Nếu khách hàng đi vay có thể sử dụng vốn một cách có hiệu quả thì việc thu nợ của Ngân hàng sẽ thực hiện dễ dàng và thuận lợi hơn, đồng thời cũng tạo điều kiện để họ mở rộng và phát tr[r]
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU ……… 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ……… 1
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài ……… 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn ……… 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ……… 2
1.2.1 Mục tiêu chung ……… 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ……… 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ……… 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ……… 3
1.4.1 Không gian ……… 3
1.4.2 Thời gian ………3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ……… 3
1.5 Lược khảo một số tài liệu có liên quan ……… 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …… 4
2.1 Phương pháp luận ……… 4
2.1.1 Khái niệm tín dụng ……… 4
2.1.2 Hình thức của tín dụng (theo thời gian) ……….5
2.1.3 Vai trò của tín dụng ………5
2.1.4 Chức năng của tín dụng ……….6
2.1.5 Nguyên tắc cho vay ……… 6
2.1.6 Điều kiện cho vay và các phương thức cho vay ………7
2.1.7 Một số chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng………… 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu ……… 11
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ……… 11
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ……… 11
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu ……… 12
Chương 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NHNO & PTNT HUYỆN THỐT NỐT (2004-2006) ……… 13
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thốt Nốt ……… 13
3.2 Tổng quan về chi nhánh NHNo & PTNT huyện Thốt Nốt ……… 14
3.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển ……… 14
3.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng phòng, ban ……… 16
3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ……… 19
3.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 2004 – 2006 ………… 19
3.3.2 Đánh giá chung về tình hình cho vay của NHNo & PTNT huyện Thốt Nốt giai đoạn 2004 – 2006 ……… 21
3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động và phương hướng trong thời gian tới ……… 24
3.4.1 Thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động ……… 24
& PTNT chi nhánh huyện Thốt Nốt ……… 26
3.5.1 Doanh số cho vay hộ SXNo ……….……… 26
SXNo……… 40 3.6 của Ngân hàng từ năm 2004-2006………43
Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG CHO VAY HỘ SXNO TẠI NHNO & PTNT HUYỆN THỐT NỐT ……… 50 4.1
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ……… 56 Chương
6.1 Kết luận ……… 60 6.2
Trang 2DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Khung lãi suất được áp dụng tính đến năm 2006 ……… 9
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2004-2006 ……… 19
Bảng 3: Cơ cấu doanh số cho vay từ năm 2004-2006 ……… 22
Bảng 4: Doanh số cho vay hộ SXNo từ 2004-2006……… 28
Bảng 5: Doanh số cho vay bình quân/hộ và doanh số cho vay bình quân/CBTD … 32
Bảng 6: Doanh số thu nợ hộ SXNo từ 2004-2006 ……… 34
Bảng 7: Đánh giá công tác thu nợ của Ngân hàng từ 2004-2006 ……… 35
Bảng 8: Dư nợ trong hoạt động cho vay hộ SXNo của Ngân hàng từ 2004-2006…… 38
Bảng 9: Tình hình nợ quá hạn hộ SXNo của Ngân hàng từ 2004-2006……… 41
Bảng 10: Hiệu quả từ hoạt động cho vay hộ SXNo qua 3 năm 2004-2006 ………… 43
Bảng 11: So sánh lãi suất tiền gửi trả sau của Agribank và Sacombank năm 2006 … 53
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Trang Hình 1: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ cho vay ……… 8
Hình 2: Sơ đồ quy trình thu nợ và thu lãi ……… 9
Hình 3: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức ……… 18
Hình 4: Cơ cấu doanh số cho vay ……… 22
Hình 5: Tỷ trọng các ngành trong doanh số cho vay ……… 23
Hình 6: Vòng quay tín dụng qua ba năm 2004-2006 ……… 44
Hình 7: Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ ……… 44
Hình 8: Đồ thị biểu diễn hệ số sinh lời qua ba năm 2004-2006 ……… 45
Hình 9: Hệ số thu nợ qua ba năm 2004-2006 ……… 45
Hình 10: Đồ thị biểu diễn rủi ro tín dụng qua ba năm 2004-2006 ……… 46
Hình 11: Đồ thị biểu diễn thời gian thu nợ bình quân 2004-2006 ……… 46
Hình 12: Biến động giá lúa giai đoạn 2004-2006 ……… 54
Hình 13: Biến động giá heo giai đoạn 2004-2006 ……… 54
Hình 14: Biến động giá cá tra giai đoạn 2004-2006 ……… 55
Hình 15 Biến động giá xăng giai đoạn 2004-2006 ……… 55
Trang 4DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
CBTD Cán bộ tín dụng
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DSCV Doanh số cho vay
ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long
Trang 5TÓM TẮT
Từ xưa đến nay, nông nghiệp luôn giữ vị trí hàng đầu trong nền kinh tế đất nước
ta Hiệu quả từ sản xuất nông nghiệp luôn ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của đất nước Vì vậy ưu tiên phát triển nông nghiệp luôn là nhiệm vụ hàng đầu của nhà nước ta Một trong những biện pháp để hỗ trợ cho việc phát triển nông nghiệp là nguồn vốn cho vay của các Ngân hàng Tại huyện Thốt Nốt, Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn là một trong những đối tác vay vốn chủ yếu của người nông dân Hoạt động cho vay này đã được tìm hiểu một cách tổng quát thông qua đề tài “Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn huyện Thốt Nốt”
Mục đích nghiên cứu của đề tài là: Phân tích tình hình cho vay và đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp từ 2004-2006, qua đó tìm ra những điểm mạnh, điểm hạn chế trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay trong thời gian tới Đề tài được thực hiện nhằm trả lời những câu hỏi lớn: Hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng đã diễn ra như thế nào trong ba năm 2004-2006? Đâu là yếu tố tác động đến sự biến động của doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn? Giải pháp nào được xem là cần thiết cho Ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả cho vay? Trong quá trình phân tích đề tài đã sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối có kỳ gốc liên hoàn cùng với cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng Các phương pháp này được dùng để phân tích các chỉ tiêu có liên quan đến hoạt động cho vay của Ngân hàng: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập từ các bảng báo cáo do phòng Tín dụng và phòng Kế toán của NHNo & PTNT huyện Thốt Nốt cung cấp Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng những tư liệu, thông tin được tổng hợp từ sách báo, Internet
Ngoài việc phân tích hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng thông qua các chỉ tiêu trên, đề tài còn sử dụng các chỉ số: vòng quay tín dụng, hệ số sinh lời vốn tín dụng, dư nợ bình quân,… để đánh giá mặt tích cực và hạn chế trong công tác cho vay
hộ SXNo của Ngân hàng qua 3 năm 2004-2006
Bên cạnh đó, đề tài còn đánh giá những tác động của các yếu tố chủ quan (từ Ngân hàng, khách hàng đi vay) và khách quan (biến động của giá cả thị trường, dịch bệnh) đối với hoạt động cho vay của Ngân hàng
Có thể nói hoạt động cho vay hộ SXNo qua 3 năm 2004-2006 của Ngân hàng đã góp phần tích cực hỗ trợ người nông dân trong quá trình sản xuất Dưới tác động của
Trang 6nhiều yếu tố, cả Ngân hàng và khách hàng đều cần những giải pháp để hỗ trợ nhằm đảm bảo cho lợi ích của cả hai bên Đề tài đã đề xuất một số giải pháp (bao gồm: giải pháp tăng cường nguồn vốn cho vay, giải pháp đối với hoạt động cho vay) và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp của Ngân hàng
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài
Việt Nam – đất nước với hơn 84 triệu dân nhưng đã có trên 70% dân số sống và hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Có thể khẳng định nông nghiệp là nền tảng cho sự phát triển và đổi mới đất nước, do đó việc phát triển nông nghiệp nông thôn với mục tiêu nâng cao đời sống người nông dân luôn là nhiệm vụ cấp thiết và được đặt lên hàng đầu Nhiệm vụ đó đòi hỏi sự phối hợp, nỗ lực phấn đấu từ nhiều phía và các Ngân hàng đã tự khẳng định vai trò quan trọng của mình, đặc biệt là Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn – Ngân hàng chuyên phục vụ trong lĩnh vực nông nghiệp Với sự phát triển của nền kinh
tế, thì hoạt động của Ngân hàng cũng từng bước được đổi mới, đầu tư đa dạng và tăng cường đáp ứng nhu cầu về vốn
Tại huyện Thốt Nốt, vùng đất đang được xây dựng thành “chợ đầu mối” cung cấp gạo của Đồng Bằng Sông Cửu Long, hoạt động nông nghiệp diễn ra rất mạnh mẽ Con người Thốt Nốt hiền hòa, họ luôn cố gắng làm thay đổi bộ mặt kinh tế gia đình cũng như góp phần cải thiện kinh tế địa phương Đặc biệt, người nông dân nơi đây đã xem Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn (NHNo & PTNT) chi nhánh huyện Thốt Nốt là một người “bạn lớn”, bởi vì từ nhiều năm qua Ngân hàng luôn đồng hành cùng nhà nông trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhìn chung hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là cho vay hộ sản xuất nông nghiệp (SXNo) Tuy nhiên trong giai đoạn 2004-2006, tình hình kinh
tế của địa phương cùng với những thay đổi từ phía Ngân hàng đã tác động không nhỏ đến hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp Để thấy rõ sự những ảnh
hưởng này em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất
Trang 7nông nghiệp tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Huyện Thốt Nốt” làm nội dung nghiên cứu của mình
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Sản xuất nông nghiệp là hoạt động chủ yếu của người dân huyện Thốt Nốt
và nó luôn tiềm ẩn nhiều vấn đề phức tạp Người nông dân nơi đây vẫn loay hoay giải quyết bài toán thu nhập sao cho có hiệu quả nhất và luôn mong muốn được đầu tư đúng mức, còn về phía Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn huyện Thốt Nốt ngoài tăng cường cạnh tranh với các Ngân hàng khác, phải luôn cố gắng giữ được khách hàng và đảm bảo hoạt động kinh doanh của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình cho vay và đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp để tìm ra những điểm tích cực, điểm hạn chế trong hoạt động cho vay của NHNo & PTNT huyện Thốt Nốt, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp từ 2004-2006
Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay hộ SXN0 của Ngân hàng thông qua các chỉ số tài chính nhằm ra những điểm tích cực, điểm hạn chế trong công tác cho vay
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ SXNo của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Thốt Nốt
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp đã diễn ra như thế nào tại chi nhánh NHNo & PTNT trên địa bàn huyện Thốt Nốt?
Các yếu tố nào đã dẫn đến sự biến động của doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, dư nợ, nợ quá hạn từ năm 2004 – 2006?
Những giải pháp nào được xem là cần thiết cho Ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ SXNo trong thời gian sắp tới?
Trang 8Số liệu thu thập chủ yếu của các năm 2004, 2005, 2006
Đề tài thực hiện trong thời gian từ 9/4/2007 đến đầu tháng 6/2007
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá hiệu quả cho vay của Ngân hàng đối với các đối tượng: hộ trồng lúa, hộ vay cải tạo vườn, hộ mua máy móc nông nghiệp (trồng trọt) và hộ chăn nuôi heo, chăn nuôi cá
1.5 LƯỢC KHẢO MỘT SỐ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
• Ths Thái Văn Đại, Giáo trình nghiệp vụ Ngân Hàng Thương Mại
Trình bày rõ nhiều khái niệm quan trọng; những nghiệp vụ thường gặp ở các Ngân Hàng Thương Mại, nguyên tắc tính toán khi phát sinh các nghiệp vụ, phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng
• Đặng Chí Trơn, Hồ Diệu, PTS Ngô Hướng, PTS Đỗ Linh Hiệp, PTS Lê
Văn Tề (1992); Tiền tệ và ngân hàng, trang 71-87
Trình bày tương đối có hệ thống, từ những vấn đề đại cương về tiền tệ thị trường tiền tệ, thị trường vốn, từ nguồn gốc chức năng, vai trò của tín dụng đến một lĩnh vực mang tính thời sự và ứng dụng rất cao như lãi suất và xử lí lãi suất trong một chừng mực nào đó, bước đầu tiếp cận các cơ sở lí thuyết và cơ sở thực
tế của tiền tệ tín dụng và Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, hiểu được những chính sách về tiền tệ và Ngân hàng ở nước ta, ứng dụng chúng trong xử lí chính sách và nghiệp vụ
• Kiều Thu Hà, Phân tích hoạt động cho vay nuôi cá tra cá basa tại NHN o
& PTNT chi nhánh huyện Thốt Nốt, Luận Văn Tốt Nghiệp (2006)
Đề tài phân tích tình hoạt động cho vay đối với cá tra - cá ba sa, đánh giá hoạt động tín dụng thông qua các chỉ số tài chính đồng thời đưa ra các giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng cũng như các kiến nghị để sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả
Trang 9CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất định [1, tr.50]
Khái niệm này thể hiện các nội dung sau: người cho vay chuyển cho người
đi vay một lượng giá trị nhất, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ (hiện kim) hoặc dưới hình thái hiện vật như hàng hóa, máy móc thiết bị, bất động sản
Người đi vay chỉ được phép sử dụng trong một thời gian nhất định sau khi hết thời gian sử dụng theo thỏa thuận người đi vay phải trả cho người cho vay Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay, nói một cách khác hơn người đi vay phải trả thêm một phần lợi tức
• Khái niệm tín dụng nông nghiệp là khoản tín dụng Ngân hàng cấp cho
nông dân, hộ sản xuất để đáp ứng nhu cầu về vốn cho các đối tượng chi phí về cây trồng, vật nuôi như chi phí về cây con, con giống, thức ăn, phân bón, thuốc trừ sâu, nâng cấp cải tạo vườn, xây dựng chuồng chăn nuôi,… [2, tr.7]
• Vai trò và mục đích cho vay hộ sản xuất nông nghiệp
Tín dụng nông nghiệp luôn giữ vai trò then chốt trong công cuộc phát triển nông nghiệp nông thôn Các tổ chức tài chính trung gian là kênh thu hút vốn và tài trợ vốn giúp đỡ nông dân mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến kỹ thuật… Để huy động được nguồn lực, Ngân hàng không thể dựa dẫm hoàn toàn ở bà con nông dân mà phải tìm kiếm ở các ngành sản xuất khác Qua đó ta thấy được sự kết hợp chặt chẽ giữa các ngành để hỗ trợ, tạo điều kiện cùng nhau phát triển Khi sản xuất nông nghiệp đạt đến một trình độ nhất định của sản xuất hàng hoá thì nó lại trở thành mục tiêu cũng như điều kiện của tín dụng, nghĩa là nhờ sản xuất hàng hóa mà tín dụng được thu hồi nhanh chóng và khả năng thu hồi tín dụng hoàn toàn lệ thuộc vào khả năng tiêu thụ hàng hoá
Trang 10Trong việc sản xuất kinh doanh, điều quan tâm đó là hiệu quả kinh tế Muốn vậy, tín dụng hộ nông dân phải kịp thời vụ, gắn liền với chu kỳ sản xuất của cây trồng, vật nuôi Nhiều nhà nghiên cứu khẳng định: Ngân hàng nên cung cấp cho khách hàng quyền sử dụng vốn và vốn kiến thức nhất định trong việc sản xuất của khách hàng vì hiệu quả của họ chính là hiệu quả của Ngân hàng [2, tr.9]
2.1.2 Hình thức của tín dụng (theo thời hạn)
2.1.2.1 Tín dụng ngắn hạn
Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
2.1.2.2 Tín dụng trung hạn
Là loại tín dụng từ 1-5 năm, loại tín dụng này được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
2.1.3 Vai trò của tín dụng
• Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế
• Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
• Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn, nhằm tạo điều kiện và cơ sở lôi cuốn các ngành kinh tế khác phát triển theo như sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí…
• Góp phần tăng cường chế độ hoạch toán kinh tế của các xí nghiệp quốc doanh
• Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài
Trang 112.1.4 Chức năng của tín dụng
2.1.4.1 Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Chính nhờ sự vận động của tín dụng mà chủ thể vay vốn được nhận một phần tài nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách
• Phân phối trực tiếp: phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử
dụng, sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và phát hành trái phiếu của các công ty
• Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối thông qua các tổ chức trung gian
như Ngân hàng, HTX tín dụng, các Công ty tài chính Trong nền kinh tế hiện đại thì phân phối vốn tín dụng qua các Ngân hàng chiếm vị trí quan trọng nhất Một mặt Ngân hàng tập trung vốn tiền tệ của các xí nghiệp và cá nhân để làm nguồn vốn cho vay, mặt khác Ngân hàng phân phối nguồn vốn đó dưới hình thức cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và một phần cho kho bạc Nhà Nước
2.1.4.2 Thúc đẩy lưu thông và sản xuất hàng hóa phát triển
Trong thời kỳ đầu lưu thông là hóa tệ, nhưng khi các quan hệ tín dụng phát triển, các giấy nợ đã thay thế cho một bộ phận tiền trong lưu thông Lợi dụng đặc điểm này, các Ngân hàng đã phát hành tiền giấy và lưu thông Lúc đầu tiền giấy phát hành trên cơ sở có trữ kim, nhưng dần dần tiền giấy phát hành vào lưu thông tách rời với dự trữ vàng của Ngân hàng
Ngày nay Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu được thực hiện thông qua con đường tín dụng Đây là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ ổn định, đồng thời đảm bảo đủ phương tiện phục vụ cho lưu thông [3, tr.75-87]
2.1.5 Nguyên tắc cho vay
• Nguyên tắc 1 : Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích của hợp đồng
tín dụng
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng cho các nhu cầu đã được các bên vay trình bày với các Ngân hàng và được chấp nhận Đó là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên vay Ngân hàng có quyền từ chối hoặc hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử
Trang 12dụng đúng mục đích đã thỏa thuận Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện
sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay Do đó tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích và thường xuyên giám sát hoạt động của bên vay
• Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng
hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Về phương diện hoạch toán, đây là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng: tiền vay phải được đảm bảo không bị giảm giá, tiền vay phải được đảm bảo thu hồi đầy đủ và có sinh lời Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở cho sự phát triển kinh
tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ của Ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn và năng động Nguyên tắc này ràng buộc các Ngân hàng không thể an toàn với các khách hàng làm ăn yếu kém, không trả được nợ, gây khó khăn cho các khách hàng khác Hơn nữa, do phương thức hoạt động của Ngân hàng là “đi vay để cho vay” nên tính hoàn trả của tín dụng càng khẳng định như một cơ chế tồn tại của Ngân hàng [1, tr 50]
2.1.6 Điều kiện cho vay và các phương thức cho vay
2.1.6.1 Điều kiện cho vay
Đó là những yêu cầu của Ngân hàng đối với bên vay, là căn cứ thiết lập
quan hệ tín dụng, nội dung của điều kiện cho vay, là cơ sở cho việc xử lí các tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng tiền vay
Khách hàng muốn được vay vốn phải có các điều kiện cơ bản sau:
• Có năng lực pháp luật dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
• Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
• Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết
• Có dự án đầu tư, phương thức sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định Pháp Luật
• Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính Phủ và hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Trang 13• Các điều kiện cho vay có thể được các Ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, từng khoản vay, tùy thuộc vào môi trường kinh doanh [1, tr.54]
2.1.6.2 Các phương thức cho vay
• Cho vay từng lần
• Cho vay theo hạn mức tín dụng
• Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
• Cho vay theo dự án
• Cho vay trả góp
• Cho vay thông qua phát hành thẻ và sử dụng thẻ tín dụng
• Cho vay theo hạn mức thấu chi
• Cho vay hợp vốn [1, tr.61]
2.1.6.3 Quy trình cho vay tại chi nhánh:
(1) Khách hàng có nhu cầu vay vốn đến gặp cán bộ tín dụng, cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn nhận hồ sơ xin vay của khách hàng có trách nhiệm sơ thẩm (2) Sau khi xem xét nhận hồ sơ xin vay của khách hàng, cán bộ tín dụng tiến hành khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu thẩm định phương án vay vốn để quyết định cho vay hay không Nếu quyết định cho vay, cán bộ tín dụng ký tên
đề nghị số tiền cho vay
(3) Cán bộ tín dụng trình hồ sơ với Trưởng phòng kinh doanh để thống nhất về hạn mức cho vay
Trang 14(4) Trưởng phòng kinh doanh xem xét kiểm soát quy trình nghiệp vụ và ký tên Sau đó cán bộ tín dụng đến phòng kinh doanh nhận hồ sơ và đem cho Ban Giám đốc ký duyệt
(5) Ban Giám đốc ký duyệt xong, cán bộ tín dụng đến Ban Giám đốc và chuyển hồ sơ vay vốn đó cho kế toán
(6) Kế toán sau khi nhận được hồ sơ vay đã được ký duyệt cho vay do cán bộ tín dụng chuyển sang, kiểm tra các yếu tố nếu thấy đúng thì làm thủ tục phát tiền vay và chuyển sang cho thủ quỹ
(7) Thủ quỹ sau khi nhận hồ sơ, kiểm tra lại các yếu tố thấy đúng thì bắt đầu phát tiền vay cho khách hàng
Bảng 1 KHUNG LÃI SUẤT ĐƯỢC ÁP DỤNG TÍNH ĐẾN NĂM 2006
Đơn vị tính: %/tháng
(Nguồn: Phòng kinh doanh-tín dụng NHN o & PTNT huyện Thốt Nốt)
2.1.6.4.Quy trình thu nợ tại chi nhánh:
(1) Đến hạn thu nợ, phòng kế toán thông báo nợ cho khách hàng vay vốn
(2) Khách hàng sau khi nhận được thông báo sẽ đến phòng kế toán làm thủ tục thu nợ hoặc trả lãi
(3) Kế toán chuyển thủ tục sang cho Thủ quỹ thu tiền khách hàng
Trang 15(4) Thủ quỹ sau khi thu tiền đầy đủ sẽ hồn tất hồ sơ trả lại cho khách hàng và
biên lai thu tiền
(5) Thủ quỹ chuyển hồ sơ cho phịng kế tốn lưu trữ
(Nguồn: Phịng Kế tốn – Ngân quỹ NHN o & PTNT huyện Thốt Nốt)
số đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng
1 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ
• Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng
Những Ngân hàng cĩ chỉ số này thấp cũng cĩ nghĩa là chất lượng tín dụng của
Ngân hàng này cao
• Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân hàng hay khả năng trả
nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền mà Ngân hàng thu được trong thời kỳ
kinh doanh từ một đồng doanh số cho vay Hệ số thu nợ càng lớn thì cơng tác thu
hồi vốn của Ngân hàng càng hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao và ngược lại
) vòng ( quân bình nợ Dư
nợ thu số Doanh dụng
tín quay
(%) 100
x vay cho số Doanh
nợ thu số Doanh nợ
thu số
2
năm cuối nợ Dư năm đầu nợ Dư quân bình nợ
(%) nợ
dư Tổng
hạn quá Nợ nợ
dư tổng trên hạn quá
Trang 164 Rủi ro tín dụng
• Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng đồng
thời nĩi lên mức độ rủi ro tín dụng mà Ngân hàng phải chịu Nếu tỷ lệ nợ quá hạn
chiếm tỷ trọng càng lớn trong tổng dư nợ thì hoạt động của Ngân hàng đang chịu
rủi ro cao, chất lượng tín dụng kém Do đĩ các Ngân hàng thường hạn chế tỷ lệ
này xuống mức thấp nhất
5 Thời gian thu nợ bình quân
• Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ thu hồi nợ là nhanh hay chậm về mặt thời
gian Chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng càng cao và
tốc độ luân chuyển vốn của Ngân hàng càng nhanh [1, tr.150]
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
chọn vùng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay hộ sản xuất nơng nghiệp tại
Ngân Hàng Nơng Nghiệp Và Phát Triển Nơng Thơn chi nhánh huyện Thốt Nốt
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập, phân tích số liệu từ bảng Báo cáo hoạt động tín dụng của phịng
tín dụng, bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của phịng kế tốn từ năm
2004 đến 2006, kết hợp với các thơng tin từ tạp chí Ngân hàng, sách báo,
Internet
100 x quân bình nợ Dư
hạn quá Nợ dụng
tín ro
) Ngày ( 360 x nợ thu số Doanh
quân bình nợ Dư quân
bình nợ thu gian
Trang 172.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
• Phương pháp so sánh tuyệt đối có kỳ gốc liên hoàn để thấy được lượng
tăng giảm tuyệt đối giữa hai thời kỳ liên tiếp nhau (Yi-1, Yi)
• Phương pháp so sánh tương đối có kỳ gốc liên hoàn:
+ Số tương đối động thái (%, lần): cho thấy kết quả so sánh giữa hai mức
độ của cùng một chỉ tiêu ở hai thời kỳ, thời điểm khác nhau [(Yi – Yi-1)/Yi-1] + Số tương đối kết cấu (%): xác định tỷ trọng từng bộ phận cấu thành nên một tổng thể (
∑
=
n 1
j ij
i
Y
Y )
Trang 18CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NHN O & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN THỐT NỐT (2004 - 2006) 3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN THỐT NỐT
• Thốt Nốt là huyện mới bị chia tách năm 2004, khi Cần Thơ được tách thành 2 đơn vị trực thuộc Trung Ương là thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang Huyện Thốt Nốt có 7 xã và 1 thị trấn
• Thốt Nốt nằm ở phía Bắc của thành phố Cần Thơ Phía Nam của Huyện giáp quận Ômôn và huyện Cờ Đỏ, phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp Phía Tây giáp huyện Cờ Đỏ, phía Bắc giáp tỉnh An Giang So với 3 huyện còn lại của thành phố Cần Thơ, Thốt Nốt có vị trí địa lý kinh tế hết sức đặc biệt Hầu hết các đơn vị hành chính của Huyện đều nằm trên trục lộ giao thông, các cơ sở văn hóa
xã hội đều nằm trên trục lộ, đi sâu vào là ruộng gieo trồng lúa và các vườn cây ăn quả
• Về kinh tế - xã hội, Thốt Nốt là cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Cần Thơ (cũ) đầu mối trực tiếp giao lưu kinh tế với các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, tạo những điều kiện để Cần Thơ khai thác các tiềm năng lợi thế, nhất là lợi thế của đầu mối
Trang 19giao lưu hàng hóa, trung tâm khoa học công nghệ của vùng ĐBSCL Đối với tỉnh
Cần Thơ (cũ), Thốt Nốt với quy mô đất đai lớn, trình độ phát triển kinh tế - xã
hội đa dạng và ở mức độ khá cao, đã có tác động khá rõ đến sự phát triển kinh tế
của tỉnh Cần Thơ
• Từ phân tích những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có thể rút ra những
tiềm năng và lợi thế cho sự phát triển kinh tế xã hội của Huyện, đóng góp vào sự
phát triển kinh tế xã hội chung của Thành phố Cần Thơ như sau:
+ Vị trí địa lý với các đầu mối giao thông không chỉ tạo điều kiện giao
lưu hàng hóa mà còn là cơ hội để Thốt Nốt mở mang các hoạt động vận tải
đường thủy, đường bộ như các hoạt động kho bãi, bốc xếp, vận chuyển; các hoạt
động dịch vụ như sửa chữa, cung cấp các thiết bị Đây là cơ sở quan trọng cho
việc mở rộng quy mô và tỷ trọng các ngành dịch vụ của huyện Thốt Nốt trong
những năm 2006 - 2020
+ Quỹ đất đai của Huyện rất dồi dào, nhất là đất nông nghiệp, đó là
nguồn tài nguyên quan trọng cho mở rộng các hoạt động kinh tế, xây dựng các
công trình văn hóa, giáo dục, y tế bổ sung cho các công trình hiện có phục vụ
nhu cầu nhân dân trong Huyện và Thành phố
+ Lợi thế về số lượng nguồn nhân lực dồi dào, cho phép huyện Thốt Nốt
có thể sử dụng vào phát triển các hoạt động kinh tế, khai thác theo chiều hướng
xuất khẩu, tăng thu nhập cho nhân dân
3.2 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHN o & PTNT HUYỆN THỐT NỐT
thành và quá trình phát triển
• Tên giao dịch: Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
• Địa chỉ: 99 Nguyễn Thái Học – Thị trấn Thốt Nốt, Huyện Thốt Nốt
• Điện thoại: 071.851306
• Fax: 071.851097
- Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn (NHNo & PTNT)
Việt Nam thành lập ngày 26/03/1988, hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng
Việt Nam, là DNNN dạng đặc biệt tổ chức theo mô hình tổng công ty nhà nước
có tư cách pháp nhân, trụ sở chính đặt tại số 2 Láng Hạ, Hà Nội, có quyền tự chủ
về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, bảo tồn và
Trang 20phát triển vốn của mình Đến nay NHNo & PTNT Việt Nam là Ngân hàng thương mại quốc doanh, không chỉ giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam NHNo & PTNT Việt Nam với tên gọi quốc tế là Việt Nam Bank for Agriculture And Rural Development, là một trong những Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ công nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng
- Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Cần Thơ nay là NHNo & PTNT thành phố Cần Thơ, được thành lập theo quyết định 30/QH - NH
do Thống đốc NHNN Việt Nam phê chuẩn, là đơn vị thành viên của NHNo & PTNT Việt Nam Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Thốt Nốt là đơn vị trực thuộc của NHNo & PTNT thành phố Cần Thơ, được thành lập vào năm 1990 Từ khi thành lập cho đến nay, NHNo & PTNT huyện Thốt Nốt đã hòa nhập vào công cuộc sản xuất kinh doanh ở địa phương, nhận thực hiện chức năng tiếp nhận và quản lý vốn từ ngân sách nhà nước, huy động vốn phục vụ cho các cá thể, hộ sản xuất, hợp tác xã nông nghiệp và các đơn
vị kinh tế có nhu cầu về vốn Cơ chế thị trường phát huy tác dụng, các thành phần kinh tế ngày càng đa dạng với sự phát triển của đất nước, việc mở rộng kinh doanh và huy động vốn là điều tất yếu, thực hiện theo chủ trương và chính sách của Nhà nước Hòa chung với cả nước trong công cuộc phát triển kinh tế, chi nhánh NHNo & PTNT huyện Thốt Nốt đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước nói chung và của huyện Thốt Nốt nói riêng
- NHNo & PTNT huyện Thốt Nốt luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao, đã đạt được nhiều kết quả tốt đẹp và lợi nhuận tăng trưởng hàng năm Bên cạnh đó Ngân hàng còn tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên để nâng cao trình độ chuyên môn, nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng và tạo sự tin cậy ngày càng cao đối với khách hàng, góp phần đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Ngoài trụ sở chính đặt tại trung tâm của Huyện, Ngân hàng còn thành lập thêm một phòng giao dịch tại Thị
Trang 21trấn Thốt Nốt và một chi nhánh cấp 3 tại Xã Trung An Điều này cho thấy rằng
Ngân hàng ngày càng phát triển, có xu hướng đi lên theo kịp với tiến độ phát
triển của nền kinh tế ngày nay Các sản phẩm dịch vụ: ngoài những hoạt động
chủ yếu của Ngân hàng là huy động vốn và cho vay, Ngân hàng còn thực hiện
các dịch vụ khác
+ Kinh doanh tiền tệ và dịch vụ đối ngoại gồm: kinh doanh ngoại hối, chi
trả kiều hối, mua bán trao đổi ngoại tệ
+ Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
+ Cất giữ, mua bán, chuyển nhượng, quản lý các chứng từ, giấy tờ có giá
+ Máy rút tiền tự động (ATM)
+ Cầm cố bất động sản
+ Làm đại lý mua bán cổ phiếu, trái phiếu cho chính phủ, các tổ chức, các
doanh nghiệp trong và ngoài nước
• Các Phòng, Ban của Ngân hàng
- Phòng Kế toán - Ngân quỹ, cơ cấu tổ chức gồm: 1 Kế toán trưởng và 4
nhân viên phụ trách kế toán thu, chi và kho quỹ
- Phòng Kinh doanh - Tín dụng, cơ cấu tổ chức gồm: 1 Trưởng phòng tín
dụng và 4 nhân viên tín dụng
- Phòng Giao dịch Thị trấn Thốt Nốt, cơ cấu tổ chức gồm: 1 Trưởng
phòng giao dịch và 6 nhân viên
- Chi nhánh cấp 3 xã Trung An cơ cấu tổ chức có 2 người: 1 Phó Giám
đốc chi nhánh cấp 3 và 1 cán bộ tín dụng
• Về trình độ nhân viên:
- Số nhân sự có trình độ đại học 18/21 nhân viên
- Trung cấp 1/21 nhân viên
Trang 22- Trình độ sơ cấp 2/21 nhân viên
3.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
thưởng cán bộ công nhân viên chức trong cơ quan
• Phòng kinh doanh - phòng tín dụng
- Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh, thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, lập hồ sơ và đề xuất ý kiến việc xem xét cho vay vốn với Ban giám đốc, kiểm soát quá trình sử dụng vốn của đơn vị, cá nhân vay vốn
- Phân công cán bộ phụ trách địa bàn, kiểm tra đôn đốc cán bộ tín dụng thực hiện đầy đủ quy chế cho vay
- Lưu trữ hồ sơ theo quy định
- Hàng tháng thực hiện báo cáo hoạt động tín dụng, thực hiện chuyên sâu
về kỹ thuật, nghiệp vụ kinh doanh, tham một số vấn đề chiến lược kinh doanh, huy động vốn và khai thác khách hàng
• Phòng Kế toán - Ngân quỹ
- Kiểm tra hồ sơ vay theo danh mục quy định
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền vay, tiền gửi
- Làm thủ tục phát vay theo lệnh của Giám đốc hoặc người được ủy
tài sản thế chấp, hồ sơ vay vốn, hồ sơ khác theo quy định
- Cuối ngày đối chiếu giữa tiền mặt và sổ sách phải khớp đúng
- Thực hiện chế độ ra vào kho tiền theo đúng theo quy định
Trang 23• Chi nhánh
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc Tại chi nhánh đều có phân công Giám đốc và Phó Giám đốc chi nhánh trực tiếp điều hành, cùng thực hiện nghiệp vụ huy động vốn và cho vay
Hình 3 SƠ ĐỒ CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC
Giám Đốc
Phòng kế toán ngân quỹ
Phòng giao dịch Thị trấn
TN
Phòng nghiệp
vụ
Phó giámđốc
Phòng kinh doanh
Nghiệp
vụ ngân
quỹ
Chi nhánh
xã Trung
An
Phòng nghiệp vụ
Nghiệp
vụ kế toán
Trang 243.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
3.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2004 - 2006
Bảng 2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ 2004 - 2006
(Nguồn: Phòng kế toán ngân quỹ NHN o & PTNT huyện Thốt Nốt)
Qua bảng số liệu, ta thấy lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng tăng qua 3 năm
Sự gia tăng của lợi nhuận chứng tỏ rằng Ngân hàng đang hoạt động có hiệu quả
• Năm 2004 lợi nhuận sau thuế đạt 4930 triệu đồng, sang năm 2005 thì chỉ
tiêu này đạt 6.176 triệu đồng tăng 1.246 triệu đồng so với năm 2004 tức tăng
So sánh 2005/2004
So sánh 2006/2005
Chi hoạt động và công
Trang 2525,29% Kết thúc năm 2006, lợi nhuận sau thuế tăng mạnh đạt 10.145 triệu đồng, tăng 3.969 triệu đồng (tăng thêm 64,63 %) so với năm 2005 Đây là kết quả của quá trình phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ Ngân hàng kết hợp với phương hướng hoạt động có hiệu quả
• Năm 2005, hầu hết các chỉ tiêu hoạt động đều giảm do Ngân hàng phải một chịu tác động lớn, đó là việc chi nhánh cấp 4 xã Thạnh An (trước đây trực thuộc Ngân hàng) tách ra và phát triển thành NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh
Cụ thể như sau, tổng doanh thu năm 2005 đạt 30.867 triệu đồng giảm 24,47% so với cùng kì năm trước tức giảm 9.999 triệu đồng Trong Tổng doanh thu thì chỉ tiêu thu từ hoạt động kinh doanh đạt 30.467 triệu đồng giảm 9.658 triệu đồng và thu hoạt động khác đạt 400 triệu đồng giảm 341 triệu đồng so với năm 2004 Bên cạnh đó, tổng chi phí của Ngân hàng năm 2005 cũng giảm đi nhiều khoảng 11.739 triệu đồng, tức giảm 34,48% so với năm 2004 Tốc độ giảm chi được đánh giá thông qua hai chỉ tiêu lớn: Chi cho hoạt động kinh doanh và chi hoạt động - công cụ Cuối 2005, cả hai chỉ tiêu này đều có sự biến động Cụ thể, chi cho hoạt động kinh doanh năm 2005 là 19.041 triệu đồng tức giảm 38,04% đồng thời chi cho hoạt động và công cụ là 2.888 triệu đồng tức tăng 6,61% nghĩa là tổng chi ở mức 22.289 triệu đồng Mặc dù chịu sự tác động của việc chia tách Huyện nhưng cuối năm 2005 lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng vẫn tăng thêm 1.246 triệu đồng (đạt 6.176 triệu đồng) so với năm 2004
• Sang năm 2006, lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng đạt 14.090,2 triệu đồng trong đó tổng chi phí của quá trình hoạt động là 24.717,8 triệu đồng tăng 2.428,8 triệu đồng tức tăng 10,9% và tổng doanh thu đạt 38.808 triệu đồng, tăng 7.941 triệu đồng tức tăng thêm 25,73% so với cùng kì năm 2005 Nhìn chung ở năm 2006 hầu hết mọi chỉ tiêu đều tăng Cụ thể, trong tổng doanh thu thì thu từ hoạt động kinh doanh tăng 7.274 triệu đồng tức tăng 23,88% và thu từ hoạt động khác tăng 667 triệu đồng tức tăng 166,75 % so với năm 2005 Bên cạnh sự tăng nhanh của tổng doanh thu thì các chỉ tiêu chính như tổng chi phí cũng có sự biến động so với năm 2005 Cụ thể: Chi cho hoạt động kinh doanh là 18.494 triệu đồng nghĩa là giảm 907 triệu đồng (tức giảm 4,68 %) so với năm 2005 Trong khi
đó chi cho hoạt động công cụ tăng lên rõ rệt ở mức 6.233,8 triệu đồng tăng 3.335,8 triệu đồng tức tăng thêm 115,5 % so với năm 2005 Việc tăng thêm của
Trang 26chỉ tiêu này cho thấy sự quan tâm của Ngân hàng đối với đời sống cán bộ nhân viên, cũng như trang bị thêm công cụ dụng cụ nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình làm việc Nhìn chung tổng doanh thu và tổng chi phí của năm 2006 đều tăng cao hơn năm 2005, nhưng không làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, khi lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng trong năm 2006 đạt 10.145 triệu đồng tăng 3.969 triệu đồng (tức tăng thêm 64,23%) so với năm
3.3.2 Đánh giá chung về tình hình cho vay của NHN o & PTNT huyện Thốt Nốt giai đoạn 2004 – 2006
Công tác cho vay vốn tại NHNo & PTNT huyện Thốt Nốt chia thành hai hướng rõ rệt là cho vay hộ SXNo và cho vay khác – bao gồm nhiều hình thức như: thương mại - dịch vụ, cho vay cán bộ nhân viên, nhà ở, mua xe, cho vay tôn nền Do tính chất đặc thù của Ngân hàng là tập trung phục vụ trong lĩnh vực nông nghiệp, nên từ nhiều năm qua hoạt động cho vay hộ SXNo luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay
Trong ba năm qua tình hình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Thốt Nốt
được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 27Bảng 3 CƠ CẤU DOANH SỐ CHO VAY GIAI ĐOẠN 2004 - 2006
(Nguồn: Báo cáo hoạt động tín dụng của NHN o & PTNT huyện Thốt Nốt 2004 - 2006)
Hình 4 CƠ CẤU DOANH SỐ CHO VAY
Qua số liệu thống kê, ta thấy tổng doanh số cho vay tại Ngân hàng có sự
biến động rõ rệt qua ba năm Nhất là năm 2005, khi tổng doanh số cho vay chỉ
đạt 329.127 triệu đồng đã giảm đi 119.824 triệu đồng so với năm 2004 tức giảm
26,69% Nguyên nhân của sự biến động này chủ yếu là do Ngân hàng mất gần
50% thị phần, khi chi nhánh cấp 4 xã Thạnh An (trước đây trực thuộc Ngân
hàng) đã tách ra và phát triển thành chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh
Thạnh Bên cạnh đó, Ngân hàng còn chịu sự cạnh tranh gay gắt của nhiều tổ chức
tín dụng khác như Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Cái Sắn, Ngân Hàng Sài
Gòn Thương Tín, Ngân Hàng Miền Tây
Sang năm 2006, Ngân hàng bước đầu đã tạo được sự ổn định, kết hợp
phương hướng hoạt động mới (cho phù hợp với tình hình quy hoạch phát triển
Giá trị (Trđ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (Trđ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị +/- (Trđ)
Tốc độ tăng trưởng (%)
Giá trị +/- (Trđ)
Tốc độ tăng trưởng (%) Tổng
Trang 28kinh tế xã hội của địa phương) Kết quả thu được là tổng doanh số cho vay năm
2006 đạt 331.709 triệu đồng tăng thêm 2.582 triệu đồng (tức thêm 0,78%) Sự tăng thêm của tổng doanh số cho vay năm 2006 tuy không tạo khoảng cách rõ rệt với năm 2005 nhưng đó là kết quả nỗ lực phấn đấu của Ngân hàng trước tình hình mới
● Tỷ trọng của các ngành trong cơ cấu doanh số cho vay 2004 - 2006
Hình 5 BIỂU ĐỒ TỶ TRỌNG CÁC NGÀNH TRONG CƠ CẤU
DOANH SỐ CHO VAY
Cụ thể, năm 2004 doanh số cho vay đối với hộ SXNo đạt 367.244 triệu đồng chiếm 81,8% trong tổng doanh số cho vay Sang năm 2005 hoạt động cho vay này đạt 284.971 triệu đồng chiếm chiếm tỷ trọng 86,58% và cuối năm 2006 cho vay hộ SXNo chiếm 74,16% trong tổng doanh số cho vay (tức đạt 246.011 triệu đồng) Nhìn chung tỷ trọng cho vay hộ SXNo có sự thay đổi qua các năm, mặc dù chịu ảnh hưởng của việc phân chia ranh giới hành chính làm tổng doanh
số cho vay năm 2005 giảm, nhưng cho vay hộ SXNo vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn
so với cho vay khác Điều này do nông nghiệp vẫn là lĩnh vực chính đem lại thu nhập cho người nông dân trên địa bàn Thốt Nốt, nên khi yếu tố đầu vào trong SXNo tăng cao thì Ngân hàng đã chủ động tăng trưởng tín dụng Từ đó giúp người nông dân sản xuất nông nghiệp có hiệu quả, giảm bớt gánh nặng từ vay ngoài với lãi suất cao
Qua năm 2006, tỷ trọng cho vay hoạt động sản xuất nông nghiệp chỉ còn 74,6% trên tổng doanh số cho vay, xuất phát từ xu hướng mục đích vay của
Trang 29khách hàng muốn mở rộng đầu tư sang các lĩnh vực khác như mua bán lúa gạo,
đóng ghe, hình thành các dịch vụ hỗ trợ sau thu hoạch (nhà máy xay xát, sân
phơi, các cơ sở chế biến nông sản, thủy sản) Đồng thời theo thông tin từ báo
Tuổi Trẻ (7/1/2004) ông Lê Văn Sở, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) cho biết “để theo dõi sát việc sử dụng
vốn vay và trả nợ, các chi nhánh không được cho các doanh nghiệp và các hộ
khác địa bàn huyện, tỉnh, thành phố vay tiền” Mục tiêu lớn của Ngân hàng là
giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay, đảm bảo các bên tham gia cùng có lợi
Điều này tác động đến công tác cho vay, buộc Ngân hàng phải điều chỉnh hướng
đi cho thích hợp
Đây là kết quả bước đầu khi Ngân hàng hướng hoạt động của mình theo
tiến trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương Thực hiện đúng định hướng
của ngành: vốn tín dụng Ngân hàng gắn liền với các dự án chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi, tập trung những mô hình làm ăn có hiệu quả, mô hình sản xuất
cây – con hỗn hợp, xen canh, thâm canh tăng năng suất, nâng cao chất lượng,
giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm làm ra
3.4 ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG QUÁ
TRÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG TRONG THỜI GIAN TỚI
khăn trong quá trình hoạt động
• Thuận lợi
- Huyện Thốt Nốt được giới chuyên môn đánh giá là vùng đất có nhiều
tiềm năng và lợi thế Đây là một động lực lớn cho Ngân hàng trong việc mạnh
dạn đầu tư, mở rộng hình thức hoạt động trong thời gian tới
- NHNo & PTNT là thương hiệu uy tín bền vững, luôn chiếm được lòng
tin của khách hàng
- Ngân hàng được sự quan tâm giúp đỡ của Ngân hàng cấp trên, luôn
được sự phối hợp chặt chẽ của các cấp các ngành trong quá trình hoạt động
- Trụ sở của Ngân hàng đặt tại trung tâm Thị Trấn Thốt Nốt, đây là một
lợi thế cho Ngân hàng trong việc giao dịch với khách hàng
Trang 30- Ngân hàng có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn ngày càng cao, nhiệt tình trong công tác… luôn cố gắng đem đến cho khách hàng
sự hài lòng và cho Ngân hàng hiệu quả hoạt động tốt nhất
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị luôn được đổi mới cho phù hợp với hoạt động của Ngân hàng, đảm bảo tiếp nhận đầy đủ thông tin từ bên ngoài và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt các nghiệp vụ
- Là Ngân hàng có mạng lưới hoạt động rộng nhất trên địa bàn Huyện Thốt Nốt, ngoài trụ sở chính tại trung tâm huyện ngoài ra Ngân hàng còn có một Phòng Giao Dịch nằm ngay giao lộ chính của huyện và một chi nhánh cấp 3 đặt tại xã Trung An với mục tiêu chính là tăng cường khả năng phục vụ khách hàng
- Việc phân chia ranh giới hành chính gây khó khăn cho Ngân hàng trong việc đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay trong quan hệ tín dụng
- Theo quyết định 67/QĐ – TTG về cơ chế chính sách đối với kinh tế nông nghiệp và nông thôn mà cụ thể là mức cho vay không đăng ký thế chấp tài sản lên đến 10 triệu đồng đối với hộ sản xuất bình thường, 20 triệu đồng đối với
hộ chuyên sản xuất kinh tế trang trại và 50 triệu đồng đối với hộ sản xuất giống thuỷ sản, tạo điều kiện cho hộ vay dễ dàng Ngân hàng mở rộng tín dụng nhưng cũng dễ tiềm ẩn nguy cơ phát sinh nợ quá hạn và khó khăn trong xử lý khi hộ vay gặp rủi ro do thiên tai, giá cả nhất là tiêu thụ sản phẩm không ổn định bất lợi cho
Trang 31- Lãi suất tiền gửi vẫn thấp, tác động của giá vàng… làm ảnh hưởng đến
khả năng huy động vốn trong dân
- Ngân hàng đang chịu sự cạnh tranh của nhiều tổ chức tín dụng khác
trên cùng địa bàn Thốt Nốt: Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín, Ngân Hàng Công
Thương, Ngân Hàng Nông Thôn Miền Tây… trong năm 2006 chịu thêm sự cạnh
tranh từ Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu
- Mạng lưới hoạt động rộng cũng tạo ra sự khó khăn, vì nó gây áp lực lớn
lên vai trò người cán bộ tín dụng trong việc kiểm tra tài chính và khả năng thực
hiện dự án sau khi vay Bên cạnh đó cơ sở hạ tầng phát triển chưa đồng bộ cũng
gây khó khăn cho cán bộ tín dụng trong quá trình công tác (nhất là vào mùa
mưa)
hoạt động trong năm 2007
• Duy trì công tác tìm kiếm khách hàng, khai thác và phát huy hơn nữa
khách hàng truyền thống Tập trung huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư, nguồn vốn
trung và dài hạn để tạo thế ổn định
• Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng và dịch vụ Ngân hàng để nâng cao tỷ
trọng thu nhập từ dịch vụ, giảm bớt rủi ro trong kinh doanh tín dụng
• Thực hiện tốt chỉ tiêu thu nợ đã xử lí rủi ro vì đây là chỉ tiêu bắt buộc và
là cơ sở để xếp loại thi đua khen thưởng
Mục tiêu phấn đấu
• Thu dịch vụ: phấn đấu tăng từ 10 - 15% so với cùng kì
• Thu nợ xử lí rủi ro: từ 10 - 20% từ năm 2005 về trước, 50% năm 2006
• Lợi nhuận: tăng 10%, thu nhập người lao động tăng so với năm 2006
• Chênh lệch lãi suất từ 0,4% trở lên
3.5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI NHN o & PTNT CHI NHÁNH HUYỆN THỐT NỐT
3.5.1 Doanh số cho vay hộ SXN o
Nghiệp vụ cho vay là hoạt động chính yếu và quan trọng của các Ngân hàng
thương mại Sự chuyển hoá từ vốn tiền gởi sang vốn tín dụng để bổ sung cho nhu
cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không chỉ có ý nghĩa đối với nền kinh
Trang 32tế mà còn có ý nghĩa đối với Ngân hàng Bởi vì, nhờ cho vay mà tạo ra được nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng để hoàn lại tiền gởi của khách hàng, bù
đắp các khoản chi phí kinh doanh và tạo ra được lợi nhuận cho Ngân hàng
Trong những nguồn thu thì nguồn thu từ hoạt động cho vay là chiếm tỷ trọng cao nhất, tuy nhiên hoạt động cho vay là hoạt động mang tính rủi ro lớn vì vậy phải quản lý các khoản cho vay một cách chặt chẽ thì mới có thể ngăn ngừa
và giảm thiểu rủi ro
NHNo & PTNT chi nhánh huyện Thốt Nốt với phương châm hoạt động
“Agribank – mang phồn thịnh đến với khách hàng”, do đó trong hoạt động cho vay của mình Ngân hàng luôn cố gắng kết hợp giữa sự hài lòng của khách hàng với việc tìm kiếm, xem xét lựa chọn khách hàng, thẩm định các dự án, phương án
có tính khả thi cao để đảm bảo các chỉ tiêu được giao, rủi ro ở mức chấp nhận được và tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng
Đối với hoạt động cho vay hộ SXNo thì có hai hình thức cho vay theo thời hạn, đó là cho vay ngắn hạn và cho vay trung hạn Từ năm 2004 – 2006 doanh số cho vay được thể hiện qua bảng số liệu sau: