1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Chiến lược phát triển thương hiệu cho ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên

87 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 900,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phải ñưa hình ảnh thương hiệu của mình ñến với các tổ chức, doanh nghiệp, công.. chúng sâu rộng nhiều hơn, tạo nền tảng vững chắc ñể phát triển bền vững và hiệu..[r]

Trang 1

      

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1

1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ thực tiễn 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Các mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian 3

1.4.2 Thời gian 3

1.4.3 ðối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI NGHIÊNCỨU3 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU4 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 ðại cương về thương hiệu .4

2.1.2 Mối quan hệ giữa Maketing và thương hiệu 4

2.1.3 Mô hình phát triển thương hiệu bền vững 5

2.1.4Thuận lợi và khó khăn của một thương hiệu mạnh 6

2.1.5 Phân tích môi trường –yếu tố xây dựng hình ảnh ngân hàng 6

2.1.6 Sơ lược về phần mềm SPSS 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu .11

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 12

Trang 2

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN………12

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC……… 13

3.2.1 Sơ ñồ tổ chức 13

3.2.2 Nhiệm vụ các phòng ban 14

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH TRONG 3 NĂM GẦN NHẤT 16

3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 19

3.4.1 Thuận lợi 19

3.4.2 Khó khăn 19

3.5 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ðỘNG NĂM 2007………….20

3.5.1 Phương hướng 20

3.5.2 Mục tiêu 20

CHƯƠNG 4:VỊ TRÍ THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG TMCPNT MỸ XUYÊN TRONG KHÁCH HÀNG 20

4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 20

4.1.1 Sơ lược tình hình kinh tế An Giang ……….21

4.1.2 Chính trị ……… ……21

4.1.3 Văn hoá ……… 21

4.1.4 Cơ sở vật chất……… 23

4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP 23

4.2.1 Hành vi của khách hàng……… 23

4.2.2 Phân tích ñối thủ cạnh tranh……… 42

4.3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 48

4.3.1 Sản phẩm……….48

4.3.2 Nguồn lực về tài chính……… 45

4.3.3 Nguồn nhân sự ……… 51

4.3.4 Nghiên cứu và phát triển……… 52

4.3.5 Marketing………53

Trang 3

HÀNG TMCP NÔNG THÔN MỸ XUYÊN 57

5.1 ðỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU……… ……57

5.1.1 Tạo dựng ñiểm khác biệt cho thương hiệu……… 57

5.1.2 Các yếu tố cấu thành thương hiệu……… 58

5.1.3 Xây dựng một chiến lược ñịnh vị cho thương hiệu……… 62

5.2 XÂY DỰNG HÌNH ẢNH NGÂN HÀNG 63

5.2.1 Những khía cạnh cần lưu ý khi xây dựng hình ảnh ngân hàng…… 63

5.2.2 Các yếu tố quyết ñịnh hình ảnh ngân hàng………64

5.2.3 Các liên tưởng của người tiêu dung ñối với hình ảnh ngân hàng… 67

5.3 CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX ðỂ XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU68 5.3.1 Chiến lược sản phẩm 68

5.3.2 Chiến lược giá (lãi suất, phí dịch vụ) 69

5.3.3 Chiến lược chiêu thị 69

5.3.4 Chiến lược phân phối 72

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

6.1 KẾT LUẬN 73

6.2 KIẾN NGHỊ 74

6.2.1 Kiến nghị với Ngân hàng 74

6.2.2 Kiến nghị với cơ quan chức năng 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC: Bảng câu hỏi nghiên cứu vị trí NH TMCP NT MX trong khách hàng

Trang 4

Trang

Bảng 3-1: Kết quả hoạt ựộng kinh doanh (2004-2006) 17

Bảng 3-2: Thành tắch ngân hàng Mỹ Xuyên 18

Bảng 4-1: Cơ cấu ngành quý I 2005-2006 22

Bảng 4-2: Xếp hạng mức ựộ nhớ tên ngân hàng thành thị 25

Bảng 4-3: Xếp hạng mức ựộ nhớ tên ngân hàng nông thôn 26

Bảng 4-4: Giao dịch với ngân hàng nông thôn và thành thị 27

Bảng 4-5: Cơ cấu nghề nghiệp khu vực thành thị - nông thôn 28

Bảng 4-6: Nhu cầu vốn khu vực thành thị - nông thôn 30

Bảng 4-7/8: độ tuổi ảnh hưởng ựến thói quen gởi tiền- nhu cầu vay vốn 31/32 Bảng 4-9: Nghề nghiệp ảnh hưởng ựến nhu cầu vay vốn 33

Bảng 4-10: Khảo sát nghề nghiệp so với ựộ tuổi 33

Bảng 4-11/12: độ tuổi -nghề nghiệp ảnh hưởng sự nhận biết NH 33/34 Bảng 4-13: Mức ựộ nhận biết NHMX theo cơ cấu nghề nghiệp 34

Bảng 4-14: Nghề nghiệp ảnh hưởng lựa chọn ngân hàng 35

Bảng 4-15: độ tuổi và ngân hàng giao dịch 36

Bảng 4-16: Mức ựộ nhận biết NHMX và chọn ngân hàng giao dịch 38

Bảng 4-17: Tỉ lệ giao dịch lại với NHMX 38

Bảng 4-18: Yếu tố khách hàng quan tâm khi chọn ngân hàng giao dịch 40

Bảng 4-19: đánh giá mức ựộ hài lòng về NHMX 41

Bảng 4-20:Yếu tố chưa hài lòng khi giao dịch với NHMX 41

Bảng 4-21/22: Lãi suất tiết kiệm tại các ngân hàng/kỳ hạn tuần của ACB 44/48 Bảng 4-23: Các loại hình giao dịch 49

Bảng 4-24: Tổng nguồn vốn của NHMX 49

Bảng 4-25/26:Thu nhập và trình ựộ của cán bộ NHMX 51

Bảng 4-27: đánh giá NHMX của khách hàng 52

Bảng 4-28: Chi phắ quảng cáo năm 2006 của NHMX 54

Bảng 4-29: Những phương tiện nhận biết ngân hàng 54

Bảng 4-30: Phân tắch ma trận SWOT 56

Bảng 5-1: Các yếu tố người dân ấn tượng với NHMX 59

Bảng 5-2: Thói quen giải trắ của người dân khu vực nông thôn thành thị 70

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1: Mô hình xây dựng và phát triển thương hiệu bền vững 5

Hình 2: Mô hình về ñộng thái của người mua sắm 7

Hình 3: Mô hình năm giai ñoạn của tiến trình mua sắm 7

Hình 4:Các yếu tố chính ảnh hưởng ñến ñộng thái mua sắm 9

Hình 5: Các yếu tố quyết ñịnh ñến hình ảnh ngân hàng 10

Hình 6: Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý Ngân hàng Mỹ Xuyên 14

Hình7:Biểu ñồ so sánh giao dịch khu vực nông thôn thành thị 26

Hình 8: Biểu ñồ cơ cấu nghề nghiệp khu vực thành thị và nông thôn 28

Hình 9: Biểu ñồ thể hiện sự trung thành của khách hàng ñối với NHMX 39

Hình 10:Biểu ñồ thể hiện sự trung thành của khách hàng ñối với NHMX 41

Hình 11: Biểu ñồ thể hiện nguồn vốn của NHMX 50

Hình 12: Logo/biểu tượng của NHMX 60

Hình 13: Biểu ñồ thói quen giải trí khu vực nông thôn - thành thị 70

Trang 6

ACB Ngân hàng Á Châu

Sacombank Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

Trang 7

Thương hiệu có lẽ là một trong số vấn ñề nóng bỏng nhất trong mọi lĩnh vực, thu hút không chỉ mỗi doanh nhân, doanh nghiệp mà cả các cơ quan Nhà nước Việt Nam Khi thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt, ñặc biệt khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO thì họ cần có thương hiệu riêng ñể tạo

vị thế vững chắc cho mình nhằm dễ dàng thu hút khách hàng mới cũng như giữ chân khách hàng cũ, thuận lợi trong việc mở rộng kênh phân phối, ña dạng hóa sản phẩm và thu hút ñầu tư Vì thế, cần có chiến lược ñể phát triển thương

hiệu, ñây chính là mục tiêu mà luận văn “CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

THƯƠNG HIỆU CHO NGÂN HÀNG TMCP NÔNG THÔN MỸ XUYÊN”

(Ngân hàng Mỹ Xuyên) hướng ñến

Luận văn dùng phần mềm SPSS xử lý thông tin bảng câu hỏi, thông qua

ñó phân tích hành vi tiêu dùng của khách hàng, thể hiện ñược cách ñịnh vị của

họ về sản phẩm, về vị trí ngân hàng Kết hợp số liệu thứ cấp thu thập từ internet, từ ngân hàng ñể phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu của bản thân doanh nghiệp thông qua ma trận SWOT Bên cạnh, phân tích các yếu tố bên ngoài cùng chiến lược Marketing-mix của ñối thủ, khai thác một số ñiểm yếu của họ (mạng lưới hoạt ñộng rộng, chưa ñi sâu vào ñịa bàn nông thôn nhỏ, lẻ ) ñể trở thành ñiểm mạnh của ngân hàng Mỹ Xuyên

Kết quả nghiên cứu nhận thấy thương hiệu ngân hàng Mỹ Xuyên cũng chiếm vị trí ñáng kể trong người dân, ñặc biệt ở khu vực nông thôn Tuy nhiên, mức ñộ nhận biết vẫn chưa thật sự ñi sâu vào tâm trí họ, ñáng quan tâm nhất khu vực thành thị Ngân hàng Mỹ Xuyên cần có chiến lược phát triển thương hiệu phù hợp, ñiển hình thông qua việc tạo ñiểm khác biệt như ngân hàng chuyên cho vay nhỏ, lẻ, phục vụ nhanh hay sử dụng chiến lược Marketing-mix tăng cường quảng bá thương hiệu, thường xuyên tìm kiếm sản phẩm mới, mở các chương trình khuyến mãi hấp dẫn và với lợi thế kênh phân phối gần, ngân hàng có thể linh hoạt chính sách gía thương lượng ñược trong một số trường hợp kết hợp giảm giá, mở nhiều chi nhánh, phòng giao dịch nhằm xây

dựng cho mình thương hiệu mạnh ñể thu hút các nhà ñầu tư trong và

ngoài tỉnh thậm chí những nhà ñầu tư nước ngoài ở thời ñiểm hiện

tại hay tương lai không xa

Trang 9

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1 đẶT VẤN đỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Thương hiệu là gì? Tại sao phải xây dựng thương hiệu? đã có không ắt khái niệm về thương hiệu nhưng nhìn chung thương hiệu chắnh là tài sản quắ giá nhất của doanh nghiệp Xây dựng và phát triển thương hiệu là tạo sự vững chắc cho tương lai Trong tương lai cuộc chiến tiếp thị sẽ là cuộc chiến gay gắt giữa các thương hiệu bởi lẽ trong xu thế toàn cầu hóa ựang diễn ra sôi ựộng của nền kinh

tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng ựang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới tiêu biểu là sự kiện trọng ựại gần ựây nhất ngày 7/11/2006 Việt Nam chắnh thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO ựã ựánh dấu bước ngoặc lớn

Ộkinh tế Việt Nam hội nhập với kinh tế thế giớiỢ Lúc này mức ựộ cạnh tranh dữ dội không chỉ trong nước mà cả với những dòng chảy ựầu tư của thế giới nên mỗi doanh nghiệp cần trang bị cho mình một vị thế vững vàng

để làm ựược ựiều ựó hơn lúc nào hết vấn ựề cấp thiết và nóng bỏng ựối với mỗi doanh nghiệp hiện nay là phải tự xây dựng cho mình không chỉ ựơn thuần là một thương hiệu mà phải là một thương hiệu mang tầm cỡ nữa đặc biệt ngân hàng là nơi cung cấp dịch vụ và thượng ựế của họ cũng hết sức nhạy cảm nên cần phải xây dựng một thương hiệu mạnh, ngân hàng Thương mại cổ phần nông thôn

Mỹ Xuyên cũng không ngoại lệ Nhưng việc xây dựng thương hiệu không ựơn giản là chuyện một sớm một chiều, không phải doanh nghiệp nào, ngân hàng nào muốn làm thì làm nó cần phải trải qua một quá trình nghiên cứu và có một chiến lược thật rõ ràng, cụ thể đó cũng là lý do em chọn ựề tài ỘCHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CHO NGÂN HÀNG TMCPNT MỸ XUYÊNỢ

1.1.2 Căn cứ thực tiễn

Năm 2007, Ngân hàng Mỹ Xuyên phát triển mạng lưới phủ khắp trong tỉnh

và lan toả ra ngoài tỉnh Với ựà phát triển như vậy Ngân hàng Mỹ Xuyên cần phải ựưa hình ảnh thương hiệu của mình ựến với các tổ chức, doanh nghiệp, công chúng sâu rộng nhiều hơn, tạo nền tảng vững chắc ựể phát triển bền vững và hiệu

Trang 10

quả Bên cạnh An Giang là tỉnh ở ðồng Bằng Sông Cửu Long có tốc ñộ phát triển kinh tế khá nổi bật một khi ngân hàng Mỹ Xuyên mang ñược thương hiệu ñi sâu vào tâm trí khách hàng không chỉ trong tỉnh mà còn ngoại tỉnh thì sẽ thu hút một dòng chảy ñầu tư từ nhiều nơi thì phải chăng ñã tạo ra dòng tiền lớn cho tỉnh nhà? ðồng thời biến An Giang trở thành tỉnh có những ngân hàng mang tầm cỡ sánh vai cùng các tỉnh, thành phố lớn, ñặc biệt là trong thời kì hội nhập khi mà ngày càng có nhiều nhà ñầu tư nước ngoài rót vốn vào kinh doanh

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phát triển thương hiệu cho ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

ðịnh vị thương hiệu ngân hàng

ðề ra chiến lược phát triển thương hiệu nhằm có ñược thương hiệu mạnh

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Khách hàng mục tiêu của mình là ai? Họ cần gì ở chúng ta?

Mức ñộ nhận biết/thoả mãn của khách hàng về ngân hàng Thái ñộ trung thành của khách hàng Chiến lược tăng mức ñộ trung thành của khách hàng Xác ñịnh ñối thủ cạnh tranh

Ngân hàng ñã chiếm vị trí nào trong nhận thức người dân so với ñối thủ cạnh tranh Và sự nhận thức ñó có khác nhau giữa nông thôn và thành thị hay không?

Nên phát triển thương hiệu trên những ñịa bàn nào/ phân khúc thị trường nào ñể bảo lưu ñược thương hiệu trong một môi trường kinh doanh không ngừng tiến hóa?

Xây dựng hình ảnh ngân hàng có cần không? Và bằng cách nào?

Trang 11

-Thời gian thực hiện thu thập thông tin phỏng vấn, xử lý và phân tích từ 5/3- 11/6

1.4.3 ðối tượng nghiên cứu

Thương hiệu ngân hàng TMCP NT Mỹ Xuyên

Người dân tại TP Long Xuyên và một số huyện trong tỉnh

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Nguyễn ðặng Trần Phú- “NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CHO NGÂN HÀNG TMCP NT MỸ XUYÊN” Luận văn ñã trình bày khá

ñầy ñủ những yếu tố cấu thành thương hiệu, xác ñịnh vị trí thương hiệu của ngân

hàng trong khách hàng và ñề ra những giải pháp cũng khá xác thực

MPA Dương Hữu Hạnh - “QUẢN TRỊ TÀI SẢN THƯƠNG HIỆU” giáo trình ñược soạn theo quan ñiểm Marketing, dựa trên các ý tưởng chính sau: + Tìm hiểu bản chất của thương hiệu

+ Thương hiệu thành công cần có ñặc tính gì?

+ Xây dựng thương hiệu như thế nào?

+ Quản trị và duy trì thương hiệu trong suốt tiến trình kinh doanh

JACK TROUT với Steve Rivkin- ðỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU sách giới thiệu việc ñịnh vị và tái ñịnh vị một số sản phẩm và ngân hàng trên thế giới Nêu lên những khái niệm thấu hiểu sự hoạt ñộng của trí tuệ Ứng phó với sự ñổi mới

Và cuối cùng ñưa ra những bí quyết trong nghề

Trang 12

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 ðại cương về thương hiệu

Theo Philip Kotler:

- Thương hiệu: (Brand) là một tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu, biểu tượng, mẫu

vẻ hay tổng hợp các thứ ñó nhằm nhận diện các hàng hóa hay dịch vụ của một người hay một nhóm người bán và cũng ñể phân biệt với các hàng hóa và dịch vụ của các ñối thủ cạnh tranh

- Tên thương hiệu: (Brand Name) là phần ñọc lên ñược của thương hiệu, như Disneyland, Chevrolet

- Dấu hiệu: (Brand Mark) là một phần của thương hiệu nhưng không ñọc

ñược, chẳng hạn như một biểu tượng, mẫu vẻ, hoặc một kiểu chữ và màu sắc

riêng biệt, như hình ngôi sao của xe hơi Mercedes, hoặc hình con sư tử của xe hơi Peugeot

2.1.2 Mối quan hệ giữa Marketing và thương hiệu

Marketing là gì? Theo lý giải thông thường thì Marketing là quá trình phát hiện và ñáp ứng nhu cầu của thị trường, nó phát triển thích ñến một mức ñộ nào

ñó với sự phát triển cuả nền kinh tế hàng hóa Bản chất của Marketing là “mua sự

trung thành của khách hàng” Trước tiên mua ý kiến của khách hàng, sau ñó căn

cứ vào ý kiến ñó mà cải tiến sau cùng là mua ñược sự trung thành của khách hàng, mà tất cả phải ñược bắt ñầu bằng lời nói thành thật của bản thân mình Nó nói với chúng ta về mối quan hệ của khách hàng và doanh nghiệp, không chỉ là mối quan hệ trao ñổi mà chính là mối quan hệ học hỏi

Marketing thương hiệu là một sản phẩm của cuộc cạnh tranh cao ñộ trong nền kinh tế thị trường Marketing ñã ñóng góp to lớn cho việc quảng bá thương hiệu cũng như mang thương hiệu ñi sâu vào tâm trí khách hàng

Trang 13

2.1.3 Mô hình phát triển thương hiệu bền vững

Hình 1: Mô hình xây dựng và phát triển thương hiệu bền vững

Việc phát triển thương hiệu dành cho ngành ngân hàng cũng chủ yếu dựa vào mô hình này, tuy nhiên do tính chất và ñặc thù của ngành nên có một số yếu tố thay ñổi và không hoàn toàn giống như trên

ðăng ký bảo hộ (sản phẩm-dịch vụ)

ðịnh vị thương hiệu trong chiến lược Marketing tổng thể nhắm vào khách hàng

Xây dựng mạng

lưới phân phối ñưa

thương hiệu ñến với

người tiêu dùng

ðối tượng tiêu dùng chấp nhận, gắn bó, phổ biến thương hiệu

_ Cơ chế chính sách

_ Tuyên truyền nâng cao nhận thức về thương hiệu

_ Tăng cường năng lực kinh doanh và quản lý thương hiệu _ Xây dựng và quảng bá thương hiệu quốc gia _ Tăng cường thực thi bảo hộ

thương hiệu

Trang 14

2.1.4 Thuận lợi và khó khăn của một thương hiệu mạnh

2.1.4.1 ðối với ngân hàng

Thu hút thêm những khách hàng mới

Duy trì những khách hàng cũ trong một thời gian dài

Thiết lập chính sách giá cao và ít lệ thuộc hơn ñến các chương trình khuyến mãi

Dễ dàng mở rộng thương hiệu

Giúp mở rộng tận dụng tối ña kênh phân phối

Mang lại lợi thế cạnh tranh và cụ thể là tạo rào cản ñể hạn chế sự xâm nhập thị trường của các ñối thủ mới

2.1.4.2 ðối với người tiêu dùng

Thương hiệu mạnh mang lại cho khách hàng nhiều hơn so với một sản phẩm: ñó là dịch vụ, là niềm tin, là các giá trị cộng thêm cho khách hàng cả về mặt chất lượng và cảm tính

Người tiêu dùng có xu hướng quyết ñịnh mua dựa vào yếu tố thương hiệu chứ không phải yếu tố sản phẩm hay dịch vụ.Và chính họ sẽ sẵn sàng trả giá cao hơn ñể ñược thứ mà họ cần vì chính thương hiệu mạnh tạo cảm giác tin tưởng khi khách hàng chọn lựa và cảm giác thoải mái khi quyết ñịnh mua

2.1.5 Phân tích môi trường – các yếu tố xây dựng hình ảnh ngân hàng

Mục ñích của marketing là ñáp ứng hay thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của những khách hàng mục tiêu Nhưng “ hiểu ñược” khách hàng là một vấn ñề phức tạp vì họ có thể nói ra những nhu cầu và mong muốn của mình nhưng lại làm khác; họ có thể không hiểu ñược ñộng cơ sâu xa của mình Vì thế người làm marketing phải nghiên cứu những mong muốn, nhận thức, sở thích và các hành vi lựa chọn và mua sắm của những khách hàng mục tiêu

Trang 15

2.1.5.1 Mô hình hành vi của người tiêu dùng ựối với thương hiệu

Hình 2 Mô hình về ựộng thái của người mua sắm

-Các giai ựoạn trong quy trình quyết ựịnh mua sắm

Hình 3 Mô hình năm giai ựoạn của tiến trình mua sắm

Hình 3 cho thấy Ộmô hình giai ựoạn trong quy trình mua sắmỢ Người tiêu thụ sẽ trải qua năm giai ựoạn:

a Xác nhận nhu cầu

Quá trình mua sắm bắt ựầu khi người mua xác nhận ựược vấn ựề hay nhu cầu

b.Tìm kiếm thông tin

Người tiêu thụ có nhu cầu sẽ bắt ựầu tìm kiếm thông tin ựể giúp thỏa mãn

ựược nhu cầu vừa ựược phát hiện, như tìm nguồn thông tin qua bốn nhóm sau:

Nguồn thông tin cá nhân: gia ựình, bạn, hàng xóm, người quen

Nguồn thông tin thương mại: quảng cáo, nhân viên bán hàng, ựại lý,

Chắnh trị

Văn hóa

đặc ựiểm

của người mua

Quy trình quyết ựịnh mua

Văn hóa

Xã hội

Cá tánh Tâm lý

Xác nhận vấn ựề

Tìm kiếm thông tin

Chọn thương hiệu

Hành vi hậu mãi

đánh giá

các lựa chọn

Quyết

ựịnh mua

sắm

Trang 16

Nguồn thông tin công cộng: thông tin ựại chúng, các tổ chức nghiên

cứu người tiêu dùng

Nguồn thông tin thực nghiệm: sờ mó, quan sát, sử dụng sản phẩm

Thông qua việc thu nhập thông tin, người tiêu thụ sẽ hiểu rõ về các thương hiệu cạnh tranh và các tắnh năng của chúng, nên ngân hàng phải chiến lược hóa

(strategize) ựể ựưa thương hiệu của mình vào cụm biết (awareness set) cụm xem

xét (consideration set) và cụm lựa chọn (choice set) của khách hàng triển vọng,

nếu không, ngân hàng sẽ mất cơ hội bán sản phẩm của mình cho khách hàng Ngoài ra, ngân hàng còn phải xác ựịnh ựược các thương hiệu khác trong cụm chọn chọn lựa của người tiêu thụ ựể lập kế hoạch cạnh tranh

c đánh giá các lựa chọn

Người tiêu dùng xử lý thông tin về các thương hiệu cạnh tranh và ựưa ra phán

ựoán sau cùng về giá trị như thế nào?

Việc ựánh giá của người tiêu dùng ựối với sản phẩm ựều dựa trên ý thức và

hợp lý Việc ựánh giá của người tiêu dùng dựa trên nhu cầu thỏa mãn của mình;

họ tìm kiếm các lợi ắch nhứt ựịnh từ sản phẩm Người tiêu dùng xem mọi sản

phẩm như một bó các thuộc tắnh ựem lại các lợi ắch mà mình tìm kiếm và thỏa

mãn nhu cầu của mình Cần lưu ý là các thuộc tắnh mà người mua quan tâm thay

ựổi tùy theo sản phẩm

d Quyết ựịnh mua sắm

Trong giai ựoạn ựánh giá, người mua sắm ựã hình thành ựược các sự ưa thắch trong số các thương hiệu trong cụm chọn lựa của mình; cũng ựã hình thành ý

ựịnh mua ựể thương hiệu mình ưa thắch Tuy nhiên, có hai yếu tố có thể can thiệp

vào giữa ý ựịnh mua và quyết ựịnh mua đó là thái ựộ của các người khác ảnh

hưởng ựến quyết ựịnh mua, như người thân, bạn bè ựối với sản phẩm ựược ưa chuộng

Thái ựộ của người khác sẽ làm giảm chọn lựa ưu tiên của người tiêu thụ Ngoài ra, ựó là các yếu tố hoàn cảnh không lường trước ựược Người tiêu dùng

hình thành ý ựịnh mua dựa trên các yếu tố như: lợi tức kỳ vọng của gia ựình,

mức giá kỳ vọng, và các lợi ắch kỳ vọng do sản phẩm mang lại khi người tiêu

thụ sắp hành ựộng, các yếu tố hoàn cảnh bất ngờ nói trên có thể xuất hiện và ựã làm thay ựổi ý ựịnh mua

Trang 17

e Hành vi hậu mãi (Post – purchase behavior)

Sau khi mua sản phẩm xong, người tiêu thụ sẽ cảm thấy hài lòng với một mức

ñộ nào ñó và cũng có các hành ñộng sau khi mua và các cách sử dụng sản phẩm

liên hệ ñến tiếp thị viên Công việc của tiếp thị viên không kết thúc khi sản phẩm

ñã ñược mua mà kéo dài cả ñến giai ñoạn sau khi mua

+ Sự thỏa mãn sau khi mua

Sau khi mua người tiêu dùng thường xem xét lại hành vi của mình Xem mức giá có phù hợp hay không? Chọn lựa của mình có ñúng không? …Sau ñó họ

sẽ thấy hài lòng nếu như mọi thứ ñều phù hợp, thoả mãn với những gì mình mong ñợi, ngược lại họ sẽ không hài lòng

+ Các hành ñộng sau khi mua hàng

Sự hài lòng hay không của người tiêu dùng ñối với sản phẩm sẽ ảnh hưởng

ñến hành vi tiếp theo, như rất có thể mua sản phẩm ñó trong lần tới và có khuynh

hướng chia sẽ các nhận xét tốt về thương hiệu ñó cho người khác Thực vậy,

“khách hàng hài lòng là cách quảng cáo tốt nhất cho sản phẩm”

+ Việc sử dụng và giải quyết sau khi mua hàng

Các tiếp thị viên cũng phải theo dõi xem các người mua sắm sẽ sử dụng và giải quyết sản phẩm như thế nào Nếu người tiêu thụ tìm thấy công dụng mới của sản phẩm, tiếp thị viên phải lưu ý ñến các công dụng mới ấy, vì có thể quảng cáo chúng, còn nếu sản phẩm bị bỏ vào xó bếp, có nghĩa là sản phẩm không làm thỏa

mãn lắm và lời truyền miệng sẽ không lan tỏa nhanh

- Các yếu tố chính ảnh hưởng ñến ñộng thái mua sắm

Hình 4 Các yếu tố chính ảnh hưởng ñến ñộng thái mua sắm

Trang 18

- Thăng tiến nghề nghiệp

Hiệu quả kinh

- Khuếch trương thương mại

Trang 19

2.1.6 Sơ lược về phần mềm SPSS

SPSS là một công cụ ñắc dụng cho công tác quản lý số liệu và phân tích thống kê, phong phú về mặt biểu diễn ñồ thị, giải quyết phần lớn các công việc thông qua các bảng chọn và các hộp thoại Hầu hết các thao tác có thể thực hiện bằng cách ñịnh vị con trỏ và nhấp chuột Các nhiệm vụ ñược tiến hành trong môi trường của các cửa hình chẳng hạn như cửa hình biên tập số liệu, cửa hình thị sát, cửa hình phát thảo, cửa hình biên tập biểu ñồ,… Mỗi cửa hình có những công dụng riêng, ñược thiết kế phục vụ cho những công ñoạn khác nhau của quá trình phân tích số liệu

Phần mềm SPSS ñược lựa chọn xử lý là do:

Việc sử dụng phần mềm khá ñơn giản, không ñòi hỏi người dùng phải có những kiến thức sâu về tin học như “lập trình”,”thuật toán”, “cú pháp”,…

Phần mềm cũng chứa ñựng nội dung rất phong phú, có thể ñáp ứng yêu cầu của người dùng ở nhiều lĩnh vực với những hiểu biết về thống kê toán học khác nhau Người dùng có thể chỉ khai thác vẽ biểu ñồ, ñồ thị của phần mềm này, kết hợp với phần mềm soạn thảo văn bản ñể trình bày một tư liệu hay chỉ cần vài qua vài thao tác ñơn giản như tính giá trị trung bình nhỏ nhất, lớn nhất của một chỉ tiêu ñể ñưa vào bản báo cáo của mình

Cao hơn một chút người dùng có thể tiến hành các phép kiểm ñịnh thống kê

so sánh giá trị của một ñại lượng thu ñược ở những ñiều kiện khác nhau trong thí nghiệm hoặc ñiều tra Cũng có thể tiến hành các phương pháp phân tích số liệu nhiều chiều, phức tạp như phân tích hồi quy bội, phân tích phân biệt…

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Chọn ngẫu nhiên cách nhà người dân ở một số phường tại TPLX và các huyện trong tỉnh

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu sơ cấp thông qua ñiều tra nghiên cứu trực tiếp ngẫu nhiên

từ người dân tại ñịa bàn thành phố Long Xuyên và các huyện trong tỉnh về hình

ảnh Ngân hàng Mỹ Xuyên

Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập, báo chí, internet,

Trang 20

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

So sánh, tổng hợp, thống kê có sự ñóng ý kiến của các chuyên gia ( Phó

giám ñốc, trưởng phòng hành chính, cán bộ tổ kế hoạch-nghiên cứu phát triển

của Ngân hàng)

Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS

Trang 21

CHƯƠNG 3

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCPNT MỸ XUYÊN

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Tiền thân Ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên là Quỹ tín dụng Mỹ Xuyên

ñược thành lập năm 1989 Năm 1992, khi pháp lệnh Ngân hàng và Ngân hàng tài

chính ra ñời thì Quỹ tín dụng Mỹ Xuyên quyết ñịnh mở rộng, ñầu tư phát triển thành “Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Nông Thôn Mỹ Xuyên” theo quyết

ñịnh số 219/Qð.UB ngày 12/10/1992 Vốn ñiều lệ ban ñầu là 303 triệu ñồng

(1992)

Ngân Hàng TMCPNT Mỹ Xuyên có trụ sở chính tại:

248 Trần Hưng ðạo – TP Long Xuyên – Tỉnh An Giang

Hiện nay (tháng 5/2007), vốn ñiều lệ của ngân hàng là 500.000 triệu ñồng Bước ñầu hội nhập vào xu thế mới, Ngân hàng Mỹ Xuyên ñã gặp không ít khó khăn khi vốn ñiều lệ thấp, nhân viên còn non trẻ, thị trường tiền tệ An Giang

ñang diễn ra sự cạnh tranh sôi nổi giữa các ngân hàng quốc doanh, các ngân hàng

TMCP và hàng chục các quỹ tín dụng khác cùng hoạt ñộng Song với sự lãnh ñạo sáng suốt và ñúng ñắn của ban lãnh ñạo cùng sự năng ñộng nhiệt quyết của các cán bộ nhân viên, Ngân hàng ñã từng bước vượt qua những khó khăn và khẳng

ñịnh vị trí của mình trên ñịa bàn hoạt ñộng Song song ñó Ngân hàng Mỹ Xuyên

cũng không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn, không ngừng mở rộng qui mô và phạm vi hoạt ñộng ra khỏi phạm vi tỉnh nhà

Trang 22

3.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý Ngân hàng Mỹ Xuyên

Hình 6 Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý Ngân hàng Mỹ Xuyên

PHÒNG

GIAO DỊCH

PHÒNG TÍN DỤNG

Trang 23

3.3.2.2 Ban kiểm soát

Kiểm tra hoạt ñộng tài chính, giám sát việc chấp hành chế ñộ hạch toán, hoạt ñộng của hệ thống kiểm tra-kiểm toán nội bộ, thẩm ñịnh báo cáo tài chính

và thường xuyên thông báo với Hội ñồng Quản trị về kết quả hoạt ñộng của Ngân hàng

3.3.2.3 Ban Tổng giám ñốc

Tổng giám ñốc là người chịu trách nhiệm trước Hội ñồng Quản trị, trước pháp luật về hoạt ñộng hàng ngày của Ngân hàng Mỹ Xuyên Tổng giám ñốc trực tiếp ñiều hành và quyết ñịnh toàn bộ hoạt ñộng của các phòng ban trong Ngân hàng

Phó giám ñốc là người giúp Tổng giám ñốc ñiều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt ñộng của Ngân hàng theo sự phân công của Tổng giám ñốc Phó giám

ñốc có trách nhiệm hỗ trợ Tổng giám ñốc về nghiệp vụ cụ thể như việc tổ chức

tài chính, thẩm ñịnh vốn, ký duyệt cho vay

3.3.2.4 Phòng giao dịch

Phòng Giao dịch thực hiện một số nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng theo sự ủy nhiệm của Ban Tổng giám ñốc trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình Hướng dẫn làm thủ tục mở và sử dụng tài khoản, quản lý các nghiệp

vụ liên quan ñến tài khoản tiền gởi, tài khoản cho vay với khách hàng trên ñịa bàn hoạt ñộng

3.3.2.5 Tổ kiểm tra, kiểm toán nội bộ

Thực hiện việc giám sát, kiểm tra và kiểm toán nội bộ các hoạt ñộng của Ngân hàng Mỹ Xuyên và các ñơn vị trực thuộc; rà soát hệ thống các qui ñịnh an

Trang 24

toàn trong kinh doanh, phát hiện các sơ hở, bất hợp lý ñể có kiến nghị bổ sung, sửa ñổi

3.3.2.6 Phòng kế toán

Tổng hợp số liệu của toàn bộ Ngân hàng ñể lập bảng cân ñối tiền tệ; tham mưu cho Ban Tổng giám ñốc về các vấn ñề tín dụng, lãi suất ; kiểm soát khối lượng tiền mặt, ngân phiếu thanh toán; theo dõi thường xuyên các tài khoản giao dịch với khách hàng, kiểm tra chứng từ khi có phát sinh, thông báo về thu nợ và trả nợ tiền gởi khách hàng; quản lý các tài sản cầm cố, thế chấp của cá nhân, các doanh nghiệp

3.3.2.7 Phòng tín dụng

Nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ tín dụng theo ñúng quy ñịnh của Ngân hàng, thể lệ của Nhà nước; tham mưu cho Ban Tổng giám ñốc trong việc xây dựng tín dụng cho từng ñối tượng cụ thể; trực tiếp theo dõi các khoản nợ của khách hàng trong suốt thời gian kể từ khi phát vay cho ñến khi thu hồi nợ vay,

ñôn ñốc trả nợ

3.3.2.8 Tổ hành chính

Thực hiện toàn bộ các công tác về hành chính của Ngân hàng như: quản lý lao ñộng, văn phòng phẩm; phụ trách lương, xét thưởng; kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế ñộ của Nhà nước

3.3.2.9 Tổ vi tính

Kiểm tra việc sử dụng, bảo quản máy tính trong toàn bộ cơ quan; cải tiến các chương trình phục vụ công tác quản lý chuyên môn theo chỉ ñạo của Ban Tổng giám ñốc, nghiên cứu ñề xuất các giải pháp phát triển phần mềm hỗ trợ cho công tác quản lý; huấn luyện cán bộ nhân viên sử dụng và khai thác chương trình phục vụ cho việc báo cáo, thống kê tại các bộ phận nghiệp vụ

3.3.2.10 Tổ Kế hoạch-Nghiên cứu phát triển (R&D)

Tham mưu cho Tổng giám ñốc về hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh và theo dõi việc thực hiện kế hoạch kinh doanh toàn Ngân hàng

Nghiên cứu phát triển và hoàn thiện dòng sản phẩm dịch vụ, phát triển mạng lưới hoạt ñộng của Ngân hàng

Xây dựng, phối hợp các nguồn lực ñể thực hiện chiến lược Marketing, quảng bá hình ảnh và sản phẩm của Ngân hàng

Trang 25

3.3 KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG TRONG 3 NĂM GẦN NHẤT CỦA NHMX

Sau gần 15 năm hoạt ñộng, Ngân hàng Mỹ Xuyên ñã ñạt ñược một số thành tựu rất có ý nghĩa, góp phần ñáng kể vào việc phát triển kinh tế tỉnh Nhà, và luôn mang lại hiệu quả thiết thực cho cổ ñông bằng kết quả kinh doanh hàng năm

Bảng 3-1 KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH (2004-2006):

ðVT: triệu ñồng

(Nguồn: Phòng kế hoạch cung cấp )

Nhận thấy ngân hàng TMCP NT Mỹ Xuyên liên tục tăng trưởng qua các năm (2004-2007) Cụ thể tổng thu nhập 2005 là 29.815 triệu, tăng 6.194 triệu ñồng so với 2004 với tỉ lệ tăng là 26,22% Lợi nhuận trước thuế tăng 1.231 triệu ñồng, tỉ

lệ tăng 18,52% so với năm 2004

Năm 2006, tổng thu nhập là 48.688 triệu ñồng tăng 18.873 triệu ñồng, tỉ lệ tăng 63.30%, lợi nhuần trước thuế tăng 6.391 triệu ñồng, tỉ lệ tăng 81,11% so với

2005 Tuy nhiên chi phí cũng tăng nhiều trong các năm, so với 2004, năm 2005 tốc ñộ gia tăng tổng thu nhập (26,22% ) thấp hơn tốc ñộ gia tăng tổng chi phí

2006

Trang 26

(29,24%) Nguyên nhân do nhân tố khách quan tác ñộng, năm 2005, 2006 là năm

có nhiều biến ñộng xảy ra trong nền kinh tế Việt Nam, ñặc biệt là ngành nông

nghiệp Khách hàng của ngân hàng Mỹ Xuyên chủ yếu là nông dân nên với hai

sự kiện cá basa ở Mỹ và dịch cúm gia cầm ñã làm cho tốc ñộ tăng trưởng trong nông nghiệp giảm sút, dẫn ñến khả năng chi trả của nông dân cũng bị ảnh hưởng Bên cạnh sự cạnh tranh giữa các ngân hàng và việc tăng các khoản chi phí cho việc trả lương, ñặc biệt do việc tuyển thêm nhân viên ñáp ứng nhu cầu nhân lực Thêm vào ñó không thể không kể ñến sự gia tăng của lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng năm 2006 tăng khoảng 9,3%, tất cả ñiều này ñã ñẩy các khoản chi phí của ngân hàng tăng Mặc dù phải ñối mặt với những khó khăn nhưng bằng nổ lực chung của toàn thể nhân viên và ban lãnh ñạo, Ngân hàng TMCP NT Mỹ Xuyên vẫn duy trì ñược tốc ñộ tăng trưởng lý tưởng và ñạt ñược những kết quả phấn khởi Chứng minh qua bảng thành tích dưới ñây của ngân hàng

Bảng 3-2 THÀNH TÍCH CỦA NGÂN HÀNG MỸ XUYÊN:

(Nguồn: Phòng kế hoạch cung cấp)

Nhìn chung, vốn ñiều lệ ngân hàng tăng ñáng kể Cụ thể vốn ñiều lệ năm 2004 chỉ mới 15.500 triệu ñồng ñến năm 2005 24.750 triệu ñồng tăng 1,6 lần Nổi bật hơn năm 2006 ngân hàng có vốn ñiều lệ 70.000 triệu ñồng tăng gấp gần 3 lần so với năm 2005 Song song lợi nhuận trước thuế (phân tích ở bảng kết quả hoạt

ñộng kinh doanh) và lợi tức cổ cũng ñảm bảo mức tăng trưởng ổn ñịnh tuy lơịư

tức cổ phần có giảm ở năm 2005 nhưng cũng tẳng trở lại vào năm sau ở mức 27,44% ðây là một thành công của ngân hàng Mỹ Xuyên, ñạt ñược thành tích này là do ngân hàng ñã xác ñịnh ñúng chiến lược kinh doanh, xem sự thành công của khách hàng cũng là thành công của mình cán bộ nhiệt tình ñã góp phần tăng lợi nhuận cho ngân hàng, nâng cao nguồn vốn ngân hàng, nguồn thu nhập giữ lại

Trang 27

ựồng thời nâng cao uy tắn của ngân hàng giúp thương hiệu ngày càng vươn xa

hơn

3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

3.4.1 Thuận lợi:

được sự quan tâm chỉ ựạo của lãnh ựạo chi nhánh ngân hàng Nhà nước tỉnh

An Giang cùng các cán bộ quản lý thanh tra ngành

Có lợi thế cạnh tranh cao, ựó là phong cách phục vụ khách hàng của cán bộ nhân viên cùng với việc ựơn giản hoá thủ tục ựã duy trì ựược khách hàng truyền thống và lôi kéo khách hàng mới

Là Ngân hàng chuyên cho vay nhỏ lẻ, lãi suất tiền gởỉ cao nên thu hút ựược nhiều thành phần kinh tế và dễ huy ựộng tiền gởi

Với mạng lưới ngân hàng ựược mở rộng ở các huyện thuận tiện cho việc phục vụ và việc quảng bá thương hiệu

Ngân hàng luôn nhận ựược sự ựộng viên khắch lệ của ựại bộ phận cổ ựông cũng như sự quyết tâm, tinh thần trách nhiệm, tinh thần ựoàn kết của toàn thể nhân viên trong ngân hàng

3.4.2 Khó khăn

Môi trường cạnh tranh trong ngành ngày càng quyết liệt hơn, các ngân hàng cho ra ựời nhiều loại hình dịch vụ mới và nguy cơ của sự xuất hiện thêm những

ựối thủ trong ựịa bàn hoạt ựộng như: ngân hàng quốc tế Vibank, ngân hàng

Phương đông, ngân hàng Cổ Phần Sài Gòn, các quỹ tắn dụng ựịa phươngẦ Hình ảnh ngân hàng còn xa lạ ựối vớắ người dân, những hoạt ựộng quảng bá còn hạn chế

Do nguồn vốn hoạt ựộng còn hạn hẹp nên mạng lưới hoạt ựộng kinh doanh vẫn còn bị giới hạn trong phạm vi của tỉnh nhà Các sản phẩm dịch vụ tuy có mở rộng nhưng hoạt ựộng vẫn chưa ựạt ựến mức trở thành thế mạnh

Thiếu ựội ngũ nhân viên chuyên môn trong một số bộ phận

3.5 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT đỘNG NĂM 2007

3.5.1 Phương huớng:

Tiếp tục củng cố, kiện toàn bộ máy, không ngừng nghiên cứu ựổi mới mọi mặt ựể nâng cao chất lượng và hiệu quả họat ựộng của Ngân hàng

Trang 28

Tăng trưởng nhanh nguồn vốn, tiếp tục phát triển ñạt mức vốn ñiều lệ theo kịp hoặc vượt sớm hơn lộ trình do Chính phủ qui ñịnh; tích lũy và tăng cường nội lực, sẳn sàng hội nhập trong môi trường cạnh tranh cao

Lấy ñầu tư phục vụ kinh tế nông nghiệp và nông thôn làm nền tảng, thực hiện chiến lược mở rộng ñịa bàn hoạt ñộng của Ngân hàng Mỹ Xuyên ñến hầu hết các tỉnh ðBSCL trứơc mắt ñể vươn ra cả nước; phát triển dịch vụ, hoạt ñộng ngoại hối tiến ñến hoạt ñộng ña năng của một ngân hàng thương mại ( có phương án khả thi trình NHNN xin chấp thuận )

Từng bước nâng cao giá trị thương hiệu, tăng năng lực cạnh tranh ñể bước vào

• Cho vay: Phấn ñấu ñưa tổng dư nợ cho vay bình quân trong năm 2007

ñạt: 907 tỷ ñồng ( tăng 234,70 % so năm trước)

• Nợ xấu dưới 1%/tổng dư nợ

• Cổ tức dự kiến: 12%/CP/năm 2007

Phát triển mạng lưới phủ khắp trong tỉnh và lan toả ra ngoài tỉnh

Tập trung vào việc quảng bá và phát triển hình ảnh bằng cách ñánh bóng thương hiệu nhằm chuẩn bị cho chiến lược lâu dài là chuyển sang Ngân hàng TMCP ñô thị trong năm 2008-2009

Trang 29

CHƯƠNG 4

VỊ TRÍ THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG TMCP NÔNG THÔN MỸ

XUYÊN TRONG KHÁCH HÀNG

4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

4.1.1 Sơ lược tình hình kinh tế An Giang

Các năm qua tốc ñộ phát triển kinh tế An Giang tăng lên vượt bậc kéo theo GDP cũng tăng trưởng theo mỗi năm ñến quí I/2007 ñạt hơn 10% và kế hoạch năm khá cao hơn 13% Cơ cấu nghề nghiệp cũng thay ñổi theo hướng tăng cường

mở rộng cơ cấu dịch vụ, cụ thể như sau:

Bảng 4-1 CƠ CẤU NGÀNH QUÝ I 2005-2006

I/2007

Quý I/2006

Quý I/2005

Khu vực Nông - Lâm – Thủy sản (%) 4,20 3,49 5,30

Khu vực Công nghiệp – Xây dựng (%) 15,68 15,11 13,20

(Nguồn: kinh tế An Giang)

Dịch vụ hiện nay ñược xem như là ngành công nghiệp không khói nên liên tục tăng trưởng qua các năm và chiếm tỉ trọng lớn nhất ở quý I/2007 chiếm hơn 16% Hai tháng ñầu năm 2007, tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ của tỉnh tăng với tốc ñộ cao 21% so cùng kỳ (2.942 tỷ ñồng) Trong ñó không thể không

kể ñến sự xuất hiện của các hệ thống ngân hàng Nhà nước, TMCP và các quỹ tín dụng ñịa phương

Lĩnh vực nông – lâm-thủy sản có chiều hướng tăng Ngân hàng Mỹ Xuyên với lợi thế cho vay nông nghiệp thì ñây là cơ hội gia tăng thị phần của mình Hiện nay, các ngân hàng thương mại Nhà nước bao gồm: Ngoại Thương, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ðầu tư và Phát triển, Phát triển nhà ðồng bằng sông Cửu Long ñều có chi nhánh ở An Giang và ñã thể hiện

ñược qui mô to lớn và sức mạnh của chúng qua sự hiện ñại, bề thế của trụ sở các

chi nhánh ñó Có 7 ngân hàng TMCP ñô thị và 1 ngân hàng TMCP nông thôn

Trang 30

ñang hoạt ñộng và toàn tỉnh An Giang có tất cả 28 Quỹ tín dụng nhân dân, nằm

rải rác khắp các phường xã trong Tỉnh

4.1.2.Chính trị

Uỷ Ban Nhân Dân thành phố ñã có những chính sách khuyến khích và ưu

ñãi ñầu tư trong nước ñối với một số lĩnh vực, ngành nghề trên ñịa bàn thành

phố Ban hành những chính sách ưu ñãi ñối với những ngân hàng thương mại cổ phần góp phần thuận lợi cho hoạt ñộng của ngân hàng Mỹ Xuyên

Uỷ Ban Nhân Dân các ñịa phương quan tâm và phối hợp tốt với ngành thương mại về công tác quản lý, kiểm soát ñược thị trường ổn ñịnh ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tiểu thương làm ăn mua bán Mọi hoạt ñộng mua bán diễn ra sôi nổi sẽ tạo ñà cho ngành ngân hàng phát triển, NHMX cũng ñược thừa hưởng

cơ hội ấy

4.1.3 Văn hoá

Ngày nay, người tiêu dùng rất quan tâm ñến chất lượng hàng hóa và các hình thức khuyến mãi của các doanh nghiệp nên tập trung mua sắm tại các siêu thị, trung tâm mua sắm, các cửa hàng ; từ ñó ñã dần làm thay ñổi hành vi thương mại của những cửa hàng bán lẻ và những người bán buôn cá thể trong ứng xử với khách hàng

Thích giữ tiền mặt, ngại ñến ngân hàng vì tâm lý của mọi người khi nói ñến ngân hàng là nói ñến việc thủ tục rườm rà, thời gian giải quyết hồ sơ khá dài nên thà họ “vay nóng” bên ngoài với lãi suất cao còn hơn là ñến ngân hàng giao dịch

4.1.4 Cơ sở vật chất

Nhiều dự án, công trình trọng ñiểm ñược triển khai, góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế-xã hội và tạo cảnh quan cho Long xuyên như cầu Tôn ðức Thắng, khu hành chính phường Mỹ Bình, trường ðại học An Giang,

Trong tương lai theo ñịnh hướng chiến lược của trung ương, Thành phố sẽ

có con ñường xuyên Việt ñi ngang qua, có cầu vàm cống với qui mô và tầm cỡ không thua kém gì cầu Mỹ Thuận Quí I/2007 tỉnh An Giang thi công xong và

ñưa vào hoạt ñộng các công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông quan trọng như

cầu Cồn Tiên (nối giao thông giao thương thông suốt từ Châu ðốc ra cửa khẩu quốc gia Khánh Bình - ñi Phnôm Pênh 76 km, con ñường ngắn nhất Việt Nam ñi

Trang 31

Phnôm Pênh), đường lên Núi Cấm (khu du lịch trọng ựiểm và nổi tiếng của An Giang) góp phần thúc ựẩy họat ựộng thương mại, du lịch, kinh tế biên giới tăng trưởng nhanh và mạnh Tỉnh ựầu tư phát triển mới cơ sở hạ tầng thương mại hiện ựại bằng nhiều nguồn vốn (năm 2006 ựầu tư trên 700 tỷ ựồng xây dựng 29 chợ và trung tâm thương mại), giữ ựược người dân tại chỗ, trong tỉnh và thu hút người ngoài tỉnh ựến trung tâm mua sắm với tâm lý thoải mái và tiêu tiền trên

ựịa bàn

Như vậy khi cơ sở vật chất của tỉnh ựược trang bị tốt kéo theo các hoạt

ựộng mua bán ựầu tư nhộn nhịp hơn các doanh nghiệp ngày càng có nhu cầu mở

rộng quy mô sản xuất kinh doanh, dịch vụ du lịch phát triển sẽ thu hút không chỉ

du khách trong nước mà còn ngoài nước thì nhu cầu thanh toán, giao dịch với ngân hàng trở nên quan trọng Các ngân hàng có ựiều kiện phát triển, ựặc biệt ngân hàng Mỹ Xuyên dễ dàng mở rộng mạng lưới hoạt ựộng trong tương lai khi vốn ựiều lệ ựạt ựược 1.000 tỷ

4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP

4.2.1 Hành vi của khách hàng

4.2.1.1 Mức ựộ nhận biết thương hiệu

Ngày nay, khi nền kinh tế càng phát triển thì con người càng có cái nhìn sâu

sắc hơn về mọi lĩnh vực, ựặc biệt ngành ngân hàng cũng ựược quan tâm nhiều hơn truớc Hai từ ỘNgân hàngỢ trước kia dường như xa lạ ựối với người dân nhất

là người dân ở nông thôn sống xa thành phố nhưng hiện giờ ựã trở nên quen thuộc với mọi người dân cả thành thị lẫn nông thôn với mức ựộ nhận biết ngân hàng rất nhiều (hơn 90%) đáng mừng là sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị không lớn lắm (gần 10%) (88% là mức ựộ nhận biết về ngân hàng ở nông thôn và 97% là mức ựộ nhận biết của người dân ở thành thị) Tỉ lệ giao dịch với ngân hàng của người dân ở thành thị và nông thôn tương ựương nhau, khác nhau

ở chỗ người dân có mức ựộ nhớ ựến tên ngân hàng không giống nhau ở từng khu

vực Dưới ựây là bảng xếp hạng mức ựộ nhớ về ngân hàng theo thứ tự những

ngân hàng ựược nhớ nhiều:

Trang 32

Bảng 4-2 XẾP HẠNG MỨC ðỘ NHỚ TÊN NGÂN HÀNG THÀNH THỊ

( Nguồn: Bảng câu hỏi thăm dò ý kiến khách hàng)

*Ở thành thị người dân nhớ nhiều ñến những ngân hàng có từ thời xưa và có nhiều dịch vụ mới hay ñúng hơn là người dân có ấn tượng sâu sắc về những gì họ

ñã thật sự biết (ñã từng giao dịch với ngân hàng ñó rồi) hơn những ngân hàng

mới Nhưng thường thì họ thực sự không biết rõ ñược ñộng cơ thực sự thúc ñẩy

họ giao dịch Ngay cả những lúc nhớ lại, ký ức của con người cũng không chắc chắn lắm và có khuynh hướng nhớ những gì không thực sự xảy ra Một ngân hàng có thương hiệu danh tiếng lâu ñời thường ñược nhớ ñến và nhận ra sau một khoảng thời gian dài, ngay cả khi nó không còn tiến hành những hoạt ñộng quảng cáo nữa Ta thấy mức ñộ nhớ nhiều về NHMX rất khiêm tốn (3.8%), phần lớn họ biết ñến NHMX (76% số người trả lời- theo số liệu ñiều tra về mức ñộ biết NHMX của người dân) Vậy tại sao NHMX chưa ñược họ nhớ ñến, kể ñến ñầu tiên, họ chỉ nhớ nhưng không sâu sắc lắm cụ thể ở mức ñộ “nhớ” chiếm (khoảng 46%) và “ít nhớ/mơ hồ” chiếm (50%) còn lại (gần 4%) là ñược kể ñến ñầu tiên Trong khi ngân hàng ñã thành lập và hoạt ñộng gần 15 năm lại còn ñược ñặt ngay

ở Thành Phố Long Xuyên

Mức ñộ nhớ Tên ngân hàng Xếp

hạng

Phần trăm

Trang 33

Bảng 4-3 XẾP HẠNG MỨC đỘ NHỚ TÊN NGÂN HÀNG NÔNG THÔN

Mức ựộ nhớ Tên ngân hàng Xếp

hạng

Phần Trăm

(Nguồn: Bảng câu hỏi thăm dò ý kiến khách hàng)

*Ở nông thôn mức ựộ nhớ về ngân hàng cũng thay ựổi họ cũng nhớ ựến những ngân hàng có uy tắn từ trước ựến giờ, quen thuộc, lãi suất tuơng ựối thấp

và ựặc biệt nhớ nhiều những ngân hàng cho vay mạnh về lĩnh vực nông nghiệp như ngân hàng Nông Nghiệp, ngân hàng ACB và NHMX cũng ựược nhớ ựến nhiều, cũng ựược ựi sâu vào tâm trắ người dân hơn Ngân hàng đông Á ắt ựược nhớ ựến, riêng Ngân hàng Ngoại thương nhờ uy tắn lâu ựời cộng thêm lãi suất thấp nên vẫn không mấy bị giảm sút

Nhớ ựến vậy nhưng họ sẽ giao dịch với ngân hàng nào nhiều nhất, có cùng với những ngân hàng họ nhớ không? Và có khác nhau ở thành thị và nông thôn không? Ta vào tham khảo bảng giao dịch với ngân hàng của hai khu vực:

Trang 34

Bảng 4-4 GIAO DỊCH VỚI NGÂN HÀNG NÔNG THÔN VÀ THÀNH THỊ

Hình 7 Biểu ñồ so sánh sự giao dịch ở khu vực nông thôn và thành thị

Trang 35

Qua biểu ựồ ta thấy phần lớn người dân ở thành thị giao dịch nhiều với ngân hàng Ngoại Thương và ngân hàng đông Á gần 21% Tiếp ựó, NHMX cũng ựược chọn ựể giao dịch, ựó là một tắn hiệu ựáng mừng, tiếp theo là ngân hàng đầu Tư

và ngân hàng ACB (10,2% và 9,1%) Ngân hàng Công Thương cũng chiếm lượng giao dịch tương ựối (5,7%) Ở nông thôn phần lớn giao dịch với ngân hàng Nông Nghiệp (gần 27%), ngân hàng ACB (gần 22%) và kế ựó là NHMX (gần 12%) Số còn lại giao dịch trải ra ở các ngân hàng và quỹ tắn dụng khác nhưng qua ựó cũng dễ dàng nhận ựịnh rằng NHMX ựang ựứng trước một sân chơi nơi

có rất nhiều ựối thủ cạnh tranh không chỉ những ngân hàng Nhà Nước, ngân hàng TMCP mà cả những quỹ tắn dụng Thị trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn khi mà mỗi ựối thủ ựều ra sức tìm ra chiến lược cạnh tranh cho riêng mình

đứng trước hàng loạt ựối thủ cạnh tranh như thế thì NHMX sẽ phải xác ựịnh

mình ựang ở ựâu và ựối thủ cạnh tranh chắnh là ai? Có thể dễ dàng nhận thấy

ựược trên biểu ựồ (hình 6) rằng ựối thủ cạnh tranh trước mắt là ngân hàng Ngoại

Thương, Ngân Hàng Nông Nghiệp, ngân hàng đông Á, ngân hàng ACB (còn nhiều ựối thủ cạnh tranh tiềm ẩn khác nữa nhưng hiện tại sẽ tập trung phân tắch bốn ựối thủ chắnh này)

Tại sao có sự lựa chọn ngân hàng như thế? điều này có thể ựược lắ giải bởi

cơ cấu nghề nghiệp của thành thị và nông thôn dưới ựây:

Bảng 4-5 CƠ CẤU NGHỀ NGHIỆP KHU VỰC THÀNH THỊ NÔNG THÔN

Nghề nghiệp Thành thị Nông thôn Thành thị và nông thôn

Trang 36

Biểu ñồ cơ cấu nghề nghiệp ở thành thị

Biểu ñồ cơ cấu nghề nghiệp ở nông thôn

kinh doanh/buôn bán

Khác

Hình 8 Biểu ñồ cơ cấu nghề nghiệp khu vực thành thị và nông thôn

Qua biểu ñồ ta thấy cơ cấu nghề nghiệp ở hai nơi khác biệt nhau rất lớn ở

thành thị tập trung phần lớn là cán bộ, hộ kinh doanh/buôn bán (30%), lượng sinh

viên cũng chiếm ñáng kể (19%) Họ là những khách hàng tiềm năng, những

người sau này rất có thể sẽ phục vụ cho ngân hàng, giao dịch với ngân hàng và

thông qua họ sẽ thu hút ñược một khoản tiền gởi không nhỏ ñặc biệt là tiền gởi

qua thẻ Riêng nông thôn thì nông dân chiếm ña số (60%), cán bộ chỉ chiếm

12% Kinh doanh/buôn bán chiếm lượng nhỏ Còn lại là những người nội trợ,

những người làm thuê, lao ñộng nhàn rỗi Chính vì cơ cấu nghề nghiệp không

giống nhau nên họ có mức ñộ nhận thức về ngân hàng và chọn lựa ngân hàng

giao dịch khác nhau mà chúng ta ñã ñược phân tích ở trên

4.2.1.1 Thói quen tiêu dùng

Nền kinh tế ngày càng phát triển, việc ñầu tư làm ăn ngày càng sôi nổi hơn,

lúc này có người thì dư tiền nhưng cũng có người thiếu tiền, những người thu

nhập tăng lên và những người cần tiền họ sẽ hành ñộng như thế nào? Chúng ta sẽ

ñi vào tìm hiểu cách ứng xử của họ lúc cần tiền và dư tiền

Khi có nhu cầu vốn có thể họ sẽ chọn:

-ðến ngân hàng/ quỹ tín dụng vay ngay

-Vay bên ngoài cho tiện

-Mượn người thân/bạn bè ñỡ khi có tiền sẽ trả lại không cần tốn tiền lãi

-Hay là họ sẽ tìm một cách nào họ cho là hiệu quả nhất? Dưới ñây là kết

quả thăm dò nhu cầu về vốn của người dân cả khu vực thành phố và nông thôn:

Trang 37

Bảng 4 –6 NHU CẦU VỐN KHU VỰC THÀNH THỊ - NÔNG THÔN

Mượn người thân/bạn bè 31,5

( Nguồn: Bảng câu hỏi thăm dò ý kiến khách hàng)

Ta thấy người dân ngày càng có cái nhìn tốt hơn về ngân hàng, trên 55% số người ñược hỏi khi có nhu cầu vốn họ nghĩ ngay ñến việc vay ngân hàng vì phần lớn họ cho rằng lãi suất thấp so với bên ngoài rất nhiều, ñầu tư sẽ mang lại lợi nhuận cao vả lại thủ tục và ñiều kiện cho vay cũng ngày càng ñơn giản, có nhiều ngân hàng hơn trước và hình thức vay cũng ña dạng hơn

ðồng thời cũng một lượng không nhỏ (hơn 30%) người có thói quen cần

tiền thì mượn người thân/bạn bè nhưng chỉ mượn khi món tiền không lớn lắm và trong thời gian ngắn có thể hoàn lại Tuy nhiên, vẫn còn một số ý kiến cho rằng khi cần tiền vay vòng vốn nhanh họ thường “vay nóng” bên ngoài, mặc dù lãi suất cao hơn ngân hàng nhưng họ vẫn chấp nhận sao cho có ñược tiền trong thời gian ngắn, không phải chờ ñợi thủ tục rườm rà của ngân hàng

Hay cũng có ý kiến cho rằng ñến ngân hàng phải có tài sản thế chấp và phải

ñúng hạn trả lãi gốc không thể chậm (trả chậm phải ñóng tiền phạt) trong khi ở

ngoài chỉ cần quen biết dùng uy tín hàng ngày là có thể vay số tiền tương ñối lớn

ñầu tư, mua bán và ñặc biệt có thể hẹn trả lãi nếu chưa thanh toán kịp

Bên cạnh một bộ phận có cách tạo ra nguồn vốn phi chính thức nhưng không mấy gì lạ ở nông thôn hiện nay ñó là “chơi hụi” mà chủ yếu trong số họ là những người kinh doanh, mua bán có vốn ra vô hàng ngày Những người trả lời khác ở thành thị thì cần tiền họ sẽ ñi làm thêm, tăng ca Nhìn chung mỗi người

có hành vi khác nhau khi có nhu cầu vốn và mỗi hành vi ấy thể hiện quan ñiểm của người dân về ngân hàng, mỗi nhu cầu ñều thiết thực rất ñáng ñể ngân hàng quan tâm

Trang 38

Khi làm ăn có hiệu quả hay cần dành dụm dần số tiền cho tương lai thì những người dư tiền sẽ làm gì? Họ có thói quen gởi tiền ở ngân hàng không? Nghiên cứu về thói quen gởi tiền của người tiêu dùng

Khi ñược hỏi trong tương lai nếu có dư tiền mặt, anh (chị) có thói quen gởi tiền ở ngân hàng không? Kết quả số phần trăm trả lời “có” tương ñương với

“không” có thể nói 50% có và phân nửa còn lại là không Mỗi người có lí do riêng của mình:

Chẳng hạn những người thích gởi tiền ở ngân hàng vì cho rằng vừa an toàn vừa nhận ñược lãi suất, có thể tiết kiệm dần dần và vì giữ tiền mặt sẽ tiêu hết hoặc là gởi tiền qua thẻ có thể rút khi ñi du lịch hoặc công tác xa Số người còn lại lí giải rằng họ ñể tiền mặt vay vòng vốn làm ăn, gởi tiết kiệm lãi suất không nhiều nhưng khi cần tiền phải ñi rút, không có tiền mặt ngay, họ ngại thủ tục gởi

và rút tiền, vì ñâu phải nơi ñâu cũng có ñiểm rút tiền tự ñộng, họ thích giữ tiền mặt tuy không ñược lợi nhuận gì nhưng cũng chẳng phải mất gì “của mình thì mình giữ”

Cũng có người nghĩ mình sẽ không có tiền dư ñến mức gởi ngân hàng nếu

dư tiền họ sẽ gởi ở quỹ tín dụng sẽ nhận ñược lãi suất cao hoặc cho vay bên ngoài vì “có cầu” sẽ “có cung”

4.2.1.2 Nhân tố ảnh hưởng ñến thói quen gởi tiền và nhu cầu vốn của người dân

Bảng 4-7 ðỘ TUỔI ẢNH HƯỞNG ðẾN THÓI QUEN GỞI TIỀN

( Nguồn: Bảng câu hỏi thăm dò ý kiến khách hàng)

Thói quen gởi tiền

Trang 39

Ta thấy rằng ñộ tuổi cũng ảnh hưởng ñến thói quen gởi tiền ở ngân hàng trong 101 người có ý ñịnh gởi tiền nếu có dư tiền mặt thì ñộ tuổi 20-29 chiếm 36.6% giai ñoạn này phần lớn họ mới có thu nhập và thường làm việc ở các cơ quan trả lương qua thẻ họ muốn tích lũy món tiền ñể sử dụng cho tương lai hoặc

ñầu tư lớn khi cần

Cụ thể là ở ñộ tuổi 30-39 họ ñã chững chạc hơn nhiều ñộ tuổi dễ thành công trong công việc họ có xu hướng ñể tiền làm ăn nên việc gởi tiền có chiều hướng giảm xuống gần 27% Tuy nhiên ñến ñộ tuổi 40-49 sau khi làm ăn có hiệu quả ổn

ñịnh và niềm say mê kinh doanh trở nên bảo hòa thì họ có chiều hướng gởi tiết

kiệm ñể tích lũy cho con cái hoặc nhu cầu hưởng thụ ở tuổi già, ñiều này một lần nữa ñược khẳng ñịnh ở giai ñoạn hơn 50 tuổi vì ở ñộ tuổi này ña phần họ ñã về hưu tạm gác chuyện kinh doanh, không có nguồn thu nhập, chủ yếu nhờ vào khoảng tiền dành dụm ở ñộ tuổi trước hoặc trông cậy vào con cái

Thói quen gởi tiền phụ thuộc vào ñộ tuổi vậy nhu cầu về vốn có chịu sự chi phối của tuổi hay không? Và còn ảnh hưởng của nhân tố nào khác không

Bảng 4-8 ðỘ TUỔI ẢNH HƯỞNG ðẾN NHU CẦU VAY VỐN

Nhu cầu vốn Tuổi Vay bên

ngoài

Mượn người thân/bạn bè

( Nguồn: Bảng câu hỏi thăm dò ý kiến khách hàng)

Như ñã phân tích ở trên (xem bảng 4-5) việc vay ngân hàng khi cần vốn vẫn chiếm tỉ trọng cao Nhu cầu vay vốn ở các hình thức khác cũng thay ñổi theo ñộ tuổi nhưng nhìn chung ở loại hình vay ngân hàng vẫn ổn ñịnh nhất (15-17% số người ñược phỏng vấn) ở mỗi ñộ tuổi, ngoại trừ ở giai ñoạn hơn 50 thì việc vay

Trang 40

ngân hàng giảm rõ rệt, các hình thức của nhu cầu vốn khác cũng không biến

ñộng lớn

Trong ñộ tuổi 20-29 khi cần tiền chủ yếu họ mượn bạn bè/người thân nhưng hình thức này bị giảm ñi rõ rệt ở các ñộ tuổi lớn hơn Số người vay vốn bên ngoài cũng giảm ñi (phân nửa) khi chuyển sang ñộ tuổi 40-49 và hầu như không có nhu cầu khi lớn tuổi Tuy nhiên nhu cầu vay vốn không chỉ dừng lại ở sự tác ñộng của ñộ tuổi mà chịu sự chi phối bởi nhân tố nghề nghiệp Bảng số liệu dưới ñây

sẽ chứng minh

Bảng 4-9 NGHỀ NGHIỆP ẢNH HƯỞNG NHU CẦU VAY VỐN

Nhu cầu vốn Nghề nghiệp Vay bên

ngoài

Mượn người thân/bạn bè

(Nguồn: Bảng câu hỏi thăm dò ý kiến khách hàng)

Trong số những người có nhu cầu vay vốn nhiều thì nông dân có nhu cầu vay vốn cao nhất (19.5%) ña số họ ñi vay nông nghiệp bằng cách thế chấp tài sản, cán bộ và những người kinh doanh/buôn bán cũng có nhu cầu vay vốn cao

họ vay theo hình thức tín chấp cán bộ, công nhân viên hoặc vay kinh doanh Những người ít hoặc không tạo ra thu nhập như sinh viên, những người nội trợ, những người chưa có/không có việc làm họ có xu hướng mượn tiền từ người thân /bạn bè vì họ cho rằng mình không có gì ñể ñảm bảo khả năng trả nợ và một số người cũng không làm ăn hay kinh doanh gì lớn ñể vay ngân hàng, họ chỉ cần số tiền nhỏ nên mượn người thân/ bạn bè hoặc vay nóng (không cần thế chấp) từ từ trả khi có thu nhập

Ngày đăng: 11/01/2021, 12:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Hữu Hạnh (2002). Quản trị tài sản thương hiệu, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n tr"ị" tài s"ả"n th"ươ"ng hi"ệ"u
Tác giả: Dương Hữu Hạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2002
2. Jack Trout, Steve Rivkin (1997). ðịnh vị thương hiệu, NXB Thống Kê 3. Lê Xuân Tùng (2005). Xây dựng và phát triển thương hiệu, NXB Laoðộng xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nh v"ị" th"ươ"ng hi"ệ"u", NXB Thống Kê 3. Lê Xuân Tùng (2005). "Xây d"ự"ng và phát tri"ể"n th"ươ"ng hi"ệ"u
Tác giả: Jack Trout, Steve Rivkin (1997). ðịnh vị thương hiệu, NXB Thống Kê 3. Lê Xuân Tùng
Nhà XB: NXB Thống Kê 3. Lê Xuân Tùng (2005). "Xây d"ự"ng và phát tri"ể"n th"ươ"ng hi"ệ"u"
Năm: 2005
4. Thu Thuỷ, Mạnh Linh, Minh ðức (2005). Thành công nhờ thương hiệu, NXB Văn hoá Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành công nh"ờ" th"ươ"ng hi"ệ"u
Tác giả: Thu Thuỷ, Mạnh Linh, Minh ðức
Nhà XB: NXB Văn hoá Thông tin
Năm: 2005
5. Tổ chức lao ủộng quốc tế (2002). Marketing tăng cường khả năng kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing t"ă"ng c"ườ"ng kh"ả" n"ă
Tác giả: Tổ chức lao ủộng quốc tế
Năm: 2002
6. Một số trang Web www.vneconomy.com.vn www.agu.com.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w