Về tình hình chi phí, trong ba năm gần đây, từ khi Công ty tiến hành cổ phần hóa, Công ty đã đầu tư sản xuất theo chiều rộng nhằm đa dạng hóa sản.. phẩm nên tổng chi phí tăng tương đ[r]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết đề tài nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Giới hạn về không gian 3
1.4.2 Giới hạn về thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU6 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6
2.1.1 Chỉ tiêu về doanh thu 6
2.1.2 Chỉ tiêu về chi phí 6
2.1.3 Chỉ tiêu về lợi nhuận 7
2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng khác 7
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 9
CHƯƠNG 3 : TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 13
3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 13
3.1.1 Lịch sử hình thành Công ty 13
3.1.2 Quá trình phát triển Công ty 14
3.1.3 Mục tiêu hướng đến của Công ty 15
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỦA DƯỢC HẬU GIANG 15
Trang 23.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của Dược Hậu Giang 15
3.2.2 Chức năng của từng bộ phận 16
3.3 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 18
3.4 TIỀM LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 18
3.5 HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY 19
3.6 CÁC NHÓM SẢN PHẨM CHÍNH VÀ THẾ MẠNH VỀ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 19
3.6.1 Các nhóm sản phẩm chính của Công ty 19
3.6.2 Thế mạnh về sản phẩm của Công ty và những lợi ích thiết yếu từ thế mạnh này 20
3.7 TÌNH HÌNH CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY 22
3.8.1 Chiến lược quảng cáo 23
3.8.2 Tặng phẩm - Khuyến mãi 23
3.8 HOẠT ĐỘNG MARKETING……… 23
3.9 NGUỒN NHÂN LỰC – CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ CÁC ĐÃI NGỘ 24
3.9.1 Nguồn nhân lực 24
3.9.2 Chế độ làm việc 25
3.9.3 Các đãi ngộ 25
3.10 TIỀM LỰC VỀ BÁN HÀNG 25
3.10.1 Đội ngũ bán hàng 25
3.10.2 Chính sách ưu đãi khách hàng 26
3.11 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 27
3.11.1 Đánh giá chung 27
3.11.2 Đánh giá cụ thể 27
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 32
4.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THUỐC CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP DƯỢC VIỆT NAM VÀ CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH 32
4.1.1 Doanh thu của ngành công nghiệp Dược Việt Nam 32
Trang 34.1.2 Tình hình sản xuất của một số doanh nghiệp trong ngành 33
4.2 PHÂN TÍCH CHUNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 34
4.2.1 Doanh thu 35
4.2.2 Chi phí 35
4.2.3 Lợi nhuận 36
4.3 PHÂN TÍCH TỔNG HỢP KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THEO CHỈ TIÊU DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN 37 4.3.1 Phân tích tình hình doanh thu của Công ty qua 3 năm 37
4.3.2 Phân tích tình hình chi phí của Công ty qua 3 năm 44
4.3.3 Phân tích lợi nhuận của Công ty qua 3 năm 51
4.4 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ SỐ TÀI CHÍNH QUAN TRỌNG 54
4.4.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán 56
4.4.2 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động 57
4.4.3 Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi 58
4.4.4 Nhận xét chung 60
4.5 TỔNG HỢP YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 61
4.5.1 Đối với bản thân Công ty 61
4.5.2 Đối với môi trường bên ngoài 62
CHƯƠNG 5 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 64 5.1 NHỮNG VẤN ĐỀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY VÀ GIẢI PHÁP CHUNG 64
5.1.1 Về luật pháp: 64
5.1.2 Về kinh tế: 64
5.1.3 Về tỷ giá hối đoái: 65
5.1.4 Cạnh tranh trong ngành: 65
5.1.5 Hàng giả, hàng nhái: 65
5.2 NHỮNG ƯU ĐÃI CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÀNH DƯỢC DỰ KIẾN TRONG NHỮNG NĂM SẮP TỚI 66
Trang 45.3 GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ KHẮC PHỤC VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 67
5.3.1 Biện pháp nâng cao doanh thu 67
5.3.2 Biện pháp tiết kiệm chi phí 69
5.3.3 Nâng cao trình độ công nghệ 71
5.3.4 Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động Marketing 71
5.3.5 Chiến lược chăm sóc khách hàng 73
5.3.6 Quản lý và phát triển nguồn nhân lực 74
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
6.1 KẾT LUẬN 76
6.2 KIẾN NGHỊ 77
6.2.1 Kiến nghị đối với Công ty 77
6.2.2 Kiến nghị với Nhà nước 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1: Số lượng lao động phân chia theo trình độ 24
Bảng 2: Tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty qua ba năm 35
Bảng 3: Doanh thu hoạt động kinh doanh qua các năm 37
Bảng 4: Các dòng sản phẩm có doanh thu cao nhất năm 2007 39
Bảng 5:Doanh thu thực hiện theo thị trường tiêu thụ 41
Bảng 6: Chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm 44
Bảng 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán 46
Bảng 8: Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí bán hàng 48
Bảng 8: Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí quản lý doanh nghiệp 50
Bảng 10: Lợi nhuận của Công ty trong 3 năm (2005 – 2007) 52
Bảng 11: Khả năng thanh toán nợ của Công ty 56
Bảng 12: Năng lực hoạt động của Công ty 57
Bảng 13: Khả năng sinh lợi của Công ty 58
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý của Dược Hậu Giang 16
Hình 2: Cơ cấu cổ đông của Công ty tính đến ngày 03/10/2007 19
Hình 3: Doanh thu sản xuất dược phẩm trong nước (Tỷ đồng) 32
Hình 4: Doanh nghiệp có doanh thu cao năm 2006 33
Hình 5: Lợi nhuận trước thuế năm 2006 34
Hình 6: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 37
Hình 7: Cơ cấu doanh thu qua các năm 38
Hình 9: Doanh thu thực hiện theo thị trường tiêu thụ 42
Hình 10: Cơ cấu chi phí trong giá vốn hàng bán 47
Hình 11: Cơ cấu chi phí trong chi phí bán hàng 48
Hình 12: Cơ cấu chi phí quản lý doanh nghiệp 51
Hình 13: Lợi nhuận của Công ty trong 3 năm (2005 – 2007) 54
Hình 14: Khả năng thanh toán nợ của Công ty 56
Hình 15: Năng lực hoạt động của Công ty 58
Hình 16: Khả năng sinh lợi của Công ty 59
Trang 7Thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tiếng Anh
ISO International Standards Organization (Tiêu chuẩn quốc tế)
GDP Good Distribution Practices (Thực hành tốt phân phối thuốc) GLP Good Laboratory Practices (Thực hành tốt phòng thí nghiệm) GMP Good Manufacturing Practices (Thực hành tốt sản xuất thuốc) GPP Good Pharmacy Practices (Thực hành tốt quản lý nhà thuốc) GSP Good Storage Practices (Thực hành tốt bảo quản thuốc)
WHO World Heath Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại thế giới)
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết đề tài nghiên cứu
Đứng trước những cơ hội và thách thức của xu thế toàn cầu hoá, các doanh nghiệp phải không ngừng cạnh tranh, không ngừng hoàn thiện để tồn tại
và phát triển Bởi trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường đòi hỏi phải giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Để có thể đứng vững trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng nắm bắt nhu cầu của người tiêu dùng, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín, nhằm tiến tới mục tiêu tối đa lợi nhuận
Do đó, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trên thương trường
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang qua hơn 30 năm hình thành và phát triển, hiện nay, Công ty được công nhận là doanh nghiệp dẫn đầu ngành công
nghiệp Dược Việt Nam, danh hiệu “Top 10 thương hiệu mạnh nhất Việt
Nam”, “Top 05 ngành hàng dược phẩm” Đạt được những thành tựu như vậy
là kết quả to lớn của việc định hướng chiến lược kinh doanh của Ban Lãnh đạo Dược Hậu Giang, sự phân tích và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của các nhà quản trị qua mỗi kỳ hoạt động Vì vậy việc phân tích thường xuyên hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ giúp cho nhà lãnh đạo đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, biết được những mặt mạnh, mặt yếu của Công ty trong mối quan hệ với môi trường xung quanh, đồng thời biết được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Từ đó tìm ra những biện pháp hữu hiệu để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
Thấy được tầm quan trọng cũng như những lợi ích mà việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh mang lại cho Công ty, sau một thời gian thực tập tại
Công ty, em đã chọn đề tài: "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
Trang 9Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang " làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt
nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Dược Hậu Giang qua 3 năm (2005-2007) Trên cơ sở đó tìm ra những kết quả mà
Công ty đã đạt được cũng như những mặt còn hạn chế trong quá trình hoạt động kinh doanh, tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn làm cơ sở cho việc thực hiện các chiến lược mới nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của vấn đề cần nghiên cứu nêu trên, em tiến hành thực hiện và giải quyết một số câu hỏi sau:
- Tổng doanh thu, tổng chi phí, tổng lợi nhuận biến động như thế nào (năm
2006 so với năm 2005 và năm 2007 so với năm 2006)? Nguyên nhân của sự biến động là gì?
- Doanh thu theo từng khu vực, từng mặt hàng tiêu thụ,…ảnh hưởng như thế nào đến tổng doanh thu?
- Trong các loại chi phí: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,…loại nào ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự biến động của tổng doanh thu?
- Lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào (lợi nhuận từ bán hàng, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, từ hoạt động tài chính, )?
Trang 10- Trong 3 năm qua Công ty có những thay đổi, cải tiến nào về sản phẩm, chính sách bán hàng, nhân sự,…Những thay đổi đó ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty?
- Qua quá trình hoạt động, Công ty đã gặt hái được những thành tựu gì, bên cạnh đó còn có những hạn chế nào? Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty?
- Cần có những biện pháp chung và biện pháp cụ thể nào được đưa ra để Công ty hoạt động ngày càng hiệu quả hơn?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Giới hạn về không gian
Hiện nay trong ngành Dược phẩm có rất nhiều đối thủ cạnh tranh: Trong nước, nước ngoài và cả các đối thủ tiềm ẩn Việc thu thập thông tin đầy đủ từ các đối thủ này rất khó khăn nên đề tài chỉ giới hạn tìm hiểu một số đối thủ cạnh tranh: Công ty cổ phần Hóa – Dược phẩm Mekopha, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco, Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm
1.4.2 Giới hạn về thời gian
Đề tài này được thực hiện trong khoảng thời gian 3 tháng
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình
và kết quả đó Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ
Trang 111.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện đề tài em tham khảo một số tài liệu sau:
1 Nguyễn Tấn Bình (2003) Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB
Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
2 Nguyễn Thanh Nguyệt, Trần Ái Kết (2001) Quản trị tài chính, Tủ
sách Trường Đại học Cần Thơ
3 PGS.TS Võ Thanh Thu, Nguyễn Thị Mỵ (2001) Kinh tế và Phân
tích hoạt động doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê, TP.HCM
4 Duy Minh (2006) “Thủ lĩnh Dược Hậu Giang”, Diễn đàn doanh
nghiệp
5 Kế toán trưởng Phạm Hữu Lập (chịu trách nhiệm) (2007) Bản cáo
bạch – Chào bán cổ phiếu ra công chúng, Công ty Cổ phần Dược Hậu
Giang
6 Phòng Nhân sự (2007), Dự thảo điều lệ Công ty cổ phần Dược Hậu
Giang 2007
7 Phòng Quản trị tài chính - Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
Báo cáo tài chính năm 2005 (số liệu đã kiểm toán)
Báo cáo tài chính năm 2006 (số liệu đã kiểm toán)
Báo cáo tài chính năm 2007 (số liệu chưa kiểm toán)
8 Thông tin từ các trang Web:
http://dhgpharma.com.vn/
http://www.dddn.com.vn/Desktop.aspx/Tin-DN/ChanDung-DN
http://www.laodong.com.vn/Home/tamlongvang/2007/12/67847.laodong http://www.saovangdatviet.com.vn/index.php
Nội dung được sử dụng trong các tài liệu tham khảo cụ thể là:
Về các giáo trình phân tích, em tham khảo và vận dụng trình tự của phân tích hoạt động kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, các phương pháp nghiên cứu sao cho phù hợp với nội dung đề tài của mình
Về các tài liệu của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang – nơi thực tập, em xem và tóm tắt lượt khảo về Công ty, dựa vào số liệu trên báo cáo tài chính và số
Trang 12liệu khác từ các Phòng, Ban để phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty
Về các nguồn thông tin trên báo, tạp chí và Internet, em chú ý đến tình hình phát triển của Dược Hậu Giang trong vài năm nay theo đánh giá của dư luận, việc mua bán và giá cả của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Trang 13CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình phân tích
để đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép ta nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp
Bài luận văn này sử dụng một số chỉ tiêu cơ bản như sau để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1.1 Chỉ tiêu về doanh thu
2.1.1.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng, dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền)
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 2 chỉ tiêu
" Tổng doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng hóa, sản phẩm,dịch
vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán
" Doanh thu thuần phản ánh khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được
trong kinh doanh
2.1.1.2 Doanh thu từ các hoạt động khác
Doanh thu từ các hoạt động khác bao gồm các khoản doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động bất thường
2.1.2 Chỉ tiêu về chi phí
2.1.2.1 Tổng chi phí
Chỉ tiêu tổng chi phí là chỉ tiêu tuyệt đối nói lên quy mô của chi phí Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp
Trang 14Chỉ tiêu tổng chi phí bao gồm các khoản mục chi phí khả biến và bất biến, khoản mục chi phí trực tiếp và gián tiếp, hay tổng chi phí của các loại hàng hóa
2.1.3 Chỉ tiêu về lợi nhuận
2.1.3.1 Tổng mức lợi nhuận
Tổng mức lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên quy mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác
2.1.3.2 Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận = (lợi nhuận / doanh thu) x 100%
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận
và doanh thu, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp
2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng khác
2.1.4.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
a) Tỷ số thanh toán hiện hành
Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện hành là một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, tỷ số thanh toán hiện hành cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn
b) Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
được tính dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là “tài sản nhanh” “tài sản nhanh” bao gồm tất cả tài
Trang 15sản lưu động trừ hàng tồn kho Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp
2.1.4.2 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động đo lường hoạt động kinh doanh của một Công ty Để nâng cao tỷ số hoạt động các nhà quản trị phải biết là những tài sản chưa dùng hoặc không dùng, không tạo ra thu nhập Vì thế, doanh nghiệp cần phải biết sử dụng chúng có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi
a) Số vòng quay vốn chung
Số vòng quay vốn chung = Doanh thu thuần /Tổng tài sản
Số vòng quay vốn chung là hệ số tổng quát về số vòng quay tổng tài sản, tức so sánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và doanh thu hoạt động Hệ số này nói lên doanh thu được tạo ra từ tổng tài sản Hay nói cách khác, một đồng tài sản nói chung mang lại bao nhiêu đồng doanh thu
b) Vòng quay vốn cố định (VCĐ)
Số vòng quay vốn cố định = Doanh thu thuần / vốn cố định
Chỉ tiêu này đôi khi còn được gọi là số vòng quay vốn cố định, nhằm đo lường vốn cố định được sử dụng có hiệu quả như thế nào Cụ thể là 01 đồng vốn
cố định đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
c) Vòng quay vốn lưu động (VLĐ)
Số vòng quay vốn lưu động = Danh thu thuần / vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, việc tăng vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa kinh tế rất lớn đối với danh nghiệp, có thể giúp danh nghiệp giảm một lượng vốn lưu động cần thiết trong kinh doanh, giảm được vốn vay hoặc có thể giảm qui mô kinh danh trên cơ sở vốn hiện có
2.1.4.3 Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
a) Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
ROA = (Lãi ròng / Tổng tài sản) x 100%
Tỷ số này cho biết 01 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ
số càng cao càng thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý, hiệu quả
b) Tỷ suất sinh lời của chủ vốn sở hữu (ROE)
ROE = (Lãi ròng / Vốn chủ sở hữu) x 100%
Trang 16Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn Tỷ suất sinh lời của chủ vốn sở hữu cho biết 01 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
c) Hệ số lãi gộp
Tỷ lệ lãi gộp = (Lãi gộp/ Doanh thu) x 100%
Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn, không tính đến chi phí kinh doanh Hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lơi nhuận Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí đặc biệt là chi phí bất biến Để đạt lợi nhuận, tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỷ lệ chi phí kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hợp
d) Hệ số lãi ròng
Tỷ lệ lãi ròng = (Lãi ròng / Doanh thu) x 100%
Hệ số lãi ròng cho biết tỷ lệ giữa lãi ròng với doanh thu, hệ số này có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các giám đốc điều hành, do nó phản ánh chiến lược kinh doanh của công ty và khả năng của công ty trong việc kiểm soát các chi phí hoạt động Hệ số lãi ròng khác nhau giữa các ngành, tuỳ thuộc vào tính chất của các sản phẩm kinh doanh và chiến lược cạnh tranh của công ty Hệ số lãi ròng thể hiện 01 đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu trực tiếp từ các tài liệu của phòng, ban của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, đặc biệt là Phòng Quản trị tài chính, phòng Nhân sự, phòng Marketing
Ngoài việc thu thập số liệu trong Công ty, đề tài nghiên cứu còn thu thập thông tin từ các báo, tạp chí và internet Ngoài ra còn sử dụng cả số liệu sơ cấp
và thứ cấp từ các nguồn khác
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh:
Giúp ta đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa
có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng, mức độ biến
Trang 17động của chỉ tiêu Sử dụng phương pháp so sánh, ta có thể tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng được so sánh, trên cơ
sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém
hiệu quả để tìm giải pháp quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể
Phương pháp so sánh thường được sử dụng trong phân tích dưới hai dạng:
a) Phương pháp so sánh số tuyệt đối
So sánh bằng số tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu kinh tế, chỉ tiêu kì phân tích và chỉ tiêu kì cơ sở (còn gọi là kỳ gốc) Chẳng hạn như so sánh giữa kết quả của thực hiện và kế hoạch hoặc giữa kết quả thực hiện kì này và kết quả kì trước Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, qui mô của các hiện tượng kinh tế
b) Phương pháp so sánh số tương đối
So sánh bằng số tương đối là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kì phân tích với chỉ tiêu cơ sở để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
c) Khi áp dụng phương pháp so sánh cần phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu
- Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp các chỉ tiêu
- Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu về thời gian, giá trị,
số lượng
@ Em kết hợp cả phương pháp so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối để phân tích 3 chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính (từ năm 2005 – 2007) Cụ thể:
- So sánh chênh lệch tuyệt đối giữa kết quả thực hiện năm 2005 và kết quả năm 2006, giữa năm 2006 so với năm 2007
- Lập tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối giữa kết quả thực hiện năm này so với năm trước để nói lên tốc độ tăng trưởng
Trang 18
2.2.2.2 Phương pháp chi tiết:
Đây là phương pháp sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh doanh Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo các hướng khác nhau
Thông thường trong phân tích phương pháp chi tiết được thực hiện theo những hướng sau:
a) Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu
Mọi chi tiết biểu hiện kết quả kinh doanh bao gồm nhiều bộ phận cấu thành Từng bộ phận biểu hiện chi tiết về một khía cạnh nhất định của kết quả kinh doanh Phân tích chi tiết các chỉ tiêu cho phép đánh giá một cách chính xác,
cụ thể kết quả kinh doanh đạt được
@ Em áp dụng phương pháp này khi phân tích doanh thu, chi phí Chẳng hạn:
Phân tích doanh thu theo mặt hàng tiêu thụ
Phân tích biến động chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong tổng chi phí
b) Chi tiết theo thời gian
Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện trong từng đơn vị thời gian thường không đều nhau Do đó, việc phân tích chi tiết theo thời gian giúp chúng ta đánh giá kết quả kinh doanh được xác thực, đúng và tìm các giải pháp có hiệu lực cho hoạt động kinh doanh Tùy đặc tính của quá trình kinh doanh, tùy nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và mục đích phân tích khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời gian cần thiết khác nhau để phân tích
@ Áp dụng cho cả 3 chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận Thời gian của một kỳ kinh doanh ở đây là một năm tài chính của Công ty bắt đầu từ tháng 1 và kết thúc vào tháng 12 (từ năm 2005 – 2007)
c) Chi tiết theo địa điểm
Kết quả kinh doanh được thực hiện bởi các cửa hàng trực thuộc doanh nghiệp phân tích chi tiết theo địa điểm giúp ta đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ
Trang 19@ Áp dụng cho chỉ tiêu doanh thu như phân tích doanh thu theo thị trường tiêu thụ: miền Bắc, miền Trung, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ
Trang 20CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
3.1.1 Lịch sử hình thành Công ty
Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang lúc đầu có tên gọi là Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, được thành lập vào ngày 2/9/1974 tại Huyện U Minh - Tỉnh Cà Mau Sau đó với quyết định số 963/QĐ.UBT.92, ngày 15 tháng 10 năm 1992 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Cần Thơ (nay là Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Cần Thơ), Xí nghiệp này đổi tên thành Xí nghiệp liên hợp Dược Hậu Giang Nhiệm vụ chủ yếu là: sản xuất – kinh doanh dược phẩm, các loại trà thảo dược thiên nhiên, xuất nhập khẩu trực tiếp thuốc và các nguyên liệu sản xuất thuốc, trang thiết bị y tế…
Đến ngày 2/9/2004, cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước Xí nghiệp liên hợp Dược Hậu Giang, thành lập Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
- Tên viết tắt: DHG PHARMA
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 5703000111 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư TP Cần Thơ cấp, đăng ký lần đầu ngày 15/09/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 13/01/2005
- Vốn điều lệ: 80.000.000.000 đồng ( Tám mươi tỷ đồng)
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
Sản xuất kinh doanh dược phẩm;
Xuất khẩu dược liệu, dược phẩm theo quy định của Bộ Y Tế;
Nhập khẩu trang thiết bị sản xuất thuốc, trang thiết bị y tế, dược liệu, dược phẩm;
Trang 21In bao bì;
Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ;
Gia công, lắp đặt, sửa chữa điện, điện lạnh;
Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị sản xuất thuốc tự chế tạo tại Công ty;
Dịch vụ du lịch và vận chuyển lữ hành nội địa (hoạt động theo quy định của Tổng cục Du lịch)
3.1.2 Quá trình phát triển Công ty
Từ năm 1988, khi nền kinh tế cả nước chuyển sang cơ chế thị trường, Công ty vẫn còn hoạt động trong những điều kiện khó khăn: máy móc thiết bị lạc hậu, công suất thấp, sản xuất không ổn định, áp lực giải quyết việc làm gay gắt, Tổng vốn kinh doanh năm 1988 là 895 triệu đồng, Công
ty chưa có khả năng tích lũy, tái sản xuất mở rộng Doanh số bán năm 1988 đạt 12.339 triệu đồng, trong đó giá trị sản phẩm do Công ty sản xuất chỉ đạt 3.181 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 25,8% trong tổng doanh thu)
Trước tình hình này, Ban lãnh đạo Dược Hậu Giang đã thay đổi chiến
lược: “Giữ vững hệ thống phân phối, đầu tư phát triển mạnh cho sản xuất,
mở rộng thị trường, tăng thị phần, lấy thương hiệu và năng lực sản xuất làm nền tảng.”
Kết quả của việc định hướng lại chiến lược kinh doanh đó là nhiều năm liên tiếp Công ty đạt mục tiêu tăng trưởng cao, phát triển sản phẩm, tăng thị phần, tăng khách hàng, nâng cao thu nhập người lao động, đóng góp ngày càng cao vào ngân sách Nhà nước
Qua hơn 32 năm hình thành và phát triển, hiện nay, Dược Hậu Giang được công nhận là doanh nghiệp dẫn đầu ngành công nghiệp Dược Việt Nam Sản phẩm của Công ty trong 11 năm liền (từ năm 1996 - 2006)
được người tiêu dùng bình chọn là "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao”
và đứng trong “Top 05 ngành hàng dược phẩm” Thương hiệu Dược Hậu Giang được người tiêu dùng bình chọn là “Thương hiệu được yêu
thích” thông qua bình chọn trên trang web www.thuonghieuviet.com cùng
với những giải thưởng khác về thương hiệu Đây là những yếu tố cần thiết giúp Dược Hậu Giang vững bước trên con đường hội nhập vào nền kinh tế
Trang 22khu vực và thế giới
3.1.3 Mục tiêu hướng đến của Công ty
Từ khi chuyển đổi trở thành Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, Công ty
đã có nhiều thay đổi đáng kể: tiến hành cấu trúc lại Công ty, cải tổ về mô hình tổ chức quản lý, chức năng tác nghiệp, phối hợp giữa quản trị theo quá trình với quản trị theo mục tiêu, gia tăng tính chủ động và sáng tạo Với những phấn đấu liên tục như vậy, Dược Hậu Giang đã được công nhận là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành công nghiệp Dược Việt Nam
Mục tiêu chủ yếu của Dược Hậu Giang là làm thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng, với phương châm chiến lược “Dược Hậu Giang cam kết cung cấp
sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng tốt nhất nhu cầu bảo vệ sức khoẻ vì hạnh phúc của mỗi người.”
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỦA DƯỢC HẬU GIANG
3.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của Dược Hậu Giang
Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật doanh nghiệp 2005, các Luật khác có liên quan và điều lệ Công ty (Bản sửa đổi, bổ sung lần thứ 4) đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2006 thông qua ngày 20/04/2007
Công ty có tính chất đặc thù của ngành Dược bên cạnh đó cũng như những doanh nghiệp khác, phải phân phối, quản lý, tiêu thụ sản phẩm Nên bộ máy tổ chức cơ cấu quản lý tương đối gọn nhẹ bảo đảm được sản xuất, quản lý hiệu quả
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Ưu điểm mô hình này mang lại hiệu quả trong việc: nhóm các hoạt động chuyên môn hoá theo chức năng cho phép tận dụng, phát huy tài năng và quản lý, ra quyết định tập trung, dễ dàng trong tuyển dụng, duy trì tài năng chuyên môn trong tổ chức, tạo được sự hợp tác và cộng hưởng trong từng chức năng
Tuy nhiên, với mô hình này vẫn bộc lộ thiếu sót như:
- Phức tạp trong việc kiểm soát
- Do mỗi bộ phận chức năng có chuyên môn và những giá trị khác nhau nên nó
sẽ tạo ra sự khó khăn cho việc hợp tác và thông tin giữa các bộ phận chức năng
Trang 23- Những xung đột giữa các bộ phận chức năng luôn luôn đòi hỏi sự quan tâm, giải quyết của lãnh đạo cấp cao và điều này gây nên sự tốn kém thời gian và làm cho lãnh đạo cấp cao không còn thời gian cho những vẫn đề quan trọng, cốt yếu
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức, quản lý của Dược Hậu Giang
3.2.2 Chức năng của từng bộ phận
Nhiệm vụ của từng bộ phận được phân bổ như sau:
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật
Trang 24pháp và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt, các cổ đông sẽ thông qua các Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và Ngân sách tài chính cho năm tiếp theo
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng
cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Hiện tại Hội đồng quản trị Công ty có 11 thành viên, nhiệm kì mỗi thành viên là 03 năm
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Hiện tại, Ban Kiểm soát Công ty gồm 03 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 03 năm
Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những chiến lược, kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua Ban Tổng Giám đốc hiện có 03 thành viên, các thành viên Ban Tổng Giám đốc có nhiệm kỳ là 03 năm
Các giám đốc chức năng
Công ty có 07 giám đốc chức năng chịu trách nhiệm điều hành và triển khai các chiến lược theo chức năng quản lý, hỗ trợ đắc lực cho ban tổng giám đốc, đồng thời chịu trách nhiệm trước ban tổng giám đốc về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích của Công ty
và cổ đông
Các phòng chức năng và xưởng sản xuất
Công ty hiện có 11 phòng chức năng (theo sơ đồ tổ chức, quản lý) và 6 xưởng sản xuất thực hiện các quyền và trách nhiệm được giao theo yêu cầu chức năng quản lý của Công ty, chịu sự điều hành trực tiếp của các giám đốc chức năng Các xưởng sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất theo đúng các tiêu chuẩn
Trang 25WHO-GMP, ISO 9001:2000 và cung cấp đầy đủ sản phẩm theo kế hoạch kinh doanh
3.3 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
Hiện tại, Công ty đang sử dụng các quy trình sản xuất với công nghệ hiện đại, phù hợp với các tiêu chuẩn WHO, ISO 9001:2000 Hệ thống thiết bị thuộc thế hệ mới trong lĩnh vực công nghiệp dược, phần lớn được nhập khẩu
từ Nhật, Mỹ, Đức, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, đáp ứng được chất lượng, công suất, phục vụ nhu cầu sản xuất và nghiên cứu phát triển các sản phẩm đặc trị
Bên cạnh các máy móc thiết bị ngoại nhập, Dược Hậu Giang còn sử dụng máy móc thiết bị do đội ngũ kỹ sư của Phòng Cơ điện chế tạo Tiếp thu trình độ công nghệ hiện đại của nước ngoài, máy móc thiết bị tự chế của Dược Hậu Giang có chức năng phù hợp với điều kiện hoạt động của Công ty, vừa đảm bảo được chất lượng cao của sản phẩm vừa góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất Một số máy móc thiết bị dùng trong sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP do Phòng Cơ điện của Dược Hậu Giang chế tạo đã được các Công
ty, Xí nghiệp dược phẩm trong nước mua về sử dụng và được xuất khẩu sang
Campuchia Đây là một trong những điểm mạnh của Dược Hậu Giang so với
các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Hệ thống kho đảm bảo được điều kiện bảo quản tối ưu giúp cho chất lượng nguyên liệu, thành phẩm luôn ổn định trong quá trình lưu trữ
3.4 TIỀM LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Nguồn tài chính khá ổn định và luôn minh bạch, được cập nhật thường xuyên trên trang web của Công ty
- Ngày 21/12/2006 cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch tại sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM, giá chào sàn là 320.000 đ/cổ phần
- Quý 2/2007 phát hành 2.000.000 cổ phiếu, tăng vốn điều lệ từ 80 tỷ lên
100 tỷ và mang lại thặng dư vốn cổ phần 379 tỷ đồng
- Quý 4/2007 phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 1:1 tăng vốn điều lệ lên 200
tỷ đồng
Trang 26Hình 2: Cơ cấu cổ đông của Công ty tính đến ngày 03/10/2007
3.5 HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY
Hệ thống phân phối của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang được quản lý tương đối chặt chẽ do các cán bộ và nhân viên của Dược Hậu Giang đảm trách từ khâu quản lý, bán hàng, hạch toán, báo cáo theo các chiều dọc về hệ thống mạng máy tính của trụ sở Công ty
Hệ thống phân phối được chia thành 06 khu vực quản lý gồm: Miền Bắc, Miền Trung, Miền Đông, TP.HCM, MeKong1 và MeKong2 với sự điều phối của
06 Giám đốc bán hàng khu vực
Tính đến nay, Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang có tổng cộng 14 Chi nhánh phân phối, 31 Trung tâm phân phối dược phẩm, 17 Cửa hàng thuốc tại Bệnh viện trên khắp cả nước
3.6 CÁC NHÓM SẢN PHẨM CHÍNH VÀ THẾ MẠNH VỀ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
3.6.1 Các nhóm sản phẩm chính của Công ty
Hiện nay, Dược Hậu Giang có 274 sản phẩm được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành trên toàn quốc Sản phẩm của Dược Hậu Giang phong phú về chủng loại, gồm 12 nhóm:
- Giảm đau, hạ sốt
- Tai mũi họng – ho – hen suyễn – sổ mũi
- Tim mạch
Trang 27- Tiêu hóa và gan mật
3.6.2 Thế mạnh về sản phẩm của Công ty và những lợi ích thiết yếu
từ thế mạnh này
Thế mạnh đầu tiên là dòng sản phẩm giảm đau, hạ sốt mang thương hiệu Hapacol (hoạt chất chính là Paracetamol- nhập khẩu từ Mỹ, Châu Âu) gồm 20 sản phẩm với đầy đủ dạng bào chế, hàm lượng phong phú, đa dạng, phù hợp cho mọi đối tượng Hapacol đang là dòng sản phẩm được khách hàng ưa chuộng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số của Công ty
@ Năm 2007 dòng sản phẩm Hapacol tiếp tục mang lại doanh thu cao
nhất trong các dòng sản phẩm còn lại Hapacol được định hướng trong thời gian tới kết hợp hoạt chất Paracetamol với nhiều loại hoạt chất khác để tạo ra những sản phẩm mới làm tăng tác dụng điều trị, tăng sự phong phú về sản phẩm và tăng khả năng lựa chọn của khách hàng
Vào năm 2005 Dược Hậu Giang là đơn vị đầu tiên cho ra đời hai dòng sản phẩm kháng sinh thế hệ mới thuộc dạng đặc trị dành cho hệ thống điều trị là
Haginat và Klamentin, sử dụng nguồn nguyên liệu từ Châu Âu với công nghệ và
kỹ thuật bào chế hiện đại
Trang 28@ Cả hai dòng sản phẩm trên đánh dấu bước đột phá của Dược Hậu Giang trong công tác bào chế, có sức cạnh tranh cao về chất lượng, mấu mã và giá cả so với hàng ngoại cùng loại, góp phần bình ổn giá thuốc thị trường Đặc
biệt là dòng sản phẩm Klamentin chiếm vị trí thứ hai (sau Hapacol) về doanh
thu trong tổng số hơn 50 dòng sản phẩm của Dược Hậu Giang hiện nay
Theo xu hướng thị trường sử dụng thuốc hiện nay là điều trị có hiệu quả
và an toàn cho sức khỏe, dòng sản phẩm được chiết xuất từ thảo dược thiên nhiên
sẽ là dòng sản phẩm mang lại doanh thu và đặc biệt là giá trị xuất khẩu rất lớn cho Công ty
Cụ thể, dòng sản phẩm Choliver (được bào chế từ cây Artichaut và một số dược liệu khác) là sản phẩm điều trị về gan mật được các chuyên gia Moldova thử nghiệm lâm sàng tại Moldova và đánh giá cao về hiệu quả điều trị Choliver được xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường Đông Âu như: Nga, Moldova, Ukraina, Rumani
@ Sản lượng xuất khẩu của dòng sản phẩm Choliver thống kê năm 2005
là 35 triệu viên, năm 2006 là 78 triệu viên tăng hơn gấp đôi so với năm trước, và năm 2007 số lượng sản xuất tiếp tục tăng lên 98 triệu viên Điều đó chứng tỏ dòng sản phẩm này góp phần nâng cao đáng kể doanh thu xuất khẩu của Dược Hậu Giang
Cho đến nay, Dược Hậu Giang là đơn vị duy nhất trong nước sản xuất được nhiều dạng thuốc gói dành cho trẻ em gồm các nhóm như: kháng sinh (Haginat, Klamentin, Kefcin, Emycin, Rovas, Hafixim, Hapenxin, Hagimox); giảm đau- hạ sốt (dòng Hapacol); long đàm (Mitux); tiêu hóa (Hamett)…đáp ứng đầy đủ nhu cầu điều trị các loại bệnh thường gặp ở trẻ em, giúp trẻ dễ uống, thuận lợi cho các bác sĩ trong việc tuân thủ phác đồ điều trị
@Nhận xét: Thuốc gói dành cho trẻ em của Dược Hậu Giang với sản
lượng lớn nhất hiện nay trong ngành dược Việt Nam đã được góp phần tích cực vào chương trình khám và điều trị miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi của nhà nước Với tiêu chí điều trị có chất lượng, tiết kiệm kinh phí, hầu hết các Bệnh viện Nhi
và Bệnh viện Đa khoa trong cả nước đều đã và đang sử dụng các sản phẩm hệ thuốc gói của Dược Hậu Giang
Trang 29Ngoài ra, sản phẩm của Dược Hậu Giang còn đáp ứng tương đối đầy đủ danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y tế, có mặt hầu hết tại các bệnh viện Đa khoa tỉnh, thành phố , huyện
@ Sản phẩm của Dược Hậu Giang góp phần thuận lợi cho việc tham gia đấu thầu cung cấp thuốc trong hệ điều trị, có khả năng cạnh trên thương trường ở từng phân khúc thị trường
3.7 TÌNH HÌNH CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY
Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất của Dược Hậu Giang chủ yếu được nhập khẩu từ các nhà sản xuất lớn, đạt tiêu chuẩn GMP, ISO và có uy tín trên thế giới như: Mallinckrodt INC (Mỹ), ACS Dobfar (Italia), Antibioticos SA (Tây Ban Nha), Moehs Catalana Sa (Tây Ban Nha), …và các nhà cung cấp nổi tiếng khác ở các nước Châu Âu, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc Hiện nay, Dược Hậu Giang là đối tác tiêu thụ Paracetamol lớn nhất tại Việt Nam của Công ty Mallinckrodt INC
- nhà cung ứng Paracetamol của Mỹ lớn nhất thế giới
@ Nguyên vật liệu của Công ty được nhập khẩu từ các nhà sản xuất lớn và có uy tín trên thế giới Do vậy, nhìn chung nguồn nguyên liệu của Công
ty trong những năm qua khá ổn định
3.8 HOẠT ĐỘNG MARKETING
Tuy đã hoạt động lâu năm trong ngành và thương hiệu Dược Hậu Giang đã được xác lập trên thị trường Dược Việt Nam Song Công ty vẫn không ngừng đầu tư cho việc phát triển thương hiệu thông qua các hoạt động Marketing Hiện tại, phòng Marketing Dược Hậu Giang có đội ngũ chuyên viên gồm 66 người phụ trách 3 bộ phận lớn là:
Quản lý nhãn hàng (Brand Management): phụ trách chuyên biệt từng
nhãn hàng, phát triển sản phẩm theo chiến lược đã định hướng trước
Marketing bán hàng (Trade Marketing): là bộ phận chuyên trách về
các hoạt động trong việc định hướng chiến lược bán hàng của từng kênh phân phối, phát triển kênh phân phối, xây dựng và hỗ trợ mối quan hệ khách hàng bền vững, đảm bảo chỉ tiêu doanh số đề ra
Marketing dịch vụ (Marketing Service): là bộ phận thực hiện truyền
thông quảng bá trên các phương tiện thông tin, khuyếch trương thương hiệu
Trang 30Dược Hậu Giang và các nhãn hàng chủ lực của Công ty
3.8.1 Chiến lược quảng cáo
Truyền hình là một trong những phương tiện quảng bá rất hữu hiệu nếu biết sử dụng đúng cách Bên cạnh những mẫu quảng cáo 30 giây trên truyền hình
để tạo sự chú ý, quan tâm của người tiêu dùng thì Dược Hậu Giang cũng xây
dựng chương trình “Thầy thuốc với mọi nhà” Nội dung của chương trình khá
hấp dẫn, mỗi kỳ bàn đến một bệnh lý: Bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường, bệnh viêm hô hấp ở trẻ em, bệnh sốt xuất huyết
Ngoài ra, Công ty cũng đã tiến hành quảng cáo trên các báo để tạo ra hệ thống thông tin về các dòng sản phẩm tiêu biểu như Hapacol, Klamentin, Unikids Công ty đã đầu tư vào các báo và tạp chí có lượng phát hành lớn, độ phủ rộng và đáng tin cậy như: Tuổi Trẻ (với hơn 400.000 bản/kỳ), Tiền Phong (với hơn 300.000 bản/kỳ), Bác sĩ gia đình, Sức khoẻ và đời sống, Diễn đàn doanh nghiệp, Thời báo kinh tế Sài gòn
3.8.2 Tặng phẩm - Khuyến mãi
3.8.2.1 Tặng phẩm
Để khuyến khích và tạo động lực cho người tiêu dùng sử dụng sản phẩm, Công ty đã thiết kế một số vật phẩm tặng cho người tiêu dùng vào các dịp khác nhau: lịch, áo mưa, nón, ba lô, áo sơ mi,… Ngoài ra, Công ty còn trang bị cho các đại lý, nhà thuốc một số vật dụng như hộp đèn, tủ trưng bày sản phẩm, máy che nhằm mục đích xây dựng từng nhãn hàng (chẳng hạn Hapacol, Unikids, Klamentin) đến với người tiêu dùng trên toàn quốc
3.8.2.2 Khuyến mãi
Công ty thực hiện chương trình khuyến mãi bằng “Hình thức cộng dồn”:
tức là Công ty sẽ cho các đại lý, nhà thuốc đăng ký doanh số bán của một hoặc nhiều dòng sản phẩm trong một năm Chẳng hạn, nếu doanh số bán của dòng Hapacol từ 20 – 25 triệu: cuối năm được chiết khấu 20%
Thêm vào đó Công ty còn áp dụng phần thưởng du lịch cho Khách hàng
câu lạc bộ đạt doanh số tích luỹ, ngoài việc tổ chức những chuyến du lịch đến
những địa điểm quen thuộc như: Đà Lạt, Vũng Tàu, Nha Trang,… Dược Hậu Giang còn tổ chức đưa khách hàng tham quan các thắng cảnh dọc chiều dài đất
Trang 31nước thông qua tour du lịch xuyên Việt Ngoài ra Công ty còn đưa khách hàng đi
du lịch nước ngoài như: Thái Lan, Singapore, Trung Quốc
3.9 NGUỒN NHÂN LỰC – CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ CÁC ĐÃI NGỘ
Trang 32năng lực quản lý, giàu kinh nghiệm và tâm huyết với Công ty
Nhân viên: năng động, sáng tạo, được đào tạo thường xuyên, đoàn kết
và gắn bó với Công ty
3.9.2 Chế độ làm việc
Thực hiện tiêu chí “Lấy trách nhiệm, hợp tác, đãi ngộ làm phương
châm hành động” (trích “7 giá trị cốt lõi” của Dược Hậu Giang) Đối với
Dược Hậu Giang, người lao động là tài nguyên, là động lực của quá trình sản xuất kinh doanh nhân tố con người được chú trọng đầu tư rất lớn Bên cạnh chế độ đãi ngộ với mức lương hấp dẫn, Công ty luôn tạo môi trường làm việc đoàn kết và cạnh tranh để người lao động phát huy hết khả năng sáng tạo, tính năng động và góp phần hiệu quả vào kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty
3.9.3 Các đãi ngộ
Bước đột phá của Dược Hậu Giang từ khi cổ phần hóa, Công ty đã triển khai và thực hiện chính sách “4 Đúng” (còn gọi là chính sách “Lương 4D”): Đúng người - Đúng việc - Đúng tay nghề - Đúng thu nhập Với chính sách này, người lao động nào làm công việc có độ phức tạp cao hơn, đòi hỏi trình độ chuyên môn cao hơn, quy mô lớn hơn và hiệu quả làm việc cao hơn thì được xếp hạng bậc lương cao hơn Đặc biệt, Công ty có chế độ thưởng hấp dẫn lên đến hàng trăm triệu đồng cho những sáng kiến, cải tiến, giải pháp hữu ích của các cá nhân hay tập thể tùy theo hiệu quả kinh tế mà sáng kiến đem lại
3.10 TIỀM LỰC VỀ BÁN HÀNG
3.10.1 Đội ngũ bán hàng
- Tính đến nay hệ thống phân phối của Dược Hậu Giang đã phủ khắp
64/64 tỉnh thành trên cả nước từ Lạng Sơn đến Mũi Cà Mau
- Tổng cộng 54 Chi nhánh và Đại lý giao dịch trực tiếp 20,000 khách
hàng trên toàn lãnh thổ Việt Nam
- Sản phẩm của Công ty đã có mặt khoảng 98% tại các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc, đặt biệt có mặt ở các Bệnh viện lớn: Bạch Mai, bệnh viện Nhi trung ương, Chợ rẫy, Tai mũi họng TP HCM, các bệnh viện đa khoa tỉnh,
Trang 333.10.2 Chính sách ưu đãi khách hàng
Đến nay Công ty đã xây dựng được một hệ thống khách hàng vừa sâu
vừa rộng với hơn 20.000 khách hàng
Với phương châm “Lấy sự thịnh vượng cùng đối tác làm mục tiêu
lâu dài” (trích “7 giá trị cốt lõi” của Dược Hậu Giang), Công ty xác định
chiến lược khách hàng trên cơ sở tổ chức và phát triển Câu lạc bộ khách hàng
Câu lạc bộ khách hàng như một thành viên của đại gia đình Dược
Hậu Giang Hội viên của Câu lạc bộ khách hàng luôn được chăm sóc chu đáo, được hưởng chế độ thưởng, khuyến mãi, trao đổi kinh nghiệm, huấn luyện và các quyền lợi khác theo tháng, quý, năm Đây cũng là lực lượng nòng cốt tạo sự ổn định doanh số trong quá trình kinh doanh của Dược Hậu Giang
Số lượng Hội viên của Câu lạc bộ khách hàng ngày càng tăng Năm
2005 số hội viên của Câu lạc bộ khách hàng là 3.058 người thì đến năm
2006 con số này lên đến 4.190 hội viên, tăng 37% so với năm 2005, trong đó:
Hội viên Vàng: 1.681 hội viên
Hội viên Bạc: 1.155 hội viên
Hội viên Đồng: 1.354 hội viên
Trang 343.11 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
3.11.1 Đánh giá chung
3.11.1.1 Thuận lợi
Chính phủ, Bộ Y tế, Cục quản lý Dược Việt Nam có những chính sách quốc gia thúc đẩy phát triển công nghiệp Dược, khuyến thích hệ thống điều trị và người dùng quan tâm đến công việc sử dụng thuốc sản xuất trong nước có chất lượng cao
Tăng trưởng kinh tế, sức mua của người dân tăng cao Hệ thống điều trị, người tiêu dùng có lòng tin hơn đối với dược phẩm sản xuất trong nước nói chung và tín nhiệm sản phẩm của Dược Hậu Giang nói riêng
Sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo UBND, các sở ban ngành TP Cần Thơ
Một số khoản mục chi phí đối với doanh nghiệp bị khống chế; do vậy, Công ty không thể đầu tư hợp lý cho hoạt động quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, làm hạn chế khả năng cạnh tranh so với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Sự cạnh tranh gây gắt về giá giữa các doanh nghiệp sản xuất trong nước, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Do nguồn nguyên liệu sản xuất dược phẩm chủ yếu nhập từ nước ngoài nên chưa chủ động được thời gian cung cấp, chưa dự báo trước sự thay đổi về giá, ảnh hưởng không tốt cho lên kế hoạch kinh doanh, giá thành sản phẩm
Ngoài ra, Công ty còn đang vấp phải tâm lý “chuộng thuốc ngoại” của người tiêu dùng, bởi đa phần người tiêu dùng chưa tin thuốc nội
3.11.2 Đánh giá cụ thể
Trang 353.11.2.1 Về nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Việc lựa chọn nhà cung ứng là một trong những tiêu chí góp phần tạo nên
sự ổn định về chất lượng cho sản phẩm Vì vậy, phòng cung ứng của Dược Hậu Giang với chức năng chọn và mua các loại nguyên vật liệu, bao bì đã nổ lực cung cấp đầy đủ, kịp thời nguyên liệu, bao bì phù hợp tiêu chuẩn chất lượng với giá cả hợp lí cho sản xuất và cho nghiên cứu
Ngoài ra, để đảm bảo cung ứng bao bì kịp thời, đúng yêu cầu cho các loại sản phẩm của Công ty với kỹ thuật và chất lượng cao, mẫu mã đa dạng, giá thành thấp và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, Dược Hậu Giang đã
tổ chức xây dựng Xưởng Bao bì cho riêng mình Xưởng Bao bì của Công ty
được đầu tư với quy mô lớn, không chỉ đáp ứng nhu cầu sản xuất của Công ty mà còn in gia công cho khách hàng bên ngoài, góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận
cho Công ty Lợi nhuận từ in gia công trung bình mỗi năm trên 430 triệu đồng
3.11.2.2 Về tiềm lực bán hàng
Với phương châm “Hướng vào khách hàng”, Dược Hậu Giang không
ngừng đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng, mẫu mã bao bì đáp ứng sự tín nhiệm của khách hàng
Tuy nhiên do việc đưa ra nhiều sản phẩm mới trên thị trường nên lực lượng nhân viên trong hệ thống bán hàng – giới thiệu sản phẩm chưa đáp ứng hết nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của một số vùng trên cả nước nhất là vùng sâu vùng
xa ở khu vực Tây Nam bộ và một số ở Đông Nam bộ, Trung và Bắc bộ Việc phát huy tối đa đặc tính của sản phẩm mới đến tay người tiêu dùng sẽ tăng chi phí giới thiệu sản phẩm sẽ ảnh hưởng giá bán sản phẩm Vì vậy Công ty cần có chính sách bán hàng thích hợp, nhấn trọng tâm vào những vùng thật sự có nhu
cầu để vẫn giữ được mục tiêu “Phát triển dạng sản phẩm nền tảng cho vùng
có thu nhập thấp.”
3.11.2.3 Về chiến lược phát triển sản phẩm
Công ty đã và đang tiếp tục mở rộng qui mô sản xuất để giá trị sản phẩm được nâng cao về cả số lượng lẫn chất lượng Vấn đề này đã được thực hiện tích cực, cụ thể năm 2006 Công ty đã nhập từ Châu Âu 6 “Hệ thống cung cấp khí sạch” ở Xưởng 1, Xưởng 2, Xưởng 3, Xưởng 4, Phòng kiểm nghiệm và Tổng
Trang 36kho thành phẩm với tổng giá trị lên đến trên 20 tỷ đồng, ngoài ra còn có máy quang phổ tử ngoại, máy sắc ký, máy đo độ tan rã được nhập từ Đức, Nhật trong năm 2005 và 2006 góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm cũ và hoàn thiện sản phẩm mới
Năm 2007 Công ty đã thực hiện dự án “Xây dựng nhà máy đạt tiêu chuẩn
WHO – GMP” với mục đích nâng cao sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế với mức
giá thành vẫn hợp lý Tổng vốn đầu tư của dự án lên đến 30 tỷ đồng Bên cạnh
đó, Công ty còn đẩy mạnh liên kết với các nhà máy sản xuất dược phẩm trong và ngoài nước
Phát triển nhóm hàng đặc trị đáp ứng cho hệ thống bệnh viện, cạnh tranh trực tiếp với hàng ngoại Nổi bật là hai dòng sản phẩm Haginat và Klamentin sử dụng nguồn nguyên liệu từ Châu Âu với công nghệ và kỹ thuật bào chế hiện đại ra đời năm 2005
@ Theo một nghiên cứu do Dược Hậu Giang kết hợp với Bệnh viện Nhi
Trung ương – Hà Nội đã so sánh tác dụng điều trị của thuốc gói Haginat và
Klamentin với hàng ngoại nổi tiếng cùng loại trên thị trường, kết quả cho thấy:
hai sản phẩm trên có tác dụng tương đương và giá bán chỉ bằng 50% hàng ngoại nhập
Phát triển nhóm thực phẩm chức năng nhằm đa dạng hóa sản phẩm Hiện
nay, Công ty cổ phần Dược Hậu Giang đang có những hợp đồng lớn với Viện nghiên cứu khoa học, Viện dinh dưỡng Trung ương về việc nghiên cứu, bào chế
tư vấn chuyên môn một số sản phẩm thuộc nhóm thực phẩm chức năng, từ đó mở thêm định hướng kinh doanh mới với nguyên tắc đa dạng, phát huy tối ưu hệ thống phân phối, đáp ứng xu thế của thị trường “phòng bệnh hơn chữa bệnh” như: men vi sinh, giải độc cơ thể, giảm mỡ thừa, chăm sóc sắc đẹp
3.11.2.4 Về hoạt động Marketing
a Quảng cáo
Về phương tiện quảng cáo trên báo chí, việc thực hiện đồng loạt trên các mặt báo đã giúp cho Dược Hậu Giang tạo được một cái nhìn về thương hiệu ở người tiêu dùng và các khách hàng mục tiêu
Về truyền hình, chương trình “Thầy thuốc với mọi nhà” một chương
Trang 37trình cung cấp những kiến thức rất hữu ích về sức khỏe cho người tiêu dùng Đặc biệt trong mỗi chương trình đều có tổng giám đốc của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang – TS Phạm Thị Việt Nga tham gia Bên cạnh trả lời một số câu hỏi có liên quan, bà luôn tỏ ra quan tâm đến sức khỏe người tiêu dùng, nên
từ đó tạo ra một cảm giác rất gần gủi với họ, kéo theo đó sản phẩm của Dược Hậu Giang cũng từng bước tiếp xúc và đi vào lòng người tiêu dùng
Với sự đầu tư kỹ lưỡng cho công tác quảng bá thương hiệu, những nhãn hàng của Dược Hậu Giang như: Hapacol, Haginat, Klamentin, Fubenzon, Eff-pha Cam,… đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng và giới điều trị, đóng góp chủ lực vào doanh số của toàn Công ty
b Khuyến mãi
Chương trình khuyến mãi bằng “Hình thức cộng dồn” có điểm nổi bật là
Công ty đã khắc phục được nỗi lo sợ của các đại lý khi bán hàng của Công ty Với nền kinh tế ngày càng phát triển, hầu hết các công ty đều muốn định vị sản phẩm của mình nên cũng đưa ra hàng loạt các chương trình khuyến mãi, chẳng hạn như: mua 500 hộp monogesic (thuốc kháng viên) sẽ được tặng một chiếc Wave alpha Hoặc mua hàng với doanh số bao nhiêu đó, sẽ được tặng một vé đi
du lịch sang Singapore… Nhưng chúng ta phải mua một lần một, sau đó mới bán hàng ra từ từ Cách thức quảng cáo trên dần dần làm cho khách hàng lo sợ rằng sản phẩm của mình có thể bị hết hạn sử dụng do không bán ra kịp, từ đó họ rất dè dặt với các chương trình khuyến mãi lớn Nhưng còn với chương trình khuyến mãi của Dược Hậu Giang, mỗi tháng khách hàng cứ mua từ từ, không cần nhiều hay ít nếu cuối năm đạt chỉ tiêu thì họ sẽ nhận được khuyến mãi
Việc tổ chức các chuyến du lịch cho khách hàng Câu lạc bộ có đặc điểm
nổi bật là Công ty đã kết hợp tổ chức các trò chơi cùng nhiều quà tặng sản phẩm của Công ty Ngoài ra, trong chuyến du lịch, để tạo cảm giác ngon miệng cho khách hàng Công ty đã tạo ra một đội hậu cần, chuyên phục vụ ăn uống cho khách hàng Những hoạt động như vậy ngày càng như một chất keo kết gắn những con người Dược Hậu Giang với khách hàng
c Tặng phẩm
Vật tặng phẩm được thiết kế đa dạng với màu sắc phù hợp với từng nhãn hàng, chẳng hạn: Hapacol màu đỏ, Unikids màu vàng cam, cùng thông điệp mèm
Trang 38theo mà Dược Hậu Giang muốn gửi đến như Unikids – Giúp trẻ ăn ngon miệng,
Hapacol - Giảm đau - hạ sốt nhanh Các vật phẩm này được tặng rộng rãi cho
khách hàng nên số lượng người sử dụng sẽ rất nhiều Đây cũng là cách không kém phần quan trọng trong việc lặp đi, lặp lại sản phẩm này trước mặt người tiêu dùng nhằm khắc sâu hình ảnh của sản phẩm vào trong tâm trí họ
Trang 39CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU
GIANG 4.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THUỐC CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP DƯỢC VIỆT NAM VÀ CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH
4.1.1 Doanh thu của ngành công nghiệp Dược Việt Nam
Công nghiệp Dược Việt Nam đã có bước phát triển vững chắc cả
về lượng và về chất Trong 5 năm (2000 - 2005), mặc dù nhập khẩu thuốc tăng nhanh để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao, sản lượng thuốc trong nước cũng tăng trưởng vượt bậc
1.035 1.232 1.385 1.578
1.823 2.280
2.760 3.288
3.968 4.978 6.243
Hình 3: Doanh thu sản xuất dược phẩm trong nước (Tỷ đồng)
Trong vòng 10 năm từ 1995 - 2005, sản lượng thuốc nội địa đã tăng gấp 6 lần từ 1.035 tỷ VND (tương đương 65 triệu USD) lên đến 6.243 tỷ VND (tương đương 390 triệu USD) Tốc độ tăng trưởng sản xuất dược phẩm trong nước 10 năm từ 1995-2005 đạt bình quân 20% năm
Năm 2006, sản lượng thuốc nội địa đạt giá trị 7.503 tỷ đồng chiếm 48,34% thị trường dược phẩm nội địa (11.379 tỷ đồng tương đương
711 triệu USD); số thành phẩm trong nước đã đăng ký lên đến 5.500 dược phẩm, bào chế trên cơ sở hơn 650 hoạt chất làm thuốc
Trang 404.1.2 Tình hình sản xuất của một số doanh nghiệp trong ngành
4.1.2.1 Doanh thu
- Năm 2005
Theo báo cáo tổng kết năm 2005 của Hiệp hội kinh doanh Dược
Việt Nam có
- 04 doanh nghiệp Dược trong nước có doanh thu hàng sản xuất trên
300 tỷ đồng Đó là các doanh nghiệp IMEXPHARM, MEKOPHA, DOMEXCO và Dược Hậu Giang
- 04 doanh nghiệp Dược khác trong nước có doanh thu hàng sản xuất trên 200 tỷ đồng
Năm 2005, Dược Hậu Giang dẫn đầu với doanh thu hàng sản xuất của Công ty đạt 554 tỷ đồng, chiếm 8,9% tổng doanh thu hàng sản xuất của các doanh nghiệp Dược trong nước (theo thống kê năm 2005 của Hiệp hội sản xuất kinh doanh Dược Việt Nam)
- Năm 2006
Năm 2006, doanh thu hàng sản xuất của Công ty đạt 804 tỷ đồng, chiếm trên 10% tổng doanh thu hàng sản xuất của các doanh nghiệp Dược trong nước Dược Hậu Giang vẫn giữ vững vị trí dẫn đầu về doanh thu hàng sản xuất tăng 63,08% so với năm 2005 (theo thống kê năm 2006 của Hiệp hội sản xuất kinh doanh Dược Việt Nam)
804 64
492
32
471 0
366 315
IMEXPHARM MEKOPHAR DOMESCO
Hàng khác Hàng Công ty sản xuất
Hình 4: Doanh nghiệp có doanh thu cao năm 2006