 -2.000 -5,9
(nguồn: phòng kế toán – Vietcombank Cần Thơ)
so với năm 2005 Tổng thu nhập của ngân hàng tăng trưởng qua các năm nhưng chi phí cũng tăng ñáng kể, ñiều này ñã ảnh hưởng ñến lợi nhuận, làm cho lợi nhận giảm liên tục trong 03 năm Cụ thể lợi nhuận năm 2005 giảm 23.000 triệu ñồng so với năm 2004 và năm 2006 giảm 2.000 triệu ñồng so với năm 2005
Trang 31Mặc dù tổng thu nhập tăng liên tục nhưng do Vietcombank Cần Thơ liên tục phải
ñối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các ngân hàng khác khi mà Việt Nam
gia nhập WTO, Vietcombank Cần Thơ phải tăng chi phí lên ñể cạnh tranh với các ngân hàng khác Bên cạnh ñó, khách hàng chủ yếu của Vietcombank Cần Thơ là các công ty Thủy sản, nông nghiệp mà trong những năm gần ñây, các công ty thủy sản ñang ñối mặt với thách thức lớn là vụ kiện bán phá giá ở Mỹ, làm cho thị trường Mỹ bị thu hẹp lại, lợi nhuận của Vietcombank Cần Thơ vì thế cũng bị ảnh hưởng Các năm 2004, 2005 và
2006 là những năm mà thiên tai, dịch bệnh diễn ra thường xuyên ñã làm ảnh hưởng ñến tình hình hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp ở Cần Thơ nói chung và ở Vietcombank Cần Thơ nói riêng
3.1.6 Giới thiệu về phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank Cần Thơ
3.1.6.1 Tình hình thanh toán quốc tế trong Vietcombank Cần Thơ trong
3 năm qua
Thanh toán quốc tế là một bộ phận rất quan trọng ở ngân hàng Vietcombank không chỉ ở chi nhánh Cần Thơ mà cả ở Trung ương Hoạt ñộng của bộ phận này chủ yếu thông qua ba hình thức là L/C, nhờ thu và chuyển tiền:
Bảng 2: TÌNH HÌNH THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ TRONG BA NĂM QUA
Chênh lệch 2005/2004
Chênh lệch 2006/2005
Tỉ lệ (%)
Trị giá
Tỉ lệ (%)
Trị giá
Tỉ lệ (%)
Trang 32GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 25
459
65 160
465
61 185
499
57 195
ñó tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2005 cao hơn so với năm 2004 (tăng 27.000.000
USD) ðến năm 2006, Việt Nam chuẩn bị gia nhập WTO nên hoạt ñộng xuất nhập khẩu
ñược ñẩy mạnh, việc kinh doanh của các doanh nghiệp ở Cần Thơ theo ñó cũng phát
triển, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2006 tại Vietcombank Cần Thơ tăng 6,05%
so với năm 2005 (tăng 43.000.000USD)
Trang 333.1.6.2 Tình hình thanh toán quốc tế bằng L/C trong Vietcombank Cần Thơ:
Bảng 3: TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG L/C TẠI
VIETCOMBANK CẦN THƠ TRONG 3 NĂM
Biểu ñồ 3: TÌNH HÌNH THANH TOÁN BẰNG L/C TRONG BA NĂM QUA
Nhìn chung tình hình thanh toán quốc tế liên tục tăng từ năm 2004 ñến 2006 Năm 2005, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 1,3% so với năm 2004 (tăng 6.000.000USD) Năm 2006, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng mạnh hơn do Việt Nam gia nhập WTO, cụ thể là năm 2006 tăng 7,3% so với năm 2005 (tăng 34.000.000USD) Tuy nhiên, tình hình thông báo L/C trong giai ñoạn 2004-2005 giảm, cụ thể số L/C thông báo năm 2005 giảm 18.000.000USD so với năm 2004 (giảm 6%) Nguyên nhân của việc này là do: khách hàng của Vietcombank Cần Thơ chủ yếu là xuất khẩu thủy sản, thị
Trang 34GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 27
trường chủ yếu của các công ty này là Mỹ và Nhật, khi Mỹ tiến hành vụ kiện bán phá giá tôm, cá tra và cá basa, áp mức thuế cao với các công ty thủy sản Việt Nam Số lượng hàng xuất khẩu từ ñó cũng bị giảm ñáng kể làm giảm kim ngạch xuất khẩu trong năm
2005
Hoạt ñộng phát hành L/C tăng ñều qua các năm, Năm 2005 tăng 15% so với năm
2004 (tăng 24.000.000USD) Doanh số tăng giai ñoạn năm 2006-2005 có giảm so với giai ñoạn năm 2005-2004 Cụ thể là năm 2006 tăng 4,4% so với năm 2005 (tăng 8.000.000USD)
Bảng 4: TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG L/C XUẤT KHẨU TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ TỪ 2004-2006
ðVT: triệu USD
Chỉ tiêu Số món Số tiền Số món Số tiền Số món Số tiền
(Nguồn: Phòng Thanh toán quốc tế - Vietcombank Cần Thơ)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy số lượng và giá trị L/C mà Vietcombank Cần Thơ nhận thông báo có tăng và có giảm trong ba năm qua Năm 2005 giảm so với năm 2004
vì các vụ kiện chống bán phá giá của Mĩ ñối với một số mặt hàng nông sản của Việt Nam ðến năm 2006, Số lượng và giá trị của các L/C mà Vietcombank Cần Thơ nhận thông báo tăng lên ñáng kể Về số lượng, Năm 2006 tăng 638 món so với năm 2005; Về
giá trị, năm 2006 tăng 29.000.000USD so với năm 2005
Trang 35Bảng 5: TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG L/C NHẬP KHẨU TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ TỪ 2004-2006
(Nguồn: Phòng Thanh toán quốc tế - Vietcombank Cần Thơ)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy số lượng L/C mà Vietcombank Cần Thơ phát hành giảm từ năm 2004 ñến 2006 Tuy năm 2006 có tăng so với năm 2005 nhưng mức tăng không nhiều Số lượng L/C giảm nhưng giá trị của các L/C liên tục tăng Cụ thể là năm
2006 tăng 26.000.000USD so với năm 2005 Năm 2005 tăng 1.000.000USD so với năm
2004
Bảng 6: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG THỨC NHỜ THU GỬI ðẾN TẠI
VIETCOMBANK CẦN THƠ TRONG GIAI ðOẠN TỪ 2004 - 2006
(Nguồn: Phòng Thanh toán quốc tế - Vietcombank Cần Thơ)
Nhìn chung, tình hình thanh toán bằng phương thức nhờ thu gửi ñến giảm liên tục từ năm 2004 ñến 2006 cả về số món và số tiền Cụ thể là năm 2005 số nhờ thu thông báo giảm 7.000.000USD so với năm 2004 (năm 2005 giảm 159 món so với năm 2004), năm 2006 giảm 4.000.000USD so với năm 2004 (Số món năm 2006 tăng 26 món) Bên cạnh ñó, số nhờ thu ñã thanh toán cũng giảm xuống, cụ thể năm 2005 giảm 7.000.000USD (Số món năm 2005 giảm 160 món so với năm 2004), số nhờ thu ñã
Trang 36GVHD: Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Phúc Toàn Trung 29
thanh toán năm 2006 giảm 4.000.000USD (số món năm 2006 tăng 50 món so với năm 2005)
Bảng 7: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG THỨC NHỜ THU GỬI ðI TẠI
VIETCOMBANK CẦN THƠ TỪ NĂM 2004 -2006
(Nguồn: Phòng Thanh toán quốc tế - Vietcombank Cần Thơ)
Nhìn chung, tình hình thanh toán nhờ thu tăng giảm qua các năm ðối với bộ chứng
từ ñã gửi thì giai ñoạn 2004-2005 tăng nhanh cả về số món và số tiền, năm 2005 tăng 6.000.000USD so với năm 2004 (số món năm 2005 tăng so với năm 2004 là 19 món),
số tiền năm 2006 giảm 1.000.000USD so với năm 2005 (số món năm 2006 tăng 617 món so với năm 2005) ðối với bộ chứng từ ñã thanh toán, Số tiền của năm 2005 bằng với năm 2004 nhưng số món của năm 2005 giảm 21 món so với năm 2004, số tiền của năm 2006 tăng 3.000.000USD so với năm 2005 và số món của năm 2006 cũng tăng so với năm 2005 với số lượng là 61 món
Bảng 8: THU NHẬP TỪ L/C TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ TRONG BA
NĂM QUA
Chênh lệch 2005/2004
Chênh lệch 2006/2005 Chỉ tiêu 2004 2005 2006