1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ dừa ở huyện Mỏ Cày

87 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua phân tích lợi nhuận biên/chi phí marketing của 3 thành viên tham gia vào kênh tiêu thụ, ta thấy trong ba thành viên trên thì quá trình sản xuất của hộ nông dân là có hiệu quả nhât,[r]

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1.Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4.1.Địa bàn nghiên cứu 2

1.4.2.Thời gian thực hiện 2

1.4.3.Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.4 Phạm vi về nội dung 3

1.4.2.Lược thảo tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ 2.2 HIỆU QUẢ KINH TẾ 4

2.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế 4

2.3 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ 4

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh 4

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu kinh tế 4

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.4.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 5

2.4.2.Phương pháp thu thập số liệu: 5

2.7 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 6

2.7.1 Phương pháp thông kê 6

2.7.2 Phân tích hàm Cobb-Douglas 7

2.7.3 Phương pháp so sánh 8

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN MỎ CÀY 9

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 9

Trang 2

3.1.1 Vị trí địa lý 9

3.1.2 Địa hình 9

3.1.3 Đất đai 9

3.1.4 Khí hậu 10

3.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI 10

3.2.1 Đơn vị hành chính 10

3.2.2 Dân số 11

3.2.3 Văn hóa xã hội 11

3.2.4 Cơ cấu ngành nghề trong huyện 11

3.2.4.1 Nông nghiệp 11

3.2.4.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 11

3.2.4.3 Thương mại dịch vụ 12

3.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN MỎ CÀY 12

3.3.1 Những thuận lợi và khó khăn về việc trồng dừa của huyện 12

3.3.2 Tình hình sản xuất dừa của huyện qua 3 năm 13

Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỪA Ở HUYỆN MỎ CÀY, TỈNH BẾN TRE 15

4.1.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT DỪA Ở HUYỆN MỎ CÀY 15

4.1.1 Gía trị kinh tế của cây dừa 15

4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ NÔNG HỘ TRỒNG DỪA 16

4.2.1 Thông tin về hộ trồng dừa 17

4.2.1.1 Độ tuổi của hộ tham gia trồng dừa 17

4.2.1.2.Trình độ văn hóa của đáp viên 18

4.2.1.3 Thời gian tham gia sản xuất dừa 18

4.2.1.4 Giống dừa được trồng 19

4.2.1.5 Nguồn giống được sử dụng để trồng 20

4.2.1.6 Về mặt kinh nghiệm trồng dừa 21

4.2.1.7 Diện tích đất trồng dừa của nông hộ 22

4.2.1.8 Nguyên nhân sử dụng phân bón của các nông hộ 22

4.2.2 Phân tích các khoản mục chi phí bình quân trên 1000 m2 đất ở 3 xã của huyện Mỏ Cày 23

4.2.3 Phân tích các tỷ số tài chính 25

Trang 3

4.2.4.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất 26

4.2.4.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất của hộ trồng dừa 26

4.2.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh tế của hộ trồng dừa 30

4.3 PHÂN TÍCH KÊNH TIÊU THỤ DỪA Ở HUYỆN MỎ CÀY 32

4.3.1 Sơ đồ kênh tiêu thụ 32

4.3.2 Giới thiệu các thành viên tham gia vào kênh tiêu thụ 34

4.3.2.1 Nông dân trồng dừa 34

4.3.2.2 Thương lái 35

4.3.2.3 cơ sở chế biến 35

4.3.2.4 Tàu xuất khẩu 35

4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ DỪA 36

4.4.1 Nông dân trồng dừa 36

4.4.1.1 Các thông tin về thương lái 36

4.4.1.2 Các yếu tố liên quan đến nghề 36

4.4.1.3 Lý do tham gia nghề kinh doanh này 37

4.4.1.4 Cách thức tìm nguồn hàng và giá cả khi mua dừa của thương lái 37

4.4.1.4 Người cung cấp chính và phương thức thanh toán khi mua dừa 38

4.4.1.7 Những khó khăn khi thu mua 39

4.4.3.8 Hình thức tín dụng của thương lái 39

4.3.3.9 Đối tương bán ra của thương lái Và cách thức lien hệ với các đối tượng trên 40

4.3.3.10 Tình hình bán ra của thương lái năm 2006 41

4.3.3.11 Phân tích kết quả kinh doanh của thương lái 42

4.4.2 Cơ sở sản xuất 43

4.4.2.1 Thông tin về cơ sở chế biến 43

4.4.2.2 Đối tượng cung cấp nguyên liệu 44

4.4.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sản xuất cơ sở 45

Trang 4

4.4.2.4 Việc sản xuất và bán ra của cơ sở 45

4.4.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở 46

4.5 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN CÁU CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA TRONG KÊNH TIÊU THỤ DỪA 47

Chương 5: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT, TIÊU THỤ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY DỪA Ở HUYỆN MỎ CÀY, TỈNH BẾN TRE 50

5.1 ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN 50

5.1.1 Nâng cao năng suất dừa 50

5.2.1 Nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật: 50

5.2.2 Tăng lợi nhuận kinh tế cho hộ nông dân: 51

5.2 ĐỐI VỚI THƯƠNG LÁI 51

5.3 ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT 52

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

6.1 KẾT LUẬN 53

6.2 KIẾN NGHỊ 53

Trang 5

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 1: TÌNH HÌNH TRỒNG DỪA CỦA HUYỆN QUA 3

NĂM 2004-2007 13

Bảng 2: SỐ LƯỢNG MẪU PHỎNG VẤN 17

Bảng 3: TUỔI CỦA CÁC ĐÁP VIÊN 17

Bảng 4: TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA CỦA ĐÁP VIÊN 18

Bảng 5: THỜI GIAN THAM GIA SẢN XUẤT DỪA CỦA NÔNG HỘ TÍNH ĐẾN NĂM 2007 19

Bảng 6: GIỐNG DỪA ĐƯỢC CÁC HỘ NÔNG DÂN CHỌN TRỒNG 19

Bảng 7: LÝ DO CHỌN TRỒNG CÂY DỪA 20

Bảng 8: NGUỒN GIỐNG ĐƯỢC TRỒNG 20

Bảng 9: DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG DỪA CỦA NÔNG HỘ NĂM 2007 22

Bảng 10: NGUYÊN NHÂN QUYẾT ĐỊNH LƯỢNG PHÂN BÓN 23

Bảng 11: CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÌNH QUÂN TRÊN 1000 m2 ĐẤT 23

Bảng 12: NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG TRÊN 1000m2 ĐẤT TRỒNG DỪA 25 Bảng 13: CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ 26

Bảng 14: TÓM TẮT THỐNG KÊ MÔ HÌNH MODEL SUMMARY 27

Bảng 15: ANOVAb 27

Bảng 16: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT 28

Bảng 17: TÓM TẮT THỐNG KÊ MÔ HÌNH MODEL SUMMARY 30

Bảng 18: ANOVAb 30

Bảng 19: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN KINH TẾ CỦA NÔNG HỘ TRỒNG DỪA 31

Bảng 20: HÌNH THỨC THANH TOÁN KHI BÁN 35

Bảng 21: SỐ MẨU ĐIỀU TRA THƯƠNG LÁI 36

Trang 6

Bảng 22: CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NGHỀ 36

Bảng 23: LÝ DO GIA NHẬP NGÀNH CỦA TGƯƠNG LÁI 37

Bảng 24: GIÁ CẢ KHI MUA DỪA TRÁI Ở TẠI VƯỜN 37

Bảng 25: BẢNG XẾP HẠNG NGƯỜI CUNG CẤP 38

Bảng 26: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN KHI MUA 38

Bảng 27: NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA THƯƠNG LÁI TRONG VIỆC THU MUA 39

Bảng 28: ĐỐI TƯỢNG VAY VỐN CỦA THƯƠNG LÁI 39

Bảng 29: ĐỐI TƯỢNG BÁN RA CỦA THƯƠNG LÁI 40

Bảng 30: CÁCH THỨC LIÊN HỆ KHI BÁN 40

Bảng 31: GIÁ BÁN RA 41

Bảng 32: CHI PHÍ MARKETING 42

Bảng 33: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA THƯƠNG LÁI BÌNH QUÂN TRÊN THÁNG 42

Bảng 34: THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ CHẾ BIẾN 44

Bảng 35: TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA CỦA CHỦ CƠ SỞ 44

Bảng 36: ĐỐI TƯỢNG CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU CHÍNH CHO CƠ SỞ 45

Bảng 37 : NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT CỬ CƠ SỞ 45

Bảng 38: VIỆC SẢN XUẤT CỦA CƠ SỞ 46

Bảng 39: CHI PHÍ MARKETING 46

Bảng 40: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CƠ SỞ TRONG THÁNG 47

Bảng 41: TỔNG LỢI NHUẬN CỦA CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA TRONG KÊNH 48

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA CÂY DỪA 16

Hình 2: NGUỒN GỐC GIỐNG ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ TRỒNG 21

Hình 3: CẤU CHI PHÍ TRÊN 1000m2 ĐẤT TRỒNG DỪA 24

Hình 4: SƠ ĐỒ KÊNH TIÊU THỤ CỦA THƯƠNG LÁI 33

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Z Z

Tôi cam đoan đây là đề tài do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết

quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài

nghiên cứu khoa học nào

CầnThơ, ngày….tháng….năm……

Cao Thị Thanh Nhanh

Trang 9

LỜI CẢM TẠ

Z Z

Mới năm nào đặt chân vào cổng trường đại học, thoáng qua đã bốn năm rồi Trong bốn năm học Đại học là khoảng thời gian thật sự cần thiết và quý báu đối với bản thân của mỗi sinh viên Đây là thời gian để học tập và rèn luyện trang bị cho mình những kiến thức thật sự cần thiết, làm hành trang trong cuộc sống Sau

4 năm học, giờ đây em đã là một sinh viên sắp ra trường và đang thực hiện đề tài nghiên cứu: “Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ dừa ở huyện Mỏ Cày tỉnh Bến Tre” Có được ngày hôm nay, bên cạnh sự cố gắng và tự lực của bản thân, còn có sự hướng dẫn và quá trình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu của thầy cô Em xin chân thành cám ơn:

Quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ nói chung, quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng, đặc biệt là thầy Thái Văn Đại đã tận tình chỉ dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em xin chân thành cám ơn các cô, chú ở phòng kinh tế huyện Mỏ Cày và các cô, chú ở ba xã: Tân Trung, Minh Đức, An Định đã giúp đỡ cho em trong quá trình thực hiện luận văn này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày… tháng … năm……

Cao Thị Thanh Nhanh

Trang 10

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

- G F -

Trang 11

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

- G F -

Trang 12

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.5 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Bến Tre là một trong những tỉnh có diện tích dừa lớn nhất Đồng Bằng Sông Cửu Long Diện tích dừa đang thu hoạch là 53.000 ha, tập trung nhiều nhất

ở 3 huyện: Mỏ Cày, Giồng Trôm, Châu Thành

Trong bối cảnh kinh tế phát triển theo xu hướng ngày càng cao, cây dừa không chỉ đơn thuần có giá trị thương mại mà còn có giá trị xuất khẩu Cây dừa

từ lâu đã được xem là cây của cuộc sống, là cây có 1.001 công dụng vì hầu hết các phần của trái dừa và thân dừa có thể sử dụng để phục vụ cho con người, trong đó có nhiều sản phẩm có giá trị cao như: cơm dừa nạo sấy, sữa dừa, than hoạt tính, chỉ sơ dừa Cây dừa có thể tận dụng được các vùng đất nhiễm mặn, nhiễm phèn, mà các loại cây khác không thể trồng trên vùng đất này được Bên cạnh đó cây dừa còn là người bạn lâu đời của người dân đồng khởi nói riêng và người dân Bến Tre nói chung trong điều kiện chưa đủ điều kiện để chuyển sang cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn Chính vì vậy cho đến bây giờ, cây dừa vẫn là một loại cây nuôi sống người dân Bến Tre nói chung và người dân huyện Mỏ Cày nói riêng

Làm thế nào để người dân trồng dừa có thu nhập khá hơn? Câu trả lời còn nằm ở những sản phẩm có giá trị cao chưa được khai thác đúng mức thông qua việc đánh giá và nhìn nhận tầm quan trọng của thị trường cho những sản phẩm này Vì thế với mong muốn sao cho cây dừa sẽ giúp người dân Mỏ Cày nói riêng

và người dân Bến Tre nói chung “đổi đời” giống như con tôm, cây lúa ở những

nơi khác Cho nên tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình sản xuất và

tiêu thụ dừa ở huyện Mỏ Cày” làm luận văn tốt nghiệp

1.6 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Từ việc phân tích, đánh giá số liệu thu nhập được từ thực tế của người nông dân trồng dừa, và các cơ sở, doanh nghiệp thu mua chế biến dừa trong

Trang 13

huyện để đưa ra nhận xét, đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ, đồng thời đề xuất một số giải pháp để nâng cao đời sống của người dân sản xuất dừa trong huyện Mỏ Cày

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng chung của người nông dân trồng dừa trong huyện

- Phân tích các chi phí trong quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ dừa: chi phí đầu vào, chi phí đầu ra, các nhân tố ảnh hưởng đến việc sản xuất

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ dừa: giá cả, sản lượng, nguồn cung cấp

- Đề xuất những kiến nghị, giải pháp cho người dân trồng dừa của huyện trong tương lai giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả tiêu thụ

1.7 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Thực trạng sản xuất dừa tại huyện Mỏ Cày?

- Thực trạng tiêu thụ dừa tại huyện Mỏ Cày?

- Kênh tiêu thụ dừa có hợp lý chưa?

- Các tác nhân ảnh hưởng đến việc sản xuất và tiêu thụ?

1.8 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Địa bàn nghiên cứu

Qua thông tin từ phòng kinh tế huyện, được biết Tân Trung, Minh Đức,

An Định là ba xã có diện tích dừa lớn so với các xã khác Bởi vì nơi đây đất đai thường bị phèn và đến mùa khô thường bị nước mặn xâm nhập cho nên thích hợp cho trồng dừa hơn các cây trồng khác Vì thế luận văn chọn ba xã trên để nghiên cứu

1.4.2 Thời gian thực hiện

- Luận văn được thực hiện trong thời gian từ 20/4/2007 đến 25/6/2007

- Những thông tin được sử dụng để phục vụ cho luận văn được lấy từ năm

2004 đến 2007

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính trong đề tài là các hộ tham gia sản xuất dừa, các thương lái thu mua dừa tại 3 xã: Tân Trung, Minh Đức, An Định và một số

cơ sở sản xuất các sản phẩm từ dừa ở tại huyện Mỏ Cày

Trang 14

1.4.4 Phạm vi về nội dung

Vì kiến thức tiếp thu ở nhà trường mới chỉ là những lý luận học được từ thầy cô và sách vở, cộng thêm thời gian thực tập không được nhiều trong khi thực tiễn quá trình sản xuất và tiêu thụ dừa là khá phức tạp và việc thu thập các

số liệu thứ cấp của đề tài gặp rất nhiều khó khăn (do cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan); số liệu thứ cấp được sử dụng trong đề tài chưa có độ chính xác tuyệt đối Luận văn này chỉ đề cập đến một số nội dung sau đây: Phân tích thực trạng sản xuất, tiêu thụ dừa của nông dân và thương lái tại huyện Mỏ Cày Do phần lớn dừa trái thương lái bán cho tàu xuất khẩu những trái không đạt tiêu chuẩn sẽ bán lại cho các công ty chế biến cơm dừa của tỉnh nên đề tài chỉ phỏng vấn các cơ sở chế biến chỉ xơ dừa, không có phỏng vấn các cơ sở sản xuất cơm

dừa cũng như các mặt hàng khác Đây là phần hạn chế của đề tài

1.4.2 Lược thảo tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Thạc Sĩ LÊ MINH THANH Dự án nghiên cứu “Cây dừa và khả năng thu nhập cho cộng đồng dừa” (2003) Đề tài nghiên cứu việc trồng dừa của nông dân, tình hình sản xuất dừa của các doanh nghiệp trong tỉnh Bến Tre năm 2003

Đề tài trong luận văn khác với đề tài nghiên cứu trên là chỉ nghiên cứu ở huyện

Mỏ Cày mà cụ thể là ba xã: Tân Trung, Minh Đức, An Định Trong luận văn tiến hành phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ của các hộ nông dân, các thương lái và các cơ sở chế biến chỉ xơ dừa, đánh giá hiệu quả sản xuất của các thành viên tham gia trong kênh tiêu thụ Từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị cho việc sản xuất và tiêu thụ của các thành viên trong kênh

Trang 15

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 KHÁI NIỆM VỀ HIỆU QUẢ

Xét về góc độ thuật ngữ chuyên môn, hiệu quả theo nghĩa kinh tế là mối quan hệ giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hoá dịch vụ có thể được đo lường theo hiện vật gọi là hiệu quả kỹ thuật hoặc theo chi phí được gọi

là hiệu quả kinh tế

2.2 HIỆU QUẢ KINH TẾ

2.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học thì khái niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên được thị trường phân như thế nào

Theo thuyết hiệu quả kinh tế được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

2.3 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh

Giá trị sản xuất và tỷ trọng giá trị gia tăng thêm các bộ phận của nền kinh

tế đồng thời còn thể hiện sự thoả mãn nhu cầu xã hội về sản phẩm của các bộ phận khu vực kinh tế đảm nhận Ngoài ra, nhóm các chỉ tiêu này còn biểu hiện

tỷ trọng giữa các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế và các bộ phân cấu thành của chúng trong lĩnh vực kinh tế Các chỉ tiêu thuộc nhóm này thể hiện sự tăng trưởng kinh tế, có ý nghĩa là sự lớn lên của các yếu tố, các sản phẩm trong thời gian nhất định

Trang 16

- Lợi nhuận: là phần chênh lệch giữ doanh thu và chi phí bỏ ra

Doanh thu = Số lượng * Đơn giá

Lợi nhuận = Doanh thu - Tổng chi phí

- Lợi nhuận có hai loại: Lợi nhuận không tính lao động nhà và lợi nhuận có tính lao động nhà

- Tỷ suất lợi nhuận: Được tính bằng cách lấy lợi nhuận chia tổng chi

Tổng chi phí TSLN=

- Tỷ suất lợi nhuận cho ta biết: một đồng chi phí đầu tư vào sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Qua thông tin của huyện, được biết xã Tân Trung, Minh Đức, An Định

có diện tích trồng dừa cao hơn so với các xã khác trong huyện, và nằm trong dựa

án trồng mới của huyện, vùng đất nơi đây khi mùa khô có nước nặm xâm nhập

do đó nó thích hợp chọ việc trồng dừa Cho nên luận văn chọn ba xã trên làm vùng để nghiên cứu

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu:

- Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ sản xuất và tiêu thụ dừa (được chọn theo phương pháp thuận tiện) về các thông tin sau: chi phí sản xuất, những thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất cũng như tiêu thụ sản pẩm

- Số liệu thu thập được với số mẫu điều tra:

Trong đó:

Mẫu phỏng vấn hộ sản xuất: 30 mẫu

Mẫu phỏng vấn thương lái: 20 mẫu

Mẫu phỏng vấn cơ sở, doanh nghiệp sản xuất: 10 mẫu

- Nội dung phỏng vấn:

+ Thông tin về người trồng dừa và thương lái: tên, tuổi, trình độ học vấn

Trang 17

+ Đặc điểm của nông hộ: diện tích đất trồng dừa, thời gian trồng dừa, lý

do trồng dừa, thu nhập từ việc trồng dừa

+ Chi phí bỏ ra, lợi nhuận thu được

- Số liệu thứ cấp được thu thập qua các báo cáo cuối năm của huyện và qua mạng Internet

2.7 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

b Phân tích bằng phương trình hồi qui

Bên cạnh phương pháp thống kê mô tả còn sử dụng phương trình hồi qui tuyến tính

Mục đích sử dung phương trình hồi qui tuyến tính là tìm các nhân tố ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu quan trong nào đó (Lợi nhuận/công) chọn những nhân

tố ảnh hưởng có ý nghĩa, từ đó phát hiện nhân tố có ảnh hưởng tốt, khắc phục các nhân tố ảnh hưởng xấu

Phương trình hồi qui có dạng

Trang 18

Hệ số xác định điều chỉnh (Adjusted R2): là hệ số tương quan xác định đã được xác định giống như hệ số xác định Trong trường hợp xác định khi số lượng biến độc lập lớn hơn cở mẫu thì nhỏ, hệ số xác định điều chỉnh là chỉ số quan trọng để cho ta biết nên thêm một biến độc lập mới vào phương trình hồi qui hay không Chúng ta có thể quyết định thêm một biến độc lập nếu hệ số xác định điều chỉnh tăng lên khi thêm biến đó vào

Giá trị sig F trong bảng kết quả ANOVA cho biết ý nghĩa của mô hình Nếu sig.F < 0,05 thì ta kết luận về những giả thuyết đặt ra ban đầu

2.7.2 Phân tích hàm Cobb-Douglas

Hàm sản xuất này được sử dụng trong đề tài nhằm xác định các nguồn lực các nhân tố chi phí ảnh hưởng đến năng suất của việc trồng dừa như thế nào Hàm sản xuất sử dụng số liệu thống kê sơ cấp đã được mã hóa biến và chạy bằng phần mềm SPSS 13.0

Hàm Cobb-Douglas có dạng tổng quát như sau:

Ln hóa : Ln Y = Lnα0 +∑ α1Ln Xi +∑βj Ln Zj

Ln Y = α0 + α1Ln X1 + α2 Ln X2+ ……+ αi LnXi

Trong đó:

α0: Là hàm số gốc của hàm sản xuất Y: là năng suất trung bình trên công X: yếu tố các nguồn lực ảnh hưởng đến năng suất

X1: Tập huấn kỹ thuật (0: không có tập huấn kỹ thuật; 1: có tập huấn kỹ thuật)

X2: Số cây bình quân trên công

X3: Số nagỳ lao động trên công

X4: Lượng phân bón bình quân trên công

Từ bảng kết quả ANOVA ta có thể giải thích các hệ số như sau:

Các giá trị T – test dùng kiểm định mức ý nghĩa của các biến độc lập Các hệ số (R, R2) chỉ ra tỷ lệ biến động của biến phụ thuộc Y được giải thích bởi biến độc lập

Trang 19

Giá trị sig F là giá trị dùng để so sánh với mức ý nghĩa α để làm cơ sở chấp nhận hay bác bỏ các yếu tố ảnh hưởng

2.7.3 Phương pháp so sánh

Dùng để so sánh số liệu sơ cấp so với các số liệu thứ cấp: Nhằm xác định

xu hướng biến động của một chỉ tiêu nào đó

Kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả phép trừ giữa trị số kỳ thực hiện năm 2004 với năm 2005, năm 2005 với năm 2006

Trang 20

CHƯƠNG 3:

TỔNG QUAN VỀ HUYỆN MỎ CÀY

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Trang 21

Đất đai ở đây thích hợp cho sự tăng trưởng ba loại cây chính như: lúa, dừa

và mía Riêng mía và dừa là hai loại cây tạo thế mạnh về công nghiệp của huyện, mang lại cho nền kinh tế Mỏ Cày hàng năm một nguồn thu lớn

3.1.4 Khí hậu

- Nhiệt độ: Nhiệt độ cao, biến đổi tương đối ổn định, bình quân nhiệt độ

cả năm 27,580(năm 1998) nóng nhất vào tháng 5: 30,10, mát nhất và tháng 7: 25,30, kết quả quan trắc năm 1991 đến 1998, xu thế biến động nhiệt độ bình quân

± 0,0850C diễn ra không đồng nhất giữa các mùa (mùa đông và mùa mưa) nên nhiệt độ vào mùa mưa và mùa khô có xu thế tăng cao từ 0,3 đến 1,90C Trong mùa nhiệt độ biến động vào tháng 7 đến tháng 8 khoảng 1,2 đến 1,90C Vào mùa khô nhiệt độ tương đối đều

- Lượng mưa: Lượng mưa hàng năm trung bình biến động từ 966 đến 1912,6mm, phân bố thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô lượng mưa chỉ đạt 1,5 đến 5,7% tổng lượng mưa cả năm

- Gió: Trong mùa từ tháng 5 đến tháng 11, gió hình thành theo hướng Tây Nam, tốc độ trung bình 2 đến 3,9m/s, tối đa 20m/s.Trong đó mùa khô gió chướng, hướng gió thống trị là Đông-Đông Bắc xảy ra từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Những tháng có nhiểu bảo, áp thấp nhiệt đới nhiệt độ ảnh hưởng có xu thế lùi dần về cuối mưa bảo, từ tháng 9 đến tháng 11 năm sau

Tây-3.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ-XÃ HỘI

3.2.1 Đơn vị hành chính

Huyện Mỏ Cày gồm có 27 đơn vị hành chính trong đó bao gồm: một thị trấn, xã Thạnh Ngãi, xã Thạnh Tân, xã Phước Mỹ Trung, xã Tân Phú Tây, xã

Trang 22

Tân Thành Bình, xã Thạnh An, xã Tân Thạnh Tây, xã Nhuận Phú Tân, xã Tân Bình, xã Hòa Lộc, xã Định Thủy, xã Phước Hiệp, xã Bình Khánh Tây, xã Bình Khánh Đông, xã Đa Phước Hội, xã Thành thới A, xã Thành Thới B, xã An Thới,

xã An Định, xã Tân Trung, xã Ngãi Đăng, xã Cẩm Sơn, xã Hương Mỹ, xã Minh Đức

3.2.2 Dân số

Tổng dân số trong toàn huyện Mỏ Cày năm 2006 là 277.137 người, với mật độ dân số 787,32 người/km2

3.2.3 Văn hóa xã hội

Sự nghiệp văn hóa, giáo dục đã có bước phát triển vượt bậc so với trước đây Toàn huyện có 13 trường mẫu giáo độc lập, 16 đơn vị gắn với trường phổ thông, 27 trường tiểu học, 15 trường trung học cơ sở, 5 trường phổ thông trung học Số trẻ 6 tuổi ra lớp đạt 100%, 27/27 xã được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học

Mức hưởng thụ văn hóa của người dân trong huyện ngày càng được nâng cao Số hộ có phương tiện nghe nhìn chiếm 86,15% đài truyền thanh huyện, thư viện huyện cùng với 26 đài xã và trên 30 trạm truyền thanh ấp xã đã góp phần không nhỏ “ xóa đói” thông tin trong nhân dân Nhiều cuộc thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ được tổ chức thường xuyên góp phần làm cho sinh hoạt ở nông thôn rộn rịp, vui tươi Cuộc vận động “xây dựng nông thôn mới”, “xây dựng ấp văn hóa” đã làm cho nông thôn Mỏ Cày có bước đổi thịt thay da thực sự

3.2.4 Cơ cấu ngành nghề trong huyện

3.2.4.1 Nông nghiệp

Huyện tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp sắp xếp bố trí lại cây trồng vật nuôi, từng bước ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Đến cuối năm 2006 thì nông nghiệp chiểm tỷ trọng 52,95%, chiếm tỷ lệ cao nhất trong tỷ trọng toàn ngành kinh tế huyện Chỉ tiêu năm 2007 huyện đặt ra là giảm tỷ trọng cho khu vực nông nghiệp còn 48,13% bên cạnh đó tăng tỷ trọng cho hai khu vực còn lại

3.2.4.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2006 ước đạt 367,6 tỷ đồng đạt 120,52% so với năm 2005

Trang 23

- Dự kiến giá trị sản xuất năm 2007 đạt 420 tỷ đồng tăng 14,25% so với năm 2006, thu hút lao động từ 800 đến 1000 lao động

- Các ngành nghề tập trung phát triển: chủ yếu là chế biến sản phẩm từ dừa (chỉ xơ dừa, thanh hoạt tính, than thiêu kết, kẹo dừa, tiểu thủ công nghiệp từ dừa…) bên cạnh kêu gọi đầu tư phát triển một số ngành nghề khác giải quyết nhiều lao động (như may mặc)

- Xây dựng làng nghề dệt chiếu ở xã Thành Thới B, Bánh phồng ở xã Đa Phước Hội

- Mở rộng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở xã An Thạnh

3.2.4.3 Thương mại dịch vụ

Phát triển mạnh trên lĩnh vực thương mại dịch vụ, phục vụ cá nhân và chủ yếu là do tư nhân đảm nhận Dịch vụ công cộng phần lớn do nhà nước thực hiện, dịch vụ tài chính ngân hàng chưa phát triển Nhìn chung các ngành dịch vụ mới chỉ đáp ứng nhu cầu phát triễn kinh tế xã hội ở mức trung bình Để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh hơn và đáp ứng nhu cầu đa dạng của dân cư, đòi hỏi dịch vụ phát triển đa dạng và tốc độ cao trong những năm tới Chính vì thế

mà huyện đã đề ra phấn đấu năm 2007 lĩnh vực thương mại, dịch vụ đạt 30,8%

so với công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

3.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN MỎ CÀY 3.3.1 Những thuận lợi và khó khăn về việc trồng dừa của huyện

a Thuận lợi

- Cây dừa rất thích hợp với điều kiện khí hậu, đất đai của vùng

- Cây dừa là cây trồng mang tính chiến lược của huyện, qua sản xuất cho thấy cây dừa phát triển ổn định qua nhiều năm

- Mặc dù chưa có cơ sở sản xuất giống nhưng đã có nguồn giống trong dân và đa số nông dân có kinh nghiệm tuyển chọn giống

- Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện

- Công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc thâm canh cây dừa, xây dựng mô hình trồng xen, nuôi xen đạt hiệu quả kinh tế cao

Trang 24

- Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp sử dụng nguyên liệu phụ phẩm của cây dừa có chiều hướng phát triển mạnh, giải quyết được hàng chục ngàn lao động, góp phần thực hiện giảm đói nghèo ở nông thôn

b Khó khăn

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân trên đầu người còn nhỏ lẻ, manh múng nên khó được nông dân đầu tư thâm canh trồng dừa

- Một số nông dân còn thiếu vốn, chưa tính toán kỷ về lợi thế của cây dừa

- Cây dừa từ khi trồng đến khi có trái mất khoảng 4 đến 5 năm, cho nên nông dân còn ngán ngại thiếu thu nhập hàng tháng cho gia đình

- Khó làm giàu nhanh chóng so với các cây trồng khác

- Một số diện tích đã trồng từ lâu do chưa đúng kỹ thuật, thường năng suất thấp khó khắc phục

- Giá cả dừa trái chưa ổn định làm cho một số nông dân chưa yên tâm đầu

tư sản xuất

- Nông dân còn thiếu đầu tư phân bón, chăm sóc vào cây dừa

3.3.2 Tình hình sản xuất dừa của huyện qua 3 năm

Bảng 1: TÌNH HÌNH TRỒNG DỪA CỦA HUYỆN QUA 3 NĂM

Khoản mục Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006

Diện tích trồng(ha)

Sản lượng (triệu trái/năm)

Năng suất (trái/ha)

11.861,0086,837.863,00

13.000,00 93,25 8.620,00

13.572,0099,359.000,00

Nguồn: Kết quả báo cáo của phòng kinh tế huyện Mỏ Cày năm 2006

Từ kết quả báo cáo năm 2006 ta thấy tổng diện tích dừa năm 2005 là 13.000 ha tăng 1.139 ha so với năm 2004 và bằng 109,6% so với năm 2004 Về năng suất năm 2005 đạt 8.620 trái/ha, tăng 757 trái/ha so với 2004 và bằng 109,62% Về mặt sản lượng năm 2005 đạt 93,25 triệu trái/ha bằng 107,4% so với năm 2004

Đối với năm 2006 diện tích đất trồng dừa của huyện là 13.572 ha tăng so với năm 2005 là 572 ha và bằng 14,4%, về năng suất năm 2006 đạt 9000 trái/ha

Trang 25

tăng so với năm 2005 là 105,7%, sản lượng năm 2006 là 99,35 triệu trái/ha tăng

so với năm 2005 là 106,8%

Dự án trồng mới vườn dừa của huyện

Theo dự án chung toàn tỉnh thực hiện trồng mới 5000 ha dừa để tái tạo lại vườn dừa đã lão hóa và giống đã bị thuần hóa Riêng huyện Mỏ Cày được giao nhận thực hiện trồng mới với diện tích là 1.140 ha trong gia đoạn 2006 đến 2010; trong năm 2006 đã thực hiện được 298 ha, đạt 100% kế hoạch, trong đó chi trả tiền hỗ trợ dừa giống cho các hộ nông dân là 134.100.000 đồng (mỗi hộ trồng mới sẽ được hỗ trợ tiền giống là 2500 đồng/cây) và tổ chức tập huấn kỹ thuật thâm canh nâng cao năng suất vườn dừa được 19 lớp với 950 nông dân tham dự

Trang 26

CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỪA Ở

HUYỆN MỎ CÀY, TỈNH BẾN TRE

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT DỪA Ở HUYỆN MỎ CÀY

4.1.1 Giá trị kinh tế của cây dừa

Dừa là loại cây trồng đa niên được trồng rất phổ biến ở nhiều nước đang phát triển để cung cấp thực phẩm cũng như nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến Cây dừa từ lâu đã được xem là cây của cuộc sống vì hầu hết các phần của cây từ trái và thân cây điều có thể sử dụng để phục vụ cho con người, trong

đó có nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế cao như: Cơm dừa nạo sấy, than hoạt tính, chỉ xơ dừa, các loại thảm, lưới…phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu thu nhiều ngoại tệ Một đặc tính quan trọng là có thể nuôi, trồng xen nhiều loại cây trồng trong vườn dừa: chuối, cam, quýt, chanh, ca cao, nuôi tôm, nuôi cá…góp phần tăng thu nhập, tạo một hệ sinh thái nông nghiệp bền vững, tận dụng tài nguyên đất và thiên nhiên nhiệt đới một cách hợp lý Thực tế cho thấy vườn dừa đã trở thành một hệ sinh thái nông nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, được canh tác trên nhiều tầng không gian và thu hoạch nhiều vụ trong năm, giúp ổn định và gia tăng thu nhập cho hộ nông dân, tham gia phát triển nông thôn, xóa đói nghèo…

Cây dừa là cây mang tính kinh tế, là nguồn thu nhập đáng kể trong suốt năm của hàng triệu người dân, dừa là cây trồng mang tính kinh tế xã hội cao, chế biến các mặt hàng phong phú từ cây dừa

Khi nói đến cây dừa là ta nghĩ ngay đến tỉnh Bến Tre, Bến Tre là tỉnh dẫn đầu về diện tích trồng dừa trong cả nước với diện tích dừa đang cho trái 35.000

ha, trong đó Mỏ Cày (32%) và Giồng Trôm (28%) là hai huyện có diện tích dừa lớn nhất của tỉnh Những sản phẩm chế biến từ cây dừa nói chung được sản xuất

và tiêu thụ trên thị trường nội địa và xuất khẩu với doanh thu hàng năm khoảng

27 triệu USD bao gồm: cơm dừa nạo sấy, chỉ xơ dừa, thảm dừa, than hoạt tính, kẹo dừa… đang được tiêu thụ rất thuận lợi trong thị trường nội địa và quốc tế

Trang 27

Chất đốt

CÂY DỪA

Sản phẩm chế biến công nghiệp

Các sản

phẩm khác

Phụ phẩm

Hình 2: GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA CÂY DỪA

Trên cơ sở nhận thấy rằng cây dừa là loại cây công nghiệp có giá trị kinh

tế cao, cho phép sử dụng tất cả các thành phần có trên thân của nó, ngoài cho trái

ra thì số lượng lớn lá khô để làm chất đốt hoặc lấy cọng để làm các mặt hàng thủ công như giỏi đựng trái cây…, nước dừa có thể làm thạch dừa hoặc là rượu dừa đây là một số mặt hàng nổi tiếng của tỉnh Bến Tre nói chung và của huyện Mỏ Cày nói riêng Cây dừa có thể trồng và phát triển trên nhiều vùng sinh thái khác nhau, chống chịu tốt với các điều kiện khắc nghiệt của tự nhiên và môi trường

Vì thế nó được chọn làm cây trồng chính ở huyện Mỏ Cày trong giai đoạn

2006-2010

Trang 28

4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ NÔNG HỘ TRỒNG DỪA

Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ các hộ nông dân trồng dừa của 3 xã thuộc huyện Mỏ Cày Tổng số hộ được điều tra là 30 hộ, trong đó xã Tân Trung

10 6,77 23,33 6,77 3,33

Nguồn: Số liệu điều tra 2007

4.2.1 Thông tin về hộ trồng dừa

4.2.1.1 Độ tuổi của hộ tham gia trồng dừa

Bảng 3: TUỔI CỦA CÁC ĐÁP VIÊN

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2007

Trang 29

Từ bảng 3 ta thấy trong 30 hộ phỏng vấn thì số chủ hộ có độ tuổi từ 25

đến 45 tuổi có 14 hộ chiếm tỷ lệ 46,7%, số chủ hộ có độ tuổi từ 46 tuổi đến 59

tuổi có 11 hộ chiếm tỷ lệ 36,6%, độ tuổi từ 60 tuổi đến 78 tuổi có 5 chủ hộ và

chiểm tỷ lệ 16.75% Từ đó ta thấy tuổi nhỏ nhất là 25 và lớn nhất là 78 tuổi và

tính được trung bình là 46,67 tuổi Với độ tuổi trung bình này thì người trồng dừa

cũng đã có nhiều kinh nghiệm trong quá trình sản xuất nông nghiệp

4.2.1.2.Trình độ văn hóa của đáp viên

Bảng 4: TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA CỦA ĐÁP VIÊN

Nguồn: Kết quả điều tra năm 2007

Trình độ văn hóa của người trồng dừa chủ yếu là cấp 1 (có 16 hộ chiếm

53,3%), cấp 2 có 10 hộ chiếm 33,3%, cấp 3 thì có 3 hộ chiếm 10%, trong 30 hộ

thì có 1 hộ có trình độ cao đẳng chiếm 3,3% Đôi khi người dân ở đây nghĩ rằng

việc trồng dừa không cần phải có trình độ văn hóa cao, bởi vì do đặc điểm dễ

trồng có khả năng chống chịu tốt với tự nhiên không tốn công chăm sóc vẫn cho

trái điều hàng tháng Thế nhưng trong sản xuất trình độ văn hóa của các chủ hộ

có ảnh hưởng lớn đến khả năng sản xuất, đến khả năng cập nhật thông tin, tiếp

cận, nhận thức khoa học cũng như kỹ thuật trồng mới Đây là nhân tố ảnh hưởng

đến hiệu quả trồng việc trồng dừa

4.2.1.3 Thời gian tham gia sản xuất dừa

Kết quả nghiên cứu cho thấy, số năm kinh nghiệm trồng dừa của người

dân huện Mỏ Cày đến năm 2006 bình quân 7,5 năm Người dân vùng nghiên cứu

phần lớn tham gia vào ngành khoảng thời gian từ 1967 đến năm 1982 Tỷ lệ nông

Trang 30

dân tham gia vào ngành trên 25 năm chiếm 36,67%, điều này cho thấy rằng

nông hộ trong vùng có kinh nghiệm trồng dừa

Bảng 5: THỜI GIAN THAM GIA SẢN XUẤT DỪA CỦA NÔNG HỘ TÍNH

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2006

4.2.1.4 Giống dừa được trồng

Bảng 6: GIỐNG DỪA ĐƯỢC CÁC HỘ NÔNG DÂN CHỌN TRỒNG

Loại dừa Số ý kiến Tỷ lệ (%) Xếp hạng

Nguồn: Số liệu điều tra 2007

Có rất nhiều giống dừa được trồng ở huyện Mỏ Cày, có thể chia làm hai

nhóm chính:

+ Nhóm lấy dầu (và chế biến các sản phẩm từ xơ dừa, gáo, nước

dừa…) như: dừa Ta, dừa Dâu, dừa Lửa…

+ Nhóm dừa uống nước: dừa Xiêm, dừa Ẻo, dừa Dứa,…

Qua điều tra thì dừa Ta là giống dừa được chọn trồng nhiều nhất tại địa

phương chiếm 100% và được xếp hạng nhất, kế đến là dừa Xiêm chiếm 10%

được xếp hạng hai Điều này dễ hiểu là do dừa Ta có cơm dầy và cho năng suất

cao, có giá trị kinh tế cao cho ngành công nghiệp chế biến cơm dừa nạo sấy, là

Trang 31

ngành công nghiệp chế biến chủ yếu của tỉnh Bến Tre nói chung và huyện Mỏ

Cày nói riêng, còn dừa Xiêm được trồng với diện tích ít hơn vì chủ yếu các hộ

nông dân trồng để bán dừa tươi Các hộ trồng dừa ở đây đa số là bán dừa khô

chiếm 93,3%, số hộ bán dừa tươi chỉ chiếm 6,7% Nguyên nhân các hộ bán dừa

tươi thấp là vì họ cho rằng bán dừa tươi nhiều sẽ ảnh hưởng đến năng suất của

cây, làm cho cây dừa bị mất sức Khi trồng nếu điều kiện đất đai tốt thì khoảng 4

năm là dừa bắt đầu cho trái, đất không tốt thì có thể là 6 năm mới cho trái, trung

bình là 4,87 năm là dừa cho trái Một khi trồng được dừa thì nó có thể cho trái từ

40 năm đến 60 năm

Khi hỏi người dân tại sao là chọn dừa để trồng thì có đến 22 hộ chọn trồng

dừa do cây dừa cho năng suất cao hơn các cây trồng khác chiếm 73,3% Có 4 hộ

chọn trồng dừa là do cây dừa phù hợp với đất đai ở đây chiếm 13,3 %, còn 2 hộ

chiếm 6,7 % chọn trồng dừa là vì cây dừa là loại cây dễ trồng, nguyên nhân trồng

dừa là do dừa dễ tiêu thụ thì có 2 hộ chiếm 6,7 %

Nguồn: Số liệu điều tra 2007

4.2.1.5 Nguồn giống được sử dụng để trồng

Bảng 8: NGUỒN GIỐNG ĐƯỢC TRỒNG

Trang 32

Tại các hộ phỏng vấn chủ yếu là sử dụng giống tự có của gia đình Có 20/30 hộ chiếm tỷ lệ 66,7 % tự làm giống từ những trái dừa sẵn có, họ chọn ra những cây có trái say và trái lớn, cơm dầy để lại làm giống cho những đợt trồng mới Việc sử dụng giống tự có đã giúp cho người dân ở đây giảm được chi phí đầu vào trong quá trình trồng mới Còn 10/30 hộ chiếm 33,3 % là mua từ hàng xóm Điều này đã cho chúng ta một suy nghĩ là việc gầy giống chủ yếu làm từ các vườn cá nhân, do kinh nghiệm của ông bà truyền lại nên không tránh khỏi việc hạn chế về kỹ thuật và năng suất cây trồng Viện cây trồng cần phải phát huy hơn nữa về khoa học kỹ thuật của mình trong việc phổ biến các giống dừa mới đến tận tay bà con nông dân, nhằm nâng cao hiệu quả của giống mới như: sạch bệnh, năng suất cao…

Giống tự có 66,7%

Giống từ hàng xóm 33,3%

Hình 3: NGUỒN GỐC GIỐNG ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ TRỒNG

Trang 33

4.2.1.6 Về mặt kinh nghiệm trồng dừa

Trong 30 hộ phỏng vấn ở 3 xã cho biết kinh nghiệm trồng dừa là do gia đình truyền lại, chưa có ai tham gia các buổi tập huấn về kỹ thuật trồng mới điều này có ảnh hưởng đến năng suất cây trồng bởi vì nếu theo kinh nghiệm cũ thì trồng với mật độ dày cây sẽ cho trái thấp Trong các hộ điều tra thì mật độ cây dừa trung bình trên công là 22,57 cây, trong khi áp dụng kỹ thuật trồng mới thì chỉ trồng khoảng 18 cây trên công Kết quả điều tra trên quy mô nhỏ này cho thấy tác dụng của hoạt động khuyến nông chưa cao Lý do có thể là phân bố lực lượng khuyến nông còn thấp Việc đi sâu sát tìm hiểu những gì bà con nông dân chưa biết và cần thiết cho việc trồng dừa chưa được thực hiện một cách có hiệu quả

4.2.1.7 Diện tích đất trồng dừa của nông hộ

Bảng 9: DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG DỪA CỦA NÔNG HỘ NĂM 2007

Chỉ tiêu Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình

Nguồn: Số liệu điều tra 2007

Dừa là loại cây dễ trồng và ít tốn chi phí và công chăm sóc hơn các loại cây trồng khác, trong những năm gần đây giá dừa tương đối cao cho nên đời sống của người dân trồng dừa ở huyện Mỏ Cày nói chung và tỉnh Bến tre nói riêng được cải thiện hơn nhiều Vì thế nhiều người dân ở đây đã chuyển từ trồng mía sang trồng dừa, diện tích trồng ngày một tăng Phần lớn các vườn dừa ở đây là trồng thâm canh, bà con ở đây không còn để các loại cây tạp trong vườn như trước kia, nên cây dừa có phần không gian rộng hơn và đủ chất dinh dưỡng, năng suất cũng cao hơn

Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy diện tích trồng dừa trung bình của hộ là 5.430 m2 Trong đó diện tích trồng lớn nhất là 10.000 m2 và nhỏ nhất là 2.000

m2, diện tích đất trồng dừa phần lớn là đất sở hữu của gia đình, do đặc tính lâu năm và thời gian cho trái mất khoảng 4 đến 5 năm Do đó nông dân không thể sử dụng đất thuê mướn để trồng dừa

Trang 34

4.2.1.8 Nguyên nhân sử dụng phân bón của các nông hộ

Bảng 10: NGUYÊN NHÂN QUYẾT ĐỊNH LƯỢNG PHÂN BÓN

Nguồn: Số liệu điều tra 2007

Trong 30 hộ điều tra thì có hai hộ là không bón phân cho dừa Dựa vào

bảng 10, ta thấy nguyên nhân chính quyết định liều lượng sử dụng phân bón của

nông hộ là theo kinh nghiệm được các nông hộ đúc kết trong quá trình sản xuất

chiếm 83,3%, nguyên nhân thứ hai quyết định lượng phân bón của nông hộ là

theo những người hàng xóm chiếm 26,75%, chỉ có 3,3% là bón phân theo

chương trình tập huấn của cán bộ xã Điều này cũng cho thấy được là ý thức bón

phân của các nông hộ còn kém, chưa bón đúng kỹ thuật cho nên năng suất cho

trái chưa cao mấy

4.2.2 Phân tích các khoản mục chi phí bình quân trên 1000 m 2 đất ở 3 xã

của huyện Mỏ Cày

Bảng 11: CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÌNH QUÂN TRÊN 1000 m 2 ĐẤT

Các yếu tố chi phí Lượng Chi phí (đồng) Tỷ lệ (%)

174.364

5.060 169.224

Trang 35

Qua phỏng vấn 30 hộ nông dân tham gia sản xuất dừa tại ba xã, được biết các hộ nông dân ở đây không sử dụng vốn vay để đầu tư phân bón hoặc để mua giống Cho nên trong chi phí sản xuất không có phần chi phí về lãi vay Trong bảng 11 chi phí lớn nhất mà người trồng dừa phải chịu là phần chi phí về phân bón và trung bình là 169.224 đồng/1000m2, chi phí lao động trung bình 5.333 đồng/1000m2, chi phí giống trung binhg là 5.060 đồng/1000m2, sau cùng là chi phí thuốc chiếm rất thấp 80 đồng/1000m2

Để thấy rõ được các khoản chi phí trong sản xuất của nông hộ ta dựa vào

cơ cấu chi phí trên 1000m2 đất mà nông hộ trồng dừa như sau:

Phân bón 94,17%

Giống 2,82%

Lao động thuê 2,97%

Thuốc 0,04%

Hình 4: CƠ CẤU CHI PHÍ TRÊN 1000m 2 ĐẤT TRỒNG DỪA

Chi phí vật chất

Dựa vào bảng số liệu chi phí và biểu đồ, ta thấy chi phí phân bón chiếm

tỷ trọng khá cao (94,17%) trong tổng chi phí đầu tư để sản xuất Người dân ở đây bón phân chủ yếu là NPK 20- 20-15 cho cây dừa, một số hộ bón phân URE hoặc trộn NPK và URE để bón.Vì thế chi phí NPK cao hơn so với chi phí phân URE

Trang 36

Kế đến là chi phí giống (2,82%), chi phí giống của nông hộ ở đây chỉ tính

cho các nông hộ có trồng mới từ năm 2004 đến năm 2007 Nhìn chung chi phí

giống thấp 5.060 đồng/1000m2, chi phí này thấp là do người dân sử dụng phần

lớn giống sẵn có của các vụ trước để trồng, một số thì mua giống từ các hộ xung

quanh Sau cùng là chi phí thuốc chiếm tỷ lệ rất nhỏ 0,004% Chi phí thuốc nông

hộ sử dụng ở đây là để trừ bọ dừa, nó chiếm tỷ lệ rất thấp trong tổng chi phí,

nguyên nhân là do các vườn dừa có độ tuổi tương đối cao cho nên việc phung

thuốc trừ sâu bọ rất khó khăn chủ yếu là các hộ nông dân để tự nhiên, trong vài

năm gần đây tình hình dừa bị bọ cánh cứng đã được khắc phục nhiều do việc thả

ông ký sinh, do đó người dân cũng an tâm hơn

Chi phí lao động

Bảng 12: NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG TRÊN 1000m 2 ĐẤT TRỒNG DỪA

Lao đông Ngày công/1000m 2 Tỷ lệ (%)

Nguồn: số liệu điều tra 2007

Dừa là loại cây lâu năm và dễ trồng cho nên người dân trồng dừa ít tốn

thời gian chăm sóc, giành thời gian cho việc sản xuất khác đây cũng là một ưu

điểm của cây dừa Phần lớn các nông hộ sử dụng lao động gia đình là chính

(chiếm 92,51%), thời gian bỏ ra là để bón phân, bồi bùn hoặc làm cỏ, thường thì

bón phân một năm 1 hay 2 lần bắt đầu bón vào đầu và cuối mùa mưa Lao động

thuê của nông hộ ở đây là thuê để bồi bùn chiếm tỷ lệ rất thấp trong số ngày công

lao động (chiếm 7,49%) Nhìn chung hộ nông dân trồng dừa trong vùng nghiên

cứu chưa chú trọng nhiều đến việc chăm sóc cho cây như: tưới cho cây vào

những mùa khô, vệ sinh cho cây dừa để giảm bớt việc phá hoại của chuột, đuông

dừa Đây cũng là một điểm hạn chế mà người dân ở đây cần quan tâm hơn trong

việc canh tác

Trang 37

4.2.3 Phân tích các tỷ số tài chính

Bảng 13: CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ

Chỉ tiêu ĐVT Nhỏ nhất Lớn nhất Trung

Lợi nhuận tài chính

Lợi nhuận kinh tế

Tỷ suất lợi nhuận

1000 m2Chục/1000m2Đồng/chục Đồng/1000m2

Đồng/1000m2Đồng/1000m2Đồng/1000m2Đồng/1000m2Lần

29022.0000

01.980.0001.830.0001.686.000

10

144 27.000 341.428

410.000 3.600.000 3.370.000 3.290.000

5,4311224.600179.697

252.9412.705.3332.525.6362.452.392

9,7

Nguồn: số liệu điều tra 2007

Từ bảng 13, cho thấy với giá trung bình 24.600 đồng/chục và năng suất bình quân 112 chục/1000m2/năm thì doanh thu trung bình của hộ nông dân là 2.705.333 đồng/1000m2/năm Giá cả dừa trái trong năm 2006 đối với người trồng dừa ở đây là tốt, tuy nhiên hệ thống thu mua chưa tốt nên vẫn xảy ra tình trạng thương lái ép giá, đẩy giá cả lên cao khi vào đến cổng nhà máy

Nhìn chung năng suất dừa tại vùng nghiên cứu tương đối cao, đất để trồng dừa phần lớn là đất trồng mía, đã lên líp sẵn cho nên nó thích hợp cho cây dừa và giảm được chi phí cho người dân Lợi nhuận tài chính (chưa trừ chi phí lao động nhà) trung bình là 2.525.636 đồng/1000m2/năm, lợi nhuận kinh tế sau khi trừ đi chi phí lao động nhà thu được trung bình 2.452.392 đồng/1000m2/năm Nhìn chung chi phí lao động của hộ trồng dừa tương đối thấp bởi vì đây là một loại cây trồng có đặc tính dễ trồng không cần chăm sóc nhiều như các cây trồng khác, có khả năng chống chịu trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt Bên cạnh đó

tỷ suất lợi nhuận bình quân khoảng 9,7 lần điều này có nghĩa là một đồng đầu tư

Trang 38

cho sản xuất dừa thì sinh ra 9,7 đồng lời Tỷ suất lợi nhuận của các nông hộ trồng dừa đạt được là khá cao

Qua phân tích ta thấy lợi nhuận kinh tế của hộ trồng dừa phụ thuộc vào các yếu tố sau:

+ Giống dừa: Phần lớn các hộ trồng dừa có giống tốt thích hợp với điều kiện tự nhiên ở vùng này và cho năng suất cao

+ Năng suất: Năng suất thu hoạch dừa của hộ trong địa bàn nghiên cứu cao, do phần lớn dừa thích hợp với đất đai trong vùng nghiên cứu, chủ yếu là đất mía chuyển sang trồng dừa được lên líp, bên cạnh đó dừa của nông hộ lại nằm trong giai đoạn từ 10 đến 25 năm (53,4%) đây là giai đoạn dừa cho trái sai nhất

+ Giá bán: Giá dừa bán vào thời điểm thu hoạch của nông hộ là khá cao

so với những năm về trước Giá dừa trong những năm gần đây có xu hướng tăng cao, hiện nay trung bình khoảng 1.800 đồng đến 2.000 đồng/1trái dừa khô Với mức giá này đời sống của người dân trồng dừa tại huyện Mỏ Cày nói riêng đã được cải thiện hơn nhiều

+ Chi phí đầu tư cho việc sản xuất thấp như: chi phí lao động, chi phí phân bón, chi phí giống Người dân trồng dừa trong vùng sử dụng chủ yếu nguồn giống tự có của gia đình sau khi chọn lọc những cây có trái sai, trái to để là giống, và cây dừa rất ít tốn công chăm sóc

Qua việc phân tích chi phí sản xuất cùng với các tỷ số tài chính cho thấy hiệu quả sản xuất dừa của người dân trong ba xã nghiên cứu đạt hiệu quả Nông dân trong huyện có thể mạnh dạng chuyển từ cây trồng khác sang trồng dừa, bên cạnh đó cầ đầu tư cải tạo vườn dừa đã lão hóa, kết hợp với sự hỗ trợ chi phí

giống của huyện để mở rộng diện tích canh tác trong những năm tới

4.2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất

4.2.4.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất của hộ trồng dừa

Mục đích phân tích hàm hồi quy là tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến một chỉ tiêu quan trọng nào đó (chẳng hạn như năng suất/ công), cho ra những nhân

tố có ý nghĩa, từ đó phát huy những nhân tố có ảnh hưởng tốt, khắc phục những nhân tố có ảnh hưởng xấu

Phương trình hồi qui có dạng:

Trang 39

X2: Số cây bình quân trên công

X3: Số ngày lao động trên công

X4: Lượng phân bón trên công

Từ số liệu thu thập được của 30 hộ trồng dừa ở 3 xã: Tân Trung, Minh Đức, An Định của huyện Mỏ Cày kết quả phân tích được trình bày như sau:

Bảng 14: TÓM TẮT THỐNG KÊ MÔ HÌNH MODEL SUMMARY

hình

Hệ số hồi qui R

Hệ số xác định

Phương sai

4

25

29

689,224 230,296

2,993 0,038a

Trang 40

Bảng 16: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

Số cây trên công (X2)

Số ngày lao động trên công (X3)

Lượng phân bón trên công (X4)

28,733 15,886

1,178 2,699

5,681 1,906

-2,145 -2,074

0,000 0,068

0,042 0,049

Hệ số xác định mô hình trên là 0,324 Điều này có ý nghĩa là các yếu tố được đề cập trong mô hình tác động đến sự thay đổi của năng suất là 32,4 %, còn lại 67,6% sự thay đổi của năng suất là do các yếu tố khác tác động không được nghiên cứu trong đề tài Theo số liệu từ bảng trên ta có phương trình hồi qui về năng suất như sau:

Y = 163,237 *** + 30,275X 1 * - 2,531X 2 ** - 5,598X ** 3 + 0,508 X ** 4 (1)

F-test = 2,993 ( Với sig = 0,038a )

Trong nông nghiệp với hệ số xác định R2 từ 30% đến 60% và Sig <5 % là

có ý nghĩa Vì thế với hệ số xác định R2 =0,324 và Sig=0,038a trong quá trình phân tích thì ta thấy được hàm sản xuất của nông hộ trồng dừa trong huyện có ý nghĩa thống kê

Hệ số xác định R2= 0,324, nghĩa là sự thay đổi năng suất dừa ở huyện Mỏ Cày phụ thuộc vào các biến trong phương trình (1) là 32,4 % Còn lại 67,6% là chưa giải thích được do không trình bày trong mô hình Hay nói cách khác trong

sự thay đổi 32,4% được giải thích bởi sự thay đổi của các biến trong phương

Ngày đăng: 11/01/2021, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w