không gian và thời gian nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu của ñề tài, sơ lược một số tài liệu tham khảo. Trên những cơ sở lý luận và phương pháp này giúp người nghiên cứu ñi ñúng mục ti[r]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ðỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Các giả thiết cần kiểm ñịnh 3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Không gian 3
1.4.2 Thời gian 3
1.4.3 ðối tượng nghiên cứu 4
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 7
2.1.1 Vai trò của xuất nhập khẩu ñối với nền kinh tế ñất nước 7
2.1.2 Hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh 8
2.1.3 Lợi nhuận và việc phân phối lợi nhuận 10
2.1.4 Các chỉ tiêu về lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 14
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 14
Trang 2CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ
LƯƠNG THỰC TRÀ VINH 17
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY 17
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17
3.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban 18
3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY 23
3.2.1 Sơ lược tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam 23
3.2.2 Khái quát chung tình hình sản xuất lúa tỉnh Trà Vinh 25
3.2.3 Thực trạng hoạt ñộng thu mua, chế biến phục vụ xuất khẩu gạo của công ty trong những năm 2004 – 2006 27
3.2.4 Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty 33
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN LỢI NHUẬN HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO 49
4.1 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN DỰA VÀO BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH 49
4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỪ HOẠT ðỘNG KINH DOANH 53
4.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu hàng bán (Kc) 55
4.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng hàng bán (Q) 55
4.2.3 Ảnh hưởng của nhân tố giá cả hàng hóa bán ra (P) 55
4.2.4 Ảnh hưởng của nhân tố giá vốn hàng bán (Z) 55
4.2.5 Ảnh hưởng của nhân tố chi phí lưu thông (S) 56
4.2.6 Ảnh hưởng của các nhân tố khác 56
4.3 PHÂN TÍCH SWOT 58
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO 62
5.1 TẠO NGUỒN NGUYÊN LIỆU ỔN ðỊNH - LÀM GẠO XUẤT KHẨU TỪ LÚA NGUYÊN LIỆU 63
Trang 35.2 CẢI TIẾN, ðỔI MỚI CÔNG NGHỆ, HỆ THỐNG KHO CHỨA PHỤC VỤ
CHO THU MUA, CHẾ BIẾN, TẠM TRỮ 64
5.3 XÂY DỰNG TỔ CÔNG TÁC MARKETING - ðẨY MẠNH CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI 66
5.4 THỰC HIỆN TỐT CÔNG TÁC PHÂN PHỐI, LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG 68
5.5 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH BÁN HÀNG QUA MẠNG 69
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
6.1 KẾT LUẬN 71
6.2 KIẾN NGHỊ 71
6.2.1 ðối với Chính Phủ 72
6.2.2 ðối với Ủy ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh 72
6.2.3 ðối với công ty 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 75
Trang 4DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Cơ cấu và trình ñộ chuyên môn của lao ñộng trong Công ty 22
Bảng 2: Xuất khẩu gạo của Việt Nam qua các năm 23
Bảng 3: Tình hình sản xuất lúa tỉnh Trà Vinh qua các năm 2004-2006 26
Bảng 4: Tổng cơ cấu hàng thu mua, chế biến, nhập kho qua các năm của công ty 27 Bảng 5: Sản lượng gạo nguyên liệu mua vào qua các năm 29
Bảng 6: Thành phụ phẩm thu hồi qua chế biến từ năm 2004 -2006 của công ty 30
Bảng 7: Cơ cấu hàng mua ngoài của công ty qua các năm 31
Bảng 8: So sánh tỷ lệ mua ngoài và chế biến của công ty qua các năm 32
Bảng 9: Xuất khẩu gạo của công ty qua các năm 33
Bảng 10: Cơ cấu gạo xuất khẩu theo hình thức qua các năm 34
Bảng 11: Cơ cấu hàng xuất khẩu của công ty qua các năm 36
Bảng 12: Tổng hợp thị trường xuất khẩu của công ty qua các năm 39
Bảng 13: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Công ty từ năm 2004 – 2006 50
Bảng 14: Tổng hợp phân tích chung lợi nhuận Công ty 52
Bảng 15: Các nhân tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận của Công ty 2005 – 2006 54
Bảng 16: Tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận 57
Bảng 17: Phân tích SWOT của Công ty 59
Trang 5DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ
Trang
SƠ ðỒ:
Sơ ñồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty 18
Sơ ñồ 2: Kênh thu mua gạo phục vụ chế biến gạo xuất khẩu 29
Sơ ñồ 3: Kênh phân phối gạo xuất khẩu của Công ty 69
BIỂU ðỒ: Biểu ñồ 1: Sản lượng gạo xuất khẩu Việt Nam qua các năm 24
Biểu ñồ 2: Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam qua các năm 24
Biểu ñồ 3: Diện tích gieo sạ toàn tỉnh qua các năm 26
Biểu ñồ 4: Sản lượng lúa thu hoạch qua các năm 27
Biểu ñồ 5: Sản lượng nhập kho của công ty qua các năm 32
Biểu ñồ 6: Sản lượng xuất khẩu của công ty qua 3 năm 33
Biểu ñồ 7: Cơ cấu hàng xuất khẩu năm 2004 36
Biểu ñồ 8: Cơ cấu hàng XK năm 2005 37
Biểu ñồ 9: Cơ cấu hàng XK năm 2006 38
Biểu ñồ 10: Giá trị XK công ty vào từng thị trường năm 2004 40
Biểu ñồ 11: Giá trị XK của công ty vào từng thị trường năm 2005 40
Biểu ñồ 12: Giá trị XK của công ty vào từng thị trường năm 2006 41
Trang 68 W: Weak ñiểm yếu
9 O: Opportunity cơ hội
10 T: Threat ñe dọa
11 ñ: ñồng Việt Nam
12 USD: ñô la Mỹ
Trang 7TÓM TẮT
ðề tài nghiên cứu ñược chia làm 6 chương có thể tóm tắt nội dung chính
từng chương như sau:
Chương 1: Khái quát sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu trong thực tiễn hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty hiện nay Giới thiệu sơ lược về phạm vi
không gian và thời gian nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu của ñề tài, sơ lược một số tài liệu tham khảo
Chương 2: Cơ sở lý luận ñể thực hiện ñề tài và phương pháp nghiên cứu ñề
tài Trên những cơ sở lý luận và phương pháp này giúp người nghiên cứu ñi ñúng mục tiêu của ñề tài
Chương 3: Phân tích tình hình hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh xuất khẩu của
Công ty Xuất nhập khẩu và Lương thực Trà Vinh về tình hình thu mua, chế biến, xuất khẩu của Công ty trong thời gian qua Qua ñó tìm nghiên cứu những nhân tố nào ảnh hưởng ñến lợi nhuận của Công ty trong thời gian qua
Chương 4: Qua việc phân tích tình hình xuất khẩu ở chương 3, trong chương 4
phân tích từng chi tiết cụ thể những nhân tố ảnh hưởng trược tiếp ñến lợi nhuận xuất khẩu gạo Từ ñó có những biện pháp cụ thể nâng cao hoạt ñộng hiệu quả sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực này
Chương 5: Từ việc phân tích thực trạng hoạt ñộng của Công ty ở chương 3 và
các nhân tố ảnh hưởng ñến kết quả hoạt ñộng ở chương 4, trong chương 5 giới thiệu một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công
ty trên lĩnh vực xuất khẩu gạo trong thời gian tới
Chương 6: ðưa ra một số kết luận chung về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
xuất khẩu gạo của Công ty trong thời gian qua, ñồng thời ñưa ra một số kiến nghị
ñể Công ty hoạt ñộng tốt hơn trong thời gian tới
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Sản xuất lúa gạo ở Việt Nam là ngành có từ lâu ñời, ñã trải qua nhiều giai ñoạn phát triển gắn liền với lịch sử nông nghiệp Ở Việt Nam, lúa là cây lương thực thiết yếu ñóng vai trò quan trọng trong ñời sống và phát triển xã hội Sản xuất lúa gạo là ngành sản xuất luôn giữ vị trí hàng ñầu với tỉ trọng cao về diện tích cũng như sản lượng Trong những năm gần ñây gạo xuất khẩu ñã mang lại lượng ngoại tệ ñáng kể cho ñất nước ñưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu ñứng thứ hai trên thế giới Vì vậy, sản xuất và xuất khẩu gạo có vị trí ñặc biệt quan trọng ñối với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nhà nước ðồng thời một nghề mới trong xã hội ñược hình thành, ñó là nghề kinh doanh xuất khẩu gạo mang tính chuyên nghiệp
Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, nhất là khi Việt Nam chính thức là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO thì cơ hội mở rộng thị trường, tăng cường xuất khẩu, ñặc biệt là cho hoạt ñộng xuất khẩu của Việt Nam với những mặt hàng có ưu thế trong ñó có mặt hàng gạo Song, phía trước vẫn còn nhiều thách thức từ vùng nguyên liệu ñến khâu chế biến gạo xuất khẩu Việc nâng cao sức cạnh tranh của một nước nông nghiệp như nước ta hiện nay trong bối cảnh hội nhập kinh
tế quốc tế là việc làm vừa cấp bách vừa lâu dài gắn liền trong tổng thể chiến lược xây dựng nền nông nghiệp chất lượng cao, ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp và nông thôn Công ty Xuất nhập khẩu và Lương thực Trà Vinh cũng là ñơn vị sản xuất kinh doanh xuất khẩu gạo và cũng ñang ñứng trước những cơ hội và thách thức, với mong muốn góp phần vào việc phát triển hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty cùng với những yêu
cầu của thực tập tôi chọn “Biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty Xuất nhập khẩu và Lương thực Trà Vinh” làm ñề tài nghiên cứu
Trang 91.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Gạo là nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, trong nhiều năm qua gạo ñều ñược mùa xuất khẩu và nhiều năm liên tiếp gạo Việt Nam ñứng thứ hai trên thế giới
về sản lượng xuất khẩu Mặc dù có những tiến bộ rõ rệt nhưng gạo Việt Nam vẫn ñang ñứng trước những thách thức lớn, nhất là Việt Nam ñã gia nhập WTO vào chợ toàn cầu Nền sản xuất nông nghiệp sẽ phải cơ cấu lại ñể ñạt hiệu quả tốt hơn, phù hợp với xu thế hội nhập Những mặt hàng có thế mạnh sẽ ñược ưu tiên phát triển và không sản xuất mặt hàng kém cạnh tranh
Ngày nay, Chính phủ có những chính sách khuyến khích xuất khẩu gạo như thuế xuất khẩu ñối với mặt hàng gạo là 0%; ñẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại ñối với mặt hàng nông sản;…Tuy nhiên, hạt lúa, hạt gạo ngày nay có
“vạn người bán, vạn người mua”, nhu cầu khách hàng ngày càng cao về chất lượng
và tính ñồng bộ Việc thu mua, xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp không suôn sẻ
mà thực tế tình hình sản xuất, lưu thông xuất khẩu hiện nay còn nhiều ñiểm mới như dân bán lúa khi cần và ñược giá; khi giá lúa tăng các nhà xuất khẩu lúng túng;…ðể phát huy cạnh tranh lành mạnh vai trò của Chính phủ, các Tổng công ty Lương thực, Hiệp hội xuất khẩu gạo ở Việt Nam rất quan trọng Vấn ñề quản lý hoạt ñộng kinh doanh, giá cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần tham gia xuất khẩu gạo vừa qua còn nhiều bất cập Bên cạnh ñó gạo Việt Nam phải cạnh tranh với gạo Thái Lan- gạo ñã có thương hiệu trên thị trường quốc tế và ñứng ñầu về xuất khẩu gạo Trong khi ñó gạo Việt Nam không có thương hiệu, do ñó nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu phải song song với xây dựng thương hiệu riêng cho mình là vấn ñề cần giải quyết của Việt Nam nói chung và từng ñơn vị kinh doanh xuất khẩu gạo nói riêng
Vì vậy, việc nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là hết sức cần thiết trong thực tiễn
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục ñích của ñề tài nhằm phân tích thực trạng về tình hình xuất khẩu gạo tại công ty Xuất nhập khẩu và Lương thực Trà Vinh trong thời gian qua Qua ñó tìm ra các biện pháp ñể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 101.2.2 Mục tiêu cụ thể
a) Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty trong thời gian qua về:
- Hoạt ñộng thu mua và chế biến
- Tình hình xuất khẩu: kim ngạch, sản lượng, thị trường
b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận xuất khẩu gạo của công ty c) Lựa chọn những giải pháp tối ưu và có tính khả thi nhất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của công ty trong thời gian tới
1.3 CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ðỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các giả thiết cần kiểm ñịnh
Giả ñịnh rằng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty trong thời gian qua hiệu quả không cao Lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng xuất khẩu gạo
có thể do ảnh hưởng của các nhân tố là khối lượng hàng xuất khẩu, giá xuất khẩu, chi phí lưu thông, …Vậy ñây có thể là các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu cần phải kiểm tra trong quá trình thực hiện ñề tài
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty trong thời gian qua như thế nào? (về thu mua, chế biến, xuất khẩu)
- Các nhân tố nào ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty?
- Cần có những biện pháp gì khắc phục những khó khăn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất khẩu gạo cho Công ty?
ðề tài ñược thực hiện trong thời gian 3 tháng từ ngày 5/3 ñến ngày 11/6/2007
Số liệu thu thập và phân tích từ năm 2004 – 2006
Trang 111.4.3 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài chỉ nghiên cứu sâu vào mặt hàng gạo Vì ñây là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong quá trình nghiên cứu ñề tài ngoài sự hướng dẫn của thầy, của các anh chị trong cơ quan thực tập, góp ý của bạn bè, các nguồn tài liệu tham khảo ñóng vai trò quan trọng giúp cho tôi học hỏi kinh nghiệm về phương pháp nghiên cứu ñề tài cũng như những kiến thức cần biết ñể ñề tài nghiên cứu mới thêm phong phú, ñặc sắc hơn
ðể thực hiện ñề tài này tôi ñã tìm hiểu và tham khảo nhiều nguồn tài liệu có liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh xuất khẩu gạo khác nhau Nguồn tài liệu này gồm các bài viết về tình hình gạo xuất khẩu trong nước và trên thế giới, các bài phỏng vấn các nhà ñiều hành công tác xuất khẩu gạo ñược ñăng trên internet, báo chí, tạp chí và một số ñề tài nghiên cứu về hoạt ñộng xuất khẩu gạo ở một số ñơn vị xuất khẩu ở ñồng bằng Sông Cửu Long Có thể tóm tắt sơ lược nội dung của một số tài liệu tham khảo như sau:
- Bài viết Giải pháp mở cửa thị trường gạo xuất khẩu (theo Vov.org.vn-ngày
20/02/2006) nói về những thành tựu trong công tác xuất khẩu gạo năm 2005 và
những tồn tại, yếu kém trong lĩnh vực này như: nhu cầu sử dụng giống trong sản xuất, tập quán mua tại nhà, bán tại ñồng, thói quen kinh doanh chưa có vùng nguyên liệu và chưa có thương hiệu của các doanh nghiệp kinh doanh lương thực, vấn ñề thông tin thị trường chưa ñược chú trọng, việc ñầu tư cơ sở vật chất như kho chứa, bến bãi, chính sách thu mua chưa ñược Nhà nước quan tâm ñúng mức,…Bài viết nêu lên những thách thức mà chúng ta – các doanh nghiệp xuất khẩu gạo phải ñối mặt là tốc ñộ ñô thị hóa khu vực và thế giới ngày càng tăng, thu nhập của người dân các nước ngày càng tăng dẫn ñến khẩu phần gạo trong bửa ăn giảm (xuất khẩu lương thực không còn tăng mạnh như hiện nay), thị trường hiện nay cần hàng hóa chất lượng cao và ñồng nhất, khối lượng lớn, giao hàng cùng một thời ñiểm với giá cạnh tranh nhất,…Cuối cùng bài viết kết luận cần thay ñổi hệ thống sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa thâm canh với quy mô ngày càng lớn hơn và
Trang 12có chính sách tạo môi trường, ñiều kiện thuận lợi cho nông dân, giúp nông dân tham gia vào hệ thống sản xuất lớn có thể trụ vững lâu dài
- Bài phát biểu của Giáo sư Nguyễn Lân Dũng với chủ ñề: Vào WTO nông dân
ta ñược gì và mất gì? (vietsciences.org) Nội dung xoay quanh chủ ñề những cơ hội
cũng như thách thức ñối với nông dân nước ta khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới Cơ hội lớn nhất là nông sản, thủy sản xuất khẩu của Việt Nam sẽ chịu mức hàng rào thuế quan thấp nhất, nhiều hàng rào phi thuế quan sẽ ñược bãi bỏ; nông dân nước ta ñược lợi từ việc chuyển ñổi các bí quyết công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao ñược năng lực cạnh tranh của các sản phẩm;…Tuy nhiên thách thức lớn nhất ñối với nông nghiệp là khả năng cạnh tranh khốc liệt của các hàng nông sản trong nước với hàng ngoại nhập chất lượng cao, giá
cả, vệ sinh an toàn thực phẩm; chi phí sản xuất tăng do thực thi quyền sở hữu trí tuệ phải mua giống, vật tư, tư liệu sản xuất nông nghiệp với giá cao;…Kết luận của bài phát biểu ñể phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam thời hội nhập nên theo hai hướng: Nâng cao chất lượng và giá trị của những sản phẩm nông nghiệp hiện có, phát triển sản phẩm nông nghiệp mới; Phát triển những xí nghiệp nhỏ và vừa phục
vụ yêu cầu ñịa phương, phục vụ phát triển công nghiệp cả nước nói chung, khuyến khích tham gia trực tiếp xuất khẩu
- ðề tài Phân tích hoạt ñộng thu mua, chế biến, xuất khẩu gạo và một số biện pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại công ty Lương thực Minh Hải của
sinh viên Phạm Tố Uyên ðề tài nghiên cứu tình hình thu mua chế biến xuất khẩu
gạo tại công ty LT Minh Hải trong thời gian 1999 – 2001 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả như trang bị thêm máy tách màu, máy lựa tách hạt bằng cảm quang ñiện tử, ký hợp ñồng thuê tàu dài hạn,…
Ngoài ra còn nhiều tài liệu thông tin về tình hình thị trường lúa gạo cả nước của Bộ nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, thông tin về diễn biến thị trường gạo của Hiệp hội lương thực, và một số ñề tài khoa học của các anh chị khóa trước,… Riêng ñề tài nghiên cứu này tôi dựa vào tình hình hoạt ñộng thực tế của Công
ty, từ việc phân tích cụ thể thực trạng hoạt ñộng kinh doanh xuất khẩu gạo và những diễn biến thị trường thế giới cũng như những ñặc ñiểm của Công ty về ñiểm mạnh,
Trang 13ñiểm yếu, những cơ hội, những ñe dọa mà tìm ra một số biện pháp thích hợp sao cho
có tính khả thi nhất, hiệu quả nhất mang lại lợi nhuận cao nhất cho Công ty trong thời gian tới
Trang 14CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Vai trò của xuất nhập khẩu ñối với nền kinh tế ñất nước
Xuất khẩu là một quá trình thu doanh lợi bằng cách bán sản phẩm hoặc dịch vụ
ra các thị trường nước ngoài, thị trường khác với thị trường trong nước
Xuất khẩu có vai trò rất quan trọng ñối với nền kinh tế ñất nước:
- Thông qua xuất khẩu, doanh nghiệp mở rộng ñược thị trường tiêu thụ kể cả
dịch vụ vì thị trường nước ngoài lớn hơn nhiều so với thị trường trong nước, thông qua xuất khẩu mở rộng ñầu tư
- Khi thị trường nội ñịa không tiêu thụ hết sản phẩm của công ty thì thị trường quốc tế là lối thoát duy nhất ñể tiêu thụ sản phẩm dư thừa
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn quan trọng ñể thoả mãn nhu cầu nhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất trong nước Vì thông qua xuất khẩu sẽ tạo nguồn vốn quan trọng ñể thoả mãn nhu cầu nhập khẩu những tư liệu sản xuất thiết yếu phục vụ công nghiệp hóa ñất nước Trong thực tiễn, xuất khẩu và nhập khẩu có quan hệ mật thiết với nhau, vừa là kết quả vừa là tiền ñề của nhau, ñẩy mạnh xuất khẩu ñể mở rộng và tăng khả năng sản xuất
- ðẩy mạnh xuất khẩu ñược xem là một yếu tố quan trọng ñể kích thích sự tăng trưởng nền kinh tế quốc gia Việc ñẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra ñời phục vụ cho xuất khẩu Ví dụ như phát triển xuất khẩu gạo vừa tạo ñiều kiện cho ngành trồng lúa mở rộng diện tích, tăng vụ ñể tăng sản lượng xuất khẩu vừa thúc ñẩy các ngành khác phát triển như dệt bao PP ñựng gạo, ngành xay xát, ngành chăn nuôi,.v.v
- Thông qua xuất khẩu sẽ kích thích các doanh nghiệp trong nước ñổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường thế giới về quy cách, chủng loại sản phẩm Do ñó, ñòi hỏi nhà xuất khẩu phải ñổi mới trang thiết bị công nghệ, nâng cao tay nghề cho người lao ñộng, học hỏi kinh nghiệm sản xuất tiên tiến có như vậy sản phẩm mới có thể xuất khẩu ổn ñịnh
Trang 15- đẩy mạnh xuất khẩu góp phần tắch cực nâng cao mức sống cho người dân, giải quyết việc làm cho người lao ựộng
- đẩy mạnh xuất khẩu tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước và nâng cao vai trò của nước xuất khẩu trên thị trường khu vực và quốc tế
2.1.2 Hiệu quả hoạt ựộng kinh doanh
2.1.2.1 Tầm quan trọng của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, hiệu quả rất quan trọng Nó là thước
ựo phản ánh trình ựộ quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp Doanh nghiệp làm
ăn có hiệu quả mới có khả năng ựảm bảo cuộc sống cho người lao ựộng và ựổi mới thiết bị sản xuất kinh doanh Thực hiện tốt nghĩa vụ ựối với nhà nước và ựịa phương trước bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới
Tất cả các doanh nghiệp khi bước vào hoạt ựộng sản xuất kinh doanh thì mục tiêu cuối cùng vẫn là lợi nhuận để cạnh tranh tồn tại các doanh nghiệp phải tự hoàn thiện ựơn vị, tìm mọi biện pháp ựể cải tổ, tạo sự ựột phá trong kinh doanh như tổ chức lại hệ thống quản lý, nâng chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phắ nguyên vật liệu, ựổi mới quy trình công nghệ, cải tiến trang thiết bị máy móc ựể bình ổn giá thành sản phẩm có ưu thế cạnh tranh phù hợp với nền kinh tế thị trường Nhất là trong quá trình hội nhập việc ựánh giá, phân tắch tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ựảm bảo cho lợi nhuận của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng
đáp số của một quy trình kinh doanh không phải là tiểu tiết, là thao tác, là quy chế, quy ựịnh mà là kết quả ựắch thực, ựo bằng tiền tươi, thóc thật Vốn bao nhiêu, lãi bao nhiêu, hệ số sinh lợi trên một ựồng vốn bỏ ra, nộp ựược bao nhiêu tiền cho ngân sách, tạo ra bao nhiêu việc làm, thu nhập của người lao ựộng bao nhiêu Nhìn
xa hơn một chút là vấn ựề bảo vệ môi trường, vấn ựề ựẳng cấp, vị thế của doanh nghiệp trong cộng ựồng, trong tầm nhìn khu vực và quốc tế
Thương trường là chiến trường, mà chiến trường là thiên biến vạn hoá Không
có một sơ ựồ nào cố ựịnh, không có một khuôn mẫu nào ựịnh sẵn Nếu lặp lại kinh nghiệm của người khác thường bị bắt bài, cơ hội thành công là rất ắt Hiệu quả cuối cùng của quản trị doanh nghiệp là lợi nhuận, thước ựo cuối cùng của hoạt ựộng kinh
Trang 16doanh là lợi nhuận Một doanh nghiệp phát triển là doanh nghiệp có nhiều bộ phận sinh lợi Một ñất nước phát triển là ñất nước có nhiều doanh nghiệp sinh lợi
2.1.2.2 Vậy hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh là gì?
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực sẵn có của ñơn vị cũng như của nền kinh tế ñể thực hiện các mục tiêu ñặt
ra Hiểu một cách ñơn giản, hiệu quả là lợi ích tối ña thu ñược trên chi phí tối thiểu, hay hiệu quả kinh doanh là kết quả ñầu ra tối ña trên chi phí ñầu vào tối thiểu
Kết quả ñầu ra Hiệu quả kinh doanh = -
Chi phí ñầu vào Kết quả ñầu ra ñược ño bằng các chỉ tiêu như: giá trị sản xuất công nghiệp, doanh thu, lợi nhuận
Chi phí ñầu vào có thể bao gồm: lao ñộng tiền lương, chi phí kinh doanh, chi phí nguyên vật liệu, vốn kinh doanh
Chỉ tiêu lợi nhuận trong hiệu quả kinh doanh chỉ ñược coi là có hiệu quả khi lợi nhuận thu ñược không ảnh hưởng ñến lợi ích của nền kinh tế, của các ñơn vị và của toàn xã hội Hiệu quả mà ñơn vị ñạt ñược phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội Hiệu quả trên góc ñộ nền kinh tế mà người ta nhận thấy ñược là nâng cao năng lực sản xuất, tiềm lực kinh tế của ñất nước, phát triển kinh tế nhanh, nâng cao mức sống của nhân dân, nâng cao dân trí trên cơ sở khai thác hết năng lực của nền kinh tế Gắn chặt hiệu quả kinh doanh của ñơn vị với hiệu quả kinh tế xã hội là ñặc trưng thể hiện tính ưu việt của nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN
Bản chất của hiệu quả kinh tế là hiệu quả của lao ñộng xã hội, ñược xác ñịnh bằng cách so sánh giữa chất lượng kết quả lợi ích thu ñược với lượng hao phí lao ñộng xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là tối ña hoá kết quả hoặc tối thiếu hoá chi phí trên nguồn thu sẵn có
Trang 172.1.3 Lợi nhuận và việc phân phối lợi nhuận
2.1.3.1 Lợi nhuận
Trong mỗi kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau và từ ñó có những cách tính khác nhau về lợi nhuận Ngày nay, lợi nhuận ñược hiểu một cách ñơn giản là một khoản tiền dôi ra của một hoạt ñộng sau khi ñã trừ ñi mọi chi phí cho hoạt ñộng ñó Theo chế ñộ báo cáo tài chính ñược ban hành ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì lợi nhuận của doanh nghiệp là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận hoạt ñộng kinh doanh và lợi nhuận hoạt ñộng khác:
- Lợi nhuận hoạt ñộng kinh doanh: Khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu
bán sản phẩm trừ ñi các khoản giảm trừ, giá thành toàn bộ sản phẩm, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
- Lợi nhuận hoạt ñộng khác bao gồm:
+ Lợi nhuận hoạt ñộng tài chính: Số thu lớn hơn chi của các hoạt ñộng tài
chính, bao gồm các hoạt ñộng cho thuê tài sản, mua, bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho vay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh, hoàn nhập số dư khoản
dự phòng giảm giá ñầu tư chứng khoán dài hạn, ngắn hạn
+ Lợi nhuận của hoạt ñộng bất thường: là khoản thu nhập bất thường lớn
hơn chi phí bất thường, bao gồm các khoản phải trả không có chủ nợ; thu hồi lại các khoản nợ khó ñòi ñã ñược duyệt bỏ; các khoản vật tư, tài sản thừa sau khi ñã bù trừ hao hụt; chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản; các khoản lợi tức năm trước phát hiện năm nay; số dư hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó ñòi, khoản tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa khi hết hạn bảo hành,…
2.1.3.2 Lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu
Doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện quá trình mua bán hàng hoá với nước ngoài bao gồm mua và bán hàng xuất khẩu, mua và bán hàng nhập khẩu Quá trình này nằm trong khâu lưu thông phân phối và chịu sự chi phối của các qui luật thị trường Lợi nhuận trong kinh doanh xuất nhập khẩu là phần dôi ra trong hoạt ñộng kinh doanh sau khi trừ ñi toàn bộ chi phí, hay nói khác ñi lợi nhuận kinh doanh xuất nhập
Trang 18khẩu là phần dôi ra của bộ phận giá trị thặng dư do sản xuất nhường lại cho lưu thông và toàn bộ giá trị thặng dư do lao ñộng có tính chất sản xuất trong lưu thông tạo ra
2.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận ngoại thương
a) Mức lưu chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu:
Tốc ñộ lưu chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu tăng làm tăng sức sản xuất của ñồng vốn kinh doanh và từ ñó làm tăng mức thu lợi nhuận
Khi tốc ñộ lưu chuyển hàng hóa tăng, chi phí biến ñổi cũng tăng theo (chi phí vận tải, bảo quản ) nhưng chi phí cố ñịnh thường không ñổi, ngoài ra lưu chuyển hàng hóa ñược mở rộng sẽ tạo ñiều kiện sử dụng phương tiện vận tải hợp lý, năng suất lao ñộng tăng cao Như vậy tốc ñộ tăng chi phí tuyệt ñối bao giờ cũng nhỏ hơn tốc ñộ của mức luân chuyển hàng hoá
b) Cơ cấu hàng hoá kinh doanh xuất nhập khẩu:
Mỗi loại hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu có một mức lợi nhuận riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh doanh: mức ñộ cạnh tranh trên thị trường, chi phí kinh doanh, thuế xuất nhập khẩu nếu kinh doanh mặt hàng có mức lãi suất lớn chiếm tỷ trọng cao trong toàn bộ cơ cấu hàng xuất nhập khẩu thì sẽ làm tăng mức lợi nhuận ngoại thương và ngược lại
c) Nhân tố giá cả: bao gồm
- Giá cả hàng hoá: Giá mua hàng hoá và giá bán hàng hoá XNK ñều ảnh
hưởng trực tiếp ñến lợi nhuận của ñơn vị kinh doanh ngoại thương Giá mua quá cao
so với kế hoạch và giá bán thì không ñổi; hoặc giá bán quá thấp so với KH trong ñiều kiện giá mua không ñổi trong một thương vụ ñều làm mức lãi gộp bị giảm, ảnh hưởng ñến lợi nhuận Vì vậy doanh nghiệp cần nắm bắt tình hình thị trường, phân tích và dự báo ñể xác ñịnh giá mua tối ña hoặc giá bán tối thiểu ñối với từng mặt
hàng trong từng thương vụ kinh doanh phù hợp với chiến lược của doanh nghiệp
- Giá cả chi phí lưu thông (chi phí lưu thông trên một ñơn vị sản phẩm):
Lợi nhuận ngoại thương thu ñược sau lãi gộp trừ ñi chi phí lưu thông (chi phí bán hàng và chi phí quản lý)ï và thuế thu nhập doanh nghiệp Nếu chi phí lưu thông cao
Trang 19thì lợi nhuận cũng giảm Phấn đấu hạ chi phí lưu thơng cĩ ý nghĩa thiết thực đối với tăng lợi nhuận XNK
- Tỉ giá hối đối: Tỷ giá hối đối tăng giảm theo yếu tố khách quan, nhưng đối
với doanh nghiệp, sự tăng giảm này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận doanh nghiệp Tỷ giá hối đối tăng (VND giảm giá) thì cĩ lợi cho thương vụ xuất khẩu (chuyển tiền về nước) trong khi nhập khẩu (chuyển hàng về nước) thì ngược lại; tỷ giá hối đối giảm (VND tăng giá) thì lại cĩ lợi cho nhập khẩu trong khi xuất khẩu bất lợi
- Thuế và các nhân tố khác: Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cĩ thể chọn
kinh doanh các mặt hàng khuyến khích xuất khẩu, nhập khẩu của nhà nước thơng qua biểu thuế, tức là mặt hàng cĩ mức thuế suất thấp Việc giảm đến mức tối thiểu các khoản tiền bị phạt, giảm lượng hàng hố hao hụt, lựa chọn hình thức thanh tốn thích hợp gĩp phần làm tăng mức lợi nhuận doanh nghiệp
2.1.4 Các chỉ tiêu về lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh
2.1.4.1 Các chỉ tiêu về lợi nhuận:
a) Tổng mức lợi nhuận:
Là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, nĩi lên quy mơ của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác
TLN trước thuế = LN thuần + LNTC + LNBT
LN thuần : Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
LNTC: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
LNBT: Lợi nhuận từ hoạt động bất thường
LN thuần = DTthuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán - Chi phí quản lý DN Lãi gộp (Lg) = DTthuần - Giá vốn hàng bán
DTthuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ
LNTC = DTTC - TCPTC
DTTC : Doanh thu từ hoạt động tài chính
Trang 20TCPTC : Tổng chi phí từ hoạt ñộng tài chính
LNBT = DTBT - TCPBT
DTBT : Doanh thu từ hoạt ñộng bất thường
TCPBT : Chi phí cho hoạt ñộng bất thường
LN sau thuế = LN trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp, lợi nhuận từ hoạt ñộng kinh doanh là bộ phận chủ
yếu quyết ñịnh toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp
b) Tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất chi phí:
- Tỷ suất lợi nhuận (PLN): Là chỉ tiêu tương ñối phản ánh mối quan hệ giữa
lợi nhuận và doanh thu, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt ñộng của doanh
nghiệp
PLN= × 100 %
DT LN
- Tỷ suất chi phí (PCP): Là chỉ tiêu tương ñối phản ánh mối quan hệ giữa chi
phí và doanh thu, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt ñộng của doanh nghiệp
DT TCP
2.1.4.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh
ðể ñánh giá tổng quát về hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh người ta thường sử dụng chỉ tiêu doanh lợi Chỉ tiêu này phản ánh mức lời của doanh nghiệp Ngoài ra còn sử dụng nhiều chỉ tiêu khác ñể phản ánh hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố ñầu vào của doanh nghiệp
a) Hiệu quả sử dụng vốn:
Sức sản xuất của ñồng vốn kinh doanh =
TCP
DT
Sức sinh lợi của ñồng vốn kinh doanh =
TCP DT
Các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tổng hợp của doanh nghiệp, ñặc biệt là chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu Sử dụng các chỉ tiêu này có thể so sánh, ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của các năm khác nhau hay của các doanh nghiệp
Trang 21khác nhau Nó còn là tiêu thức quan trọng ñể lựa chọn các phương án tài chính khác
nhau ñối với doanh nghiệp
b) Hiệu quả sử dụng chi phí:
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu tại công ty Xuất nhập khẩu và Lương thực Trà Vinh tỉnh Trà
Vinh và các ñơn vị chế biến lương thực (CBLT) trực thuộc công ty gồm Xí nghiệp
chế biến lương thực Càng Long và Xí nghiệp chế biến lương thực Cầu Kè
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu ñược thu thập từ số liệu thứ cấp theo từng mục tiêu phân tích:
- Tình hình sản xuất, kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty do phòng kế toán
cung cấp số liệu và có thực tập tại Xí nghiệp chế biến Lương thực Càng Long nơi
trực tiếp thu mua, chế biến gạo xuất khẩu
- Tình hình sản xuất lúa nông nghiệp tỉnh Trà Vinh số liệu thu thập từ báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh
- Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam số liệu ñược thu thập từ sách báo, tạp
chí, internet, ñài,
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu sau khi thu thập tiến hành phân tích theo các phương pháp sau:
- Phương pháp số tương ñối: Thường sử dụng trong phân tích chung ñể so sánh
tình hình thực hiện một chỉ tiêu kinh tế so với kế hoạch hoặc so với thực hiện năm
trước
- Phương pháp loại trừ: Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác ñộng của nhiều nhân
tố Ví dụ chỉ tiêu doanh số bán hàng của một công ty ít nhất chịu ảnh hưởng trực
tiếp bởi 2 nhân tố: khối lượng bán hàng và giá cả hàng bán Thông qua phương pháp
loại trừ cho phép các nhà phân tích nghiên cứu mức ñộ ảnh hưởng của từng nhân tố
Trang 22lên chỉ tiêu cần phân tích Phương pháp này có mối liên hệ chặt chẽ với phương pháp chỉ số, trong thực tế, phương pháp loại trừ ñược sử dụng phân tích dưới hai dạng:
+ Phương pháp thay thế liên hoàn: Phương pháp này xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích ñể xác ñịnh trị số của chỉ tiêu khi nhân tố
ñó thay ñổi Sau ñó, so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính ñược với trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến ñổi của nhân tố cần xác ñịnh sẽ tính ñược mức ñộ ảnh hưởng của nhân tố ñó
Nguyên tắc sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn:
- Xác ñịnh ñầy ñủ các nhân tố ảnh hưởng lên chỉ tiêu kinh tế phân tích và thể hiện mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng ñến chỉ tiêu phân tích bằng một công thức nhất ñịnh
- Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng trong công thức theo trình tự nhất ñịnh, chú ý: + Nhân tố lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau
+ Nhân tố khối lượng thay thế trước, nhân tố trọng lượng thay thế sau
+ Nhân tố ban ñầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau
+ Lưu ý ý nghĩa kinh tế khi thay thế
- Xác ñịnh ảnh hưởng của nhân tố nào thì lấy kết quả tính toán của bước trước
ñể tính mức ñộ ảnh hưởng và cố ñịnh các nhân tố còn lại
- Có thể khái quát mô hình chung của phép thay thế liên hoàn như sau:
Trang 23kết quả cuối cùng bằng cách xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kỳ kế hoạch của nhân tố ñó
Dạng tổng quát như sau:
- Dựa vào biểu ñồ, biểu bảng sau ñó nhận xét, ñánh giá các chỉ tiêu
- So sánh các chỉ tiêu qua các năm với nhau
- Phương pháp phân tích SWOT: phân tích và ñánh giá kết quả nghiên cứu,
phân tích ñiểm mạnh ñiểm yếu cũng như nhận ñịnh cơ hội ñe doạ về môi trường giúp doanh nghiệp ñề ra chiến lược một cách khoa học và hiệu quả
Trang 24CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ LƯƠNG
THỰC TRÀ VINH 3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY
- Mã Doanh nghiệp: 205
- Tên Tiếng Anh: IMPORT EXPORT AND FOOD CORPORATION OF TRA VINH PROVINCE
- ðịa chỉ: 102 ðường Trần Phú, Phường 2, Thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
- Loại hình doanh nghiệp: Nhà nước
- Tên giao dịch: IMEX TRA VINH
- Năm thành lập: 1992
- Loại hình kinh doanh: Sản xuất và chế biến kinh doanh xuất nhập khẩu
- ðiện thoại cơ quan: (84) 74 862 636 / 867 014
Năm 1993-1994 tình hình hoạt ñộng của một số doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Trà Vinh gặp nhiều khó khăn, một số ñơn vị trong tình trạng thua lỗ kéo dài mất khả năng thanh toán Thực hiện quyết ñịnh 90TT của Thủ Tướng chính phủ về tiếp tục sắp xếp các doanh nghiệp Nhà Nước Tháng 12 năm 1994 Ủy Ban nhân dân tỉnh ra quyết ñịnh sáp nhập Công ty Lương thực Thực phẩm vào công ty Xuất nhập khẩu tỉnh Trà Vinh và bổ sung thêm chức năng kinh doanh hàng nông sản thực phẩm
Trang 25Tháng 10 năm 1995 UBND Tỉnh ra quyết ñịnh ñổi tên Công ty Xuất nhập khẩu Trà Vinh thành công ty Xuất nhập khẩu và Lương thực Trà Vinh
Thực hiện nghị ñịnh 47 CP của Thủ Tướng chính phủ ngày 17 tháng 7 năm
1995 phê duyệt ñiều lệ tổ chức hoạt ñộng của Tổng công ty Lương Thực Miền Nam, ñược sự thống nhất của UBND tỉnh Trà Vinh và Hội ñồng quản trị Tổng công ty Lương thực Miền Nam ñã chuyển giao công ty Xuất nhập khẩu và Lương thực Trà Vinh trở thành thành viên của Tổng công ty Lương thực Miền Nam
3.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban
3.1.2.1 Sơ ñồ cơ cấu tổ chức:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh - doanh cho toàn công ty
- Công tác ñầu tư, liên doanh liên kết với các ñơn vị trong và ngoài nước
- Công tác ñối ngoại, giao dịch quan hệ thương mại với khách hàng trong và ngoài nước, ký kết hợp ñồng kinh tế, hợp ñồng tín dụng theo quy ñịnh hiện hành
GIÁM
ðỐC XÍ
NGHIỆP CẦU KÈ
HONDA
GIÁM
ðỐC XÍ
NGHIỆP CBLT CÀNG LONG
TRƯỞNG PHÒNG
KẾ TOÁN TÀI VỤ
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH
TRƯỞNG CHI NHÁNH TẠI TP
HỒ CHÍ MINH
TRƯỞNG PHÒNG KH-KD
ðẠI DIỆN LÃNH ðẠO PHỤ TRÁCH
CHẤT LƯỢNG
Trang 26- Công tác kế toán - tài chính, công tác tổ chức cán bộ, thanh tra, hoà giải, giải quyết các tranh chấp khiếu kiện và hoạt ñộng của hội ñồng công ty
- Hoạt ñộng hai xí nghiệp chế biến gạo trực thuộc và chi nhánh tại TP HCM;
Tổ chức thực hiện các hợp ñồng kinh tế - xuất nhập khẩu
- Chỉ ñạo hoạt ñộng bộ phận ISO
- Công tác thi ñua khen thưởng; Công tác bảo hộ lao ñộng
- Xử lý các tồn ñọng của công tác xuất khẩu lao ñộng của các năm trước
Quyền hạn:
ðược quyền quyết ñịnh toàn bộ hoạt ñộng của công ty về tổ chức nhân sự, tổ chức sản xuất kinh doanh, ngoại giao và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 toàn công ty
b) Phó giám ñốc
Trách nhiệm
- Lập phương án và tổ chức thực hiện các ñề án xây dựng – phát triển công ty theo kế hoạch ñã ñược Ban Giám ñốc và Tổng công ty Lương thực Miền Nam phê duyệt
- Hoạt ñộng của phòng kế hoạch - kinh doanh; các hoạt ñộng quảng bá thương hiệu, quảng cáo,
- Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của xí nghiệp nước ñá và nước tinh khiết trực thuộc công ty
- Quản lý và thực hiện các công việc liên quan ñến bất ñộng sản thuộc tài sản của công ty
- Ký kết các hợp ñồng bảo hiểm hàng hoá và giải quyết các phần việc có liên quan
- Những việc khác ñược phân công theo ủy quyền
Trang 27- ðược quyền xem xét, phê duyệt các văn bản và có ý kiến về các vấn ñề có liên quan ñến nhiệm vụ ñược phân công
- Thay mặt Giám ñốc công ty tham dự các cuộc họp, hội thảo do các cơ quan- ñơn vị tổ chức hoặc triệu tập khi Gð không thể tham dự ñược
- Những việc khác ñược phân công theo ủy quyền
c) ðối với các phòng, ban nghiệp vụ trực thuộc công ty
Phòng tổ chức - hành chính
Giúp Giám ñốc xây dựng cơ cấu tổ chức toàn công ty; bố trí công tác cho nhân viên; chỉ ñạo việc thực hiện chính sách ñối với người lao ñộng; tổ chức quy chế quản lý nghiệp vụ thống nhất như: thông tin quản lý, thống kê số liệu, hồ sơ lưu trữ, chế ñộ báo cáo; theo dõi, chỉ ñạo, kiểm tra công tác hành chính- quản trị, công tác lễ tân, mua sắm tài sản, thiết bị văn phòng, bảo hiểm xe; tổ chức thực hiện và duy trì hiệu quả Hệ thống Quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Từ chối bổ sung lao ñộng nếu phòng ban, ñơn vị trực thuộc không có kế hoạch lao ñộng ñược ban giám ñốc phê duyệt; kiểm tra nghiệp vụ chuyên môn ñối với các ñơn vị trực thuộc công ty theo yêu cầu của giám ñốc
Phòng kế toán tài vụ
Thực hiện công tác hạch toán kế toán tài chính tại công ty và các xí nghiệp ñơn
vị trực thuộc ñúng chế ñộ kế toán tài chính hiện hành; lập báo cáo về tình hình cân ñối vốn, tài sản và nguồn vốn; kiểm tra tình hình thực hiện hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, thu, nộp ngân sách cho toàn công ty; tham mưu trong việc sử dụng tiền vốn, hàng, tài sản, quản lý công nợ; bảo quản lưu trữ các tài liệu sổ sách tài chính, chứng từ kế toán, giữ bí mật số liệu kế toán thuộc bí mật quốc
gia Kiểm tra việc luân chuyển tiền hàng, công nợ toàn công ty
Phòng kế hoạch kinh doanh
Triển khai các dự án ñầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh ngắn hạn và dài hạn; theo dõi, kiểm tra hoạt ñộng thu mua, sản xuất chế biến gạo tại các xí nghiệp chế biến lương thực trực thuộc công ty, kiểm tra việc thực hiện dịch vụ vận chuyển gạo thành phẩm từ các kho trong và ngoài ñơn vị ñến cảng xuất hàng ðề xuất ý kiến
và giải pháp ñể thực hiện các dự án và hợp ñồng ñạt hiệu quả cao nhất
Trang 28Chi nhánh ñại diện tại TP.HCM
Xây dựng, tổ chức thực hiện các kế hoạch, phương án kinh doanh XNK; khai thác thị trường xuất khẩu triển khai việc mua bán gạo và các mặt hàng khác; soạn thảo, theo dõi thực hiện các hợp ñồng ngoại thương, các hoạt ñộng dịch vụ liên quan ñến việc xuất nhập khẩu hàng hoá như: mua bán bao bì, hun trùng, giám ñịnh, vận chuyển quốc tế; thường xuyên duy trì và cải tiến Hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại chi nhánh.Yêu cầu các xí nghiệp trực thuộc cung cấp
số liệu về số lượng, chủng loại, chất lượng hàng hoá tại xí nghiệp, phục vụ cho việc
tổ chức giao nhận hàng hóa theo các hợp ñồng công ty ñã ký
Cửa hàng Honda
Kinh doanh, lập kế hoạch tiêu thụ xe máy do công ty mua về,
ðối với các xí nghiệp
Thu mua nguyên vật liệu phục vụ yêu cầu sản xuất tại xí nghiệp Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất các sản phẩm ñể cung ứng xuất khẩu ðược chủ ñộng trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, tìm nguồn hàng, tìm thị trường, ñối tác kinh doanh
Qua sơ ñồ cơ cấu tổ chức và sự phân công trách nhiệm, chức năng quyền hạn của từng bộ phận theo dạng chức năng trực tuyến Với cấu trúc như vậy ñã tạo ra mức ñộ tập trung hóa cao, giúp cho việc duy trì sự hội nhập và kiểm soát chặt chẽ cần thiết trong các hoạt ñộng sản xuất, cho phép phát huy và sử dụng có hiệu quả chuyên môn và quản lý Các nhà lãnh ñạo thường xuyên tham gia vào tất cả các hoạt ñộng của bộ phận, các nhân viên luôn có sự hỗ trợ chỉ ñạo trong hoạt ñộng của mình Tuy nhiên do chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận khác nhau nên việc ñánh giá, kiểm soát việc thực hiện nhiệm vụ của từng chức năng bộ phận khó khăn và phức tạp
Trang 293.1.2.3 Cơ cấu và trình ñộ chuyên môn của lao ñộng
Bảng 1: CƠ CẤU VÀ TRÌNH ðỘ CHUYÊN MÔN CỦA LAO ðỘNG
TRONG CÔNG TY NĂM 2007 Diễn giải Số lao ñộng (người) Tỷ lệ (%)
- ðại học có 42 người chiếm 29,58%
- Cao ñẳng, trung cấp có 45 người chiếm 31,69%
- Công nhân kỹ thuật có 25 người 17,61%
- Lao ñộng phổ thông có 30 người 21,12%
Theo thâm niên công tác:
- Dưới 05 năm có 49 người chiếm 34,51%
- Trên 05 năm có 93 người chiếm 65,49%
Nhận xét: Công ty có ñội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình ñộ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm ðây cũng là ưu thế của Công ty trong xu thế hội nhập Việc tập trung nguồn nhân lực có trình ñộ, năng lực và gắn bó với Công ty góp phần ảnh hưởng ñến kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 303.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY
3.2.1 Sơ lược tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam
* Sản lượng xuất khẩu
Bảng 2: XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM QUA CÁC NĂM Chỉ tiêu Sản lượng (1.000tấn) Trị giá (1.000USD)
Gạo là nông sản chủ lực của Việt Nam, ñứng thứ hai trên thế giới về sản lượng
XK Sản lượng gạo xuất khẩu tăng dần qua các năm từ 2000 ñến 2005 ðặc biệt, năm 2005 năm ñầu tiên sau 17 năm có mặt ở thị trường gạo thế giới, kim ngạch xuất khẩu gạo vượt ngưỡng 1,3 tỷ USD tăng 28,18% so với năm 2004 về lượng và tăng47,35% về giá trị Riêng năm 2006 do dịch rầy nâu và bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá bùng phát mạnh năng suất lúa giảm 30 ñến 40% nên sản lượng xuất khẩu giảm chỉ ñạt 4.697 triệu tấn giảm 9% so với năm 2005 về lượng và kim ngạch giảm 3,44% tức ñạt 1.351.766 USD Mặc dù vậy giá xuất khẩu vẫn không hề giảm mà tăng bình quân 9 USD/tấn so với năm 2005 và tăng 44 USD/tấn so với năm 2004
Sản lượng xuất khẩu tăng dần qua các năm nhờ nguồn hàng trong nước dồi dào, Hiệp hội lương thực Việt Nam và Tổng công ty Lương thực Miền Nam có sự chủ ñộng trong việc xuất khẩu và lựa chọn bạn hàng Chủ ñộng tham gia ñấu thầu và thắng thầu nhờ chất lượng và giá cả cạnh tranh Các doanh nghiệp Việt Nam liên tiếp trúng thầu và ký hợp ñồng xuất khẩu hàng triệu tấn gạo
Trang 31N ă m 2000
N ă m 2001
N ă m 2002
N ă m 2003
N ă m 2004
N ă m 2005
N ă m 2006
Biểu ựồ 1: Sản lượng gạo xuất khẩu Việt Nam qua các năm
* Giá gạo xuất khẩu
N ă m 2001
N ă m 2002
N ă m 2003
N ă m 2004
N ă m 2005
N ă m 2006
Biểu ựồ 2: Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam qua các năm
Chủng loại gạo xuất khẩu của Việt Nam rất phong phú ựa dạng và ựược thị trường thế giới ưa chuộng như OM, OMCS, IR, Nàng Thơm Chợ đào, Nàng Nhen, Phú Tân, Chất lượng gạo xuất khẩu cũng ngày càng ựược nâng cao do ựó ngoài thị trường truyền thống gạo Việt Nam ựã xâm nhập vào các thị trường khó tắnh như EU, Nhật, Ngoài ra còn một số thị trường tiềm năng như: Australia, Châu Phi, Trung đông, Mỹ La Tinh,
Giá gạo xuất khẩu của nước ta liên tục tăng và tăng vững do chất lượng gạo ngày càng ựược nâng cao, nhu cầu khách hàng lớn nguồn cung hạn hẹp nhưng vẫn
Trang 32còn thấp hơn so với gạo Thái Lan bình quân 4 USD/tấn gạo cùng loại Nhìn chung hầu hết gạo xuất khẩu của Việt Nam là các loại gạo trung bình do ựó giá gạo luôn thấp và cho ựến nay gạo Việt Nam vẫn chưa có thương hiệu trên thị trường thế giới Năm 2007 diễn biến gạo thế giới hoàn toàn có lợi cho các nước xuất khẩu gạo Theo dự báo gần ựây của Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ, dung lượng buôn bán gạo trên thị trường thế giới năm 2007 lên ựến 30 triệu tấn so với năm 2006 là 29 triệu tấn Nguồn cung sẽ ắt do một số nước mất mùa nên giá xuất khẩu sẽ tăng
3.2.2 Khái quát chung tình hình sản xuất lúa tỉnh Trà Vinh
Trước khi ựi sâu vào phân tắch tình hình thu mua, chế biến, xuất khẩu của Công
ty Xuất nhập khẩu và Lương thực Trà Vinh chúng ta nghiên cứu sơ lược tình hình sản xuất lúa của tỉnh trong những năm qua như thế nào?
Trà Vinh là tỉnh ven biển thuộc khu vực ựồng bằng sông Cửu Long nơi có vựa lúa lớn nhất nước Vị trắ ựịa lý giới hạn từ 9o31Ỗ46Ợ ựến 10o4Ỗ5Ợ vĩ ựộ Bắc và từ
105o57Ỗ16Ợ ựến 106o36Ỗ04Ợ kinh ựộ đông Phắa bắc Trà Vinh giáp với Bến Tre, phắa nam giáp Sóc Trăng, phắa tây giáp Vĩnh Long, phắa ựông giáp biển với chiều dài bờ biển 65 km
Diện tắch tự nhiên là 2.215,15 km2 tương ựương 221.515,03 ha, trong ựó diện tắch ựất nông nghiệp là 180.004,31 ha chiếm 81.26% diện tắch toàn tỉnh địa hình mang tắnh chất vùng ựồng bằng ven biển, chạy liên tục theo hình vòng cung và song song với bờ biển hằng năm thường hay ngập mặn thời gian ngập mặn thường kéo dài từ 3 ựến 5 tháng
Giao thông ựường thủy rất thông dụng và thuận lợi Nằm trong vùng ựồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Trà Vinh có những thuận lợi như diều kiện ánh sáng bức xạ dồi dào, nhiệt ựộ cao và ổn ựịnh Tuy nhiên, do ựặc thù của vùng khắ hậu ven biển nên
có một số hạn chế như gió chướng mạnh, bốc hơi cao, mưa ắt
Lượng mưa giảm dần từ Bắc xuống Nam cao nhất là ở Càng long và Thị xã Trà Vinh, thấp nhất là Cầu Ngang và Duyên Hải
Với ựặc ựiểm về ựiều kiện tự nhiên như trên tình hình sản xuất lúa tỉnh Trà Vinh các năm qua có những diễn biến như sau:
Trang 33Bảng 3: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA TỈNH TRÀ VINH QUA CÁC
NĂM 2004-2006
N ăm 2004 N ăm 2005 N ăm 2006
Biểu ñồ 3: Diện tích gieo sạ toàn tỉnh qua các năm
Qua bảng báo cáo và biểu ñồ cho thấy diện tích sản xuất lúa tỉnh Trà Vinh thu hẹp dần qua các năm Năm 2004 là 235.002 ha năng suất trung bình 4,40 tấn/ha sản lượng thu hoạch là 1.033.804 tấn Năm 2005 diện tích gieo sạ là 232.406 ha giảm 2.596 ha so với năm 2004 riêng năng suất trung bình tăng 0,03 tức 4,43 tấn/ha Nhưng do diện tích gieo sạ giảm dẫn ñến năng suất giảm còn 1.028.815tấn giảm 4,989 tấn so với năm 2004 Năm 2006 diện tích gieo sạ giảm chỉ còn 228.191 ha so với năm 2005 giảm 14.215 ha năng suất bằng 4,43 tấn/ha Do diện tích giảm dẫn ñến sản lượng giảm chỉ còn 1.009.861 tấn, giảm 18.954 tấn so với năm 2005 Diện tích gieo sạ giảm do:
Trang 34- Sự chỉ ñạo của các cấp lãnh ñạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ trồng lúa sang
trồng các cây hoa màu khác ñáp ứng sự phát triển của các ngành tiểu thủ công
nghiệp như ñan lát
- Chi phí cho sản xuất lúa ngày càng cao cho các khâu giống, xới ñất, phân
bón, thuốc trừ sâu, tiền thuê nhân công khi thu hoạch,…
- ðất ñai ở một số nơi bị nhiễm mặn không thích hợp trồng lúa
1009861990000
10000001010000102000010300001040000
Biểu ñồ 4: Sản lượng lúa thu hoạch qua các năm
Sản lượng lúa thu hoạch giảm do diện tích gieo trồng giảm nhưng năng suất
vẫn duy trì ở mức 4,43 tấn/ ha Do nông dân áp dụng trồng những giống lúa có năng
suất cao và theo sự hướng dẫn chỉ ñạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3.2.3 Thực trạng hoạt ñộng thu mua, chế biến phục vụ xuất khẩu gạo của
công ty trong những năm 2004 – 2006
Bảng 4: TỔNG CƠ CẤU HÀNG THU MUA, CHẾ BIẾN NHẬP KHO
QUA CÁC NĂM CỦA CÔNG TY (ðVT: TẤN)
Trang 35Cơ cấu gạo thành phẩm nhập kho qua các năm có sự thay dổi không lớn chỉ có
tỷ lệ nhập kho năm sau cao hơn năm trước Nhập kho ñảm bảo ñủ số lượng cung ứng gạo cho khách hàng
Năm 2005 nhập kho gạo 5% tăng 1.170 tấn tăng 0,51% so với năm 2004 là 22.907 tấn, gạo 10% nhập kho 1.749 tấn tăng 522 tấn so với năm 2004, tỷ lệ tăng là 3,95% ; gạo 15% tấm năm 2005 nhập kho 33.712 tấn tăng 15,02% tức tăng 4.403 tấn so với năm 2004; năm 2004 gạo 25% tấm nhập kho 33.113 tấn, năm 2005 tăng 4.592 tấn so với năm 2004 tỷ lệ tăng 13,86%
Năm 2006 gạo 5% tấm nhập kho 28.410 tấn tăng 4.333 tấn so với năm 2005 tỷ
lệ tăng 17,98%; gạo 10% tấm nhập kho 1.537 tấn tăng 20,27% so với năm 2005 (tăng 2.788 tấn); gạo 15% nhập kho tăng 5,3% (tăng 2,030 tấn); gạo 25% tấn tăng 9,56% (tăng 10.447 tấn)
Tình hình nhập kho do ñáp ứng lượng cầu thị trường, ñồng thời khả năng thu mua chế biến của công ty trong thời gian qua có những thay ñổi tích cực trong tìm kiếm nhà cung ứng nên lượng mua tăng
3.2.3.1 Tình hình thu mua gạo nguyên liệu phục vụ chế biến
Vì không trang bị nhà máy xay xát nên công ty không mua lúa trực tiếp từ nông dân Khi nhận ñược ñơn ñặt hàng hoặc ñã ký kết hợp ñồng với các ñơn vị nhập khẩu, công ty tiến hành ký hợp ñồng mua gạo nguyên liệu với các cơ sở chế biến gạo tư nhân, người có hệ thống máy xay xát Thường thì tư thương này cũng không mua lúa từ nông dân mà qua một trung gian nữa ñó là tiểu thương, người này mua lúa từ nông dân và là cầu nối tiêu thụ hàng hoá cho nông dân Sau khi nhập nguyên liệu các Xí nghiệp trực thuộc tiến hành chế biến loại gạo theo hợp ñồng xuất khẩu Nếu lượng gạo thành phẩm xuất khẩu không kịp ñáp ứng thì công ty tiến hành mua ngoài từ các ñơn vị kinh doanh chế biến gạo xuất khẩu ở các tỉnh lân cận
Trang 36Ta có kênh mua gạo như sau:
Sơ ñồ 2: Kênh thu mua gạo phục vụ chế biến gạo xuất khẩu của Công ty
Bảng 5: SẢN LƯỢNG GẠO NGUYÊN LIỆU MUA VÀO QUA CÁC NĂM Chỉ tiêu Sản lượng (kg) Giá (ñ/kg) Thành tiền (ñ)
Nguồn: Phòng kế toán
Sản lượng và giá thu mua gạo nguyên liệu tăng qua các năm
Năm 2004 mua 47.193 tấn nguyên liệu Năm 2005 tăng 16,73% so với năm
2004 (tăng 7.899 tấn) do nông dân ñược mùa nguồn cung dồi dào Năm 2006 sản lượng mua tăng 12,64% so với năm 2005 (tăng 6.967 tấn) do công ty tổ chức thu mua chặt chẽ từ những cơ sở xay xát nhỏ có khối lượng ít vài chục tấn ñến các chủ
cơ sở chế biến có quy mô lớn vài trăm tấn ñảm bảo mua hết lúa trong dân
Giá mua năm 2005 là 3.165 ñ/kg nguyên liệu tăng 315 ñ/kg so với năm 2004 Năm 2006 giá mua tăng 115 ñ/kg so với năm 2005 Tình hình mua nguyên liệu có
sự gia tăng về giá và sản lượng do:
- Nhu cầu thị trường tăng, ñầu ra ổn ñịnh
- Tổ chức tốt mạng lưới thu mua trong tỉnh và các tỉnh lân cận
- Không ñủ chân hàng tồn kho theo kế hoạch phải mua ñủ số lượng
XN CBLT
Nhận ủy thác Mua ngoài
Mua hộ
Nông
dân
Trang 37- Nguồn cung dồi dào, chất lượng gạo tăng
SL (1.000kg)
Tỷ lệ (%)
SL (1.000kg)
Tỷ lệ (%)
SL ñưa vào CB 47.193 100 55.092 100 62.059 100 Thu hồi sau CB 45.390 96,18 53.208 96,58 59.992 96,67
Gạo 5% tấm 6.782 14,37 6.727 12.21 9.551 15,39
Gạo 15% tấm 10.604 22,47 13.586 24,66 13.132 21,16 Gạo 25% tấm 12.473 26,43 15.497 28,13 15.595 25,13
Trang 38Nhìn chung tỷ lệ thu hồi thành phẩm tăng do nguồn nguyên liệu mua vào ngày
càng có chất lượng hơn, công nhân kỹ thuật ngày càng nâng cao tay nghề Tuy nhiên
sản lượng gạo ñưa vào chế biến gạo cao cấp thấp hơn sản lượng gạo cấp trung do
các thiết bị máy móc phục vụ cho chế biến như máy ñánh bóng ñồng thời chất lượng
gạo nguyên liệu cao cấp ñể chế biến những mặt hàng này còn thấp Do ñó vấn ñề có
ñược nguyên liệu tốt sẽ ñảm bảo cho công tác chế biến thuận lợi và xuất khẩu có giá
trị cao
3.2.3.3 Sản lượng mua ngoài phục vụ xuất khẩu
Bảng 7: CƠ CẤU HÀNG MUA NGOÀI CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM
Diễn giải SL
(1,000kg)
Giá (ñ)
T.Tiền (1.000ñ)
SL (1.000kg)
Giá (ñ)
T.Tiền (1.000ñ)
SL (1.000kg)
Giá (ñ)
T.Tiền (1.000ñ)
Gạo 5% tấm 16.125 3.450 55.631.250 17.350 3.810 66.103.500 18.859 3.890 73.361.510 Gạo 10% tấm 9.030 3.420 30.882.600 9.716 3.720 36.143.520 10.561 3.860 40.765.460 Gạo 15% tấm 18.705 3.400 63.597.000 20.126 3.650 73.459.900 21.876 3.820 83.566.320 Gạo 25% tấm 20.640 3.180 65.635.200 22.208 3.400 75.507.200 24.140 3.570 86.179.800
Tổng cộng 64.500 215.746.050 69.400 251.214.120 75.436 283.873.090
Nguồn: Phòng kế toán
Qua bảng 7 số lượng hàng mua ngoài của Công ty tăng qua các năm Những
mặt hàng mua ngoài là gạo thành phẩm ñã qua chế biến, Công ty mua của các ñơn vị
chế biến gạo khác ñể phục vụ nhu cầu XK bằng xuất khẩu trực tiếp hoặc ủy thác
xuất khẩu Ta có bảng so sánh sản lượng chế biến và mua ngoài như sau:
Trang 39Bảng 8: SO SÁNH TỶ LỆ MUA NGOÀI VÀ CHẾ BIẾN CỦA CÔNG TY
SL (Tấn)
Tỷ lệ (%)
SL (Tấn)
Tỷ lệ (%)
Tổng cộng 98.526 100,00 109.243 100,00 119.690 100,00
Nguồn: Phòng kế toán
Sản lượng mua ngoài năm 2004 chiếm 65,47% chế biến chiếm 34,53% Năm
2005 tỷ lệ mua ngoài chiếm 63,53%, năm 2006 chiếm 63,03% Như vậy tổng sản lượng nhập kho hàng năm của công ty sản lượng mua ngoài chiếm tỷ lệ lớn hơn so với sản lượng chế biến Do một số nguyên nhân sau:
- Sản lượng chế biến không ñáp ứng kịp thời ñủ số lượng ký theo hợp ñồng
- Các xí nghiệp chế biến lương thực không ñủ khả năng chế biến gạo cao cấp ñạt chuẩn xuất khẩu
- Do tính chất mùa vụ nên vào thời ñiểm tỉnh nhà hết lúa thì ở một số tỉnh khác ñang thu hoạch nên họ có nguồn hàng dồi dào cho xuất khẩu
-
G ạ o mua ngoài, 64,500
G ạ o mua ngoài, 69,400
G ạ o mua ngoài, 75,436
G ạ o ch ế bi ế n, 34,026
G ạ o ch ế bi ế n, 44,254
G ạ o ch ế bi ế n, 39,843
Trang 403.2.4 Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty
3.2.4.1 Sản lượng gạo xuất khẩu
Bảng 9: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM
Diễn giải Sản Lượng (Tấn) Giá Trị (USD)
Nguồn: Phòng kế toán
Qua bảng số liệu tình hình xuất khẩu gạo của công ty có xu hướng tăng dần
qua các năm Sản lượng xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước Năm 2005 xuất khẩu tăng 7,34% về lượng và tăng 24% về giá trị xuất khẩu so với năm 2004 (tức tăng 7.115 tấn và 5.583.240 USD so với 2004) Năm 2006 lượng xuất tăng 9,13% về sản lượng và tăng 12,60% về kim ngạch so với năm 2005 (tức tăng 9.515 tấn và 3.637.493 USD so với năm 2005)
97,050
104,165
113,680
85,000 90,000 95,000 100,000 105,000 110,000 115,000
Biểu ñồ 6: Sản lượng xuất khẩu của công ty qua 3 năm
Qua bảng số liệu ta thấy năm 2005 sản lượng tăng do:
- Nhu cầu tiêu thụ gạo thế giới tăng
- Sản xuất trong nước có những biến chuyển tích cực
- Cơ cấu các giống lúa có năng suất cao tăng và trình ñộ thâm canh của nông dân ngày càng cao
- Thời tiết diễn biến thuận lợi
... giá xuất tăng3.2.2 Khái quát chung tình hình sản xuất lúa tỉnh Trà Vinh
Trước ựi sâu vào phân tắch tình hình thu mua, chế biến, xuất Công
ty Xuất nhập Lương thực Trà. .. động sản xuất kinh doanh Công ty
Trang 303.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CƠNG TY
3.2.1... hoạch sản xuất sản phẩm ñể cung ứng xuất ðược chủ ñộng việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, tìm nguồn hàng, tìm thị trường, đối tác kinh doanh
Qua sơ ñồ cấu tổ chức phân công trách