1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty thép Tây Đô

69 133 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 759,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân là trong các năm trước, với cơ cấu sản phẩm của công ty là tiêu thụ thép cuộn chiếm trên 60% sản lượng, từ tháng 8 đến tháng 9 năm 2006 sản lượng tiêu thụ thép cuộn của côn[r]

Trang 1

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2 U 1.2.1 Mục tiêu chung: 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3 U 1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 3

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3 U 1.4.1 Không gian: 3

1.4.2 Thời gian: 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .4

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Khái quát về phân tích hoạt động kinh doanh 5

2.1.1.1 Khái niệm 5

2.1.1.2 Đối tượng và nội dung 5

2.1.1.3 Nhiệm vụ 5

2.1.1.4 Phương pháp phân tích 5

2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận 8

2.1.2.1 Doanh thu 8

2.1.2.2 Chi phí 9

2.1.2.3 Lợi nhuận 9

2.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 9

2.1.3.1 Phương pháp phân tích 9

2.1.3.2 Công thức tính lợi nhuận 10

Trang 2

2.1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng 10

2.1.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 11

2.1.4.1 Các chỉ tiêu thanh toán 11

2.1.4.2 Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động 12

2.1.4.3 Các chỉ tiêu về lợi nhuận 13

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13 U 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TY THÉP TÂY ĐÔ 15

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY THÉP TÂY ĐÔ 15

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 15

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 16

3.1.4 Qui trình sản xuất 21

3.1.5 Thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian qua 22

3.1.5.1 Thuận lợi 22

3.1.5.2 Khó khăn 22

3.1.6 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 23

3.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2005 đến 2007 23

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 26

3.2.1 Tình hình doanh thu 26

3.2.1.1 Tình hình doanh thu theo cơ cấu mặt hàng 26

3.2.1.2 Tình hình doanh thu theo thành phần 29

3.2.1.3 Phân tích doanh thu cơ cấu thị trường 31

3.2.2 Tình hình chi phí hoạt động kinh doanh 32

3.2.2.1 Giá vốn hàng bán 33

3.2.2.2 Chi phí bán hàng 33

3.2.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 35

3.2.3 Tình hình lợi nhuận 37

3.2.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 38

3.2.3.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 39

Trang 3

3.3 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 41

3.3.1 Các chỉ tiêu thanh toán 41

3.3.1.1 Hệ số thanh toán ngắn hạn 41

3.3.1.2 Hệ số thanh toán nhanh 41

3.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 42

3.3.2.1 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho 42

3.3.2.2 Kỳ thu tiền bình quân 43

3.3.2.3.Vòng quay tài sản cố định 43

3.3.2.4 Vòng quay tổng tài sản 43

3.3.3 Các chỉ tiêu về lợi nhuận 43

3.3.3.1 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) 44

3.3.3.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) 44

3.3.3.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) 44

Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY THÉP TÂY ĐÔ 46

4.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ 46

4.1.1 Các nhân tố chủ quan 46

4.1.1.1 Tình hình cung ứng 46

4.1.1.2 Giá bán 47

4.1.2 Các nhân tố khách quan 47

4.1.2.1 Nhân tố thuộc về chính sách nhà nước 47

4.1.2.2 Nhân tố thuộc về xã hội 48

4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG DOANH THU BÁN HÀNG 48

4.2.1 Doanh thu bán hàng năm 2006 so với năm 2005 49

4.2.2 Doanh thu bán hàng năm 2007 so với năm 2006 49

4.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN 50

4.3.1 Lợi nhuận năm 2006 so với năm 2005: 52

4.3.2 Lợi nhuận năm 2007 so với năm 2006: 54

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 57

5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 57

Trang 4

5.2.1 Biện pháp làm tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm 57

5.2.2 Điều chỉnh giá bán phù hợp 58

5.2.3 Tiết kiệm chi phí 58

5.2.3.1 Kiểm soát giá vốn hàng bán 58

5.2.3.2 Kiểm soát chi phí bán hàng 59

5.2.3.3 Kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp 60

5.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 60

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

6.1 KẾT LUẬN 61

6.2 KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 5

Trang

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 24

Bảng 2: Tình hình doanh thu theo cơ cấu mặt hàng 27

Bảng 3: Tình hình doanh thu theo thành phần 29

Bảng 4: Tình hình doanh thu theo cơ cấu thị trường 31

Bảng 5: Cơ cấu các khoản mục chi phí hoạt động kinh doanh 33

Bảng 6: Chi tiết từng khoản mục chi phí bán hàng 34

Bảng 7: Chi tiết từng khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 36

Bảng 8: Các chỉ tiêu thanh toán 41

Bảng 9: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 42

Bảng 10: Các chỉ tiêu về lợi nhuận 44

Bảng 11: Sản lượng tiêu thụ và giá bán bình quân 48

Bảng 12: Tình hình kinh doanh của công ty qua các năm 51

Trang 6

Hình 4: Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu của công ty qua các năm 30

Hình 5: Biểu đồ biểu diễn lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm 38

Trang 7

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Nước ta đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế vì vậy môi trường kinh doanh ở Việt Nam ngày càng trở nên sôi động và cạnh tranh gay gắt Trước tình hình đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải nỗ lực không ngừng Có thể nói việc định hướng phát triển cho doanh nghiệp là hết sức quan trọng Một quyết định đúng đắn và kịp thời sẽ tạo điều kiện tốt cho doanh nghiệp đứng vững và phát triển trên thương trường đầy chông gai hiện nay Còn ngược lại, một quyết định sai lầm hoặc chậm trễ, không đáp ứng kịp thời yêu cầu trong giai đoạn cần thiết sẽ là một nguyên nhân lớn đẩy doanh nghiệp đến bờ vực phá sản Điều này thể hiện tầm quan trọng của công tác phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà quản trị doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh nghĩa là doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục, tìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, phân tích hoạt động kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng phục

vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn

Nhận thức được tầm quan trọng đó, nên khi thực tập tại Công ty thép Tây

Đô em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty thép Tây Đô” để nghiên cứu trong thời gian thực tập tốt nghiệp của mình tại

công ty Quá trình nghiên cứu sẽ giúp em có cái nhìn hệ thống hơn về hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp và đồng thời cũng để mở rộng kiến thức nhất định về nội dung, phương pháp phân tích Điều đó sẽ hỗ trợ cho việc học tập và tích lũy kiến thức cho công việc tương lai

Trang 8

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một căn cứ để các nhà quản trị ra quyết định, các nhà đầu tư hay các nhà cho vay xem xét có nên đầu tư hay cho vay không? Để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định đúng phương hướng đầu tư, biện pháp sử dụng các nguồn lực sẵn có Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở của phân tích hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng, phản ánh thực trạng tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Để đánh giá một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không người ta dựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được vào cuối kỳ kinh doanh Ta có: Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí

Người ta dùng phương pháp so sánh để so sánh lợi nhuận thực hiện năm nay so với năm trước nhằm biết được tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty, hay nói cách khác là xem xét công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả không?

Mặt khác, để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, người ta còn xem xét một số chỉ tiêu về tài chính, đặc biệt là chỉ tiêu về khả năng sinh lợi Các

tỷ số về khả năng sinh lợi được các nhà quản trị, các nhà đầu tư, các nhà phân phối tài chính quan tâm Chúng là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung:

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2005 đến

2007 để tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Khái quát tình hình hoạt động của công ty, cụ thể là tình hình tiêu thụ, chi phí, lợi nhuận

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty

- Phân tích các chỉ tiêu tài chính để thấy hiệu quả hoạt động của công

ty

Trang 9

- Đề ra phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định

- Hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả

- Giá bán tăng thì hiệu quả hoạt động tăng

- Khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng thì hiệu quả hoạt động tăng

- Chi phí thấp thì hiệu quả hoạt động tăng

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty như thế nào?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty?

- Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian:

Luận văn được thực hiện tại công ty thép Tây Đô, Cần Thơ

1.4.2 Thời gian:

- Luận văn được thực hiện trong thời gian 11/02/2008 đến 25/04/2008

- Số liệu sử dụng trong luận văn là từ năm 2005 đến 2007

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Phân tích hiệu quả kinh doanh có phạm vi rất rộng và rất phức tạp vì nó liên quan đến rất nhiều vấn đề kinh tế và kinh doanh trên thương trường nhưng đối với bản thân thì thời gian thực tập tại công ty không nhiều và kiến thức thực tiễn cũng còn có hạn nên trong khuôn khổ luận văn này em chỉ tập trung những nội dung chính sau:

- Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích thực trạng của Công ty thép Tây Đô thông qua phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Trang 10

- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đã có những kết quả nghiên cứu

từ năm 2003 đến 2005

Tuy nhiên, cho đến nay chưa có tác giả và công trình nghiên cứu nào nghiên cứu cụ thể hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty đến năm 2007 Vì vậy trên cơ sở nghiên cứu đã có kết hợp với các thông tin mới, em tiến hành thực hiện đề tài này

Trang 11

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1.2 Đối tượng và nội dung

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả và quá trình hoạt động kinh doanh có kế hoạch của đơn vị kinh tế, những nhân tố phát sinh bên trong hoặc bên ngoài đơn vị kinh tế, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm:

- Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như: sản lượng, doanh thu, lợi nhuận…

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

2.1.1.3 Nhiệm vụ

- Kiểm tra, đánh giá giữa kết quả thực hiện được so với kế hoạch hoặc

so với tình hình thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân

Trang 12

Dựa vào nguyên lý của phép biện chứng duy vật làm cơ sở, nền tảng và phương pháp luận cho phân tích:

- Xem xét các sự kiện trong trạng thái vận động và phát triển

- Phải khách quan và có quan điểm lịch sử cụ thể

- Phát hiện, phân loại mâu thuẫn và đề ra biện pháp giải quyết phù hợp

hướng khắc phục

™ Điều kiện so sánh

Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; quy mô và điều kiện kinh doanh

™ Phương pháp so sánh

- So sánh bằng số tuyệt đối: Dùng hiệu số của 2 chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc (chỉ tiêu cơ sở) Chẳng hạn so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này với thực hiện kỳ trước Số tuyệt đối

là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể

Mức chênh lệch giữa

thực tế và kế hoạch = Số thực tế - Số kế hoạch

Mức chênh lệch giữa

năm sau và năm trước = Số năm sau - Số năm trước

- So sánh bằng số tương đối: Dùng tỷ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Trang 13

Tỷ lệ năm sau so với

năm trước = Số năm sau - Số năm trước Số năm trước x 100%

Phương pháp thay thế liên hoàn:

™ Khái niệm

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

™ Đặc điểm

- Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó thì chỉ có nhân

tố đó được biến đổi, còn các nhân tố khác được cố định lại

- Các nhân tố phải được sắp xếp theo một trình tự nhất định, nhân tố số lượng sắp trước, nhân tố chất lượng sắp sau Xác định ảnh hưởng của nhân tố số lượng trước, chất lượng sau

- Lần lượt đem số thực tế vào thay cho số kế hoạch của từng nhân tố, lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước sẽ được mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa biến đổi, các lần thay thế hình thành một mối quan hệ liên hoàn Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đúng đối tượng phân tích

Giả sử một chỉ tiêu kinh tế Q bao gồm có 4 nhân tố ảnh hưởng là a, b, c Các nhân tố này hình thành chỉ tiêu bằng 1 phương trình kinh tế như sau:

Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:

● Thay thế bước 1 (cho nhân tố a): a 0b0c0 được thay thế bằng a1b0c0

Trang 14

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là: Ua = a1b0c0 – a0bc0

● Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a1b0c0 được thay thế bằng a1b1c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là: Ub = a1b1c0 – a1b0c0

● Thay thế bước 3 (cho nhân tố c): a1b1c0 được thay thế bằng a1b1c 1

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là: Uc = a1b1c0 – a1b1c0

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:

Ua + Ub + Uc = (a1b0c0 – a0bc0) + (a1b1c0 – a1b0c0) + (a1b1c0 – a1b1c0)

= a1b1c1 – a0b0c0

= UQ: đối tượng phân tích

Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thay thế sau

2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận

- Doanh thu khác như thu về nhượng bán vật tư ứ đọng, các khoản được bồi thường, các khoản nợ vắng chủ hay nợ không ai đòi…

Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Nó là nguồn quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí sản xuất kinh doanh, đảm bảo thực hiện quá trình tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, đối với khách hàng, đối với các cổ đông tham gia các hoạt động liên doanh…Do đó, mọi

doanh nghiệp cần phải phấn đấu để tăng doanh thu của mình

Trang 15

2.1.2.2 Chi phí

Thực hiện các mục tiêu của kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các yếu tố phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bao gồm chi phí cho việc sản xuất sản phẩm, chi phí tổ chức tiêu thụ sản phẩm và những khoản tiền thuế gián thu nộp cho nhà nước theo luật thuế quy định… Tuy nhiên, các doanh nghiệp thuộc các nghành kinh tế kỹ thuật khác nhau thì nội dung cơ cấu chi phí sẽ không giống nhau Điều quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp là phải luôn quan tâm đến tiết kiệm chi phí vì nếu chi phí không hợp lý, không đúng với thực tế của nó đều gây ra những trở ngại trong quản lý và đều giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

2.1.2.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng từ hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại

Nội dung lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ các hoạt động khác như hoạt động liên doanh, liên kết, các hoạt động thuộc các dịch vụ tài chính…

Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không, điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận không Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời còn là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận còn là nguồn tích lũy cơ bản để mở rộng tái sản xuất xã hội

2.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận

2.1.3.1 Phương pháp phân tích

- Sử dụng phương pháp so sánh: So sánh lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kế hoạch để xem xét tình hình hoành thành kế hoạch, so sánh lợi nhuận

Trang 16

năm nay so với lợi nhuận năm trước để xem xét tốc độ tăng trưởng tình hình lợi nhuận

- Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận

2.1.3.2 Công thức tính lợi nhuận

L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Qi: Khối lượng tiêu thụ sản phẩm i

Pi: Giá bán đơn vị sản phẩm i

Zi: Giá vốn đơn vị sản phẩm i

CBH i : Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm i

CQL i : Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm i

2.1.3.3 Đối tượng phân tích

UL = L 1 – L 0

L1: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích)

L0: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc)

1i – Q0i ) ( P0i – Z0i – CBH 0i – CQL 0i ) - UQ

c Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm

Trang 17

d Ảnh hưởng bởi nhân tố giá vốn đơn vị sản phẩm

2.1.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính

2.1.4.1 Các chỉ tiêu thanh toán

Các chỉ tiêu thanh toán đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty bằng các tài sản lưu động Nhóm chỉ tiêu này bao gồm: Hệ

số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh Số liệu sử dụng để tính hai hệ

số này được lấy ra từ bảng cân đối kế toán Hệ số thanh toán có ý nghĩa quan trọng đối với các tổ chức tín dụng vì nó giúp các tổ chức này đánh giá được khả năng thanh toán các khoản tín dụng ngắn hạn của công ty

Nợ ngắn hạn bao gồm: phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả thuế và các khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác

Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn, hoặc có thể là do hàng tồn kho ứ đọng…

b Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản lưu động – Giá trị hàng tồn kho

Các khoản nợ ngắn hạn (lần)

Trang 18

Hệ số thanh toán nhanh là hệ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao

Do hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác nên giá trị của nó không được tính vào giá trị tài sản lưu động khi tính hệ số thanh toán nhanh

2.1.4.2 Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động

Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động đo lường hiệu quả quản lý các loại tài sản của công ty Nhóm chỉ tiêu này bao gồm: tỷ số vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản

b Kỳ thu tiền bình quân(DSO)

K

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các khoản bán chịu) của một công ty Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu

c Vòng quay tài sản cố định

ỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu bình quân

Doanh thu bình quân một ngày

Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần

Tổng giá trị tài sản cố định ròng bình quân

(ngày)

(lần) Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Tỷ số này cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tỷ số này càng lớn điều đó có nghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao

d Vòng quay tổng tài sản

Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng giá trị tài sản bình quân (lần)

Trang 19

Tương tự như tỷ số vòng quay tài sản cố định, tỷ số vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản trong công ty

2.1.4.3 Các chỉ tiêu về lợi nhuận

Đối với các doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Lợi nhuận

là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp

Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất cứ một đối tượng nào muốn đặt quan hệ với doanh nghiệp cũng đều quan tâm

a Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)

ROS =

Doanh thu thuần

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ

sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Nói một cách khác, tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

b) Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

c) Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của

vốn chủ sở hữu Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu sơ cấp từ việc phỏng vấn các anh chị, cô chú trong phòng kinh doanh, kỹ thuật

Trang 20

Thu thập số liệu thứ cấp từ các bảng báo cáo của công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ phòng kế toán; bảng cơ cấu thị trường xuất khẩu từ phòng kế hoạch – kinh doanh

Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồn internet để phục

vụ thêm cho việc phân tích

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đề tài đã sử dụng 2 phương pháp: phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn

- Phương pháp so sánh: là phương pháp được áp dụng một cách rộng rãi trong tất cả các công đoạn của phân tích kinh doanh

- Phương pháp thay thế liên hoàn: phương pháp này có thể tính được mức

độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích

Trang 21

Chương 3

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TY THÉP TÂY ĐÔ

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY THÉP TÂY ĐÔ

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Công ty Thép Tây Đô (gọi tắt là TSC) được thành lập theo giấy phép Đầu

tư số 1424/GP cấp ngày 13/11/1995 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp

- Trụ sở và nhà xưởng của Công ty đặt tại Khu Công nghiệp Trà Nóc 1, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, TP Cần Thơ, Việt Nam

- Vốn pháp định: 3.630.000 USD

- Tổng vốn đầu tư: 12.100.000 USD

- Công ty Thép Tây Đô là công ty liên doanh giữa các bên:

+ Công ty Thép Miền Nam (Việt Nam – chiếm 35% vốn góp)

+ Ho Asia Enterprise Co , Ltd (Đài Loan – chiếm 30% vốn góp)

+ Công ty dịch vụ sản xuất An Phú (Việt Nam – chiếm 20% vốn góp) + Công ty TNHH – TM Thép Việt (Việt Nam – chiếm 15% vốn góp)

- Thời gian hoạt động theo giấy phép đầu tư của Công ty là 25 năm kể từ ngày được cấp giấy phép, hoạt động sản xuất của công ty là cán, kéo sản phẩm thép xây dựng

- Kể từ khi nhận được giấy phép đầu tư, Công ty đã đi vào xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị Đến ngày 18 tháng 11 năm 1997, công ty đã hoàn thành cơ bản việc xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và đi vào hoạt động sản xuất thử Đến ngày 21 tháng 1 năm 1998, Công ty bước vào sản xuất chính thức

- Công ty hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài, được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm được tính bằng 15% lợi nhuận thu được, công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm kể từ khi kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% trong

4 năm tiếp theo

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Công ty Thép Tây Đô là doanh nghiệp sản xuất và cung cấp thép xây dựng, sản phẩm gồm:

Trang 22

- Thép cuộn: 6, Φ Φ8, Φ10

- Thép thanh: thép tròn trơn và thép thanh vằn từ: 10 (DB10) đến

28 (DB28)

ΦΦ

Sản phẩm của Công ty Thép Tây Đô đạt tiêu chuẩn JSC 3112, JSC 3505 (Nhật Bản); GOST 380-1988/1994 (Nga); TCVN 1651-1985,6238-1997 (Việt Nam)

Hệ thống quản lý chất lượng của công ty được xây dựng theo các yêu cầu

về Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Chiến lược phát triển của Công ty:

y Chiến lược sản xuất:

+ Ưu tiên chất lượng

+ Đa dạng hóa mặt hàng

+ Lựa chọn kỹ thuật tiên tiến

+ Không ngừng cải tiến kỹ thuật

+ Kiểm tra, cải tiến chất lượng sản phẩm

+ Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm

y Chiến lược bán hàng:

+ Giá cạnh tranh

+ Giao hàng nhanh

+ Dịch vụ hoàn hảo

+ Mở rộng mạng lưới phân phối

+ Nhân viên tận tâm

3.1.3 Cơ cấu tổ chức

Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Hội đồng quản trị cử ra Ban giám đốc Ban giám đốc gồm: Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc thứ nhất, Phó tổng giám đốc thứ hai và Đại diện lãnh đạo Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 23

Hình 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY THÉP TÂY ĐÔ

TỔNG GIÁM ĐỐC

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

XƯỞNG CÁN

HÀNH CHÍNH PHÒNG KẾ HOẠCH- KINH DOANH KỸ THUẬT PHÒNG

02 ca Sản xuất 01 ca Chuẩn bị Sản xuất

Nhóm thành phẩm

Nhóm vận hành

Nhóm cầu trục xe nâng

Tổ cơ điện Tổ

Tổ cắt phôi

Tổ máy công

cụ

Tổ chuẩn

bị công nghệ

™ Trách nhiệm và quyền hạn của các phòng ban:

y Tổng giám đốc:

- Xây dựng chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng của Công ty

- Cung cấp các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu chiến lược một cách có hiệu quả

- Phân công chức năng và nhiệm vụ cho các thành viên trong Ban giám đốc; Đặc trách các lĩnh vực: Tài chính, tiền lương, kinh doanh và tổ chức nhân sự của Công ty

y Phó tổng giám đốc thứ nhất:

- Tham gia xây dựng chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng của Công ty; Đặc trách kỹ thuật, điều hành các trưởng bộ phận về việc có liên quan đến công việc đặc trách

Trang 24

và các vấn đề về hành chánh – bảo vệ; Điều hành các trưởng bộ phận về việc có liên quan đến công việc đặc trách

y Đại diện lãnh đạo:

- Đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng được xây dựng, áp dụng và duy trì theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

- Báo cáo thực hiện hệ thống chất lượng với Ban giám đốc để làm nền tảng cho việc xem xét và cải tiến hệ thống chất lượng

- Đảm bảo thúc đẩy toàn bộ cán bộ công nhân viên Công ty nhận thức được các yêu cầu hợp lý của khách hàng

- Chịu trách nhiệm quan hệ với các cơ quan chức năng bên ngoài những công việc liên quan đến Hệ thống quản lý chất lượng

y Phòng tổ chức hành chánh:

- Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc tổ chức nhân sự quản lý, cũng như việc bố trí nhân sự trong sản xuất của Công ty; Quản lý lao động, lương, thưởng, các khoản thuộc Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thi tay nghề cho công nhân

- Quản lý công văn giấy tờ, sổ sách hành chánh và con dấu và thực hiện công tác lưu trữ tài liệu

- Phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện các chế độ bảo hộ lao động, tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và các công tác liên quan đến lương, thưởng của Công ty

y Phòng kế hoạch kinh doanh:

- Nghiên cứu thị trường, tiếp thị sản phẩm và công tác quảng cáo

- Lên kế hoạch và thực hiện mua vật tư, máy móc, nguyên liệu

- Xây dựng, đánh giá và thẩm định lại danh sách nhà thầu phụ theo đúng quy trình

- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm; Kế toán kho hàng

- Tổ chức kho bãi, giao nhận vật tư, máy móc, nguyên liệu, sản phẩm

- Trực tiếp quản lý bộ phận bốc xếp, mua sắm bảo quản và cấp phát các phương tiện, dụng cụ bảo hộ lao động

Trang 25

y Phòng kỹ thuật:

- Theo dõi việc thực hiện qui trình công nghệ; Theo dõi việc sửa chữa thiết bị các hạng mục đại tu, trung tu dây chuyền thiết bị; Theo dõi sáng kiến cải tiến kỹ thuật, lập định mức kỹ thuật

- Kiểm định định kỳ các thiết bị cân kiểm, thiết bị phải kiểm định theo quy định hiện hành của nhà nước

- Công bố chất lượng sản phẩm sản xuất tại nhà máy, thiết bị công nghệ mới, thiết kế thiết bị mới phục vụ sản xuất

- Kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm, kiểm tra nghiệm thu một số hạng mục cần thiết về vật tư, thiết bị, dây chuyền công nghệ

- Biên soạn sửa đổi bổ sung và hoàn thiện các qui trình, qui phạm về an toàn thiết bị

- Huấn luyện cho cán bộ công nhân viên mới nhận việc về an toàn lao động

y Phòng kế toán:

- Bộ phận trợ giúp cho lãnh đạo Công ty trong công tác quản lý, sử dụng vốn và nguồn vốn để đạt được hiệu quả đề ra, phù hợp với chủ trương, chính sách qui định của Nhà nước

- Tổ chức tốt công tác thu nhập, xử lý các thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong công ty

- Lập kế hoạch tài chính cho từng tuần, tháng, quý, năm

- Báo cáo các thông tin kế toán tài chính cho lãnh đạo Công ty và các cơ quan quản lý chức năng

- Tham gia vào việc lập kế hoạch bảo hộ lao động

- Trao đổi thông tin nội bộ: các bản thông báo, các cuộc họp giao ban của công ty, các cuộc họp chuẩn bị sản xuất của văn phòng xưởng cán, các cuộc họp đột xuất (nếu có) của các phòng và các báo cáo của các bộ phận nhằm đảm bảo việc truyền đạt thông tin có hiệu quả và nhanh chóng trong toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty

y Xưởng cán:

- Quản lý công nhân xưởng cán, thực hiện kế hoạch sản xuất do Ban giám đốc đề ra; Thực hiện bảo dưỡng, thực hiện lập dự toán và phương án sửa

Trang 26

chữa thiết bị; Lập hồ sơ thiết bị; Thực hiện và kiểm tra đôn đốc các qui trình, qui phạm về bảo hộ lao động, nhiệm vụ và chức năng của một số bộ phận thuộc xưởng cán:

- Tổ cơ: bảo trì bảo dưỡng thiết bị máy và thiết bị cơ, trực tiếp sửa chữa các máy móc thiết bị cơ toàn xưởng, chuẩn bị máy và các thiết bị đảm bảo phục vụ cho sản xuất

- Tổ chuẩn bị công nghệ: bảo trì bảo dưỡng thiết bị máy và thiết bị công nghệ đảm bảo phục vụ sản xuất

- Tổ máy công cụ: bảo trì bảo dưỡng thiết bị máy và thiết bị thuộc bộ phận tổ máy công cụ, trực tiếp gia công tất cả các chi tiết máy và trục cán toàn xưởng

- Tổ điện: bảo trì bảo dưỡng thiết bị máy và thiết bị điện, trực tiếp sửa chữa các máy và thiết bị điện toàn xưởng, chuẩn bị máy và các thiết bị điện đảm bảo phục vụ sản xuất

- Tổ cắt phôi: bảo trì bảo dưỡng thiết bị máy cắt phôi, cắt phôi đảm bảo đủ cho sản xuất

- Nhóm lò: bảo trì bảo dưỡng thiết bị lò

- Nhóm vận hành: bảo trì các thiết bị của 03 phòng vận hành, trực tiếp điều khiển các thiết bị vận hành phục vụ sản xuất

- Nhóm công nghệ:bảo trì bảo dưỡng các máy cán, trực tiếp điều chỉnh các thiết bị máy cán trong quá trình sản xuất

- Nhóm cầu trục xe nâng: bảo trì bảo dưỡng cầu trục xe nâng, trực tiếp vận hành cầu trục và xe nâng phục vụ quá trình sản xuất và xuất hàng

- Nhóm thành phẩm: bảo trì bảo dưỡng máy và thiết bị khu vực thành phẩm thanh và cuộn, trực tiếp đóng bó thành phẩm chuyển vào kho và dọn phế phẩm

- Nhóm vệ sinh công nghiệp: làm công tác dọn dẹp vê sinh xưởng cán, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên của Công ty

Trang 27

Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Đóng bó – lưu kho

Xuất hàng

Nhập kho – phân loại nguồn nguyên liệu phôi thép

Cán tính Cán trung Cắt đấu Cán thô Kiểm soát nhiệt Nung thép Cắt phôi Thử cơ tính nguyên liệu hóa học Phân tích thành phần hóa học

Hình 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT THÉP

Trang 28

3.1.5 Thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian qua

- Công tác của Công ty được đảm bảo tốt, vốn vay ngân hàng cung ứng

đủ nguồn vốn lưu động cho sản xuất

- Công nhân vận hành thiết bị cán của công ty đã làm chủ được thiết bị

- Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 được duy trì ổn định góp phần đảm bảo chất lượng sản phẩm

- Công ty Thép Tây Đô luôn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Công

ty Thép Miền Nam trong công tác sửa chữa thiết bị cũng như gia công cơ khí phục vụ sản xuất

- Thiết bị chính của công ty là dàn cán thép đã qua thời gian phục vụ khá dài nên chi phí cho công tác bảo dưỡng thiết bị, mua sắm phụ tùng thay thế khá tốn kém, làm tăng chi phí sản xuất chung, giảm lợi nhuận của công ty

- Nguồn nguyên liệu phôi thép nhập khẩu có xu hướng ngày càng tăng

và diễn biến phức tạp, trong khi đó công ty phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu Giao dịch nhập khẩu tối thiểu phải là 5000 tấn/ mỗi loại là 3sp hoặc 5sp, như thế sẽ tăng mức tồn kho, tăng chi phí lãi vay, rủi ro trong kinh doanh sẽ cao khi phôi thép có xu hướng giảm giá và biến động phức tạp

- Thanh thép Công ty không đủ chủng loại như không có sản phẩm SD390, GR60 nên khó tiếp thị vào các công trình lớn như nhà cao tầng và cầu đường

Trang 29

- Trong các năm gần đây, thị trường tiêu thụ thép xây dựng đã bắt đầu

có tình trạng cung vượt cầu, các công ty khác đã lập các đại lý ở miền Tây để cạnh tranh với thép của công ty, sự cạnh tranh thị trường tiêu thụ ngày càng trở nên gay gắt, thị phần ở Thành phố Hồ Chí Minh bị thu hẹp do sự cạnh tranh mạnh của công ty khác

- Hiện nay đã có nhiều nhà sản xuất thép đã tự cung cấp một số lượng lớn về nguồn nguyên liệu phôi thép trong nước, nên họ sẽ tăng ưu thế cạnh tranh

về giá và chủ động nguồn cung trong tương lai

- Thép cuộn nhà máy tổ hợp với chính sách giá rẻ đã rất hấp dẫn khách hàng dân dụng miền Tây, gây giảm đáng kể lượng tiêu thụ thép cuộn của công ty

3.1.6 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới

- Kế hoạch năm 2008:

+ Sản xuất: 40.000 tấn

+ Tiêu thụ: 40.000 tấn

+ Lợi nhuận trước thuế: 2 tỷ đồng

- Cố gắng duy trì sản xuất ổn định, đảm bảo đời sống cho người lao động

- Cố gắng chọn thêm nhà phân phối tại tỉnh Đồng Tháp và Cà Mau

- Thực hiện chính sách giá bán cho khách hàng công trình, các cửa hàng Vật liệu xây dựng mua trả tiền ngay tại các tỉnh mà Công ty chưa có nhà phân phối

- Tăng cường công tác tiếp thị vào các ban quản lý dự án, công ty tư vấn thiết kế, các nhà thầu và chăm sóc thường xuyên các khách hàng đại lý

- Đối với nguyên liệu phôi thép nhập khẩu hiện tại giá phôi cũng đang ở mức cao Để đảm bảo duy trì đủ sản xuất và tiêu thụ, Công ty vẫn phải duy trì giao dịch nhập khẩu phôi ở mức tối thiểu và tìm nguồn nguyên liệu phôi mua trong nước để hạn chế rủi ro khi giá phôi ở mức cao

3.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2005 đến 2007

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng 3.1 sau: (Bảng kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2005, 2006, 2007)

Trang 30

NĂM CHÊNH LỆCH

2006/2005 2007/2006 CHỈ TIÊU

Trang 31

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta nhận thấy tổng doanh thu bán hàng của công ty qua ba năm 2005, 2006, 2007 biến động không ổn định Tổng doanh thu từ 345.673 triệu đồng năm 2005 tăng lên 356.824 triệu đồng năm 2006, tức tăng 11.151 triệu đồng, tương đương 3,23%, đó là do sản lượng tiêu thụ năm 2006 tăng cao (tăng hơn 500 tấn) và giá bán cũng tăng mạnh Sang năm 2007, tổng doanh thu giảm xuống còn 332.556 triệu đồng, giảm 6,8% so với năm 2006, nguyên nhân là do năm 2007 sản lượng tiêu thụ giảm đáng kể vì cạnh tranh gay gắt với thép của Trung Quốc Tuy nhiên ở năm 2007

có thêm khoản hàng bán bị trả lại trị giá là 79 triệu đồng nên doanh thu thuần bán hàng của năm 2007 chỉ còn 332.477 triệu đồng, giảm 6,82% so với năm 2006 Còn doanh thu thuần bán hàng của năm 2005 và 2006 vẫn bằng với tổng doanh thu do không có hàng bán bị trả lại

Giá vốn hàng bán của công ty thì lại giảm đều qua các năm Năm 2005 là 346.479 triệu đồng, đến năm 2006 là 335.717 triệu đồng, giảm 3,11% và năm

2007 giảm xuống còn 316.003 triệu đồng Năm 2006 giá vốn hàng bán giảm là

do trong năm này công ty đã cán được 2 loại phôi thép 100x100mm nên giá vốn thấp hơn nhập toàn bộ từ nước ngoài Còn năm 2007 giá vốn hàng bán lại giảm mạnh vì năm 2007 xảy ra tình trạng thiếu phôi nguyên nhân là do Trung Quốc áp dụng chính sách hạn chế xuất khẩu phôi trong khi công ty lại phụ thuộc chủ yếu vào nguồn phôi nước ngoài, nguồn phôi trong nước cũng rất hạn chế

Cũng như doanh thu bán hàng, các chi phí của năm 2006 luôn cao nhất so với năm 2005 và 2007 Chi phí bán hàng năm 2006 là 3.336 triệu đồng, tăng 47,48% so với năm 2005 Nguyên nhân là do sản lượng tiêu thụ năm 2006 tăng nên chi phí vận chuyển và nhân công cũng tăng, mặt khác trong năm 2006 công

ty tăng cường quảng cáo để tăng doanh thu dẫn đến tổng chi phí bán hàng năm

2006 cao nhất so với các năm Đến năm 2007, chi phí bán hàng giảm còn 2.894 triệu đồng, tức giảm 13,25% so với năm 2006, đó là do sản lượng tiêu thụ năm

2007 giảm mạnh nên chi vận chuyển và nhân công giảm dẫn đến chi phí bán hàng giảm Còn chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2006 là 4.790 triệu đồng, tăng 18,8% so với năm 2005 và năm 2007 là 4.262 triệu đồng, giảm 11,02% so với năm 2006 Nguyên nhân là năm 2006 công ty trang bị thêm nhiều dụng cụ, văn

Trang 32

phòng phẩm , mặt khác máy móc, trang thiết bị của công ty đã cũ, hư hỏng nên phải tốn chi phí sửa chữa, bảo trì

Do giá vốn hàng bán của năm 2005 cao, cao hơn tổng doanh thu nên lợi nhuận gộp của năm 2005 âm và dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cũng

âm Còn năm 2006, tuy các chi phí của nó cao hơn năm 2007 nhưng tổng doanh thu của nó cao hơn năm 2007 và lại không có hàng bán bị trả lại nên lợi nhuận từ hoạt động của năm 2006 vẫn cao hơn năm 2007 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2006 là 12.981 triệu đồng, năm 2007 là 9.318 triệu đồng

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty khá cao nhưng lợi nhuận

từ hoạt động tài chính của ba năm đều âm Đó là do chi phí tài chính của ba năm đều cao hơn thu nhập tài chính Thu nhập tài chính của ba năm có xu hướng tăng

và chi phí tài chính của ba năm có xu hướng giảm dần Nếu xu hướng này vẫn được giữ ở các năm tới thì lợi nhuận tài chính của công ty sẽ dương

Thu nhập khác của công ty giảm dần qua ba năm Từ 3.734 triệu đồng năm 2005 giảm xuống 1.648 triệu đồng năm 2006, tương đương 55,87% Năm

2007 giảm mạnh còn 293 triệu đồng, tức giảm 82,19% so với năm 2006 Thu nhập khác của năm 2007 thấp nhưng chi phí khác của năm 2007 lại cao hơn năm

2005 và 2006 nên lợi nhuận khác của nó rất thấp, chỉ có 146 triệu đồng, trong khi lợi nhuận khác năm 2005 là 3.688 triệu đồng, năm 2006 là 1.648 triệu đồng

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính năm 2005 của công ty âm nên lợi nhuận trước cũng âm Còn lợi nhuận trước thuế của năm 2006

và 2007 vẫn cao mặc dù lợi nhuận hoạt động tài chính của nó âm Lợi nhuận trước thuế của năm 2006 là 10.646 triệu đồng, năm 2007 là 6.341 triệu đồng, giảm 40,44% so với năm 2006

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

3.2.1 Tình hình doanh thu

3.2.1.1 Tình hình doanh thu theo cơ cấu mặt hàng

Phân tích tình hình biến động của doanh thu theo mặt hàng sẽ giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình doanh thu của doanh nghiệp, biết được mặt hàng nào có doanh thu cao, mặt hàng nào có nhu cầu cao trên thị trường, mặt hàng nào có nguy cơ cạnh tranh để từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanh phù hợp đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

Trang 33

Bảng 2: TÌNH HÌNH DOANH THU THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG

Đvt: triệu đồng

2006/2005 2007/2006 LOẠI SP

(Nguồn: Báo cáo giá thành tiêu thụ - Phòng Kế toán)

Để thấy rõ hơn biến động về tình hình doanh thu, dựa vào bảng số liệu trên ta

Phế phẩm, phế liệu

Triệu đồng

Năm

Hình 3: BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY

THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG

Từ biểu đồ ta thấy thép cuộn là sản phẩm ưu thế của công ty nên doanh

thu thép cuộn năm 2005, 2006 chiếm tỷ lệ cao trong tổng doanh thu, chiếm trên

50% Tuy nhiên doanh thu thép cuộn năm 2006 lại giảm so với năm 2005 và

doanh thu thép cuộn năm 2007 lại giảm mạnh chỉ còn chiếm 34,6% tổng doanh

thu Nguyên nhân là do thép thành phẩm cuộn của Trung Quốc đã nhập vào thị

trường Việt Nam vào giữa tháng 6/2006, thép cuộn của công ty bị cạnh tranh gay

Trang 34

gắt, công ty không sản xuất nhiều vì càng bán càng lỗ đối với thép cuộn Trong 6 tháng đầu năm 2007 trên 330.000 tấn thép cuộn của Trung Quốc tràn vào Việt Nam, tăng gấp đôi so với cả năm 2006, với giá rẻ thấp hơn giá phôi thép nhập khẩu để sản xuất Thép cuộn của công ty lại tiếp tục cạnh tranh với thép cuộn Trung Quốc và thép giá rẻ tổ hợp, cho nên Công ty đã bắt buộc phải giảm mặt hàng này nhằm tránh thiệt hại, tránh nguy cơ càng sản xuất càng lỗ vì giá bán thấp hơn giá thành Đây là nguyên nhân chính sản lượng năm 2007 giảm đáng

kể

Trong khi doanh thu thép cuộn có xu hướng giảm qua các năm thì doanh thu của thép thanh lại tăng Nguyên nhân là trong các năm trước, với cơ cấu sản phẩm của công ty là tiêu thụ thép cuộn chiếm trên 60% sản lượng, từ tháng 8 đến tháng 9 năm 2006 sản lượng tiêu thụ thép cuộn của công ty đã giảm mạnh, nên công ty đã cố gắng đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ thép thanh bằng nhiều cách như: chú trọng công tác nâng cao chất lượng và bề mặt thép thanh, tích cực mở rộng thị trường, tổ chức hội thảo, tăng cường quảng cáo,… Đây là nguyên nhân làm cho doanh thu thép thanh luôn tăng qua các năm đặc biệt là giai đoạn 2006-2007

Phế phẩm, phế liệu là những sản phẩm hỏng hoặc hoặc không đảm bảo đúng tiêu chuẩn, chất lượng nên nó luôn chiếm tỷ trọng thấp Nếu thiết bị công nghệ càng lạc hậu thì phế phẩm, phế liệu càng nhiều Thiết bị của công ty cũng

đã lạc hậu nên trong quá trình sản xuất dư ra một lượng phế phẩm, phế liệu Để tránh lãng phí, công ty đã tận dụng phế phẩm, phế liệu này để bán cho các lò luyện thép và thu được một lượng doanh thu tương đối thấp Do giá cả thị trường, doanh thu này có tăng qua các năm nhưng không nhiều và đây không phải là mục tiêu, chiến lược của công ty

Tuy doanh thu của thép thanh và phế phẩm, phế liệu tăng nhưng vẫn không bù đắp được lượng doanh thu thép cuộn giảm mạnh từ 2006 đến 2007 nên doanh thu năm 2007 vẫn thấp hơn so với năm 2006 và 2005

Ngày đăng: 11/01/2021, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w