1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại công ty TNHH Thuận Hưng

87 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*** Website www.fitenest.gov.vn ( Thông tin khoa học công nghệ thủy sản ).. PHƯƠNG PHÁP LUẬN. Kinh doanh xuất nhập khẩu trong giai ñoạn hiện nay. Không một quốc gia nào trên thế giới c[r]

Trang 1

Trang

Chương 1 : Giới thiệu 1

1.1 ðặt vấn ñề nghiên cứu 1

1.1.1 Sự cần thiết của vấn ñề nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn .2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung .2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Phạm vi về không gian .3

1.3.2 Phạm vi về thời gian .3

1.3.3 ðối tượng nghiên cứu .3

1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan ñến ñề tài nghiên cứu 3

Chương 2 : Phương pháp luận và phương phápnghiên cứu 6

2.1 Phương pháp luận 6

2.1.1 Kinh doanh xuất nhập khẩu trong giai ñoạn hiện nay .6

2.1.2 Thị trường doanh nghiệp 8

2.1.3 Các chỉ tiêu ñánh giá tình hình xuất khẩu 11

2.1.4 Xuất khẩu thủy sản- thế mạnh của Việt Nam 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .16

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu .17

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu .17

CHƯƠNG 3 : Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản tại công ty TNHH Thuận Hưng 18

3.1 Tổng quan về công ty TNHH Thuận Hưng .18

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18

3.1.2 Bộ máy quản lý và tình hình nhân sự : 19

3.1.3 Quy trình hoạt ñộng xuất khẩu hàng hóa tại công ty 24

Trang 2

3.1.5 Thuận lợi và khĩ khăn của cơng ty trong giai đoạn hiện nay 30

3.2 Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2004 – 2006 32

3.2.1 Thị trường xuất khẩu của cơng ty 33

3.2.2 Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2004 – 2006 36

3.2.3 Các hình thức xuất khẩu của cơng ty 47

3.2.4 Nhận xét về tình hình xuất khẩu thủy sản của cơng ty .49

CHƯƠNG 4 : Những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩucủa cơng ty TNHH Thuận Hưng 53

4.1.Phân tích nhân tố bên trong cơng ty ảnh hưởng đến xuất khẩu 53

4.1.1 Phân tích ảnh hưởng nhân tố về số lượng tiêu thụ và giá bán 53

4.1.2 Phân tích hoạt động chiêu thị, mở rộng thị trường 57

4.1.3 Phân tích nhân tố nguồn nguyên liệu 59

4.2 Phân tích nhân tố bên ngồi cơng ty ảnh hưởng đến xuất khẩu 60

4.2.1 Phân tích nhân tố thị trường tiêu thụ .60

4.2.2 Phân tích nhân tố tỷ gía hối đối 61

4.2.3 Phân tích luật pháp và yêu cầu vệ sinh an tồn thực phẩm .62

4.3 Phân tích những điểm mạnh , điểm yếu của cơng ty TNHH Thuận Hưng (phân tích S.W.O.T) 64

4.3.1 ðiểm mạnh (S) 64

4.3.2 ðiểm yếu (W) 65

4.3.3 Cơ hội (O) 65

4.3.4 Những mối đe doạ (T) 66

4.4 Phân tích những đối thủ cạnh tranh trong vùng 67

4.4.1 Cơng ty TNHH Nam Viêt 67

4.4.2.Cơng ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản An Giang 68

4.4.3 Cơng ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ .69

CHƯƠNG 5 : Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của cơng ty TNHH Thuận Hưng 70

Trang 3

5.1.2 Giải pháp ñể hoàn thành tốt, có hiệu quả các khâu nghiệp vụ kỹ

thuật trong công ty 72

5.1.3 Hoàn thiện công tác Marketing tại công ty 73

5.2 Giải pháp ñẩy mạnh xuất khẩu từ bên ngoài công ty .76

5.2.1 ðẩy mạnh công tác nghiên cứu thi trường thế giới 76

5.2 2.Các biện pháp ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm khi xuất khẩu hàng hoá ………78

CHƯƠNG 6 :Kết luận và kiến nghị……… 79

6.1 Kết luận .79

6.2 Kiến nghị 80

6.2.1 Kiến nghị ñối với các Bộ Thủy Sản và Hiệp Hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ Sản Việt Nam 80

6.2.2 Kiến nghị ñối với công ty 81

Tài liệu tham khảo 82

Trang 4

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU 1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết của vấn ñề nghiên cứu

Năm 2006 ñược ñánh dấu bằng cột mốc mới về xuất khẩu thủy sản - tổng giá trị xuất khẩu ñạt 3,3 tỷ USD Xuất khẩu thủy sản Việt Nam khá vững chắc ở vị trí một trong 10 nước có giá trị thủy sản xuất khẩu hàng ñầu thế giới.Thêm vào

ñó, kim ngạch xuất khẩu thủy sản ñạt 700 triệu USD vào quý I năm 2007 là một minh chứng ñầy thuyết phục cho sự nổ lực phát triển của ngành thủy sản nước nhà ðạt ñược thành tựu to lớn này là do sự nổ lực trong việc ñẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của các tỉnh trên khắp cả nước ñặc biệt là khu vực ðồng Bằng Sông Cửu Long Vùng ñồng bằng này là nơi tập trung số lượng lớn các nhà máy chế biến xuất khẩu, và các khu vực nuôi trồng thủy sản Trong số ñó phải kể ñến thành phố Cần Thơ_miền ñất nước ngọt trù phú cho thủy sản phát triển Thành Phố Cần Thơ hiện có gần 20 doanh nghiệp Chế Biến Thủy Sản xuất khẩu, công suất chế biến ñạt trên 350.000 tấn nguyên liệu/năm Năm 2007, trong ñiều kiện

có thêm nhiều ñơn vị chế biến thủy sản qui mô lớn ñi vào hoạt ñộng, thành phố xây dựng kế hoạch nâng kim ngạch xuất khẩu thủy sản chế biến lên 234 triệu USD, chiếm tỷ trọng 45% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của thành phố trong năm 2007

Công ty TNHH xuất khẩu thủy sản Thuận Hưng là một trong những doanh nghiệp ñầu ngành về xuất khẩu thủy sản của Thành Phố Cần Thơ nói riêng và ñã nằm trong danh sách 50 công ty có giá trị xuất khẩu thủy sản ñứng ñầu cả nước, việc ñẩy mạnh công tác xuất khẩu có ý nghĩa thiết thực cho công ty nhằm tối ña hoá lợi nhuận, ñảm bảo ñúng kế hoạch xuất khẩu của thành phố ñề ra vừa giải quyết việc làm cho các lao ñộng ở các vùng lân cận Xuất phát từ những ñiều nêu

trên nên em chọn ñề tài “Một số giải pháp ñẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại công

ty TNHH Thuận Hưng” ñể làm ñề tài nghiên cứu

Trang 5

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Nước ta ñang ñẩy mạnh phát triển kinh tế về mọi mặt trong ñó hoạt ñộng kinh doanh xuất khẩu ñược xem như là một hoạt ñộng chủ lực ñể thúc ñẩy quá trình phát triển của nền kinh tế Thương mại quốc tế ñã ñem lại nguồn ngoại tệ không nhỏ gia tăng thu nhập quốc dân ðẩy mạnh công tác xuất khẩu hàng hoá còn góp phần giải quyết công ăn, việc làm, phát triển nguồn kim ngạch, tạo ñiều kiện nâng cao trình ñộ tri thức, tiếp thu công nghệ hiện ñại trên thế giới

Thủy sản là ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, hàng năm kim ngạch xuất khẩu thủy sản luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng thu nhập quốc dân của nước ta Thực tế ñã chứng minh,Thủy sản Việt Nam ñã ñạt kim ngạch xuất khẩu năm 2006 trên 3 tỷ USD, thành tựu này ñòi hỏi sự cố gắng nổ lực từ bộ, ngành, ñến bản thân từng doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản

Nội dung ñề tài nhằm nghiên cứu ñưa ra một số giải pháp phát triển xuất khẩu thủy sản là mang tính khoa học và thực tiển trong giai ñoạn hiện nay

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài nhằm phân tích ñánh giá tình hình kinh doanh xuất khẩu thủy sản hiện tại của công ty trên cơ sở ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm ñẩy mạnh xuất khẩu thủy sản trong thời gian tới cho các doanh nghiệp xuất khẩu Thủy Sản của Việt Nam nói chung trong ñó có công ty TNHH Thuận Hưng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Xuất phát từ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của luận văn là ñi sâu phân tích quá trình hoạt ñộng kinh doanh của Công ty TNHH Thuận Hưng thông qua các vấn ñề sau:

* Phân tích tình hình kinh doanh giai ñoạn 2004- 2006

* Phân tích tình hình xuất khẩu giai ñoạn 2004- 2006

- Tìm hiểu các mặt hàng xuất khẩu quan trọng của công ty

- Tìm hiểu những thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty

- Phân tích các hình thức xuất khẩu của công ty

Trang 6

- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng ñến tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty

* ðưa ra một số giải pháp ñẩy mạnh xuất khẩu thủy sản tại công ty trong thời

Thời gian thực hiện ñề tài từ ngày 05/03/2007 ñến ngày 10/ 06/ 2007

Thời gian nghiên cứu: số liệu trong giai ñoạn 2004- 2006

1.3.3 ðối tượng nghiên cứu

- Tình hình kinh doanh xuất khẩu của công ty TNHH THUẬN HƯNG

- Các giải pháp ñẩy mạnh xuất khẩu thủy sản cho công ty

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU

*** Giáo trình Phân Tích Hoạt ðộng Kinh Tế,

+ Phương pháp so sánh: Là phương pháp ñối chiếu các chỉ tiêu kinh tế nhằm rút ra những kết luận ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh xuất khẩu

Chỉ tiêu kinh tế dùng ñể so sánh có 3 loại: chỉ tiêu tuyệt ñối, chỉ tiêu tương ñối và chỉ tiêu bình quân

Cách thức so sánh: Dùng các chỉ tiêu kể trên của những thời kỳ khác nhau (giữa kế hoạch và thực hiện của thời kỳ kinh doanh này ñối với thời kỳ kinh doanh khác)

Trang 7

Trong những trường hợp đặc biệt cĩ thể so sánh những chỉ tiêu phản ánh những hiện tượng kinh tế khác loại nhau nhưng cĩ quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình phân tích

+ Phương pháp chênh lệch: Phương pháp này sử dụng để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tích trong trường hợp các nhân tố ảnh hưởng cĩ quan hệ phụ thuộc với nhau và tác động đến chỉ tiêu kinh tế cần phân tích một cách đồng bộ

*** Vũ Hữu Tửu (2002).Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Ngoại Thương, NXB Giáo dục

+ Ủy thác mua bán hàng hố là việc bên được ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hố với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác để nhận phí ủy thác

+ Xuất khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp tự lo bán trực tiếp các sản phẩm của mình ra nước ngồi

+ Cách thức trình bài một thư chào hàng, thư hỏi hàng, thư đặt hàng

+ ðặc điểm chính của một hợp đồng xuất khẩu hàng hĩa

Booking note: Phiếu đặt chổ hãng tàu

Commercial Invoice: Hố đơn thương mại

Bill of lading: Vận đơn đường biển

Packing List: Phiếu đĩng gĩi hàng hố

Contract: Hợp đồng thương mại

+ Marketing quốc tế là tiến trình quản trị cĩ nhiệm vụ phát hiện, dự đốn và thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng vượt qua biên giới của một quốc gia

+ Chiến lược thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước

*** Th.s Lưu Tiến Thuận (2004) Giáo trình Quản Trị Marketing, tủ sách ðại

Học Cần Thơ

+ Thị trường: bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng cĩ một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và cĩ khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong đợi

*** PGS.TS Vũ Chí Lộc (2004) Sách Giải Pháp ðẩy Mạnh Xuất Khẩu Hàng Hố Của Việt Nam sang thị trường EU, Nhà xuất bản Chính Trị

Trang 253 Nâng cao năng lực quản trị chiến lược kinh doanh, chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường Châu Âu

Trang 8

*** Website: www.vasep.com.vn (Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam) mục thị trường _ sản phẩm, tin tuần

*** Website www.vietlinh.com.vn mục tin tức Thủy Sản

*** Website www.ria1.mofi.gov.vn ( Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1) mục Tin Tức: Báo cáo kết quả công tác tháng 1, tháng 2 năm 2007

*** Website www.fitenest.gov.vn ( Thông tin khoa học công nghệ thủy sản )

Trang 9

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Kinh doanh xuất nhập khẩu trong giai ñoạn hiện nay

Không một quốc gia nào trên thế giới có thể tồn tại và phát triển kinh tế mà lại không tham gia vào phân công lao ñộng quốc tế và trao ñổi hàng hoá với bên ngoài Hoạt ñộng kinh doanh xuất nhập khẩu là phương thức trao ñổi hàng hóa quan trọng ñang diễn tra trên khắp thế giới, ở các nước ñang phát triển thì hoạt ñộng này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Nó thúc ñẩy quá trình sản xuất của một quốc gia, tăng GDP từ nguồn thu ngoại tệ, góp phần phát triển kinh tế, nâng cao trình ñộ cho con người

Hoạt ñộng kinh doanh xuất nhập khẩu của Việt Nam trong những năm qua ñã

có những thành công tương ñối tích cực Thực hiện chính sách “mở cửa” và hội nhập kinh tế quốc tế ñã ñem lại những kết quả rất quan trọng trong lĩnh vực ngoại thương Trong 10 năm gần ñây, kim ngạch xuất khẩu tăng gấp 5,6 lần, nhịp ñộ tăng trưởng bình quân 18.4% Cơ cấu xuất khẩu ñã ñược cải tiến theo hướng tăng các mặt hàng chế biến, giảm tỷ trọng các sản phẩm thô Thương mại dịch vụ nhất

là du lịch có nhiều tiến bộ Nhập khẩu về cơ bản ñã phục vụ có hiệu quả phát triển sản xuất và ñổi mới công nghệ, thúc ñẩy nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hoá, ñáp ứng nhu cầu thiết yếu của ñời sống Thị trường xuất khẩu, nhập khẩu ñược mở rộng theo hướng ña dạng hoá thị trường và ña phương hóa quan hệ kinh tế

Tuy nhiên hoạt ñộng ngoại thương còn nhiều hạn chế:

1) Quy mô xuất khẩu còn nhỏ bé

2) Sản xuất chưa bám sát tín hiệu của thị trường thế giới

3) Nhập khẩu chưa cải thiện ñược tình trạng lạc hậu về công nghệ ở một số ngành nghề

4) Sự hiểu biết thị trường nước ngoài còn nhiều hạn chế

Trang 10

2.1.1.1 Tầm quan trọng của hoạt ñộng xuất khẩu hàng hoá

Xuất khẩu ñược thừa nhận là hoạt ñộng rất cơ bản của hoạt ñộng kinh tế ñối ngoại là phương tiện ñể thúc ñẩy phát triển kinh tế Việc mở rộng xuất khẩu sẽ góp phần tăng thu ngoại tệ cho ñất nước, cho nhu cầu nhập khẩu cũng như tạo ñiều kiện cho phát triển cơ sở hạ tầng, là mục tiêu quan trọng nhất của chính sách thương mại

Thật vậy, xuất khẩu là nguồn quan trọng ñể thoả mãn nhu cầu nhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất Trên thực tế, nhu cầu nhập khẩu cũng như vốn ñầu tư của một ñất nước thường dựa vào các nguồn chủ yếu: Viện trợ, ñi vay, nguồn vốn tự tích lũy và xuất khẩu Trong ñó, xuất khẩu là nguồn vốn quan trọng nhất

ñể thoả mãn nhu cầu nhập khẩu, bởi vì viện trợ, ñi vay tuy quan trọng nhưng rồi phải trả ở thời kỳ này hay thời kỳ sau

ðẩy mạnh xuất khẩu ñược xem là yếu tố quan trọng kích thích sự tăng trưởng kinh tế Việc ñẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng sản xuất, gây phản ứng dây chuyền giúp các ngành kinh tế phát triển chẳng hạn phát triển xuất khẩu thủy sản, không những ngành nuôi trồng thủy sản ñược thực hiện mở rộng diện tích, nuôi nhiều vụ trong năm ñể gia tăng sản lượng thủy sản xuất khẩu mà các ngành khác như ngành sản xuất thức ăn thủy sản, ngành bao bì, các kho ñông lạnh thủy sản cũng lần lượt phát triển theo

Xuất khẩu có vai trò kích thích ñổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất Nhờ mở rộng xuất khẩu mà một bộ phận người lao ñộng lớn có công ăn việc làm

ñề ñể công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nền kinh tế quốc dân

2.1.1.2 Yêu cầu của công tác xuất khẩu

ðối với mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu yêu cầu ñề ra trước tiên là xuất khẩu ñược nhiều hàng, tổ chức xuất khẩu nhanh, xuất khẩu cho khách hàng với mức giá cả, ñiều kiện cơ sở giao hàng thích hợp và các chi phí cho quá trình này

Trang 11

ở mức tối thiểu, cho phép ñạt ñược những yêu cầu ñề ra và cuối cùng thu ñược hiệu quả cao nhất

Trong quá trình xuất khẩu, ñối với từng ñối tượng khách hàng cần phải sử dụng những hình thức xuất khẩu thuận tiện nhất cho họ, có như vậy mới ñảm bảo ñược nhu cầu của khách hàng nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ và tạo mối quan

hệ tốt với họ

Bảo ñảm chất lượng hàng xuất khẩu nhằm bảo vệ quyền lợi cho khách hàng

Do vậy, ñòi hỏi phải tổ chức tốt khâu xuất khẩu thì chất lượng hàng hoá mới ñược ñảm bảo

Một yêu cầu không kém phần quan trọng ñối với tiến hành xuất khẩu là phải ñảm bảo thu hồi ñược vốn và có lời

Trên ñây là một số yêu cầu chủ yếu ñề ra cho khâu xuất khẩu hàng hóa, thực hiện tốt những yêu cầu này thì hoạt ñộng kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp mới ñạt hiệu quả cao

(Nguồn : GSTS Bùi Xuân Lưu ( 2002) Giáo trình Kinh Tế Ngoại Thương,

Nhà xuất bản giáo dục,[Chương 3, trang 54] & [ Chương 10, trang 221]

2.1.2 Thị trường doanh nghiệp

“Thị trường có thể ñược hiểu là các nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự nhau (giống nhau) và những người bán ñưa ra các sản phẩm khác nhau với các cách thức khác nhau ñể thỏa mãn nhu cầu ñó”

Mô tả thị trường của doanh nghiệp theo tiêu thức tổng quát, thị trường của doanh nghiệp gồm: thị truờng ñầu vào (nguồn cung cấp), thị trường ñầu ra (nguồn tiêu thụ)

Hình 1: Mối quan hệ doanh nghiệp - Thị trường của doanh nghiệp 2.1.2.1 Thị trường ñầu vào (nguồn cung cấp)

Khi mô tả thị trường ñầu vào của doanh nghiệp thường sử dụng 3 tiêu thức cơ bản là : sản phẩm, ñịa lý và người cung cấp

Thị trường

ñầu vào

Doanh nghiệp

Thị trường ñầu

ra

Trang 12

@ Theo tiêu thức ñịa lý:

- Nguồn cung cấp trong nước (nội ñịa)

- Nguồn cung cấp ngoài nước (thị trường quốc tê)

@ Theo tiêu thức sản phẩm:

- Thị trường hàng hoá, dịch vụ (cụ thể hơn là dòng / tên của sản phẩm/ dịch vụ)

- Thị trường vốn (cụ thể ñến nguồn vốn)

- Thị trường lao ñộng (cụ thể ñến loại lao ñộng mà doanh nghiệp cần sử dụng)

@ Theo tiêu thức người cung cấp: Các nhóm khách hàng hoặc cá nhân người cung cấp sản phẩm/ hàng hóa liên quan ñến các yếu tố ñầu vào của doanh nghiệp

2.1.2.2 Thị trường ñầu ra (nguồn tiêu thụ)

ðể mô tả thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, có thể sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp 3 tiêu thức cơ bản: sản phẩm, ñịa lý và khách hàng

@ Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức sản phẩm: Theo tiêu thức này, doanh nghiệp thường xác ñịnh thị trường theo ngành hàng (dòng sản phẩm) hay nhóm hàng mà doanh nghiệp kinh doanh và bán ra thị trường Tuỳ theo mức ñộ mô tả/ nghiên cứu người ta có thể mô tả ở mức ñộ khái quát cao hay cụ thể

Doanh nghiệp thường xác ñịnh thị trường theo ngành hàng (dòng sản phẩm) hay nhóm hàng mà họ kinh doanh và bán ra thị trường Tùy theo mức ñộ mô tả, nghiên cứu người ta có thể mô tả thị trường

Cách mô tả này ñơn giản, dễ thực hiện và thường ñược sử dụng Nhưng, cần lưu ý rằng: không chỉ ñược rõ ñược ñối tượng mua hàng và ñặc ñiểm mua sắm của họ, nên không ñưa ra ñược những chỉ dẫn cần thiết cho việc xây dựng chiến lược có khả năng thích ứng tốt

@ Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức ñịa lý:

Theo tiêu thức này, doanh nghiệp thường xác ñịnh thị trường theo phạm vi khu vực ñịa lý mà họ có thể vươn tới ñể kinh doanh Tuỳ theo mức ñộ rộng hẹp

có tính toàn cầu, khu vực hay lãnh thổ có thể xác ñịnh thị trường doanh nghiệp Thị trường ngoài nước (thị trường ngoại)

Thị trường trong nước ( thị trường nội ñịa)

Trang 13

* Thị trường Thị trường miền Bắc

trong nước Thị trường miền Trung Thị trường TP.HCM

Thị trường miền Nam… Thị trường Cần Thơ

@ Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ

Theo tiêu thức này, doanh nghiệp mô tả thị trường của mình theo các nhóm khách hàng mà họ hướng tới ñể thoả mãn, bao gồm cả khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng Cho phép doanh nghiệp xác ñịnh cụ thể hơn ñối tượng cần tác ñộng (khách hàng) và tiếp cận tốt hơn, hiểu biết ñầy ñủ hơn nhu cầu thực của thị trường Doanh nghiệp ñưa ra những quyết ñịnh về sản phẩm, giá cả, xúc tiến

và phân phối ñúng hơn, phù hợp hơn với nhu cầu và ñặc biệt là những nhu cầu mang tính cá biệt của ñối tượng tác ñộng

Cách thức tốt nhất của doanh nghiệp là kết hợp ñồng bộ cả 3 tiêu thức

* Tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ là tiêu thức chủ ñạo

* Tiêu thức sản phẩm ñược sử dụng ñể chỉ rõ “ Sản phẩm cụ thể” có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ñồng thời cũng là sản phẩm và cách thức mà doanh nghiệp ñưa ra ñể phục vụ khách hàng của mình

* Tiêu thức ñịa lý ñược sử dụng ñể giới hạn phạm vi không gian (giới hạn ñịa lý) liên quan ñến nhóm khách hàng sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp và khả năng kiểm soát của doanh nghiệp

( Nguồn: PSG.TS Nguyễn Xuân Quang (2005), Giáo trình Marketing Thương Mại, nhà xuất bản Lao ðộng- Xã Hội,[Chương 2, tr.34])

Trang 14

2.1.3 Các chỉ tiêu ñánh giá tình hình xuất khẩu

2.1.3.1 Doanh thu

Doanh thu bán hàng của các công ty xuất nhập khẩu là toàn bộ giá trị hàng hóa và dịch vụ ñã bán, ñã thu tiền và chưa thu ñược tiền (do phương thức thanh toán) trong một kỳ kinh doanh nào ñó

Doanh thu bán hàng của công ty xuất nhập khẩu xác ñịnh bằng công thức:

D: doanh thu Q: số lượng hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu

G: ñơn giá bán hàng hoặc ñơn giá dịch vụ i: mặt hàng hoặc tên công việc, dịch vụ

n: loại mặt hàng hoặc dịch vụ

Doanh thu bán hàng ảnh hưởng trực tiếp bởi 2 nhân tố:

- Số lượng hàng hóa

- ðơn giá xuất bán

Hoạt ñộng kinh doanh xuất nhập khẩu rất phức tạp, có những khoản thu bằng ngoại tệ, có những khoản thu bằng tiền Việt Nam ðể ñánh giá tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty thì ta dùng chỉ tiêu doanh thu ngoại tệ quy về USD và doanh thu quy về ñồng Việt Nam

2.1.3.2 Lợi nhuận kinh doanh

Lợi nhuận là cốt lõi của mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Lợi nhuận ñược hiểu ñơn giản như một khoản tiền chênh lệch dôi ra giữa tổng thu nhập và tổng chi phí hoạt ñộng kinh doanh Như vậy nếu lấy tổng thu nhập trừ ñi toàn bộ chi phí hoạt ñộng (tiền công, tiền lương, tiền mua nguyên vật liệu, nhiên liệu, trả lãi tiền vay,…) ta sẽ ñược phần còn lại là lợi nhuận

Công thức tính lợi nhuận:

Lợi nhuận = Doanh thu bán hàng XNK – Giá vốn hàng XNK - Tổng chi phí lưu thông

n

l i

iG Q

=

Trang 15

*Vai trò của lợi nhuận kinh doanh xuất nhập khẩu:

Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng ñánh giá hiệu quả của ñơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu Lợi nhuận là nguồn vốn ñể bổ sung vốn tự có của ñơn vị nhằm tái sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận của ñơn vị là một nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước

ñể thực hiện các chương trình kinh tế xã hội

Lợi nhuận sau khi nộp các khoản vào ngân sách Nhà nước ñược dùng ñể trả các khoản bị phạt (vi phạm hợp ñồng kinh tế, nợ quá hạn,…) Sau ñó một phần lợi nhuận dùng ñể lập quỹ bảo toàn vốn, mức trích lập quỹ này phụ thuộc vào mức ñộ lạm phát và tỷ số trượt giá

( Nguồn: Kim Nhật Trường ( 2006), luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu- biện pháp ñẩy mạnh xuất khẩu [Chương I, tr.8])

2.1.4 Xuất khẩu thủy sản- thế mạnh của Việt Nam

2.1.4.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản trong những năm vừa qua

* Giai ñoạn 1996- 1999

Những năm 1996-1999, xuất khẩu thủy sản tăng trưởng từ từ, không có nhiều ñột biến, mỗi năm giá trị xuất khẩu (GTXK) tăng thêm trên dưới 100 triệu USD Nhân tố chính làm nên sự tăng trưởng ấy là những thay ñổi về cơ chế quản lý trước ñó, khi các doanh nghiệp ñược chủ ñộng hơn trong sử dụng nguồn thu từ xuất khẩu ñể ñầu tư cho sản xuất, trang bị những dây chuyền công nghệ hiện ñại, ñồng thời chủ ñộng hơn trong tiếp cận những ñòi hỏi của thị trường.Tuy nhiên, ñằng sau sự bình lặng ấy là cả một quá trình chuyển biến sâu sắc của Ngành Thuỷ sản, nhất là trong chế biến thủy sản Bộ thủy sản ñã tạo những ñiều kiện thuận lợi từ hệ thống xây dựng, ban hành và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật, cho ñến phương thức quản lý, cải tạo ñiều kiện sản xuất, nâng cao trình ñộ của ñội ngũ nhân sự ở doanh nghiệp Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ sản (VASEP) ra ñời, nhiệm vụ này càng ñược ñẩy mạnh hơn, ñể chuyển từ phương thức bán hàng bán những gì ta có, sang phương thức tìm ñến với khách hàng, tận dụng cơ hội mở thị trường mới, bán cái khách hàng cần, và ngày nay ñang tiến sâu hơn, ñi ñến thuyết phục khách hàng cần mua những sản phẩm mới mà mình

có, mà những thành công trong xuất khẩu cá Tra, cá Basa là một ví dụ rõ nét

Trang 16

Những chuyển biến của lĩnh vực chế biến, xuất khẩu còn ñược hỗ trợ bằng tác ñộng của sự tăng trưởng trong khai thác và nhất là trong nuôi trồng thuỷ sản, với chủ trương nâng cao năng lực khai thác hải sản xa bờ và Chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản 2000 - 2010 Lượng ñổi, chất ñổi, sự tác ñộng của những ñổi thay ñó ñã tạo nên sự bùng nổ năm 2000, là năm ñánh dấu thắng lợi lớn của ngành thuỷ sản với GTXK vượt qua 1 tỉ USD, tăng 57,48% so với năm 1999 Hai năm tiếp theo, giá trị xuất khẩu thủy sản vẫn duy trì ñược mức tăng trưởng tương ñối cao, 2001 tăng 20,21%, 2002 tăng 13,8% so cùng kỳ năm trước và từ năm 2002 cho ñến nay, Việt Nam ñã có tên trong tốp 10 nhà xuất khẩu thủy sản ñứng ñầu thế giới Ðặc biệt, nếu tính về thặng dư xuất khẩu, thứ hạng của Việt Nam còn cao hơn nữa Hàng thuỷ sản Việt Nam ñã có tên tuổi và khẳng ñịnh ñược vị trí của mình trên thị trường thế giới Song sự tiến triển ñó chưa bền vững Ðến hai năm 2003, 2004 tốc ñộ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản ñã có phần chững lại Ðó là lần ñầu tiên sau nhiều năm, hai năm liền ngành thuỷ sản không ñạt ñược chỉ tiêu kế hoạch xuất khẩu ñã ñề ra, mặc dù GTXK năm sau vẫn cao hơn năm trước

Nguyên nhân không bền vững ở ñây ñến từ hai phía :

Về phía chủ quan, khi xuất khẩu tăng trưởng nhanh, nguyên liệu trở nên khan hiếm, giá tăng lên, ñồng thời nhiều hiện tượng tiêu cực có cơ hội bành trướng Bản thân các cơ quan quản lý chất lượng trở nên lơ là, nên ñã ñể nhiều sai phạm trong sản phẩm; khi vấp phải những tranh chấp về mặt pháp lý, cách xử lý còn lúng túng, chưa linh hoạt, nhất là ñối với các vấn ñề về an toàn thực phẩm và tranh chấp thương mại

Về phía khách quan, khi ñã trở thành quen mặt, thị trường lại ñặt ra những yêu cầu cao hơn ñối với nhà sản xuất, ñòi hỏi phải tạo ra những sản phẩm mới ñặc sắc, với chất lượng cao hơn Sức ép cạnh tranh và tác ñộng của những cản trở thương mại cũng ngày càng mạnh hơn, lớn hơn và dày ñặc hơn, có nhiều nguồn gốc hơn Bắt ñầu là tác ñộng của quyết ñịnh nâng cao nhiều lần khả năng phát hiện dư lượng các chất kháng sinh (chloramphenicol, nitrophural, .) trong sản phẩm cùng với sự trừng phạt nghiêm khắc kèm theo nếu bị phát hiện Tiếp theo

là vụ kiện chống bán phá giá phi lê cá Tra, cá Ba sa, và vụ kiện chống bán phá giá tôm ñông lạnh ở thị trường Mỹ

Trang 17

Nhưng, cũng chính những cản trở này ñã buộc Ngành Thuỷ sản tự nghiêm khắc hơn với mình và các doanh nghiệp phải xoay trở tìm ra hướng ñi mới, bằng việc tăng cường hoạt ñộng xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường và tích cực nghiên cứu tạo ra những sản phẩm giá trị gia tăng cao Các doanh nghiệp ñã một mặt mở rộng quảng bá sản phẩm trên các thị trường mới, mặt khác chú trọng phát triển sản phẩm ñể tìm ra khách hàng mới trên các thị trường truyền thống

Hình 2: Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam (1997- 2006)

( Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của bộ Thủy Sản)

* Giai ñoạn năm 2006

Năm 2006 sẽ bắt ñầu một nhịp sóng tăng trưởng mới của xuất khẩu thủy sản Những thông tin thu ñược từ thị trường ñã phản ánh rõ hiệu quả của những nỗ lực tổng hợp của toàn ngành Mặc dù thị trường Mỹ bị thu hẹp nhưng Việt Nam lại tìm ra thêm nhiều thị trường mới ñầy tiềm năng ở các nước Ðông Âu, Trung Ðông, Châu Phi Các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản ñã chủ ñộng khai thác nguồn nguyên liệu, tạo mối liên kết với nông ngư dân khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, nhập khẩu nguyên liệu, lên kế hoạch sản xuất hợp lý, nhờ ñó tận dụng ñược cơ hội xuất khẩu sản phẩm khi giá thuỷ sản trên thị trường thế giới tăng cao Ðến cuối quý hai, ñầu quý ba, khi vào vụ thu hoạch, do nhu cầu của một số thị trường châu Âu, nhất là thị trường Nga Về cơ bản, xuất khẩu thuỷ sản trong năm 2006 vừa ñược mùa vừa ñược giá và kết quả là năm 2006 Việt Nam ñã

Trang 18

xuất khẩu 821.680 tấn sản phẩm với giá trị 3,358 tỷ USD, tăng 30,16% về khối lượng và 23,09% về giá trị so với năm 2005

Trên cơ sở những thành công và hạn chế của những năm qua, Thủ tướng Chính phủ ñã phê duyệt Chương trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản ñến năm

2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020 Trong ñó, một số chỉ tiêu quan trọng nhất là ñến năm 2010 phấn ñấu xuất khẩu 900 nghìn tấn thành phẩm, ñạt GTXK từ 4 ñến 4,5 tỷ USD; Ðẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trường lớn, trong ñó ñặc biệt chú trọng Trung Quốc; Phấn ñấu 100% doanh nghiệp ñáp ứng tiêu chuẩn ngành về an toàn, chất lượng Ðây là những chỉ tiêu rất cao, nhưng với năng lực sản xuất của ngành, mỗi năm có thể cung cấp khoảng 4 triệu tấn nguyên liệu từ khai thác và nuôi trồng, với trình ñộ công nghệ chế biến ñạt mức tiên tiến trong khu vực và với ñội ngũ nhân lực của ngành, hiện vẫn chưa có hạn chế lớn nào có thể làm chậm bước phát triển tiếp theo.Chúng ta cũng ñã có ñủ cơ sở ñể kỳ vọng rằng, ñến năm 2010, xuất khẩu thuỷ sản lại ñạt ñến một bước ngoặt mới, vượt qua 5 tỉ USD kim ngạch xuất khẩu

2.1.4.2 Cá da trơn mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam

* Tình hình xuất khẩu cá da trơn trong những năm qua

Tình hình xuất khẩu cá da trơn trong những năm vừa qua như sau:

Hình 3:Xuất khẩu cá tra, basa giai ñoạn 1997 – 2006

Nhìn chung tình hình xuất khẩu cá da trơn của Việt Nam tăng không ñồng ñều qua các năm, giai ñoạn 1997- 2001 còn rất hạn chế về mặt số lượng lẫn giá trị Năm 2002 là cột móc ñánh dấu sự vực dậy của ngành hàng ñầy tìm năng này

Trang 19

Tuy sản lượng vẫn tăng ựều qua các năm nhưng giai ựoạn 2002- 2004, xuất khẩu

cá da trơn của Việt Nam gặp không ắt sóng gió trên thương truờng quốc tế khi Liên minh các chủ trại nuôi cá nheo Mỹ khởi xướng vụ kiện chống bán phá giá

cá Tra phi lê ngay từ khi sản phẩm này chỉ mới chiếm có vài phần trăm thị phần

ở Hoa Kỳ, nhờ ựó Việt Nam ựã có dịp nhận rõ hơn tiềm năng to lớn của cá da trơn và tạo nên một mặt hàng có ưu thế tuyệt ựối.Trong bối cảnh thị trường cá thịt trắng thế giới ựang rất khó khăn, do nguồn lợi các loài cá này bị suy giảm mạnh, dẫn tới sản lượng khai thác bị khống chế, trong khi nhu cầu tiêu thụ vẫn không ngừng tăng, việc Việt Nam ựưa ra thị trường thế giới sản phẩm phi lê cá Tra với chất lượng cao và giá dễ chấp nhận, ựã ựược ựánh giá như một cuộc cách mạng Chỉ tại EU, xuất khẩu cá Tra phi lê ựông lạnh từ 55 nghìn tấn, giá trị 139 triệu USD năm 2005 ựã tăng hơn 2 lần

Năm 2006 ựã trở thành một năm thành công của mặt hàng cá Tra, Basa Sản phẩm này ựã ựược xuất khẩu ựến hơn 40 thị trường với mức tăng trưởng nhanh, gấp 2 lần so với năm 2005, sản lượng xuất khẩu ựạt 286.600 tấn, giá trị 736,9 triệu USD, trong ựó EU chiếm gần 50% thị phần Đặc biệt, ựây là mặt hàng ựược tiêu thụ mạnh cả ở thị trường ựã bắt ựầu trở thành truyền thống là EU lẫn các thị trường mới ở châu Á, châu Đại Dương, châu Mỹ

ỘKim ngạch xuất khẩu cá tra và cá basa của Việt Nam có thể ựạt và vượt

ngưỡng 1 tỷ USD ngay trong năm 2007Ợ đó là kỳ vọng của Hiệp hội Chế biến

và Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (VASEP), dựa trên những thuận lợi về thị trường và giá như hiện nay, nhu cầu thị trường thế giới tăng cao khiến giá xuất khẩu các loại cá này tăng ựáng kể Theo dự báo, giá cá thời gian tới sẽ tiếp tục diễn biến có lợi cho người nuôi

( Nguồn : Vũ Thống Nhất (3/2007), bài viết ỘTừ mốc son xuất khẩu thuỷ sản

năm 2006 - Nhìn về tương laiỢ, mục tin tức www.fitenest.gov.vn )

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu ựược thu thập từ các tài liệu sau:

- Báo cáo kết quả hoạt ựộng kinh doanh năm 2004, 2005, 2006 của công ty TNHH Thuận Hưng

Trang 20

- Báo cáo xuất khẩu theo thị trường năm 2006 của công ty

- Báo cáo xuất khẩu theo mặt hàng của công ty

- Báo cáo quyết toán 2004-2006

Các số liệu về tình hình xuất khẩu thuỷ sản cả nước, các chỉ tiêu ñề ra của tỉnh thu thập trên báo Cần Thơ, báo Tuổi Trẻ, Tạp chí Thương Mại Thủy Sản…

Các website của thủy sản (www.vasep.com.vn,www.mofi.gov.vn,

+ Vận dụng các lý thuyết phân tích kinh tế

+ Vận dụng các lý thuyết nghiệp vụ ngoại thương

Trang 21

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN TẠI CÔNG TY

TNHH THUẬN HƯNG 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THUẬN HƯNG

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Thuận Hưng là công ty TNHH hai thành viên ñược chính thức thành lập ngày 23/05/2000 theo quyết ñịnh 5702000015 do Sở Kế Hoạch ðầu Tư tỉnh Cần Thơ ra quyết ñịnh thành lập Hội ñồng sáng lập bao gồm ông Bùi Văn Hội là chủ tịch Hội ðồng Thành Viên và bà ðỗ Thị Ngọc Trâm

Khi mới thành lập, nhà máy chỉ có 10 nhân viên văn phòng và 300 công nhân Trong thời gian 2000 – 2001, do hoạt ñộng của công ty chưa ñi vào nề nếp, chưa

có nhiều kinh nghiệm, bộ máy quản lý còn lỏng lẻo nên công ty chưa tìm ñược nhiều thị trường xuất khẩu phần lớn công ty chỉ gia công hàng theo yêu cầu của các công ty thủy sản khác.Tuy có nhiều cố gắng tích cực nhưng hiệu quả kinh doanh chưa cao, lợi nhuận thu về thấp

Từ ñầu năm 2002 ñến nay, hoạt ñộng của công ty phát triển mạnh mẽ Sau một thời gian vừa gia công, vừa tìm kiếm thị trường và ñẩy mạnh công tác Marketing, công ty bắt ñầu mua nguyên liệu chế biến ñể xuất khẩu trực tiếp Lúc

ñó, thị trường Mỹ là thị trường chính của công ty, chiếm trên 50% doanh số, số còn lại thuộc về thị trường EU, Úc, một số ít ở Châu Á

ðến nay, công ty ñã có 2 phân xưởng sản xuất với 1300 công nhân, 40 nhân viên văn phòng Công ty ñã ñược cấp 2 Code xuất khẩu vào Châu Âu (DL 185 &

DL 340) Công suất nhà máy ñã nâng lên 35 tấn thành phẩm/ngày, 25.000 tấn nguyên liệu/năm Công ty ñã xây ñược 2 kho lạnh công suất 1500 tấn.Thị trường tiêu thụ gồm: Châu Âu, Châu Úc, Châu Á, Canada, Trung Mỹ…Công ty không còn xuất sang thị trường Mỹ từ năm 2003 do việc áp thuế chống phá giá vào mặt hàng Cá Tra/Basa

Ngoài ra, công ty THUẬN HƯNG còn ñang ñầu tư một nhà máy chế biến thức ăn cho cá tại Khu Công nghiệp Hưng Phú Cần Thơ, tận dụng nguồn phế liệu sau sản xuất là da cá, xương cá, mỡ cá…

Trang 22

3.1.2 Bộ máy quản lý và tình hình nhân sự :

3.1.2.1 Bộ máy quản lý:

Hiện nay bộ máy quản lý của công ty gồm các bộ phận sau ñây:

Hình 4: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thuận Hưng

Dưới Ban Giám ðốc là các phòng ban

Trưởng Phòng Kinh doanh có trách nhiệm như một kiểm soát viên kinh tế

- tài chính của nhà nước

Ban giám ñốc

Phòng kinh doanh

Phòng

ñiều

hành sx

Phòng quản lý ch.lượng

Xếp khuôn

Cấp ñông

Thành phầm

Tổ HACCP

Tổ KCS

Trang 23

Trưởng Phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm về quản lý nhân viên trong công ty, theo dõi tình hình biến ñộng về nguồn lao ñộng trong nội bộ, thực hiện tuyển lao ñộng

◊ Ban giám ñốc:

Phụ trách công tác xuất khẩu, công tác ñối nội, ñối ngoại Gồm 4 người:

• Ông Bùi Văn Hội Giám ñốc

• Bà ðỗ Thị Ngọc Thúy Phó Giám ðốc

• Bà ðỗ Thị Ngọc Trâm Quản ðốc Phân xưởng

• Ông Kim Nhật Thanh Trưởng Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu

◊ Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu:

Chức năng: Tổ chức hoạt ñộng kinh doanh trong và ngoài nước, tìm kiếm

nguồn nguyên liệu ñầu vào và thị trường ñầu ra cho sản phẩm

Nhiệm vụ:

+ Nghiên cứu ñề xuất kế hoạch kinh doanh cho công ty

+ Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh ñã ñề ra

+ Tìm kiếm khách hàng, thị trường tiêu thụ, cùng với Ban Giám ðốc tiến hành ñàm phán ký kết hợp ñồng mua bán trong và ngoài nước

+ Theo dõi nguồn nguyên liệu và thành phẩm sản xuất hàng ngày

+ Theo dõi và ñôn ñốc, thông báo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch hàng tháng, quí, năm…

Trách nhiệm:

+ ðảm bảo thực hiện các kế hoạch ñã ñề ra

+ Nắm chắc thời gian sản xuất, số lượng hàng hóa thành phẩm ñể tiến hành kiểm ñịnh, thực hiện hợp ñồng xuất khẩu

+ ðề xuất và ñưa ra các ý kiến, các phương án xuất khẩu hàng hóa với Ban Giám ðốc về các quyết ñịnh có liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty, dự các cuộc họp bàn về chính sách kinh doanh

+ ðảm bảo tìm kiếm thị trường xuất khẩu, nguồn hàng xuất khẩu trong ñiều kiện thích hợp nhất, ñảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty

+ ðược ñề xuất giá cả mua vào nguyên liệu và bán thành phẩm ñối với các mặt hàng kinh doanh

◊ Phòng kế toán:

Trang 24

Chức năng:

+ Quản lý nguồn tài chắnh bằng tiền cho công ty

+ Chi các khoản tạm ứng, chi công tác phắ theo qui ựịnh của nhà nước

+ Xử lý số liệu kế toán, soạn thảo các văn bản liên quan ựến kế toán

Nhiệm vụ:

+ Thực hiện nghiêm túc chế ựộ thống kê kế toán theo pháp lệnh của nhà nước, báo cáo quyết toán kịp thời cho cấp trên và các ban ngành có liên quan + Triển khai và thực hiện kịp thời các chế ựộ có liên quan ựến công tác kế toán, thống kê của nhà nước mới ban hành và báo cáo kịp thời theo yêu cầu của công ty

+ Trình bày số liệu kế toán, soạn thảo các văn bản, nhận và gửi Fax

+ Xây dựng kế hoạch tài chắnh, các kế hoạch phụ trợ cho việc thực hiện kế hoạch tài chắnh của công ty

+ Quản lý bảo tồn vốn, sử dụng vốn có hiệu quả tạo thêm nguồn vốn và ựáp ứng những nhu cầu về vốn cho hoạt ựộng sản xuất kinh doanh

+ Mọi khoản chi tiêu tiền mặt phải có ký duyệt của Ban Lãnh đạo

+ đáp ứng nhanh chóng những thông tin cần thiết cho Ban Lãnh đạo

◊ Phòng tổ chức hành chắnh:

Chức năng:

+ Tổ chức bộ máy, quy hoạch ựào tạo có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình

ựộ ựội ngũ cán bộ trong công ty ựáp ứng yêu cầu ựược giao

+ Quản lý nhân sự, nghiên cứu vận dụng thực hiện chế ựộ chắnh sách trong cơ quan, xử lý giải quyết các ựơn từ, thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra trong công ty, tổng hợp thi ựua khen thưởng

Nhiệm vụ:

Trang 25

+ Xây dựng bộ máy công ty chặt chẽ, dự kiến qui mô, ñề xuất cán bộ có năng lực căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ và trình ñộ ñội ngũ cán bộ, có kế hoạch bồi dưỡng, ñào tạo cán bộ ñương nhiệm và kế hoạch

+ Quản lý nhân sự, ñiều ñộng và thu nhận cán bộ công nhân viên, thực hiện chế ñộ chính sách, giải quyết chế ñộ lương bổng, hưu trí, mất sức…

+ Tổng hợp tình hình, ñề xuất thi ñua khen thưởng theo dõi xác minh, giải quyết các vấn ñề thanh tra, kiểm tra kinh tế

+ Giải quyết các công việc văn thư, lưu trữ các công văn ñến, ñánh máy, ñặt mua báo chí, tài liệu cho công ty

+ Lên kế hoạch bổ sung, sửa chữa, mua sắm thiết bị văn phòng phẩm

+ Tổ chức các buổi lễ truyền thống, các cuộc hội nghị tiếp khách

◊ Ban quản lý chất lượng sản phẩm:

Có trách nhiệm giúp Ban Giám ðốc ñề ra hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, trên cơ sở ñó kiểm tra các bộ phận có liên quan về việc thực hiện các hệ thống chất lượng sản phẩm do công ty ñề ra

Thực hiện các công việc có liên quan ñến hệ thống quản lý chất lượng HACCP và ISO 9001:2000

◊ Phòng ñiều hành sản xuất:

Lên kế hoạch sản xuất của phân xưởng, giao nhiệm vụ cho từng tổ sản xuất ñồng thời giám sát theo dõi và ñôn ñốc tình hình sản xuất tại phân xưởng Chịu trách nhiệm trước Ban Giám ðốc về tiến ñộ công việc, chất lượng sản phẩm và ñảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất do cấp trên giao

◊ Văn phòng ñại diện tại Thành Phố Hồ Chí Minh:Cung cấp các thông tin

có liên quan ñến hoạt ñộng kinh doanh xuất khẩu, thực hiện các thủ tục hành

chính, thủ tục hải quan có liên quan ñến việc xuất khẩu

Nhận xét về bộ máy tổ chức:

Trang 26

Cơ cấu tổ chức của công ty ñược tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng ðây là mô hình kết hợp giữa mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến và mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng Mô hình này có những ưu ñiểm và nhược ñiểm sau:

➣ Ưu ñiểm:

+ Mô hình này biểu hiện các chức năng quản lý ñược chuyên môn hóa cao Phần lớn các quyết ñịnh quản lý của giám ñốc ñến các bộ phận kinh doanh ñều qua những người lãnh ñạo chức năng Mỗi người quản lý thực hiện một chức năng khác nhau do ñó công việc tách biệt rõ ràng, không chồng chéo lên nhau + Làm dể dàng các mối quan hệ giữa các thành viên

+ Phân rõ quyền hành và trách nhiệm

+ Dễ duy trì kỹ luật, dễ kiểm tra

➣ Nhược ñiểm:

Xuất hiện phức tạp trong việc giải quyết thường xuyên mối quan hệ giữa các

bộ phận chức năng và bộ phận trực tuyến Những phức tạp này thường dẫn ñến việc tăng số lượng các cuộc họp, chậm trễ trong việc ra quyết ñịnh

3.1.2.2 Tình hình nhân sự:

Bộ máy quản lý của công ty tính ñến ngày 31/12/2006 bao gồm 40 người trong ñó có 28 nam và 12 nữ ñược phân bổ như sau:

• Ban giám ñốc: 4 người

• Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: 6 người

• Phòng kế toán: 6 người

• Phòng tổ chức hành chính: 4 người

• Ban quản lý chất lượng sản phẩm: 10 người

• Phòng ñiều hành sản xuất: 8 người

• Văn phòng ñại diện tại TP.Hồ Chí Minh: 2 người

Tổng số công nhân: 1300 người (trong ñó có 1000 công nhân hợp ñồng và

300 công nhân thời vụ)

• Thu nhập bình quân: 2.500.000ñ/người/tháng ñối với nhân viên văn phòng; 1.500.000ñ/người/tháng ñối với công nhân sản xuất

3.1.3.Quy trình hoạt ñộng xuất khẩu hàng hóa tại công ty

Trang 27

3.1.3.1 Công tác giao dịch ñàm phán và ký hợp ñồng

Công ty tiến hành ñàm phán qua email như sau:

Chào giá: Thông qua nghiên cứu thị trường, xác ñịnh ñơn vị hay nước nào

có nhu cầu ñặt hàng của công ty sau ñó công ty tiến hành viết ñơn chào giá và fax cho ñơn vị ñặt hàng hay gọi ñiện thoại trực tiếp ñể bàn bạc vấn ñề: mặt hàng gì, giá cả, số lượng bao nhiêu…và các ñiều kiện cần thiết khi xuất hàng cho họ (quy cách, phẩm chất, số lượng có thể ñáp ứng, thời gian giao hàng…)

Hoàn giá: Khách hàng sẽ thỏa thuận về mức giá, các ñiều kiện giao hàng

Công ty sẽ xem xét và phản hồi lại với khách hàng về vấn ñề này cho ñến khi ñạt ñược sự thống nhất

ðặt hàng: Khách hàng ñồng ý với các thỏa thuận và gửi ñơn ñặt hàng cho

công ty Công ty sẽ tiến hành thu mua nguyên liệu và chế biến theo quy cách của khách hàng

Xác nhận: Hai bên mua bán, phía công ty và phía ñơn vị ñặt hàng sau khi

ñã fax qua lại nhiều lần với nhau về ñiều kiện mua bán và ghi vào biên bản Phía công ty sẽ thảo một hợp ñồng ñể hai bên cùng xác nhận quan hệ mua bán

3.1.3.2 Quy trình hoạt ñộng xuất khẩu hàng hoá tại công ty

Hình 5: Quy trình hoạt ñộng xuất khẩu tại công ty

Công tác xuất khẩu tại công ty bao gồm các bước:

1 Phòng kinh doanh nghiên cứu, cập nhật thông tin cho Ban Giám ñốc

Tiến hành các thủ tục ñể xuất khẩu hàng

Giao bộ chứng

từ ñể khách hàng thanh toán tiền

1

5

Trang 28

Khách hàng gửi thư hỏi hàng ñến công ty hoặc liên hệ trực tiếp ñể ñặt hàng

2 Trên cơ sở thông tin thu thập ñược Ban Giám ñốc tiến hành:

- Phòng kinh doanh gửi thư thương mại cho khách (trường hợp khách gửi thư hỏi hàng) ñể cung cấp ñầy ñủ thông tin về giá cả, size sản phẩm Nếu hai bên ñồng ý sẽ ký kết hợp ñồng

- Ban giám ñốc công ty ñàm phán trực tiếp với khách hàng ñi ñến ký kết hợp ñồng (trường hợp khách hàng liên hệ trực tiếp với công ty)

3 Sau khi nhận ñược L/C của khách hàng, công ty tiến hành tổ chức thu mua nguyên liệu và chế biến

4 ðến ngày giao hàng, phòng kinh doanh ñem hàng mẫu của lô hàng kiểm tra tại cơ quan kiểm nghiệm, bổ sung chứng từ thương mại, hoàn thành các thủ tục xuất khẩu và chuyển ñến cảng giao cho hãng tàu

5 Phòng kinh doanh giao bộ chứng từ ñể khách hàng thực hiện thanh toán

* Bộ chứng từ xuất khẩu hàng hoá bao gồm

1.Hợp ñồng ngoại thương (Commercial Contract): Là sự thỏa thuận giữa những ñương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo ñó một bên gọi

là bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua) một tài sản nhất ñịnh, gọi là hàng hoá, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng

2.Vận ñơn hàng hải (Bill of lading): Là một chứng từ chứng minh cho một hợp ñồng vận tải biển, cho việc nhận hàng hoặc xếp hàng của người chuyên chở bằng vận ñơn này, người chuyên chở sẽ giao hàng khi xuất trình nó

3.Phiếu ñóng gói hàng hoá (Packing list): ðây là bảng kê khai tất cả các hàng hóa xuất khẩu bao gồm cách thức ñóng gói, số lượng quy cách, trọng lượng thực, trọng lượng gồm cả bao bì…

4.Hoá ñơn thương mại (Commercial invoice): Là chứng từ cơ bản của khâu công tác thanh toán Nó là yêu cầu của người bán ñòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng ñã ñược ghi trên hóa ñơn Trên hoá ñơn ghi rỏ tên người mua, người bán, số lượng quy cách hàng hoá, số tiền trong hợp ñồng ngoại thương

Trang 29

5.Chứng nhận xuất xứ hàng hóa ( Certificate of origin): Là chứng từ do các tổ chức có thẩm quyền cấp ñể xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hóa xuất khẩu

6 Tờ khai hàng hóa xuất khẩu: Là khai báo của chủ hàng cho cơ quan hải quan ñể thực hiện thủ tục hải quan khi xuất khẩu

Ngoài những chứng từ bên trên tùy theo yêu cầu của từng khách hàng mà bộ chứng từ xuất khẩu còn bổ sung thêm một vài giấy chứng nhận như: Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality), giấy chứng nhận số lượng ( Certificate of quantity), giấy chứng nhận trọng lượng (Certific ate of weight)…

3.1.4 Kết quả kinh doanh trong giai ñoạn 2004- 2006

3.1.4.1 Sơ lược về tình hình kinh doanh của công ty

Theo thống kê của tổng cục hải quan Viêt Nam vào tháng 2 năm 2007, Công

ty TNHH Thuận Hưng tự hào là một trong 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá Tra hàng ñầu của Việt Nam Sau gần 7 năm hoạt ñộng Thuận Hưng ñã dần dần ñược bạn bè khắp cả nước biết ñến với doanh số dẫn ñầu về xuất khẩu cá Tra, một trong những mặt hàng thủy sản thế mạnh của Việt Nam

Công ty TNHH Thuận Hưng ñược thành lập vào năm 2000, cũng như các công ty mới thành lập khác, sản lượng và doanh thu xuất khẩu là những con số không ñáng kể do thời gian ñầu, công ty chưa có kinh nghiệm trong quản lý, còn hạn chế khách hàng, không có kinh nghiệm trong quá trình tìm kiếm mở rộng thị trường xuất khẩu.Thêm vào ñó, nguồn vốn kinh doanh còn hạn hẹp chưa ñầu tư ñầy ñủ dây chuyền công nghệ sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chưa ñạt tiêu chuẩn chất lượng nên công ty ñã ñương ñầu với không ít thử thách Năm 2002, hoạt ñộng sản xuất xuất khẩu của công ty ñã tương ñối ổn ñịnh do công ty ñã ñầu tư thêm máy móc thiết bị, tuyển dụng thêm công nhân ñảm bảo sản phẩm ñạt tiêu chuẩn chất lượng Công ty không ngừng tăng cường tìm kiếm thị trường xuất khẩu Sản phẩm ñã bắt ñầu ñược xuất khẩu trực tiếp không thông qua trung gian, kim ngạch xuất khẩu tăng lên rõ rệt Các thị trường xuất khẩu chủ yếu của công

ty là: EU, Úc, Châu Á, Canada và Trung Mỹ…Những năm tiếp sau kim ngạch xuất khẩu tăng ñều qua các năm ñó là một tín hiệu ñáng mừng thúc ñẩy quá trình tìm kiếm thị trường, tận dụng năng lực sản xuất của công nhân, tăng cường hoạt

Trang 30

ñộng của máy móc, sản lượng xuất khẩu năm 2006 là 7.073,6 tấn, ñạt giá trị 20.954.751 (USD) Công ty TNHH Thuận Hưng ñang từng bước khẳng ñịnh mình trong giới thủy sản Việt Nam Có ñược những thành tựu như trên ñó là nhờ vào sự ủng hộ của một số tổ chức tài chính, sự lãnh ñạo tài tình của ban giám ñốc, sự nổ lực làm việc của toàn thể nhân viên Mặc dù ñang hoạt ñộng trong ngành có mức cạnh tranh và rủi ro cao nhưng với khả năng quản lý chặt chẽ của ñội ngũ lãnh ñạo năng ñộng và nhiều năm trong nghề, Thuận Hưng ñang khẳng ñịnh vị thế của mình trên thương trường trong và ngoài nước

3.1.4.2 Kết quả kinh doanh trong giai ñoạn 2004 - 2006.( Xem bảng 1 trang 28)

Doanh thu qua các năm ta thấy ngày càng tăng lên, năm 2004 ñạt doanh thu 137.321.683.804 ñồng trong khi ñó ñến năm 2005 doanh thu công ty tăng vượt bậc ñạt 291.050.852.521 ñồng ( tăng 111,94% so với năm 2004) Năm 2006 cũng là một năm có mức doanh thu khá cao với Thuận Hưng khi doanh thu của công ty ñạt mức 327.632.527.122 ñồng (tăng 12,56% so với năm 2004) Sự gia tăng doanh thu trên chủ yếu do một số nguyên nhân sau:

Trong năm 2004, kim ngạch xuất khẩu của công ty rất thấp do chưa tìm ñược nhiều thị trường ñể tạo ñầu ra cho sản phẩm Sản phẩm sản xuất chưa ñáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng, trình ñộ nhân công còn thấp Thêm vào ñó, nguồn vốn kinh doanh còn thấp, xuất khẩu chủ yếu phải qua trung gian Nhưng sang ñến năm 2005 - 2006, tình hình xuất khẩu phát triển rất khả quan, doanh thu tăng lên ñồng ñều qua các năm

Doanh thu chủ yếu của công ty trong những năm qua phụ thuộc vào doanh thu hàng xuất khẩu Phần doanh thu còn lại chủ yếu thông qua việc bán các phế phẩm sau quá trình sản xuất, việc tiêu thụ các phế phẩm này cũng thu về cho công ty một lượng doanh thu không nhỏ mỗi năm mặc dù quá trình tiêu thụ này thường chỉ là hòa vốn mà thôi

Trang 32

Khoản mục giá vốn hàng bán ñều tăng lên qua các năm, năm 2004 tăng thêm 141.880.007.072 ñồng và tăng 114,06% so với năm 2005 sự tăng lên vượt bật này ñã ñánh ñấu bước ngoặc mới của tình hình xuất khẩu của công ty, sản lượng xuất khẩu tăng lên thì khoản mục giá vốn hàng bán tăng theo là ñều tất yếu Giai ñoạn năm 2005- 2006 sản lượng xuất khẩu vẫn tăng nhưng ñã chậm lại, năm

2006 tăng thêm 19.577.080.012 ñồng và tăng 7,35% so với năm 2005 Trong báo cáo kết quả kinh doanh trên không có phản ánh chỉ tiêu hàng bán bị trả lại bởi trong các năm qua Thuận Hưng áp dụng chương trình quản lý chất lượng HACCP và ISO 9001:2000 ñã giúp công ty kiểm soát ñược chất lượng sản phẩm của toàn bộ quá trình chế biến nên công ty không bị khách hàng phàn nàn hoặc trả lại một lô hàng nào vì sai lỗi liên quan ñến chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm Chính vì vậy, sự chênh lệch giữa tổng doanh thu và doanh thu thuần là không nhiều

Chúng ta cũng nhận thấy công ty luôn tồn tại một khoản chi phí tài chính tương ñối lớn hàng năm Khoản chi phí này chính là các khoản lãi vay ngắn hạn

từ các ngân hàng ñể thu mua nguyên liệu vào ñầu mỗi kỳ kinh doanh

Mặt khác, Thuận Hưng cũng ñược hưởng những chính sách ưu ñãi từ cấp chính quyền Công ty ñược miễn 100% thuế xuất khẩu, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 5 năm ñầu thành lập ðến năm 2006, doanh nghiệp chỉ phải nộp khoản thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% tổng lợi nhuận trước thuế (1.211.494.220 ñồng)

Mặc dù tình hình doanh thu của công ty ñều tăng lên theo các năm nhưng hiệu quả hoạt ñộng của công ty chưa thực sự ổn ñịnh Lợi tức của công ty ñạt ñược qua các năm có thể nói còn rất khiêm tốn, nhưng ñây cũng là những khó khăn chung trong thời ñiểm hiện nay của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thủy sản Có thể giải thích sự thiếu ổn ñịnh trên ở một số lý do sau:

+ Tình hình cạnh tranh ở hai ñầu, nguồn thu mua nguyên liệu và ñầu ra là mối quan hệ với các khách hàng nước ngoài

+ Hiện tượng tranh mua tranh bán ảnh hưởng không nhỏ ñến kế hoạch lợi nhuận của công ty, từ ñó dẫn tới chi phí tăng cao trong các khâu như: chuẩn bị

hàng, khâu ký kết hợp ñồng…

Trang 33

Một ñiều quan trọng nữa là chi phí quản lý kinh doanh ở ñây bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp do hệ thống kế toán của công ty thì hai khoản chi phí này ñược gộp chung lại Chi phí quản lý kinh doanh tại công ty trong 2 năm qua tăng rất cao, trong năm 2005 chi phí quản lý tăng 100,46% so với năm 2004 Khi doanh thu thuần tăng lên thì các khoản chi phí tăng theo là rất bình thường, nhưng các khoản chi phí ở ñây là tương ñối lớn cần phải có sự kiểm soát và hạn chế ñể ñảm bảo ñược khoản lợi nhuận lớn cho công ty

3.1.5 Thuận lợi và khó khăn của công ty trong giai ñoạn hiện nay

3.1.5.1 Thuận lợi

Hằng năm công ty ñều sản xuất ra một lượng hàng hóa tương ñối lớn nhằm ñáp ứng nhu cầu xuất khẩu Một phần ñóng góp nhỏ vào ngoại thương của nước nhà ñã góp phần cho ngành chế biến thủy sản phát triển theo và kéo theo ñó là sự phát triển của 2 ngành : khai thác và nuôi trồng thủy sản

Công ty TNHH Thuận Hưng là một công ty ñược thành lập dựa trên kinh nghiệm và năng lực quản lý của ban giám ñốc họ là những người có kinh nghiệm lâu năm trong hoạt ñộng xuất khẩu hàng hóa và ñặc biệt họ ñã trang bị cho mình những kiến thức khá vững vàng về lĩnh vực thủy sản nên ñã lãnh ñạo công ty ngày càng “ăn nên làm ra”

Về mặt cung ứng lao ñộng: Với phương châm “ñúng người ñúng việc”, phương thức “ sử phạt công minh” ñã giúp công ty tạo ñược niềm tin của tập thể công nhân viên nên họ luôn làm việc hết khả năng hoàn thành nhiệm vụ ñược giao, phấn ñấu luôn vượt chỉ tiêu ñề ra Quá trình sản xuất của công ty luôn diễn

ra thuận lợi ñảm bảo ñúng chất lượng, ñúng thời gian

Hệ thống máy móc chất lượng cao, công nghệ tiên tiến và kỹ thuật sản xuất hiện ñại nên quá trình sản xuất luôn diễn ra thường xuyên kịp thời ñáp ứng nhu cầu khách hàng

Năm 2006, doanh nghiệp tự hào là một trong mười doanh nghiệp ñứng ñầu Việt Nam về xuất khẩu cá tra (theo thống kê của Hải Quan Việt Nam) ðây là ñộng lực giúp công ty cố gắng phấn ñấu nhiều hơn nửa trong tương lai ñể luôn giữ vững doanh hiệu nằm trong Top ñầu về xuất khẩu Cá Da Trơn

Trang 34

Nhà nước luôn tạo ñiều kiện thuận lợi cho công tác xuất khẩu từ việc ñơn giản hoá thủ tục hải quan ñến việc miễn giảm thuế xuất khẩu ñã giúp doanh nghiệp tiết kiệm nhiều thời gian, tiền bạc Thêm vào ñó là sự hổ trợ của chính quyền ñịa phương, các tồ chức tài chính tạo thuận lợi trong các thủ tục vai mượn vốn nên công tác sản xuất, xuất khẩu diễn ra nhanh hơn

Tuy thành lập không lâu nhưng công ty ñã ñứng vững trên các thị trưòng Châu Âu, một số nước Châu Á, Canada, Úc Công ty ñã có nhiều bạn hàng nước ngoài và ngày càng tạo ñựơc mối quan hệ tốt với khách hàng

3.1.5.2 Khó khăn

Về nguồn cung ứng nguyên liệu : các mặt hàng thủy sản phụ thuộc rất lớn vào nguồn cung cấp nguyên liệu mà nguồn nguyên liệu thủy sản lại mang tính thời vụ nên việc ñảm bảo ñầy ñủ nguyên liệu chế biến của doanh nghiệp là vấn ñề ñầy khó khăn Thêm vào ñó trong ñịa bàn thành phố Cần Thơ có khá nhiều xí nghiệp chế biến thủy sản vì thế sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp diễn ra rất phức tạp về nguồn nguyên liệu ñầu vào cũng như sản phẩm ñầu ra

Trong giai ñoạn hiện nay, mặt hàng cá Tra ñang ñược khách hàng nước ngoài rất ưa chuộng, giá cả nguồn nguyên liệu của mặt hàng ñang trong tình trạng bất

ổn ñịnh Giá cả thay ñổi không ổn ñịnh gây khó khăn cho doanh nghiệp rất nhiều

vì có khi mua nguyên liệu mắc quá thì sản phẩm xuất khẩu thu lợi nhuận không cao, lại có lúc giá nguyên liệu hạ thấp xuống thì không có khách ñặt hàng

Về ñiều kiện giao thông: vị thế của công ty ñược ñặt tại trung tâm ðồng Bằng Sông Cửu Long nhưng phương tiện vận chuyển của công ty còn thiếu nên công ty phải thường xuyên thuê ngoài Thuận lợi giao thông ñường bộ nhưng doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong khâu tiếp nhận nguyên liệu khi ñược cung cấp bằng ñường sông Bên cạnh ñó xí nghiệp cũng gặp khó khăn về vốn và trang thiết bị …phần lớn nguồn vốn lưu ñộng của công ty là vốn vay ngân hàng

do ñó phải chịu ảnh hưởng rất lớn về chi phí lãi vay Trang thiết bị cũng phải không ngừng ñổi mới ñể ñáp ứng ñược trong ñiều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay nên ñòi hỏi nguồn vốn ñầu tư không ngừng gia tăng

Trang 35

Do chính sách bảo hộ, hàng trào thuế quan, phi thuế quan của các nước nhập khẩu nhằm hạn chế lượng hàng nhập khẩu và bảo vệ ngành nuôi trông thủy sản của nước sở tại Hiện nay 2 nước Thái Lan, Indonesia là hai nước xuất khẩu thủy sản rất lớn trên thế giới, họ xuất khẩu những sản phẩm tương tự ta ðây là những nước cạnh tranh gay gắt ñối với mặt hàng thủy sản ở nước ta nói chung và công

ty TNHH Thuận Hưng nói riêng Do doanh nghiệp không ñủ lượng nhân viên marketing có thể tìm hiểu nhu cầu thị trường và chào hàng trực tiếp ở nước ngoài nên hạn chế trong việc mở rộng thị trườngvà khả năng tiêu thụ Ngày càng có nhiều công ty xuất khẩu thủy sản trên thị trường mức ñộ cạnh tranh cao, thị phần của doanh nghiệp chưa tăng cao như mong muốn

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN GIAI ðOẠN

Hình 6: ðồ thị biểu diễn giá trị và sản lượng xuất khẩu ( 2004- 2006)

Nhìn vào ñồ thị trên ta nhận thấy kim ngạch xuất khẩu của công ty TNHH Thuận Hưng ñều tăng lên qua ba năm nhưng mức tăng trưởng không ñồng ñều Năm 2004 kim ngạch xuất khẩu ñạt 6.794,019 USD ñạt sản lượng 2.666,81tấn, vẫn còn rất thấp khi so sánh với các ñối thủ cùng ngành Năm 2005, sản lượng xuất khẩu tăng lên 5.306,93 tấn ñạt mức giá trị xuất khẩu là 14.666,5 USD ðây

Trang 36

là năm ñánh ñấu sự ñi lên của công ty ðể ñạt ñược thành tựu này công ty ñã nổ lực rất nhiều trong khâu tìm kiếm thị trường, sản phẩm của công ty ñã ñược xuất khẩu trực tiếp không thông qua trung gian Kim ngạch xuất khẩu năm 2006 ñạt 17.412,380 Thuận Hưng tự hào ñứng trong top 10 doanh nghiệp hàng ñầu Việt Nam về xuất khẩu cá da trơn, sự nổ lực vươn lên ñã ñược ñền bù xứng ñáng

ðể ñạt ñược kết quả trên là do những nguyên nhân sau:

+ Sau khi Bộ Thương Mại Mỹ áp dụng mức thuế chống phá giá với Cá da trơn xuất xứ từ Việt Nam, THUFICO ñã bắt ñầu tìm kiếm thị trường mới và bắt ñầu khai thác nhóm thị trường này từ cuối năm 2004

+ Cơ cấu mặt hàng của THUFICO ngày càng ña dạng phong phú, công ty luôn tìm những mặt hàng mới cũng như cải tiến chất lượng những mặt hàng cũ ñáp ứng nhu cầu của khách hàng Ngoài những mặt hàng truyền thống như Cá Tra, Cá Basa, Cá Lóc…Công ty tiếp tục mở rộng cơ cấu mặt hàng, sẵn sàng ñáp ứng yêu cầu của khách hàng về mặt hàng mới

+ Do xác ñịnh chất lượng là yếu tố hàng ñầu nên công ty ñã dần chiếm ñược lòng tin của bạn hàng nước ngoài và ngày càng có nhiều bạn hàng mới ñặt quan

hệ làm ăn với công ty

+ Công ty coi trọng không ngừng hoàn thiện vấn ñề tổ chức nhân sự, công ty luôn tổ chức ñưa nhân viên ñi học nghiệp vụ ñể nâng cao trình ñộ cũng như tiếp thu những tri thức mới và ñồng thời khuyến khích công nhân viên phát huy tin thần chủ ñộng sáng tạo trong sản xuất cũng như trong kinh doanh nhờ ñó mà hoạt ñộng kinh doanh tại công ty trong 2 năm trở lại ñây ñạt hiệu quả khá cao

3.2.1 Thị trường xuất khẩu của công ty

3.2.1.1 Thị truờng Mỹ

Các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam chỉ thực sự thâm nhập thị trường Hoa Kỳ kể từ năm 2002 sau khi hiệp ñịnh thương mại Việt Mỹ có hiệu lực (03/7/2000: ký kết Hiệp ñịnh Thương mại Việt – Mỹ, 11/12/2001: tại Washington, ñại diện phía Việt Nam và phía Hoa Kỳ cùng tuyên bố Hiệp ñịnh Thương mại Việt – Mỹ có hiệu lực thực thi) Công ty Thuận Hưng cũng ñẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường này vào ñầu năm 2002, trong khi các ñối thủ cạnh tranh nước ngoài ñã có hệ thống bạn hàng nhập khẩu và phân phối tại thị

Trang 37

trường này từ rất lâu ðây cũng chính là thách thức lớn của Thufico trong việc thâm nhập thị trường Hoa Kỳ

Hoa Kỳ là nước có hệ thống luật pháp chặt chẽ, ñồ sộ và phức tạp bậc nhất thế giới Không có luật sư thì ngay cả người dân Mỹ cũng khó sinh sống một cách bình thường Ngoài luật pháp Liên bang còn có hệ thống luật pháp của các bang Vì vậy, quan hệ thương mại thường xuyên phải gắn với tư vấn pháp lý Thị trường này tuy ñầy cơ hội phát triển nhưng cũng không ít khó khăn và trở ngại cho công ty mở rộng mạng lưới tiêu thụ.Thực tế ñã chứng minh ñứng vững trên thị trường này không phải là chuyện dễ dàng, năm 2003 là thời ñiểm vô cùng khó khăn ñối với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam nói chung và ñối với Thuận Hưng nói riêng Bộ Thương Mại Hoa Kỳ áp ñặt mức thuế chống bán phá giá lên mặt hàng Cá da trơn xuất xứ từ Việt Nam ñã tạo ra sự thách thức vô cùng lớn ñối với một doanh nghiệp mới thành lập như Thuận Hưng

Hiện nay, Công TNHH Thuận Hưng không còn xuất hàng sang thị trường

Mỹ, một thị trường ñứng ñầu về tiêu thụ Cá da trơn trên thế giới Từ cuối năm

2002, Mỹ bắt ñầu áp dụng mức thuế chống phá giá ñối với Cá da trơn xuất xứ từ Việt Nam ðể ñược xét mức thuế ưu ñãi vào thị trường Mỹ, các doanh nghiệp xuất khẩu Cá da trơn tại Việt Nam phải có doanh số bán hàng vào Mỹ trong năm

2001 và ñầu năm 2002 Tuy nhiên, từ tháng 4/2002 trở về trước, Thuận Hưng chỉ làm hàng gia công mà không xuất trực tiếp nên không ñược xét hưởng mức thuế

ưu ñãi này Vì vậy, nếu muốn xuất ñi Mỹ, Thufico phải chịu mức thuế 63,88%, ñây là mức thuế cao nhất ñể vào thị trường Mỹ

3.2.1.2 Thị trường Châu Âu

Hầu hết bạn hàng của Thuận Hưng là các nước EU, EU là một khối liên kết

kinh tế chặt chẽ và sâu sắc nhất thế giới hiện nay và cũng là một khu vực phát triển kinh tế ổn ñịnh và có ñồng tiền riêng khá vững chắc Mặt khác, thị trường

EU có nhu cầu lớn, ña dạng và phong phú về sản phẩm ðây là thị trường liên kết chặt chẽ thành một khối mậu dịch thống nhất mạnh hạng nhất thế giới, có sức mua lớn, ổn ñịnh và cũng là một thị trường khó tính nhất về tiêu dùng thủy sản Chính những ñiều kiện khách quan trên ñã tạo tiền ñề cho Thufico xem EU là một thị trường ñầy tiềm năng cần thâm nhập

Trang 38

Nhu cầu nhập khẩu thủy sản hàng năm của EU rất lớn, nhưng yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh thực phẩm ựối với mặt hàng này lại rất cao.Sản phẩm xuất sang thị trường này phải ựảm bảo không nhiễm khuẩn, nhiễm bẩn, không có dư lượng hoá chất, kháng sinh, đã xảy ra một số trường hợp công ty

ựã bị trả lại một vài lô hàng do không ựáp ứng nghiêm ngặt yêu cầu của EU đến nay thì công ty TNHH Thuận Hưng ựã ựược cấp giấy phép xuất khẩu sang thị trường này

Mặc dù thuế quan của EU thấp hơn so với các cường quốc kinh tế lớn và có

xu hướng giảm nhưng EU vẫn là một thị trường ựược bảo trợ chặt chẽ với hàng rào phi thuế quan (rào cản kỹ thuật) nghiêm ngặt Rào cản kỹ thuật chắnh là quy chế nhập khẩu chung và các biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của EU ựược cụ thể hoá ở 5 tiêu chuẩn của sản phẩm, ựó là: tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và tiêu chuẩn về lao ựộng

Khách hàng EU rất khó tắnh về mẫu mã và thị hiếu, nên ựể giữ vững thị trường xuất khẩu này, công ty ựã không ngừng cải tiến mẫu mã, bao bì ựược trình bài thu hút hơn, cách trình bày sản phẩm cũng bắt mắt hơn Hiện tại EU là thị trường xuất khẩu chủ lực của công ty Các bạn hàng lớn của công ty hiện nay như - Emborg (Ba Lan); Crustimex (đức); Rud Kanzow (đức); ATK (Poland), EUROTRACO SA (Belgium)

3.2.1.3 Thị trường Úc

Mặc dù Úc có khu vực khai thác kinh tế biển lớn thứ ba trên thế giới, với nhiều chủng loại hải sản phong phú Khoảng 70% lượng hải sản ựánh bắt ựược tiêu thụ trong nước, nhưng chỉ ựáp ứng gần một nửa nhu cầu tiêu dùng Do vậy, hàng năm ÚC phải nhập thêm khoảng 60% thủy hải sản ựông lạnh và tươi sống

ựể phục vụ cho nhu cầu trong nước

Người dân tại ựây rất thắch ăn thủy hải sản, tuy nhiên việc chế biến và nấu nướng tại gia ựình lại rất ắt Người dân chủ yếu thắch thưởng thức thuỷ hải sản tại các nhà hàng Thành phố Sydney là nơi tiêu thụ nhiều thủy hải sản nhất do dân số ựông lại có tập quán ăn ngoài, họ thắch ăn tôm, cua, sò đây cũng là nơi ựầu nguồn cung cấp thủy hải sản chắnh cho những thành phố lận cận, là thị trường rất

Trang 39

giữ vững thị phần Công ty TNHH Thuận Hưng chủ yếu xuất khẩu mặt hàng cá

da trơn philê sang thị trường này Người tiêu dùng ở ựây rất thắch các loại cá có thịt trắng, mà cá tra, cá basa Việt Nam là loại thịt trắng vừa thơm vừa ngon nên ựây chắnh là thị trường ựầy hứa hẹn cho công ty ở hiện tại cũng như tương lai đây là một thị trường rất khó tắnh về bao bì nhãn mác ựể giữ vững khách hàng ở thị trường này, những năm qua Thufico ựã áp dụng các kỹ thuật mới ựể thể hiện sản phẩm qua việc ựóng gói bao bì nhằm thu hút khách hàng Trên các sản phẩm thủy sản phải in rõ, chắnh xác chỉ dẫn hàng tươi hay hàng ựông lạnh Bao gói chắc chắn ựể bảo vệ hàng bên trong không bị hư hỏng Mỗi bao gói ựều

có tên sản phẩm, tên nước xuất xứ, liệt kê thành phần, ngày ựóng gói và hạn sử dụng Các lô hàng xuất sang thị trường này ựều có giấy chứng nhận chất lượng của cơ quan có thẩm quyền Khi xuất khẩu hàng hoá sang thị trường công ty cũng ựặc biệt quan tâm ựến Luật Chống bán phá giá, vì khi hiện tượng trên ựược chứng minh là gây tác hại về mặt vật chất cho các nhà sản xuất úc thì việc nhập khẩu phải nộp thuế bán phá giá Các bạn hàng truyền thống của công ty ở thị trường ÚC là :Central Seaway, Oceanic Foods, Seabest InternationalẦ

3.2.2 Phân tắch tình hình xuất khẩu thủy sản giai ựoạn 2004 Ờ 2006 3.2.2.1 Tình hình xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng ( xem bảng 2 trang 37)

Ngay từ khi mới thành lập, Thuận Hưng ựã xác ựịnh ựược cho mình những sản phẩm chủ lực ựể từ ựó dễ dàng ựịnh hướng cho các hoạt ựộng kinh doanh của công ty tập trung sản xuất, xuất khẩu những sản phẩm này đó là hai loại cá tra

và cá basa Tuy nhiên, sau một thời gian kinh doanh, chịu sự tác ựộng của nhiều yếu tố, cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Thuận Hưng ựang có những biến ựổi rất lớn Công ty ựã có nhiều mặt hàng xuất khẩu khác nhau thể hiện sự ựa dạng hoá sản phẩm, nhưng cá tr vẫn là sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của công ty

Ngày đăng: 11/01/2021, 13:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PSG.TS Nguyễn Xuân Quang (2005).Giáo trình Marketing Thương Mại, NXB Lao ðộng- Xã Hội,[Chương 2, tr.34]) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing Th"ươ"ng M"ạ"i
Tác giả: PSG.TS Nguyễn Xuân Quang
Nhà XB: NXB Lao ðộng- Xã Hội
Năm: 2005
2. GSTS Bùi Xuân Lưu ( 2002). Giáo trình Kinh Tế Ngoại Thương, NXB Giáo dục ,[Chương 3, tr. 54] & [ Chuơng 10, tr. 221] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh T"ế" Ngo"ạ"i Th"ươ"ng
Nhà XB: NXB Giáo dục
3. PGS.TS Vũ Chí Lộc (2004).Giải Pháp ðẩy Mạnh Xuất Khẩu Hàng Hoá Của Việt Nam sang thị trường EU, Nhà xuất bản Chính Trị, [Tr 253- 260] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi"ả"i Pháp "ðẩ"y M"ạ"nh Xu"ấ"t Kh"ẩ"u Hàng Hoá C"ủ"a Vi"ệ"t Nam sang th"ị" tr"ườ"ng EU
Tác giả: PGS.TS Vũ Chí Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính Trị
Năm: 2004
4. Dương Tấn Diệp(2006). Kinh tế vĩ mô, NXBThống Kê, [Chương7, tr. 302 ] 5. Vũ Hữu Tửu (2002). Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương, NXB Giáo dục, [Chương IV, Tr. 114- 125] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh t"ế" v"ĩ" mô", NXBThống Kê, [Chương7, tr. 302] 5. Vũ Hữu Tửu (2002). "K"ỹ" thu"ậ"t nghi"ệ"p v"ụ" ngo"ạ"i th"ươ"ng
Tác giả: Dương Tấn Diệp(2006). Kinh tế vĩ mô, NXBThống Kê, [Chương7, tr. 302 ] 5. Vũ Hữu Tửu
Nhà XB: NXBThống Kê
Năm: 2002
1.www.vasep.com.vn (Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam, mục thị trường _ sản phẩm, tin tuần.) Khác
2. www.ria1.mofi.gov.vn ( Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1) mục Tin Tức: Báo cáo kết công tác tháng 1, tháng 2 năm 2007 Khác
3.www.fitenest.gov.vn (Thụng tin khoa học cụng nghệ, mục ủọc bỏo giựm bạn) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w