- Về công tác thu nợ: doanh số thu nợ của ngân hàng liên tục tăng qua các năm, theo đó nợ xấu của ngân hàng cũng tăng lên, đặc biệt là nợ xấu của thành phần kinh tế cá thể do đây là th[r]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Không gian nghiên cứu 2
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Lược khảo tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Tìm hiểu về tín dụng ngân hàng 4
2.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng 9
2.2 Phương pháp nghiên cứu 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH BẾN TRE 13
3.1 Quá trình hình thành và phát triển 13
3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban 14
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 14
3.2.2 Chức năng của các phòng ban 14
3.3 Sơ lược về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng 16
3.3.1 Huy động vốn 16
3.3.2 Cho vay và bảo lãnh 16
3.3.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 17
Trang 23.5 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn của ngân hàng 19
3.5.1 Thuận lợi 19
3.5.2 Khó khăn 19
3.6 Kế hoạch phát triển năm 2009 20
3.6.1 Định hướng chung 20
3.6.2 Kế hoạch kinh doanh năm 2009 21
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH BẾN TRE (2006-2008) 22
4.1 Khái quát về tình hình cho vay tại MHB Bến Tre 22
4.1.1 Tình hình nguồn vốn 22
4.1.2 Tình hình cho vay 25
4.2 Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn của MHB Bến Tre (2006-2008) 33
4.2.1 Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn theo địa bàn 33
4.2.2 Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn theo ngành nghề 41
4.2.3 Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế 54
4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng 66
4.3.1 Hệ số thu nợ 67
4.3.2 Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động 67
4.3.3 Tổng dư nợ / Tổng nguồn vốn 67
4.3.4 Dự phòng rủi ro / Tổng dư nợ 68
4.3.5 Nợ xấu / Tổng dư nợ 68
4.3.6 Vòng quay vốn tín dụng 68
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH BẾN TRE 70
5.1 Những mặt đạt được và tồn tại của ngân hàng trong hoạt động cho vay ngắn hạn 70
5.1.1 Những mặt đạt được 70
5.1.2 Những mặt tồn tại 70
Trang 3MHB Bến Tre 71
5.2.1 Tăng cường công tác huy động vốn 71
5.2.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 71
5.2.3 Mở rộng hình thức cho vay 72
5.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác thu nợ 72
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
6.1 Kết luận 73
6.2 Kiến nghị 74
6.2.1 Đối với MHB Bến Tre 74
6.2.2 Đối với các ngành có liên quan 74
Trang 4DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Bến Tre (2006-2008) 17
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của MHB Bến Tre (2006-2008) 23
Bảng 3: Tổng hợp tình hình cho vay của MHB Bến Tre (2006-2008) 26
Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn của MHB Bến Tre theo địa bàn 34
Bảng 5: Doanh số thu nợ ngắn hạn của MHB Bến Tre theo địa bàn 36
Bảng 6: Dư nợ ngắn hạn của MHB Bến Tre theo địa bàn 38
Bảng 7: Nợ xấu ngắn hạn của MHB Bến Tre theo địa bàn 40
Bảng 8: Doanh số cho vay ngắn hạn của MHB Bến Tre theo ngành nghề 43
Bảng 9: Doanh số thu nợ ngắn hạn của MHB Bến Tre theo ngành nghề 46
Bảng 10: Dư nợ ngắn hạn của MHB Bến Tre theo ngành nghề 49
Bảng 11: Nợ xấu ngắn hạn của MHB Bến Tre theo ngành nghề 52
Bảng 12: Doanh số cho vay ngắn hạn của MHB Bến Tre theo thành phần kinh tế 55
Bảng 13: Doanh số thu nợ ngắn hạn của MHB Bến Tre theo thành phần kinh tế 58
Bảng 14: Dư nợ ngắn hạn của MHB Bến Tre theo thành phần kinh tế 61
Bảng 15: Nợ xấu ngắn hạn của MHB Bến Tre theo thành phần kinh tế 64
Bảng 16: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của MHB Bến Tre 66
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của MHB Bến Tre 14
Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Bến Tre (2006-2008) 18
Hình 3: Cơ cấu nguồn vốn của MHB Bến Tre (2006-2008) 23
Hình 4: Tổng hợp tình hình cho vay của MHB Bến Tre (2006-2008) 27
Hình 5: Doanh số cho vay của MHB Bến Tre (2006-2008) 28
Hình 6: Doanh số thu nợ của MHB Bến Tre (2006-2008) 29
Hình 7: Dư nợ của MHB Bến Tre (2006-2008) 30
Hình 8: Nợ xấu của MHB Bến Tre (2006-2008) 32
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu hướng phát triển tất yếu của thời đại
và là yêu cầu khách quan đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của một nước Hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra trên nhiều lĩnh vực tạo điều kiện cho các quốc gia có thể hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, kỹ thuật công nghệ… trong hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, nó cũng làm cho quá trình cạnh tranh ngày càng gay gắt và sâu sắc hơn, tạo điều kiện cho hệ thống ngân hàng thương mại được mạnh hơn, hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn, tạo thuận lợi cho phát triển và tăng trưởng nền kinh tế
Từ khi ra đời cho đến nay, các ngân hàng thương mại đã đóng một vai trò rất quan trọng trong việc là trung gian phân phối nguồn vốn cho nền kinh tế, góp phần vào sự tăng trưởng của đất nước Trong nền kinh tế phát triển, nhu cầu đầu
tư kéo theo nhu cầu vay vốn ngày càng nhiều tạo đầu ra cho các ngân hàng Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và những rủi ro này lại xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau
Với vai trò là kênh huy động và cung ứng vốn, ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bến Tre đã trở thành ngân hàng thương mại nhà nước đa năng, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đa dạng cho khách hàng và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa Để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đảm bảo lợi nhuận và hạn chế rủi ro, việc phân tích hoạt động cho vay là mục tiêu không thể
thiếu đối với ngân hàng Do vậy, tôi chọn đề tài là: “Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bến Tre”
Trang 81.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bến Tre để thấy được những thuận lợi và khó khăn, từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2006 - 2008 để thấy được những thuận lợi và khó khăn
- Phân tích các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng trong thời gian tới
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình cho vay ngắn hạn của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bến Tre trong ba năm 2006, 2007 và 2008 như thế nào?
- Những chỉ tiêu nào đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng?
- Giải pháp gì để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đối với
ngân hàng?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên số liệu tại phòng nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bến Tre
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu được sử dụng trong phân tích từ năm 2006 đến năm 2008
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bến Tre
Trang 91.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Báo cáo tốt nghiệp: “Đánh giá hiệu quả và một số giải pháp mở rộng tín
dụng đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bến Tre” do sinh viên Võ Thị Hồng Thắm, lớp Tài chính tín dụng 4, trường đại học dân lập Cửu Long thực hiện Nội dung đề tài tập trung phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng theo thời hạn và theo thành phần kinh
tế, từ đó rút ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Trang 10CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như hàng hoá, máy móc, trang thiết bị
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
d Khách hàng vay
Bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân và cá nhân có đủ điều kiện vay vốn tại tổ chức tín dụng theo qui định của pháp luật
e Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa
f Doanh số thu nợ
Trang 11Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
g Dư nợ
Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
h Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng Khi đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài sản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo qui định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
w Nhóm 2 (nợ cần chú ý)
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều sáu QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
w Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2 theo qui định
Trang 12- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
w Nhóm 4 (nợ nghi ngờ)
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo qui định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
w Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
i Dự phòng rủi ro tín dụng
Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện được nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch
Trang 13toán vào chi phí hoạt động của các tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro bao gồm:
dự phòng cụ thể và dự phòng chung
- Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ và trích lược dự phòng rủi ro tín dụng để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
- Dự phòng chung là khoản tiền trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm
2.1.1.2 Bản chất của tín dụng
Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau Ở mỗi phương thức, tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là sự vay mượn tạm thời một vật hoặc một số tiền tệ Quan hệ tín dụng dù vận động ở bất cứ phương thức nào thì tín dụng cũng tồn tại 3 đặc điểm cơ bản:
- Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu tín dụng
- Có thời hạn tín dụng được xác định do thoả thuận giữa người đi vay và người cho vay
- Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế Vì vậy tín dụng có các vai trò chủ yếu sau đây:
- Đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì sản xuất được liên tục và góp phần phát triển kinh tế
- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
- Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế phát triển
- Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả
- Tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Trang 14
2.1.1.4 Chức năng của tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng có hai chức năng sau:
a Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay
- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại
b Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung đựơc thực hiện một cách bình thường và liên tục Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng dùng
để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
w
w Tín dụng dài hạn
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử dụng
để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
Trang 15b Căn cứ vào đối tượng tín dụng
w
w Tín dụng vốn lưu động
Tín dụng vốn lưu động là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất
w Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu
2.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng 2.1.2.1 Hệ số thu nợ (%)
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = x 100%
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả công tác thu nợ của ngân hàng cũng như
khả năng trả nợ vay của khách hàng Chỉ số này càng cao phản ánh công tác thu
nợ của ngân hàng càng có hiệu quả
Trang 16khoản cho vay chất lượng thấp
Trang 17Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi
nợ vay nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp ở phòng nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bến Tre qua các báo cáo tài chính của ngân hàng như: bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo hoạt động tín dụng
- Tổng hợp các thông tin từ bản tin ngân hàng và những tư liệu tín dụng tại ngân hàng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích số liệu theo phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối
2.2.2.1 Phương pháp số tuyệt đối
Phương pháp số tuyệt đối là phương pháp phân tích dựa trên kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số năm sau so với năm trước
y = y1 - y0Trong đó:
w y: chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu
w y1: chỉ tiêu năm sau
w y0: chỉ tiêu năm trước
Phương pháp này dùng để đánh giá sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu từ đó tìm ra nguyên nhân để có biện pháp khắc phục
2.2.2.2 Phương pháp số tương đối
Phương pháp số tương đối là phương pháp phân tích dựa trên kết quả so sánh của phép chia giữa trị số năm sau so với năm trước
Trang 18
(y1 - y0)
y = x 100%
y0
Trong đó:
w y: tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu
w y1: chỉ tiêu năm sau
w y0: chỉ tiêu năm trước
Phương pháp này dùng để làm rõ mức độ biến động của các chỉ tiêu trong một thời gian nào đó, so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm, từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Trang 19CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH BẾN TRE
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Trong quá trình phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt động, vào ngày 16/01/2002 theo công văn số 44/NHNN-CNH của Thống đốc ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và quyết định số 36/2002/QĐ-NHNN-HĐQT ngày 10/12/2002 của Hội đồng quản trị ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long, ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bến Tre (MHB Bến Tre) được thành lập với tên giao dịch quốc tế là: Housing Banking of Mekong detal Bentre Branch Trụ sở chính đặt tại số 29C, đại lộ Đồng Khởi, phường Phú Khương, thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động vào ngày 25/6/2003 Đến ngày 17/01/2007, MHB Bến Tre đã mở rộng thêm 01 phòng giao dịch hoạt động trên địa bàn huyện Mỏ Cày
Bên cạnh chuỗi sản phẩm đa dạng như các ngân hàng thương mại khác, MHB Bến Tre đặc biệt chú trọng chuyên sâu về cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội đối với các cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Tại MHB Bến Tre, thủ tục giao dịch luôn thuận tiện, khách hàng được tư vấn các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư, hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm thiểu rủi ro Đặc biệt, MHB Bến Tre luôn có chính sách ưu đãi đối với khách hàng có quan hệ thường xuyên với ngân hàng
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, MHB Bến Tre đang nỗ lực xây dựng và thực hiện những chiến lược, chiến thuật tăng trưởng lâu dài bằng việc đầu tư công nghệ, nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên nhằm đưa ra những sản phẩm, dịch vụ tối ưu nhất đáp ứng nhu cầu khách hàng đồng thời tạo ra những bước đột phá, khẳng định vị thế của mình trong hệ thống ngân hàng thương mại
Trang 203.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN
- Phòng kế toán ngân quỹ: 12 người
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: 17 người
(Nguồn: Phòng hành chánh nhân sự MHB Bến Tre)
Hình 1: Cơ cấu tổ chức MHB Bến Tre 3.2.2 Chức năng của các phòng ban
Trang 21Có trách nhiệm bảo vệ tài sản của đơn vị, giám sát trong ngoài
Tiếp nhận các thông tin liên quan trình lên Giám đốc
Thực hiện chức năng hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các chính sách chế độ của Nhà nước, quy chế về sử dụng bảo hiểm lao động, quỹ bảo trợ và các quỹ khác
Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của ngân hàng Theo dõi, phúc tra trong việc sữa chữa những sai phạm, việc thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra và những kiến nghị của kiểm tra nội bộ tại ngân hàng
Thực hiện báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ
Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà nước, ngân hàng Nhà nước và của Hội sở MHB trong việc thanh tra, kiểm tra
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
3.2.2.3 Phòng nghiệp vụ kinh doanh
Nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội trong địa bàn hoạt động, lập và thực hiện kế hoạch, dự án khai thác nguồn vốn, chương trình phát triển mạng lưới, chi nhánh
Tìm kiếm khách hàng mới và giữ mối quan hệ tốt với khách hàng truyền thống
Tiếp cận thị trường, thu thập thông tin, đề xuất các phương án kinh doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và tái bảo lãnh trong và ngoài nước theo quy định của ngân hàng Nhà nước, thực hiện các công tác phòng ngừa rủi ro
Lập kế hoạch thu nợ, quản lý dư nợ và lập báo cáo kết quả tín dụng trình lên cho Ban Giám đốc
Trang 22Quản lý, theo dõi tài sản thế chấp, cầm cố được lưu giữ tại kho và báo cáo các nghiệp vụ theo chế độ quy định
3.2.2.5 Phòng kế toán ngân quỹ
Thực hiện các nghiệp vụ của ngân hàng như thường xuyên theo dõi các tài khoản giao dịch với khách hàng, kiểm tra chứng từ khi có phát sinh, có trách nhiệm thông báo về thu nợ và trả nợ tiền gửi của khách hàng, quy định tiền gửi của dân cư và các tổ chức kinh tế, thu thập số liệu phát sinh, lên cân đối nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn hàng ngày để trình lên Giám đốc
Thực hiện các nghiệp vụ như chiết khấu chứng từ có giá, mở L/C (thư ủy thác), chuyển tiền điện tử…
3.3 SƠ LƯỢC VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CỦA MHB BẾN TRE
Trong thời đại hội nhập kinh tế như hiện nay MHB Bến Tre không chỉ dừng lại ở lĩnh vực cho vay phát triển nhà ở, xây dựng cơ bản mà còn tham gia vào các lĩnh vực khác với các sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng hơn
3.3.1 Huy động vốn
- Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngắn và dài hạn
- Huy động vốn thông qua thanh toán liên hàng
- Khai thác và huy động vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước bao gồm các loại tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi bằng ngoại tệ
- Tiếp nhận nghiệp vụ tài trợ, ủy thác các nguồn vốn khác của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư cho chương trình phát triển nhà ở, xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế xã hội
3.3.2 Cho vay và bảo lãnh
- Thực hiện các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn - trung hạn - dài hạn bằng VNĐ & ngoại tệ không phân biệt thành phần kinh tế trên tất cả các lĩnh vực sản xuất - kinh doanh - thương mại - tiêu dùng - xây dựng, xuất nhập khẩu… Đặc biệt chú trọng cho vay xây dựng, mua nhà ở và xây dựng cơ sở hạ tầng
- Thực hiện chiết khấu các loại chứng từ có giá với mức cao, chi phí thấp
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng…
Trang 23
3.3.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ chuyển tiền, thanh toán quốc tế, chuyển tiền qua mạng SWIFT đảm bảo nhanh chóng, an toàn, chi phí thấp
- Chuyển tiền nhanh trong nước bằng hình thức chuyển tiền điện tử
- Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh qua WESTERN UNION
- Thực hiện dịch vụ cầm đồ và các nghiệp vụ ngân hàng khác
3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MHB BẾN TRE QUA BA NĂM (2006-2008)
Trong ba năm qua, kinh tế xã hội Việt Nam tiếp tục phát triển ổn định, đạt mức tăng trưởng cao, kim ngạch xuất nhập khẩu gia tăng Tuy nhiên, môi trường kinh doanh của các ngân hàng thương mại đã gặp một số yếu tố không thuận lợi như chịu ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, lạm phát tăng cao, giá vàng và giá xăng trong nước biến động khó lường, ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc Trong bối cảnh đó, nhờ có định hướng phát triển đúng mà MHB Bến Tre đã đạt được một số kết quả đáng kể trên nhiều lĩnh vực
Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Bến Tre qua ba năm 2006, 2007
và 2008 thể hiện qua bảng số liệu sau:
BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MHB BẾN TRE
(2006-2008) ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh MHB Bến Tre)
Trang 240 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000 80000
Triệu đồng
Tổng thu nhập Tổng chi phí Lợi nhuận
Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB Bến Tre (2006-2008)
Năm 2006, thị trường tài chính tiền tệ có những bước phát triển tích cực
để đáp ứng yêu cầu hội nhập, theo đó ngành ngân hàng Việt Nam phát triển mạnh mẽ Hòa nhập vào xu thế phát triển chung và nâng cao năng lực cạnh tranh, đến cuối năm 2006, MHB Bến Tre có tổng thu nhập là 30.240 triệu đồng, tổng chi phí là 26.611 triệu đồng và lợi nhuận là 3.629 triệu đồng Tổng chi phí của ngân hàng khá cao là do ngân hàng mở rộng nhiều hình thức huy động vốn mới
để thu hút tiền gửi vào ngân hàng
Năm 2007, thị trường tài chính có nhiều diễn biến phức tạp (lãi suất huy động tăng cao, giá vàng tăng mạnh và biến động bất thường…), cạnh tranh trên thị trường ngày càng mạnh mẽ Trong bối cảnh đó, MHB Bến Tre đã đạt được kết quả kinh doanh khả quan Đến cuối năm 2007, tổng thu nhập tăng 28,2% tức tăng 8.520 triệu đồng, tổng chi phí tăng 23,8% tương đương 6.337 triệu đồng so với năm 2006 Do tốc độ tăng của tổng thu nhập nhanh hơn tốc độ tăng của tổng chi phí nên lợi nhuận của ngân hàng tăng trưởng nhanh và vững, tính đến cuối năm 2007 lợi nhuận tăng 2.183 triệu đồng, tương đương 60,2% so với năm 2006 Nguyên nhân lợi nhuận tăng là do ngân hàng mở rộng và đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng nên làm cho doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận tăng Về các chỉ tiêu và các tỷ lệ an toàn, MHB Bến Tre luôn đảm bảo đúng quy định của ngân hàng Nhà nước, đặc biệt các chỉ tiêu về hệ số an toàn vốn, tỷ lệ thanh khoản, trạng thái ngoại tệ, tỷ lệ sử dụng vốn cho việc đầu tư tài sản cố định…luôn luôn được đảm bảo
Trang 25Năm 2008, nền kinh tế thế giới khủng hoảng làm cho thị trường tài chính tiền tệ cũng gặp nhiều khó khăn, lãi suất biến động khôn lường Để nâng cao sức cạnh tranh trong xu thế hội nhập quốc tế, MHB Bến Tre tiếp tục nâng cao năng lực tài chính để mở rộng quy mô hoạt động, từng bước khẳng định vị trí của mình trong hệ thống ngân hàng thương mại Đến cuối năm 2008, tổng thu nhập tăng 99,4% tức 38.520 triệu đồng, tổng chi phí tăng 97% tương đương 31.967 triệu đồng so với năm 2007, lợi nhuận của MHB Bến Tre đạt hơn 12.365 triệu đồng, tăng 112,8% so với năm 2007, cao hơn tổng lợi nhuận 2 năm liền trước Lợi nhuận ngân hàng ngày càng tăng chứng tỏ ngân hàng hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn.
3.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA MHB BẾN TRE
3.5.1 Thuận lợi
Những năm gần đây, MHB được biết đến như là một trong những ngân hàng thương mại nhà nước có tốc độ phát triển ổn định và bền vững nên ngân hàng luôn là địa chỉ đáng tin cậy của khách hàng Theo chủ trương của MHB thì cán bộ tín dụng làm hồ sơ vay vốn cho khách hàng nên việc giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng trở nên đơn giản hơn
Từ khi mới thành lập đến nay, MHB Bến Tre luôn nhận được sự quan tâm
và giúp đỡ của chính quyền địa phương tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong hoạt động
Trên địa bàn tỉnh Bến Tre, ngành công nghiệp chế biến và tiểu thủ công nghiệp với các sản phẩm chế biến từ cây dừa phát triển mạnh kéo theo nhu cầu vốn rất lớn tạo điều kiện cho MHB Bến Tre mở rộng việc đầu tư vốn
Trụ sở của MHB Bến Tre đặt ở đại lộ Đồng Khởi ngay trung tâm thị xã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch với ngân hàng
Đội ngũ nhân viên trẻ, có trình độ chuyên môn và chịu khó trong công tác nên luôn được niềm tin yêu của khách hàng
3.5.2 Khó khăn
Trong xu hướng hội nhập nền kinh tế thế giới như hiện nay, cùng với việc nắm bắt cơ hội trong thu hút vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ, thì mặt khác MHB Bến Tre cũng đang đứng trước những thách thức to lớn khi các ngân hàng
Trang 26nước ngoài ngày càng mở rộng hoạt động tại thị trường Việt Nam nói chung và Bến Tre nói riêng Đồng thời trên địa bàn Bến Tre có thêm nhiều ngân hàng mới thành lập nên môi trường cạnh tranh trở nên gay gắt hơn
Thời tiết khắc nghiệt và diễn biến khá phức tạp, dịch bệnh lan rộng kết hợp với giá cả tiêu dùng tăng nhanh ảnh hưởng rất lớn đến việc sản xuất kinh doanh của người dân cũng như hiệu quả đầu tư vốn của ngân hàng
Bến Tre nằm trên ba dãy cù lao với mạng lưới sông ngòi dày đặc, giao thông nông thôn còn hạn chế gây khó khăn cho ngân hàng trong hoạt động và việc thẩm định món vay cũng như việc khách hàng tìm đến với ngân hàng
Mạng lưới hoạt động chưa rộng khắp, cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế
3.6 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NĂM 2009
3.6.1 Định hướng chung
Trong bối cảnh hội nhập, MHB Bến Tre đã xây dựng một chiến lược phát triển dài hạn nhằm củng cố vị thế trên thị trường ngân hàng, không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua việc mở rộng các hoạt động kinh doanh, đồng thời phát triển hệ thống dịch vụ ngân hàng đa dạng, đa tiện ích, được định hướng theo nhu cầu của nền kinh tế, trên cơ sở tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dịch vụ ngân hàng truyền thống Mặt khác, ngân hàng nhanh chóng tiếp cận và phát triển các loại hình dịch vụ mới và hàm lượng công nghệ cao
Phát huy những kết quả đạt được, tập trung khắc phục những tồn tại, hạn chế, căn cứ mục tiêu định hướng kinh doanh của hệ thống, nhiệm vụ chung năm
2009 của MHB Bến Tre là: “Tiếp tục củng cố hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động tạo nền tảng để ổn định và phát triển bền vững”
Năm 2009 MHB Bến Tre phấn đấu thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu:
- Nguồn vốn huy động phấn đấu đạt mức tăng trưởng tối thiểu 12% so với năm 2008
- Đầu tư tín dụng phấn đấu đạt mức tăng trưởng tối thiểu 20% so kết quả thực hiện năm 2008, cơ cấu dư nợ ngắn hạn tối thiểu là 60% tổng dư nợ Phát triển từng bước nghiệp vụ thanh toán quốc tế và mở rộng các loại hình dịch vụ ngân hàng
- Khống chế nợ xấu không vượt quá 1% trên tổng dư nợ, nợ nhóm 2 dưới 8% trên tổng dư nợ, chênh lệch thu nhập và chi phí tăng tối thiểu 40% so với
Trang 27thực hiện năm 2008, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát để không ngừng nâng cao hiệu quả các mặt hoạt động, đảm bảo an toàn hoạt động về mọi mặt
3.6.2 Kế hoạch kinh doanh năm 2009
3.6.2.1 Nguồn vốn
Phấn đấu tăng cường công tác huy động vốn tại chỗ, đảm bảo từng bước
cân đối nguồn vốn tự lực, hiệu quả kinh doanh theo định hướng Trung Ương, tổng nguồn vốn tăng 12%, trong đó vốn huy động tại chỗ tăng 15,2% so với kế hoạch thực hiện năm 2008 Trong cơ cấu vốn huy động, vốn huy động có kỳ hạn tăng 21% so với kế hoạch thực hiện năm 2008, chiếm 95,7% tổng vốn huy động
3.6.2.2 Đầu tư tín dụng
Tổng dư nợ tăng 19,6%, trong đó dư nợ ngắn hạn tăng 46,7% so với kế
hoạch thực hiện năm 2008 Trong đó cơ cấu từng loại dư nợ như sau:
- Cơ cấu dư nợ ngắn hạn: cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở tăng 200% so
với kế hoạch thực hiện năm 2008, cho vay đối tượng khác tập trung vào các đối tượng sau: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân,
hộ cá thể
- Cơ cấu dư nợ trung và dài hạn: cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở giảm
18% so với kế hoạch thực hiện năm 2008, cho vay đối tượng khác vẫn tập trung vào các đối tượng sau: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, hộ cá thể, nhưng giảm 41% so với kế hoạch thực hiện năm 2008
Trang 28CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH BẾN TRE QUA BA NĂM (2006-2008)
4.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI MHB BẾN TRE QUA
BA NĂM (2006-2008)
4.1.1 Tình hình nguồn vốn
Nguồn vốn có vai trò khá quan trọng trong hoạt động cho vay nói riêng và
trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại nói chung Nó không những giúp cho ngân hàng tổ chức hoạt động mà còn đáp ứng nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế và góp phần phát triển kinh tế xã hội đất nước Cơ cấu nguồn vốn của MHB Bến Tre gồm nguồn vốn huy động từ dân cư, các tổ chức kinh tế và nguồn vốn điều chuyển Tình hình nguồn vốn của MHB Bến Tre qua 3 năm 2006, 2007 và 2008 thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 29Triệu đồng
2006 2007 2008
Năm
Vốn huy động Vốn điều chuyển
Hình 3: Cơ cấu nguồn vốn của MHB Bến Tre (2006-2008)
Trang 30Qua bảng số liệu và hình trên cho thấy, tổng nguồn vốn của MHB Bến Tre tăng trưởng nhanh chóng qua các năm, cụ thể năm 2006 là 300.000 triệu đồng, sang năm 2007 tăng thêm 135.000 triệu đồng, tương đương 45% so với năm
2006, đến năm 2008 tổng nguồn vốn tiếp tục tăng thêm 125.000 triệu đồng nhưng tốc độ tăng giảm xuống còn 28,7% so với năm 2007
4.1.1.1 Vốn huy động
Trong cơ cấu nguồn vốn, vốn huy động liên tục tăng qua các năm về số tiền lẫn tỷ trọng, giúp cho ngân hàng đẩy mạnh việc đầu tư vốn trên địa bàn Năm 2006 vốn huy động của MHB Bến Tre là 87.900 triệu đồng, chiếm 29,3% trong tổng nguồn vốn Năm 2007, MHB Bến Tre đã áp dụng nhiều biện pháp huy động vốn đa dạng hóa về kỳ hạn và lãi suất làm cho vốn huy động tăng 77,7% so với năm 2006, sang năm 2008 tăng thêm 58.315 triệu đồng so với năm 2007 nhưng tốc độ tăng chỉ còn 37,3% so với năm 2007 Nguyên nhân là năm 2008 thị trường cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt do ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ở Việt Nam và đa số người dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre có mức sống thấp nên nguồn vốn huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế còn rất thấp Nguồn vốn huy động của MHB Bến Tre tăng qua các năm nhưng vẫn còn thấp và chưa đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng trên địa bàn tỉnh nên MHB Bến Tre phải nhận vốn điều chuyển về nên phần nào cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
4.1.1.2 Vốn điều chuyển
Vốn điều chuyển là vốn mà các ngân hàng cấp trên chuyển xuống cho các
ngân hàng cấp dưới trong cùng hệ thống của mình với lãi suất đặc biệt ưu đãi nhằm giúp cho ngân hàng có đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng Vốn điều chuyển tăng qua các năm nhưng tỷ trọng ngày càng giảm dần Năm
2006 vốn điều chuyển là 212.100 triệu đồng, chiếm 70,7% trong tổng nguồn vốn Đến năm 2007 tăng thêm 66.735 triệu đồng, tương đương 31,5% so với năm
2006, năm 2008 là 345.520 triệu đồng, tăng 23,9% so với năm 2007 Nguyên nhân do trong những năm gần đây ngân hàng chú trọng vào công tác huy động vốn nên tỷ trọng vốn điều chuyển giảm dần trong cơ cấu tổng nguồn vốn
Trang 31
4.1.2 Tình hình cho vay
Để đáp ứng xu thế hội nhập cũng như phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải đa dạng hóa trong hoạt động, đặc biệt là hoạt động cho vay Hòa cùng xu thế phát triển chung
đó, MHB Bến Tre đã mở rộng cho vay trên nhiều lĩnh vực Tình hình cho vay của MHB Bến Tre qua 3 năm 2006, 2007 và 2008 thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 32(Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh MHB Bến Tre)
Trang 330 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000
số cho vay tăng nhanh qua 3 năm, điều đó chứng tỏ rằng uy tín và khả năng đáp ứng vốn vay của ngân hàng ngày càng tốt hơn Năm 2006 doanh số cho vay là 350.000 triệu đồng sang năm 2007 là 500.000 triệu đồng tăng 150.000 triệu đồng tương đương 42,9% so với năm 2006, năm 2008 tăng thêm 180.000 triệu đồng, tương đương 36% so với năm 2007 Đạt được kết quả trên là do ngân hàng chú trọng cho vay đối với những ngành có khả năng sinh lợi cao như ngành thương nghiệp, thủ tục cho vay đơn giản kết hợp với việc cán bộ tín dụng nhiệt tình hướng dẫn làm thủ tục vay vốn nên tiết kiệm thời gian cho khách hàng rất nhiều
Trang 34Hình 5: Doanh số cho vay của MHB Bến Tre qua ba năm (2006-2008)
Trong tổng doanh số cho vay, doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn Cụ thể năm 2006 doanh số cho vay ngắn hạn là 191.450 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 54,7% Năm 2007 doanh số cho vay ngắn hạn là 319.000 triệu đồng tăng 66,6% so với năm 2006 tỷ trọng tiếp tục tăng lên chiếm 63,8% Đến năm 2008, doanh số cho vay ngắn hạn vẫn tiếp tục tăng 205.960 triệu đồng, tương đương 64,6% so với năm 2007 Nguyên nhân là do đa số khách hàng của ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh ngắn hạn, có thời gian thu hồi vốn nhanh và có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả, đồng thời đời sống người dân ngày càng nâng cao nên nhu cầu tiêu dùng tăng lên
Còn doanh số cho vay trung và dài hạn năm 2006 là 158.550 triệu đồng sang năm 2007, doanh số cho vay trung và dài hạn cũng tăng thêm đạt 181.000 triệu đồng, nhưng tốc độ tăng thấp hơn doanh số cho vay ngắn hạn chỉ có 14,2%
so với năm 2006 nhưng đến năm 2008 doanh số cho vay trung và dài hạn giảm xuống chỉ còn 155.040 triệu đồng, hay tốc độ giảm là 14,3%, doanh số cho vay trung và dài hạn tăng giảm trong năm 2008 là do giá cả thị trường biến động nên khách hàng tập trung vào các phương án kinh doanh ngắn hạn để hạn chế rủi ro,
do đó nhu cầu vay vốn trung và dài hạn giảm xuống
4.1.2.2 Doanh số thu nợ
Cùng với doanh số cho vay thì doanh số thu nợ cũng là một chỉ tiêu mà ngân hàng đặc biệt quan tâm Nó phản ánh khả năng theo dõi, quản lý nợ khách hàng của cán bộ tín dụng, đồng thời phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay Từ bảng số liệu trên cho thấy doanh số thu nợ của ngân hàng khá tốt tăng dần qua 3 năm, cả doanh số thu nợ ngắn hạn, trung và dài hạn đều tăng lên Cụ thể, năm
2006 doanh số thu nợ là 260.000 triệu đồng, sang năm 2007 doanh số thu nợ là
Năm 2008
77.2%
22.8%
Ngắn hạn Trung và dài hạn
Trang 35380.000 triệu đồng tăng lên so với 2006 là 120.000 triệu đồng, hay tốc độ tăng là 46,2%, đến năm 2008 doanh số thu nợ là 560.000 triệu đồng, hay tăng 47,4% so với 2007 Nhìn chung doanh số thu nợ tăng mạnh qua các năm, do các cán bộ tín dụng của ngân hàng luôn tích cực theo dõi và đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn
Hình 6: Doanh số thu nợ của MHB Bến Tre qua 3 năm (2006-2008)
Trong doanh số thu nợ thì doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân hàng chiếm
tỷ trọng lớn Năm 2006, doanh số thu nợ ngắn hạn là 169.000 triệu đồng với tỷ trọng là 65% Năm 2007 là 283.480 triệu đồng, tăng 114.480 triệu đồng, tương đương 67,7% so với năm 2006 Sang năm 2008, doanh số thu nợ ngắn hạn tăng cao, đạt 435.120 triệu đồng, tăng 151.640 triệu đồng so với năm 2007, tương đương 53,5% Doanh số thu nợ ngắn hạn tăng lên là do ngân hàng từng bước đẩy mạnh hoạt động cho vay ngắn hạn đối với mọi thành phần kinh tế và cán bộ tín dụng bám sát từng khoản vay
Trong khi đó thì doanh số thu nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng không nhiều trong tổng doanh số thu nợ Doanh số thu nợ trung và dài hạn năm 2006 là 91.000 triệu đồng, năm 2007 là 96.520 triệu đồng, tăng 5.520 triệu đồng, tương đương 6,1% so với năm 2006 Đến năm 2008, doanh số thu nợ trung và dài hạn tăng lên 124.880 triệu đồng, tăng 28.360 triệu đồng so với năm 2007, tương đương 29,4% Sở dĩ doanh số thu nợ tăng như vậy là do các khoản nợ cho vay
Trang 36trước đây đã đến hạn trả và việc làm ăn của khách hàng có hiệu quả nên họ đến ngân hàng trả nợ đúng hạn.
4.1.2.3 Dư nợ
Dư nợ là chỉ tiêu đánh giá về qui mô hoạt động tín dụng của ngân hàng trong từng thời kỳ Các ngân hàng có mức dư nợ cao thường là các ngân hàng có qui mô hoạt động rộng, nguồn vốn mạnh và đa dạng Chính vì thế, việc theo dõi tình hình dư nợ là một công việc quan trọng không thể thiếu được trong hoạt động cho vay Tình hình dư nợ của ngân hàng MHB Bến Tre tăng lên qua 3 năm Năm 2006, dư nợ cho vay của ngân hàng là 280.000 triệu đồng Với nhu cầu vốn tăng lên mạnh mẽ trong năm 2007 đã làm tăng dư nợ của ngân hàng lên 400.00 triệu đồng, tăng 120.000 triệu đồng, tương đương 42,9% so với năm 2006 Sang năm 2008, dư nợ cho vay tiếp tục tăng đạt 520.000 triệu đồng, tăng 30% so với năm 2007 Dư nợ cho vay của ngân hàng tăng lên là do ngân hàng thường xuyên phân tích, thẩm định, mở rộng kỳ hạn cho vay phù hợp với chủ trương tăng cường cho vay đầu tư phát triển sản xuất và đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật Bên cạnh đó, ngân hàng không chỉ giữ chân được các khách hàng cũ mà còn quan hệ tốt với các khách hàng mới, từ đó làm cho dư nợ cho vay của ngân hàng ngày một tăng
Hình 7: Dư nợ cho vay của MHB Bến Tre qua 3 năm (2006-2008)
Năm 2008
51.4%
48.6%
Ngắn hạn Trung và dài hạn
Trang 37Dư nợ cho vay ngắn hạn của ngân hàng tăng lên về cả số tiền lẫn tỷ trọng Năm 2006, dư nợ cho vay ngắn hạn là 125.160 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 44,7% trong cơ cấu dư nợ Năm 2007 là 192.800 triệu đồng, tăng 67.640 triệu đồng, tương đương 54,1% so với năm 2006 Sang năm 2008, con số này tăng thêm 74.480 triệu đồng so với năm 2007, tương đương 38,6% Nguyên nhân của sự biến động này là do cho vay ngắn hạn ít gặp rủi ro và khả năng thu hồi vốn nhanh Nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp không ngừng tăng lên, để đáp ứng nhu cầu đó, ngân hàng không ngừng
mở rộng và phát triển nhiều sản phẩm cho vay mới Bên cạnh đó, ngân hàng còn cải tiến quy trình thẩm định và xét duyệt để đáp ứng được nhu cầu nhanh nhất, tốt nhất cho khách hàng
Dư nợ cho vay trung và dài hạn cũng thay đổi qua các năm, cụ thể như sau: năm 2006 là 154.840 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 55,3% trong tổng dư nợ Năm 2007 là 207.200 triệu đồng, tăng 52.360 triệu đồng, tỷ trọng giảm từ 55,3% năm 2006 lên 51,8% năm 2007 Đến năm 2008, ta thấy dư nợ cho vay trung và dài hạn của ngân hàng tăng thêm 45.520 triệu đồng so với năm 2007, tương đương 22,0%, đạt tỷ trọng là 48,6% trong cơ cấu dư nợ Sở dĩ có sự biến động này là do một số công ty hoạt động kém hiệu quả nên ngân hàng đã hạn chế cho vay đối với các đối tượng này, chỉ ưu tiên cho vay những món vay ngắn hạn có hiệu quả cao, vì vậy ngân hàng giảm cho vay trung và dài hạn và tăng cho vay ngắn hạn Song nhu cầu vốn trung và dài hạn của khách hàng tăng lên và cũng nhằm tạo sự ổn định trong hoạt động, ngân hàng cũng đầu tư cho vay trung và dài hạn, làm cho dư nợ cho vay trung và dài hạn tăng lên
4.1.2.4 Nợ xấu
Nợ xấu luôn là điều trăn trở của rất nhiều ngân hàng thương mại Do rất nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan làm cho tình hình nợ xấu luôn tồn tại trong hoạt động của ngân hàng Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo quyết định 493/2005/NHNN Cùng với việc tăng nhanh dư nợ cho vay, nợ xấu của ngân hàng MHB Bến Tre qua 3 năm cũng liên tục tăng Năm 2006 nợ xấu là 837 triệu đồng, sang năm 2007 nợ xấu là 1.983 triệu đồng, tăng 1.146 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 136,9%, đến năm 2008 con số này là 2.571
Trang 38triệu đồng, tăng 588 triệu đồng so với năm 2007 Nguyên nhân chủ yếu là do khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích hay làm ăn bị thua lỗ
Hình 8: Nợ xấu của MHB Bến Tre qua 3 năm (2006-2008)
Năm 2006, hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng gặp ít rủi ro với số
nợ xấu ngắn hạn là 219 triệu đồng, chiếm 26,2% tổng nợ xấu Năm 2007 là 585 triệu đồng, tăng 366 triệu đồng, tương đương 167,1% so với năm 2006 Sang năm 2008, nợ xấu ngắn hạn là 828 triệu đồng, tăng 243 triệu đồng so với năm
2007, tương đương 41,5% Tỷ trọng tăng từ 29,5% năm 2007 lên 32,2% năm
2008 Nợ xấu ngắn hạn tăng chủ yếu ở ngành nông nghiệp do cơn bão số 9 gây thiệt hại nghiêm trọng đến tình hình sản xuất nông nghiệp làm cho người dân mất
khả năng trả nợ tại ngân hàng
Từ bảng số liệu cho thấy nợ xấu trung và dài hạn qua 3 năm đều tăng đáng
kể Năm 2006 là 618 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 73,8% tổng nợ xấu Năm 2007,
nợ xấu trung và dài hạn là 1.398 triệu đồng, tăng 780 triệu đồng, tương đương 126,2% so với năm 2006 Sang năm 2008, con số này tăng lên là 1.743 triệu đồng, tăng 345 triệu đồng so với năm 2007, tương đương giảm 24,7% Nợ xấu trung và dài hạn tăng về số tiền nhưng giảm tỷ trọng qua các năm là nhờ vào sự
cố gắng của toàn bộ lãnh đạo ngân hàng cùng với năng lực trình độ của cán bộ tín dụng trong việc thẩm định các hợp đồng cho vay
Qua việc phân tích tình hình cho vay tại MHB Bến Tre qua ba năm cho thấy hoạt động cho vay ngắn hạn luôn tăng và luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn cho
Trang 39vay trung và dài hạn, còn nợ xấu ngắn hạn thì chỉ chiếm khoảng 30% trong cơ cấu nợ xấu, điều này cho thấy hoạt động cho vay chính của ngân hàng là cho vay ngắn hạn Cho vay ngắn hạn dù không mang lại lợi nhuận cao như cho vay trung
và dài hạn nhưng ít gặp rủi ro và khả năng thu hồi vốn nhanh Đồng thời, đa số người dân tỉnh Bến Tre sống bằng nghề nông, nhu cầu vốn để mua cây, con giống và cải tạo điều liện trồng trọt và chăn nuôi là rất lớn nên người dân vay vốn phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ khá nhiều Thêm vào đó,
đa số khách hàng của ngân hàng hoạt động trong ngành thương nghiệp nên nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh ngắn hạn rất lớn Mặt khác do quy mô nguồn vốn của ngân hàng chưa lớn, nhất là vốn huy động nên rất khó khăn cho việc đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh trung và dài hạn của tỉnh Ngoài ra do đời sống người dân tăng cao kéo theo nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng lên làm cho tình hình cho vay ngắn hạn tăng nhanh Chính những điều kiện trên mà ngân hàng luôn chú trọng và đẩy mạnh cho vay ngắn hạn
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN CỦA MHB BẾN TRE QUA BA NĂM (2006-2008)
4.2.1 Hoạt động cho vay ngắn hạn của MHB Bến Tre theo địa bàn
Hoạt động cho vay ngắn hạn theo địa bàn của MHB Bến Tre không giống
nhau giữa thành thị và nông thôn do mỗi địa bàn có đặc điểm kinh tế xã hội và
điều kiện sản xuất khác nhau
4.2.1.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay ngắn hạn theo địa bàn của MHB Bến Tre qua 3 năm
2006, 2007 và 2008 như sau: