1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Thịnh Phát

66 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 531,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các tỷ số tài chính là kỷ thuật phân tích căn bản và quan trọng nhất của BCTC. Phân tích các tỷ số tài chính là việc sử dụng các tỷ số tài chính đễ đo lường và đánh giá tình [r]

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 11

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 12

1.2.1 Mục tiêu chung 12

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 12

1.3 Phạm vi nghiên cứu 12

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 12

1.3.2 Phạm vi không gian 13

1.3.3 Phạm vi thời gian 13

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Phương pháp luận 14

2.1.1 Khái niệm về TCDN 14

2.1.2 Phân tích BCTC 15

2.1.3 Các công thức và các tỷ số tài chính 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.2.2 Phương pháp phân tích 21

2.3 Sơ lược các tỷ số tài chính 24

Chương 3 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 27

3.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Thịnh Phát 27

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 27

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty 29

3.1.3 Đánh giá chung tình hình hoạt động của công ty 30

3.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Thịnh Phát 31 3.2.1 Phân tích chung bảng CĐKT 31

3.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính 50

Trang 2

3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 57

3.2.4 Phân tích các tỷ số phản ánh hiệu quả và khả năng sinh lời của hoạt động sản xuất kinh doanh 59

3.3 Nhận xét chung về tình hình tài chính của công ty 60

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ TĂNG LỢI NHUẬN 62

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Kiến nghị 67

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1: Bảng cân đối kế toán 16

Bảng 2: Bảng kết cấu vốn 18

Bảng 3: Bảng kết cấu nguồn vốn 19

Bảng 4: Đánh giá chung tình hình hoạt động tài chính của công ty 30

Bảng 5: Bảng kết cấu tài sản 33

Bảng 6: Khái quát sự biến động của nguồn vốn năm 2006 35

Bảng 7: Khái quát sự biến động của nguồn vốn năm năm 2007 35

Bảng 8: Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 37

Bảng 9: Sự chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn 37

Bảng 10: Phân tích vốn chiếm dụng trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp năm 2006 38

Bảng 11: Phân tích vốn chiếm dụng trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp năm 2007 38

Bảng 12: Bảng phân tích kết cấu tài sản phần tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn 40

Bảng 13: Bảng phân tích kết cấu tài sản phần TSCĐ và đầu tư dài hạn 43

Bảng 14: Phân tích tỷ suất đầu tư 44

Bảng 15: Bảng phân tích kết cấu nguồn vốn phần nợ phải trả 46

Bảng 16: Bảng phân tích kết cấu nguồn vốn phần nguồn vốn chủ sở hữu 48

Bảng 17: Phân tích tỷ suất tự tài trợ 49

Bảng 18: Bảng phân tích các khỏan phải thu 51

Bảng 19: Phân tích tỷ lệ giữa CKPT so với NV 52

Bảng 20: Bảng phân tích các khỏan phải trả 53

Bảng 21: Phân tích tỷ lệ nợ phải trả 54

Bảng 22: Bảng phân tích tỷ lệ CKPT so với các khoản phải trả 54

Bảng 23: Bảng phân tích các hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 55

Bảng 24: Bảng phân tích các hệ số hoạt động 56

Trang 4

Bảng 25: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn 57 Bảng 26: Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động 58 Bảng 27: Tổng hợp các tỷ số phản ánh hiệu quả và khả năng sinh lời 59

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỬ VIẾT TẮT

BCKQHĐKD: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu

Ngày nay chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước nhà từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có tỷ trọng công nghiêp và dịch vụ cao, dựa trên nền tảng của kinh tế tri thức và xu hướng gắn với nền kinh tế toàn cầu Chính sự chuyển dịch này đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển Song cũng làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn lên để vượt qua những thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường

Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới quản lý tài chính là một trong các vấn đề được quan tâm hang đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp việt nam Bởi lẽ, để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kìp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phân tích tài chính

Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doannh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận

ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp

Trang 7

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên nên em quyết định

chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Thịnh

Phát” làm đề tài luận văn tốt nghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình tài chính nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của công ty trong một thời kỳ nhất định, tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến hoạt động tài chính có hiệu quả hay không có hiệu quả Từ

đó, đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả HĐKD

Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty

Phân tích các tỷ số tài chính kết hợp vớI phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty

Sau khi xem xét, đánh giá các mặt tài chính của công ty từ đó đưa

ra những biện pháp đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả HĐTC & tăng lợI nhuận

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp như: bảng CĐKT, bảng BCKQHĐKD, các báo biểu kế toán, sẽ tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu để đạt được mục tiêu nghiên cứu

Trang 9

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận

2.1.1 Khái niệm về TCDN

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc hình thành và sử dụng các qũy tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Vì vậy, việc phân tích tình hình tài chính cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của doanh nghiệp Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu chung với chiến lược kinh doanh có hiệu quả Phân tích tình hình tài chính còn là công việc quan trọng trong các chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh Chính vì tầm quan trọng trên mà các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chình là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời phản ánh những gì đã đạt được, dự kiến những gì sẽ xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu Hay nói cách khác, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là làm cho các con số trên BCTC “biết nói” để người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các biện pháp hành động của những người quản lý doanh nghiệp đó

Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ Tình hình tài chính của đơn vị với những chỉ tiêu trung bình của ngành,

Trang 10

thông qua đó các nhà phân tích có thể thấy được thực trạng tài chình hiện tại và những dự đoán cho tương lai

2.1.2 Phân tích BCTC

2.1.2.1 Tác dụng của phân tích BCTC

Phân tích BCTC của công ty là việc sử dụng số liệu trong các BCTC đễ đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của công ty Nhóm thứ nhất là nhóm quản lý công ty Nhóm này sử dụng phân tích BCTC đễ qua đó có các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của công ty Nhóm thứ hai là các đối tác kinh doanh

và các nhà cung cấp tín dụng Đối tượng này sử dụng phân tích BCTC đễ đánh giá tình hình tài chính và khả năng trả nợ của công ty Nhóm thứ ba

là các nhóm đầu tư Nhóm này sử dụng BCTC để đánh giá hiệu quả, lợi nhuận, rủi ro và triển vọng phát triển của công ty trong tương lai

2.1.2.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua bảng CĐKT

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài liệu hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Qua bảng cân đối kế toán ta sẽ thấy được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, kết cấu của tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản cũng như kết cấu của nguồn vốn Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính của doanh nghiệp vào một thời điểm nhất định

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy

rỏ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp Trên cơ sở đó doanh nghiệp có những giải pháp hữu hiệu để quản lý

Trang 11

Phân tích mối quan hệ cân đối giữa vốn và nguồn vốn:

Đánh giá khái quát tình hình tài chính trước hết cần căn cứ vào số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán để so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ để thấy được quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn vốn khác nhau của doanh nghiệp Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào sự tăng hay giảm của tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp thì chưa thể thấy rỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp Vì vậy cần phải phân tích các mối quan hệ giữa các khoản, mục của bảng cân đối kế toán

Các loại khoản, mục trên bảng cân đối kế toán như sau:

Bảng 1: Bảng cân đối kế toán

TỔNG TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU = TỔNG TÀI SẢN – NỢ PHẢI TRẢ

Trang 12

B nguồn vốn = (I + II + IV + V + VI) A tài sản + (I + II + III) B tài sản

Cân đối trên chỉ mang tính lý thuyết Tuy nhiên thực tế trong quá trình sản xuất kinh doanh thường có mối quan hệ kinh tế qua lại với nhau kéo theo những mối quan hệ về thanh toán nên việc chiếm dụng vốn lẫn nhau là phổ biến

Trang 13

sở vật chất kỷ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp

Tỷ suất đầu tư xác định bằng công thức:

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Tỷ suất đầu tư = x 100% Tổng tài sản

Nhìn vào sự tăng lên của tỷ suất đầu tư, các chủ doanh nghiệp sẽ thấy năng lực sản xuất có xu hướng tăng Nếu các tình hình khác không đổi (vẫn phát triển bình thường) thì đây là hiện tượng khả quan Song, các chủ doanh nghiệp thuộc các ngành khác như thương mại, dịch vụ…thì phải thận trọng trong việc xem xét tỷ suất này Các nhà quản lý

Trang 14

thông qua bảng cân đối kế toán sẽ có những giải pháp tốt hơn trong việc sắp xếp, phân bổ vốn của doanh nghiệp mình hợp lý và tối ưu hơn

Phân tích kết cấu nguồn vốn:

Ngoài việc xem xét tình hình phân bổ vốn, các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư và các đối tượng quan tâm khác cần phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu Điều đó được thể hiện qua việc xác định tỷ suất tài trợ, tỷ suất này càng cao càng thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài chính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt

Tỷ suất tự tài trợ được xác định:

Qua phân tích kết cấu nguồn vốn ngoài việc phản ánh tỷ lệ vốn theo từng đối tượng góp vốn, còn có ý nghĩa phản ánh tỷ lệ rủi ro mà chủ nợ phải chịu nếu doanh nghiệp thất bại Tuy nhiên việc phân tích trên mới chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá khái quát, để kết luận chính xác cần phải

đi sâu phân tích một số chỉ tiêu chủ yếu liên quan đén tình hình tài chính

Trang 15

2.1.3 Các công thức và các tỷ số tài chính

2.1.3.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán

Tỷ số thanh toán hiện thời (Current ratio)

Tài sản lưu động

Các khoản nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán nhanh (Quick ratio)

Tài sản lưu động-Giá trị HTK

Chi phí lãi vay

2.1.3.3 Các tỷ số về khả năng sinh lời

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (Return on sales–ROS)

Lợi nhuận ròng ROS =

Doanh thu thuần

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return to total assets-ROA)

Lợi nhuận ròng ROA =

Tổng tài sản

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return to equity-ROE)

Lợi nhuận ròng ROE =

Vốn chủ sở hữu bình quân

2.1.3.4 Các tỷ số hiệu quả hoạt động

Trang 16

Tỷ số vòng quay hang tồn kho (inventory turnover)

Kỳ thu tiền bình quân (Receiable turnover)

Các khoản phải thu bình quân

Doanh thu bình quân 1 ngày

Doanh thu hàng năm Doanh thu bình

Vòng quay tài sản cố định (Fixed assets turnover ratio)

Doanh thu thuần

Tổng giá trị tài sản bình quân

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu số liệu

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu qua các báo cáo và tài liệu của cơ quan thực tập

Phương pháp xử lý số liệu: Lý luận cơ bản là chủ yếu sau đó tiến hành phân tích các số liệu thực tế thông qua các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập So sánh, phân tích, tổng hợp các biến số biến động qua các năm, qua đó có thể thấy thực trạng doanh nghiệp trong những năm qua, trong hiện tại và cả những định hướng trong tương lai

2.2.2 Phương pháp phân tích

Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu được dùng khi phân tích tình hình tài chính Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét

Trang 17

một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Khi sử dụng phương pháp phải tôn trọng 3 nguyên tắc sau:

Thứ nhất, lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:

Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh, được gọi là gốc so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc

Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc (gốc so sánh) được gọi

là chỉ tiêu kỳ thực hiện và là kết quả doanh nghiệp đạt được

Thứ hai, điều kiện so sánh được:

Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thành trong cùng một khoản thời gian như nhau

Các chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về mặt nội dung và phương pháp tính toán

Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường

So sánh bằng số tương đối: Là trị số nói lên kết cấu mối quan hệ tốc

độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế số tương đối có nhiều loại tùy thuộc vào nội dung phân tích mà sử dụng cho thích hợp

Số tương đối kế hoạch: Phản ánh bằng tỷ lệ % là chỉ tiêu mức độ

mà xí nghiệp phải thực hiện

Trang 18

Số tương đối phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch: Có hai cách tính:

Tính tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch, được xác định bằng:

chỉ tiêu kinh tế qua một thời gian nào đó Có thể chọn số liệu ở một thời gian nào đó làm gốc, lấy số liệu của thời gian sau đó so với thời gốc

tổng số

nhau nhằm đánh giá tổng quát chất lượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

So sánh bình quân:

Số bình quân là biểu hiện đặc trưng chung về mặt số lượng, san bằng mọi chênh lệch giữa các chỉ số của đơn vị để phản ánh đặc điểm tình hình của bộ phận hay tổng thể hiện có cùng tính chất, qua đó so sánh bình quân, đánh giá tình hình biến động chung về mặt số lượng, chất lượng, phương hướng phát triển và vị trí giữa các doanh nghiệp khi sử dụng so sánh bằng số bình quân phải chú ý đến tính chặt chẻ của số bình quân

So sánh theo chiều dọc: Là so sánh để thấy được tỷ trọng của từng loại trong tổng thể của từng loại báo cáo

So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh để thấy được sự biến đổi cả về tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các kỳ liên tiếp

Tổng thể chất lượng

Số tương đối hiệu suất =

Tổng thể số lượng

Trang 19

2.3 Sơ lược các tỷ số tài chính

Phân tích các tỷ số tài chính là kỷ thuật phân tích căn bản và quan trọng nhất của BCTC Phân tích các tỷ số tài chính là việc sử dụng các tỷ

số tài chính đễ đo lường và đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Số liệu dùng đễ phân tích được thu thập trong bảng CĐKT và bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Các tỷ

số tài chính có thể chia thành năm nhóm: các tỷ số thanh khoản, các tỷ số hiệu quả hoạt động, các tỷ số quản trị nợ, các tỷ số về khả năng sinh lợi

và các tỷ số giá trị thị trường

a) Các tỷ số thanh khoản

Các tỷ số thanh khoản đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty bằng các TSLĐ Nhóm tỷ số này bao gồm: tỷ số thanh toán hiện thời và tỷ số thanh toán nhanh Số liệu đễ tính hai tỷ số này được lấy ra từ bảng CĐKT Tỷ số thanh khoản có ý nghĩa rất quan trọng đối với các tổ chức tín dụng vì nó giúp các tổ chức này đánh giá được khả năng thanh toán các khoản tín dụng ngắn hạn của công ty

Tỷ số thanh toán hiện thời (Current ratio) – RC

Tài sản lưu động

Các khoản nợ ngắn hạn Trong công thức trên, TSLĐ bao gồm: tiền mặt, các khoản phải thu, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, hang tồn kho Các khoản nợ ngắn hạn bao gồm: phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả thuế và các khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác

Tỷ số thanh toán nhanh (Quiek ratio) - RQ

Tài sản lưu động-Giá trị HTK

Trang 20

b) Các tỷ số hiệu quả hoạt động

Các tỷ số hiệu quả hoạt động đo lường hiệu quả quản lý các loại tài sản của công ty Nhóm tỷ số này bao gồm: tỷ số vòng quay HTK, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay TSCĐ và vòng quay tổng tài sản

Tỷ số vòng quay HTK (Inventory turnover) – RI

Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân HTK đầu năm-HTK cuối năm HTK bình

Tỷ số vòng quay HTK phản ánh hiệu quả quản lý HTK của một công ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý HTK càng cao bởi vì HTK quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn động ở HTK

Kỳ thu tiền bình quân (Receiable turnover)

Các khoản phải thu bình quân

RT =

Doanh thu bình quân 1 ngày

Doanh thu hàng năm Doanh thu bình

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các khoản bán chịu) của một công ty Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu

Vòng quay tài sản cố định (Fixed assets turnover ratio)

Doanh thu thuần

RF =

Tổng giá trị tài sản cố định ròng bình quân

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định Về mặt ý nghĩa, tỷ số này cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tỷ số này càng lớn điều đó có nghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao

Trang 21

Vòng quay tổng tài sản (Total assets turnover ratio)

Doanh thu thuần

RA =

Tổng giá trị tài sản bình quân Tương tự như vòng quay tài sản cố định, tỷ số vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản trong công ty

c) Các tỷ số quản trị nợ

Các tỷ số quản trị nợ phản ánh cơ cấu nguồn vốn của một công ty

Cơ cấu vốn có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của các cổ đông và rủi ro phá sản của một công ty Các tỷ số quản trị bao gồm: tỷ số nợ trên tổng tài sản và tỷ nợ trên vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Total debt to assets)

Tổng nợ phải trả

RD =

Tổng giá trị tài sản

Trang 22

CHƯƠNG 3PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 3.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Thịnh Phát

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Thịnh Phát (viết tắc là Thịnh Phát Co.Ltd) là doanh nghiệp kinh doanh Được thành lập ngày 11 tháng 11 năm 2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty TNHH có hai thành viên trở lên số 6002000064 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bạc Liêu cấp

Trụ sở chính đặt tại số 36/7 đường trần phú, khóm 7, phường 7 thị

Khi đã thành lập công ty TNHH Thịnh Phát với phương châm

“Chất lượng – uy tín – phục vụ chu đáo” công ty chúng tôi luôn đặt lên

hàng đầu để phục vụ khách hàng ngày một tốt nhất, và chúng tôi luôn cố gắng phấn đấu để ngày càng hoàn thiện hơn

Về nguồn vốn, vốn điều lệ của công ty tại thời điểm thành lập là 1.000.000.000VNĐ, số thành viên trong doanh nghiệp là 02 (trong đó người đại diện theo pháp luật của công ty là anh: Trần Hoàng Dũng giám đốc công ty) Còn lại 06 thành viên có danh sách tại hồ sơ đăng ký kinh doanh

Về thực trạng lao động: Tổng số lao động là 18 người trong đó: Giám đốc: 1 người

Kế toán trưởng: 1 người

Kế toán viên: 2 người

Trang 23

Thủ quỷ + hành chính: 1 người

Trưởng phòng kinh doanh: 1 người

Đội kỹ thuật: 4 người

Nhân viên học nghề: 1 người

Đội ngũ nhân viên quản lý kỹ thuật: 2 người

Đội ngũ nhân viên lắp đặt – bảo trì: 5 người

Về hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung

Trang 24

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

Trong đó:

định và quyết định chiến lược sản xuất kinh doanh,

chính trong toàn công ty Tổ chức điều hành bộ máy kế toán tại công ty, các đơn vị trực thuộc Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán, theo dõi đối tượng và nội dung công việc theo chuẩn mực kế toán hiện hành, phân tích thông tin, số liệu kế toán tham mưu, đề xuất với lãnh đạo các giải pháp phục vụ cho nhu cầu quản lý và ra quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị Tổ chức chứng kiến việc bàn giao công việc của cán bộ nhân viên

kế toán, thủ quỹ, thủ kho mỗi khi có sự thuyên chuyển, thay đổi cán bộ

kế toán, thủ quỹ, thủ kho Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính của công ty và tình hình chấp hành

ĐỘI VSCS

ĐỘI XDGTTL

ĐỘI ĐIỆN

LẠNH

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÒNG

PHÒNG

KỸ THUẬT

Trang 25

các định suất, định mức kinh tế, kỹ thuật, các dự toán chi phí Tổ chức lưu trữ, bảo quản các tài liệu kế toán

toán theo quy định của nhà nước dưới dự hướng dẫn của người phụ trách

kế toán Lưu trữ bảo quản chứng từ theo quy định của pháp luật

trường, quản lý các cửa hàng trưng bày sản phẩm, đội xe của công ty và chịu sự lãnh đạo của giám đốc

lịch các thiết bị, máy móc của công ty Lên kế hoạch sữa chữa bảo trì, mua sắm vật tư, phụ tùng thay thế, cải tiến nâng cao công suất sử dụng của các dây chuyền sản xuất

3.1.2 Đánh giá chung tình hình hoạt động của công ty Bảng 4: Đánh giá chung tình hình hoạt động tài chính của công ty

Vào năm 2007, doanh thu của công ty tăng từ 44.763,572 triệu đồng lên 51.742,125 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 15,59% Từ đó lợi nhuận của công ty cũng tăng lên, từ lỗ công ty đã lãi được 1.012,880 triệu đồng Mặt dù, lợi nhuận của năm 2007 chưa bù đắp được số lỗ của năm 2006 nhưng qua đó cũng cho thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đã khả quan hơn

Mặt khác vào năm 2007 nguồn vốn kinh doanh của công ty cũng có

sự thay đổi Năm 2006 nguồn vốn kinh doanh của công ty là 12.109,804 triệu đồng, sang năm 2007 vốn kinh doanh là 16.037,806 triệu đồng, tăng 3.928,002 triệu đồng Vốn kinh doanh tăng là do công ty được cấp trên cấp thêm vốn là 3.250 triệu đồng, phần còn lại là vốn tự bổ sung Với số

Trang 26

vốn tăng thêm này công ty có thể sử dụng để hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả

Năm 2006 công ty đã gặp phải không ít những khó khăn Tuy nhiên với truyền thống đoàn kết, bản lĩnh lãnh đạo của ban giám đốc, công ty

đã tận dụng những thuận lợi vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ

và đạt được những thành quả hết sức khả quan:

Cải tiến dây chuyền sản xuất của Nhật giữ ổn định chất lượng sảnn phẩm

Cải tiến dây chuyền sản xuất của Đài Loan vừa sản xuất vừa nâng cao chất lượng sản phẩm

Xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất và các định mức kinh tế kỹ thuật Có nhiều cải tiến kỹ thuật làm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm

Nghiên cứu cải tiến nâng cao chất lượng các loại sản phẩm hiện có phù hợp với người tiêu dùng, mẫu mã hấp dẫn

3.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Thịnh Phát

3.2.1 Phân tích chung bảng CĐKT

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty trong năm, ta phân tích các số liệu phản ánh về vốn, nguồn vốn của công ty trong bảng CĐKT trên cơ sở xác định những biến động về quy mô, kết cấu vốn và nguồn vốn của công ty

3.2.1.1 Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản và nguồn vốn

Phân tích khái quát sự biến động về tài sản

Vốn doanh nghiệp là toàn bộ giá trị hiện có của đơn vị đang tồn tại trong các giai đoạn, các khâu của quá trình sản xuất và kinh doanh Trên bảng CĐKT có hai loại:

Tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn

Tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn

Trang 27

Để phân tích ta so sánh tổng số vốn cuối năm và đầu năm để đánh giá sự biến động về quy mô của công ty, đồng thời so sánh giá trị của tỷ trọng của toàn bộ vốn

Trang 29

Năm 2006 tỷ trọng các khoản mục có sự thay đổi đáng kể, thể hiện qua sự thay đổi về tỷ lệ giũa tài sản lưu động và tài sản cố định

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng từ 49,92% ở năm 2007 lên 59,23% năm 2006 Nhìn chung các khoản mục đều có xu hướng tăng, trong đó nhiều nhất là vốn bằng tiền tăng từ 0,52% lên 19,77%, các khoản phải thu tăng từ 25,44% lên 31,71%

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn giảm từ 50,08% ở năm 2007 xuống còn 40,77% năm 2006

Nguyên nhân của sự thay đổi tỷ trọng giữa tài sản lưu động và tài sản cố định trong tổng tài sản là do trong năm 2006 công ty đã thanh lý một số máy móc thiết bị sang công cụ, dụng cụ Đồng thời công ty cũng thanh lý thu về khoản đầu tư dài hạn để tập trung vốn cho công ty kinh doanh nên tỷ trọng của tài sản cố định giảm xuống

Đến năm 2007, tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong tổng tài sản tiếp tục giảm cụ thể là 40,77% ở năm 2006 xuống còn 35,03% ở năm 2007 Đồng thời tỷ trọng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn lại tăng lên từ 59,23% năm 2006 lên 46,97% năm 2007, trong đó chủ yếu là

sự tăng lên của hàng tồn kho và các khoản phải thu Qua đó cho thấy quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2007 có chiều hướng phát triển tốt về tài sản cũng như đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho kinh doanh, công ty đã thanh lý một số máy móc thiết bị hư hỏng

Phân tích khái quát sự biến động của nguồn vốn:

Nguồn vốn của đơn vị gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Tỷ lệ kết cấu trong tổng nguồn vốn hiện có tại đơn vị phản ánh tính chất hoạt động kinh doanh Nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp, tài sản biến động tương ứng với sự biến động của nguồn vốn Vì thế phân tích tài sản phải đi đôi với nguồn vốn

So sánh nguồn vốn cuối năm 2006 và đầu năm 2006 để đánh giá mức độ huy động đảm bảo vốn cho quả trình kinh doanh, đồnh thời so sánh tỷ trọng của bộ phận cấu thành nguồng vốn

Nguồn vốn của công ty tăng là do các nguyên nhân sau:

Trang 30

Bảng 6: Khái quát sự biến động của nguồn vốn năm 2006

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Đầu năm 2006

Tỉ trọng (%)

Cuối năm

2006

Tỉ trọng

(Nguồn: Từ bảng cân đối kế toán)

Nguồn vốn của công ty vào lúc cuối năm so với đầu năm tăng 1.456,907 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 4,88%

Nợ phải trả giảm 2.738,500 triệu đồng với tỷ lệ giảm 12,48%

Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm 2006 so với đầu năm 2006 tăng 4.195,407 triệu đồng, tỷ lệ tăng 53,.1% điều này cho thấy công ty đã chủ động về vốn

Xét về cơ cấu thì trong năm đã có sự thay đổi đáng kể Nếu đầu năm 2006 nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng là 26,51% thì cuối năm

đã tăng lên với tỷ trọng 38,68%, và nợ phải trả đầu năm 2006 chiếm tỷ trọng 73,49% thì cuối năm 2006 giảm tỷ trọng còn 61,32% Nợ phải trả giảm và tỷ trọng cũng giảm cho thấy tình hình thanh toán công nợ trong năm của công ty đến cuối năm 2006 đã thể hiện tốt

Bảng 7: Khái quát sự biến động của nguồn vốn năm năm 2007

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ

tiêu Đầu năm 2007

Tỉ trọng(%)

Cuối năm

2007

Tỉ trọng(%) Chênh lệch %

Các khoản nợ phải trả giảm 1.738,154 triệu đồng, tỷ lệ giảm 9,05%

Trang 31

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 3.928,002 triệu đồng, tỷ lệ tăng 32,44%

Xét về mặt kết cấu, ta thấy nếu đàu năm 2007 nợ phải trả chiếm tỷ trọng là 61,32% thì cuối năm 2007 đã giảm còn 52,12% cho thấy tình hình thanh toánh công nợ của công ty ngày càng thể hiện tốt Kết cấu nguồn vốn ở đầu năm chiếm tỷ trọng 38,68% thì cuối năm tăng lên 47,88%, cho thấy công ty đã ổn định về vốn

( I + II + IV + ( 2,3 ) V ) A Tài sản + ( I + II + III ) B Tài sản và B Nguồn vốn

Ta có bảng số liệu sau:

Trang 32

Bảng 8: Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

ĐVT:Triệu đồng

TÀI SẢN

A Tài sản lưu động và ĐTNH 14.900,584 18.542,945 21.762,869

I TM,TGNH và tiền đang chuyển 78,347 3.667,056 630,224

III Các khoản phải thu 3.790,158 5.879,601 7.532,804

III Chi phí xây dựng cơ bản dở

(Nguồn: Từ bảng cân đối kế toán)

Từ bảng số liệu trên ta lập được bảng so sánh sau:

Bảng 9: Sự chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn

Cả 3 năm qua, công ty đều ở trong tình trạng:

( I + II + IV + ( 2,3 ) A Tài sản + ( I + II + III ) B tài sản > B nguồn vốn, nghĩa là nguồn vốn thực tế của công ty không đủ để trang trải cho

Trang 33

tài sản hiện hành Chênh lệch này giảm vào năm 2006, tỷ lệ giảm 26,66% là do nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhanh và tài sản giảm nhẹ Chênh lệch này tiếp tục giảm vào năm 2007, tỷ lệ giảm 27,23% là do tài sản giảm nhẹ và nguồn vốn tiếp tục tăng

Mặc dù so với năm 2006 công ty đã cải thiện tốt về vốn nhưng nguồn vốn của công ty vẫn còn thiếu Tuy nhiên tình trạng này là điều tất yếu ở tất cả các doanh nghiệp, khó có một doanh nghiệp nào hoàn toàn chỉ sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để trang trải mọi chi phí trong kinh

vay, vốn chiếm dụng…Ta phân tích tình hình trên để có cái nhìn khái quát về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vốn vay, vốn chiếm dụng trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp

Vốn đi chiếm dụng = I A nguồn vốn – ( 1 + 2 ) I A nguồn vốn + III A nguồn vốn

Bảng 10: Phân tích vốn chiếm dụng trong cơ cấu tài chính của doanh

(Nguồn: Từ bảng cân đối kế toán)

Bảng 11: Phân tích vốn chiếm dụng trong cơ cấu tài chính của doanh

Ngày đăng: 11/01/2021, 13:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thanh Nguyệt, Trần Ái Kết (1997), Giáo trình QTTC, khoa kinh tế-QTKD trường ĐHCT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình QTTC
Tác giả: Nguyễn Thanh Nguyệt, Trần Ái Kết
Năm: 1997
3. Đỗ Thị Tuyết (2004), giáo trình QTDN, khoa kinh tế-QTKD trường ĐHCT Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình QTDN
Tác giả: Đỗ Thị Tuyết
Năm: 2004
4. TS. Phạm Văn Dược, Đặng Thị Kim Cương (2005), phân tích hoạt động kinh doanh, NXB tổng hợp TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích ho"ạ"t "độ"ng kinh doanh
Tác giả: TS. Phạm Văn Dược, Đặng Thị Kim Cương
Nhà XB: NXB tổng hợp TPHCM
Năm: 2005
5. Nguyễn Tấn Bình (2000), phân tích hoạt động kinh doanh, NXB TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích ho"ạ"t "độ"ng kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB TPHCM
Năm: 2000
1. Bảng báo cáo tài chính và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2005, 2006, 2007 của công ty TNHH Thịnh Phát Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w