1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp kinh doanh xăng dầu An Bình

60 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 705,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích hoạt ñộng kinh doanh gắn liền vào hoạt ñộng của một doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp chỉ ñạo mọi mặt hoạt ñộng sản xuất kinh doanh.. Ngoài ra, thông qua phân tích từng[r]

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU .1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

3.1 Phạm vi về không gian 2

3.2 Phạm vi về thời gian 2

3.3 Phạm vi về nội dung 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

1.1 Các khái niệm về hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh 3

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 3

1.1.2 Khái niệm về doanh thu, chi phí và lợi nhuận 3

1.1.2.1 Doanh thu 3

1.1.2.2 Chi phí 4

1.1.2.3 Lợi nhuận 5

1.2 Chỉ tiêu về lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh 6

1.2.1 Các chỉ tiêu về lợi nhuận 6

1.2.1.1 Tổng mức lợi nhuận 6

1.2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản 6

1.2.1.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 7

1.2.1.4 Mức lợi nhuận trên doanh thu 7

1.2.2 Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh 7

1.2.2.1 Hiệu quả về sử dụng vốn 7

1.2.2.2 Hiệu quả về sử dụng chi phí 8

1.3 Sự cần thiết khách quan của phân tích hoạt ñộng kinh doanh 8

1.4 Vai trò và ý nghĩa của việc phân tích 8

1.4.1 Vai trò 8

1.4.2 Ý nghĩa 9

Trang 2

1.5 Các phương pháp sử dụng trong ựề tài 9

1.5.1 Phương pháp so sánh 9

1.5.1.1 Phương pháp so sánh tương ựối 10

1.5.1.2 Phương pháp so sánh tuyệt ựối 11

1.5.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 11

1.6 Phân tắch về tỷ số tài chắnh 12

1.6.1.Tỷ số về tình hình thanh toán 12

1.6.2 đánh giá về trị số quản trị tài sản 12

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

2.2 Phương pháp phân tắch số liệu 14

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT XÍ NGHIỆP KINH DOANH XĂNG DẦU AN BÌNH 15

1 KHÁI QUÁT CHUNG XÍ NGHIỆP KINH DOANH XĂNG DẦU AN BÌNH 15

1.1 Giới thiệu về công ty xuất nhập khẩu Kiên Giang 15

1.2 Khái quát về Xắ nghiệp kinh doanh xăng dầu An Bình 16

1.2.1 Khái quát chung 16

1.2.2 Chức năng của Xắ nghiệp 17

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÒNG BAN 17

2.1 Tình hình nhân sự 17

2.2 Sơ ựồ cơ cấu tổ chức 18

2.3 Chức năng và nhiệm vụ của phòng ban 18

3 đÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT đỘNG KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP TRONG BA NĂM 19

4 TỔNG QUÁT VỀ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT đỘNG CỦA XÍ NGHIỆP 22

4.1 Thuận lợi và khó khăn 22

4.4.1.Thuận lợi 22

4.1.2.Khó khăn 22

2 Phương hướng hoạt ựộng 22

Trang 3

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT đỘNG SẢN XUẤT KINH

DOANH CỦA XÍ NGHIỆP 23

1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU AN BÌNH 23

1.1 Phân tắch tình hình doanh thu 23

1.1.1 Phân tắch chung tình hình doanh thu 23

1.1.2 Phân tắch doanh thu theo cơ cấu mặt hàng 26

1.1.3 Phân tắch mối liên hệ giữa doanh thu và lãi gộp 28

1.2 Phân tắch tình hình chi phắ 31

1.3 Phân tắch tình hình lợi nhuận 33

1.3.1 Phân tắch tình hình lợi nhuận chung 33

1.3.2 Phân tắch các nhân tố ảnh hưởng ựến lợi nhuận 35

1.3.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ 36

1.3.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố giá vốn hàng bán 39

1.3.3 Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phắ và lợi nhuận 42

1.4 Phân tắch các chỉ tiêu tài chắnh của Xắ nghiệp 43

1.4.1 Các chỉ số về khả năng sinh lời 43

1.4.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 43

1.4.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 44

1.4.1.3 Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu thuần 44

1.4.2 đánh giá về hiệu qủa sử dụng vốn lưu ựộng 45

1.4.2.1 Vòng quay vốn lưu ựộng 45

1.4.2.2 Mức sinh lời trên vốn lưu ựộng 45

1.4.3 Số vòng luân chuyển hàng tồn kho 46

1.4.4 đánh giá về hiệu quả sử dụng chi phắ 46

1.4.4.1 Hiệu suất sử dụng chi phắ 47

1.4.4.2 Doanh lợi trên chi phắ 47

1.4.5 đánh giá về khả năng thanh toán 47

1.4.5.1 Tỷ số thanh toán ngắn hạn 48

1.4.5.2 Khả năng thanh toán nhanh 48

2 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT đỘNG KINH DOANH CHO XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU AN BÌNH 48

Trang 4

2.1 Biện pháp tăng doanh thu 50

2.2 Biện pháp làm giảm chi phí 50

2.2.1 Kiểm soát giá vốn hàng bán 50

2.2.2 Kiểm soát chi phí bán hàng 51

2.2.3 Kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp 51

2.3 Biện pháp nâng cao về cải thiện tình hình tài chính 51

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

I KẾT LUẬN 52

II KIẾN NGHỊ 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 5

DANH MỤC BIỂU BẢNG

  

Trang Bảng 1: Tình hình hoạt ựộng kinh doanh chung của Xắ nghiệp 20

Bảng 2: Tình hình doanh thu chung 24

Bảng 3: Tình hình doanh thu theo cơ cấu mặt hàng 26

Bảng 4: Mối liên hệ doanh thu và lợi nhuận gộp từ bán hàng hóa 29

Bảng 5: Tình hình chi phắ chung 31

Bảng 6: Tình hình lợi nhuận chung của Xắ nghiệp 34

Bảng 7: Nhân tố ảnh hưởng ựến lợi nhuận 35

Bảng 8 : Ảnh hưởng của khối lượng ựến lợi nhuận 37

Bảng 9: Ảnh hưởng của nhân tố giá vốn ựến lợi nhuận 40

Bảng 10: Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phắ và lợi nhuận 42

Bảng 11: Các chỉ số về khả năng sinh lời 43

Bảng 12: Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu thuần 44

Bảng 13: Hiệu quả sử dụng vốn lưu ựộng 45

Bảng 14: Vòng quay hàng tồn kho 46

Bảng 15 : đánh giá về hiệu quả sử dụng chi phắ 46

Bảng 16 : Các chỉ số về khả năng thanh toán 47

Bảng 17: Bảng ma trận SWOT 49

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

  

Trang Hình 1: Sơ ñồ bộ máy tổ chức Xí nghiệp An Bình 18

Hình 2: Biểu ñồ doanh thu của Xí nghiệp từ năm 2006 ñến 2008 23

Hình 3: Biểu ñồ chi phí của Xí nghiệp từ năm 2006 ñến 2008 32

Hình 4: Biểu ñồ lợi nhuận của Xí nghiệp từ năm 2006 ñến 2008 34

Trang 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU :

Ngày nay, cùng với sự phát triển của đất nước, hoạt động kinh doanh giữ vai trị vơ cùng quan trọng và cĩ ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển ngày càng mạnh mẽ Mặt khác, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN, đã tham gia AFTA, gia nhập APEC và WTO Chính những sự kiện này làm cho nền kinh tế Việt Nam chịu tác động rất nhiều từ nền kinh tế thế giới và đã làm cho mơi trường kinh doanh của Việt Nam ngày càng náo nhiệt và trong kinh doanh cũng địi hỏi phải cĩ một sự cạnh tranh gay gắt quyết liệt hơn nữa giữa các nhà doanh nghiệp ðặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu đang cĩ nhiều chuyển biến phức tạp

Vấn đề quan tâm nhất của các nhà kinh doanh hiện nay là làm sao để thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đồng thời, phải mở rộng thị trường tiêu thụ

và khai thác những thị trường tiềm năng để nhằm tiêu thụ được tối đa sản phẩm của cơng ty Do vậy, để kinh doanh hiệu quả, hạn chế rủi ro, doanh nghiệp cần phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình, để vạch ra chiến lược kinh doanh cho phù hợp, dự đốn điều kiện kinh doanh trong thời gian tới Ngồi ra, phân tích hoạt động kinh doanh giúp các nhà quản trị hiểu rõ về chính doanh nghiệp mình và cĩ sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh của mình ðấy là sự lựa chọn mang tính chất quyết định trong việc quyết định sự thành cơng hay thất bại của một doanh nghiệp

Xí nghiệp kinh doanh xăng dầu nhớt An Bình là Xí nghiệp thuộc cơng ty TNHH xuất nhập khẩu Kiên Giang Do tình hình giá cả xăng dầu trong thời gian qua cĩ nhiều biến động do ảnh hưởng từ nền kinh tế thế giới cho nên cần phải phân tích tình hình hoạt động kinh doanh để cĩ thể khắc phục tốt hơn

Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp kinh

doanh xăng dầu An Bình em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt

động kinh doanh của Xí nghiệp kinh doanh xăng dầu An Bình” để làm luận văn

tốt nghiệp

Trang 8

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung:

Phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh xăng dầu An Bình ñể ñưa ra biện pháp giúp Xí nghiệp kinh doanh hiệu quả hơn

2.2 Mục tiêu cụ thể:

• Phân tích tình hình doanh thu tại Xí nghiệp kinh doanh xăng dầu An Bình

• Phân tích tình hình chi phí tại Xí nghiệp kinh doanh xăng dầu An Bình

• Phân tích tình hình lợi nhuận tại Xí nghiệp kinh doanh xăng dầu An Bình

3.2 Phạm vi về thời gian:

ðề tài thực hiện khoảng 3 tháng: từ tháng 2/2009 ñến tháng 4/2009

Số liệu dùng ñể phân tích ñược giới hạn trong 3 năm từ 2006 ñến 2008

3.3 Phạm vi về nội dung:

Phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh với nội dung chủ yếu phân tích

về doanh thu, chi phí và lợi nhuận dựa trên các bảng báo cáo tài chính của Xí nghiệp

Trang 9

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

1.1 Các khái niệm về hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả là sự so sánh mức chênh lệch giữa chi phí bỏ ra và doanh thu ñạt ñược qua một quá trình của cá nhân hay của một tập thể Hiệu quả kinh doanh chỉ có thể ñạt ñược trên cơ sở nâng cao năng suất lao ñộng và chất lượng công tác quản lý ðể ñạt ñược hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và vững chắc, ñòi hỏi các nhà kinh doanh không những phải nắm chắc các nguồn tiềm năng về lao ñộng, vật tư, tiền vốn mà còn phải nắm chắc cung cầu hàng hoá trên thị trường, các ñối thủ cạnh tranh…

Hiểu một cách ñơn giản, hiệu quả kinh doanh là kết quả ñầu ra tối ña trên chi phí ñầu vào Mặt khác, hiểu ñược thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp nhằm khai thác hết mọi năng lực hiện có, tận dụng ñược những cơ hội vàng của thị trường, có nghệ thuật kinh doanh ñể doanh nghiệp ñược vững mạnh và phát triển không ngừng

1.1.2 Khái niệm về doanh thu, chi phí và lợi nhuận

1.1.2.1 Doanh thu

Doanh thu là chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này không những có ý nghĩa quan trọng ñối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa ñối với nền kinh tế quốc dân Doanh thu của Công ty gồm có:

- Doanh thu về bán hàng: Doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa thuộc hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch vụ cho

khách hàng theo chức năng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những nhân tố ảnh hưởng ñến doanh thu bán hàng:

 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ càng cao thì doanh thu bán hàng càng cao và ngược lại khối lượng sản phẩm tiêu thụ càng thấp thì doanh thu bán hàng càng thấp Khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra mà còn tùy thuộc vào tình hình tổ chức tiêu thụ sản phẩm như kí kết hợp ñồng, quảng cáo, tiếp thị

 Kết cấu mặt hàng: Khi sản xuất có khi có những mặt hàng tương ñối ñơn giản, chi phí tương ñối thấp nhưng giá bán lại tương ñối cao Ngược lại cũng có

Trang 10

những mặt hàng sản xuất phức tạp, chi phí sản xuất cao nhưng giá bán lại thấp

Do ñó việc thay ñổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũng ảnh hưởng ñến doanh thu bán hàng

 Chất lượng sản phẩm: Sản phẩm có chất lượng cao thì giá bán tương ñối cao Nâng cao chất lượng hàng hóa và chất lượng cung cấp dịch vụ sẽ làm tăng thêm giá trị sản phẩm, tạo ñiều kiện tiêu thụ dễ dàng, nhanh chóng gia tăng doanh số bán

 Giá bán sản phẩm: Trong trường hợp các yếu tố khác không ñổi, việc thay ñổi giá bán có ảnh hưởng trực tiếp ñến doanh thu bán hàng Khi ñịnh giá sản phẩm doanh nghiệp phải cân nhắc sao cho giá bán bù ñắp ñược chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lí và các chi phí khác và có lợi nhuận ñể thực hiện tái ñầu tư

- Doanh thu thuần từ hoạt ñộng kinh doanh: là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi trừ ñi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế xuất khẩu) và ñược khách hàng chấp nhận thanh toán

Q P

Trong ñó: R: doanh thu

Q: khối lượng hàng hóa

P: ñơn giá hàng hóa j: mặt hàng hoặc tên công việc n: loại hàng hóa, dịch vụ

- Doanh thu từ hoạt ñộng tài chính: là các khoản thu nhập từ hoạt ñộng tài chính của Công ty như góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản

- Doanh thu từ hoạt ñộng khác: bao gồm các khoản thu nhập không thường xuyên khác ngoài các khoản trên

1.1.2.2 Chi phí

Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất ñịnh Chi phí phát sinh trong các hoạt ñộng sản xuất, thương

Trang 11

mại, dịch vụ nhằm ñến việc ñạt ñược mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận

Phân loại chi phí rất cần thiết ñể tiến hành phân tích hoạt ñộng kinh doanh Chi phí phát sinh một cách khách quan trong quá trình kinh doanh nhưng phân loại chúng lại là ý muốn chủ quan của con người nhằm ñến phục vụ nhu cầu khác nhau của phân tích Tùy thuộc vào mục ñích sử dụng, góc ñộ nhìn, chi phí ñược phân loại dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau như: chi phí sản xuất, chi phí

ngoài sản xuất, chi phí thời kì, chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí cơ hội

1.1.2.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi ñã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ ñi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt ñộng, thuế

Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu ñể hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục ñích nhân ñạo, không mang tính chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói ñến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt ñộng của doanh nghiệp ñều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng ñến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận

Theo lí thuyết kinh tế, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyết ñịnh quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội Lợi nhuận ñược bổ sung vào khối lượng tư bản

cho chu kì sản xuất sau, cao hơn trước

Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:

- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu ñược của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ ñi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán

- Lợi nhuận thuần từ hoạt ñộng kinh doanh: là lợi nhuận thu ñược từ hoạt ñộng kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này ñược tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ ñã cung cấp trong kì báo cáo

Trang 12

- Lợi nhuận từ hoạt ñộng tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt ñộng tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này ñược tính bằng cách lấy thu nhập hoạt ñộng tài chính trừ ñi các chi phí phát sinh từ hoạt ñộng này

- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan ñơn vị hoặc do khách quan ñưa tới

1.2 Chỉ tiêu về lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh

1.2.1 Các chỉ tiêu về lợi nhuận

1.2.1.1 Tổng mức lợi nhuận

ðây là chỉ tiêu tuyệt ñối phản ánh lên kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên quy mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt ñộng doanh nghiệp

Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt ñộng kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt ñộng khác

Trong ñó: LN thuần = DT thuần – Giá vốn –Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý

LN Hð tài chính = Doanh thu Hð tài chính – Chi phí tài chính

LN khác = Doanh thu khác – chi phí khác

Trong doanh nghiệp doanh thu thu từ hoạt ñộng kinh doanh là bộ phận

chủ yếu quyết ñịnh toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.1.2 Lợi nhuận trên tài sản

Lợi nhuận trên tài sản có mang ý nghĩa : một ñồng tài sản tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận Hệ số càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản

lí tài sản càng hợp lí và hiệu quả

Lợi nhuận

ROA =

Tổng tài sản

Trang 13

1.2.1.3 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỉ số này ño lường mức lợi nhuận trên mức ñầu tư của các chủ sở hữu Lợi nhuận ròng

ROE = Vốn chủ sở hữu

Các nhà ñầu tư rất quan tâm ñến tỉ số này của doanh nghiệp, bởi ñây là khả năng thu nhập mà họ có thể nhận ñược nếu họ quyết ñịnh ñặt vốn vào công

ty

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lợi càng cao và ngược lại

1.2.1.4 Mức lợi nhuận trên doanh thu ( ROS)

Mức lợi nhuận trên doanh thu hay còn gọi là suất sinh lợi của doanh thu, thể hiện một ñồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

Lợi nhuận

Mức lợi nhuận trên doanh thu =

Doanh thu

1.2.2 Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh

ðể ñánh giá tổng quát về hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh người ta thường

sử dụng các chỉ tiêu doanh lợi Chỉ tiêu này phản ánh mức lời của doanh nghiệp

1.2.2.1 Hiệu quả về sử dụng vốn

Lợi nhuận

Sức sinh lợi của vốn =

Vốn kinh doanh

Các chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp

Có thể sử dụng chỉ tiêu này so sánh, ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm

Trang 14

1.2.2.2 Hiệu quả về sử dụng chi phắ

1.2 Sự cần thiết khách quan của phân tắch hoạt ựộng kinh doanh

Phân tắch hoạt ựộng kinh doanh có vai trò quan trọng, nó có tác dụng:

- Kiểm tra, ựánh giá kết quả hoạt ựộng kinh doanh thông qua những chỉ tiêu kinh tế ựã xây dựng

- Giúp doanh nghiệp nhìn nhận ựúng ựắn khả năng, sức mạnh và hạn chế của doanh nghiệp

- Phát hiện khả năng tiềm tàng chưa ựược phát hiện

- Kết quả của phân tắch hoạt ựộng kinh doanh là cơ sở quan trọng ựể ra quyết ựịnh quản trị trong ngắn hạn và dài hạn

- Giúp dự báo, ựề phòng và hạn chế những rủi ro trong kinh doanh

1.3 Vai trò và ý nghĩa của việc phân tắch

1.3.1 Vai trò :

- Phân tắch hoạt ựộng kinh doanh chiếm một vị trắ quan trọng trong quá trình hoạt ựộng của doanh nghiệp đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả

mà các doanh nghiệp ựã sử dụng từ trước ựến nay

Ngày nay nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường , vấn ựề ựặt ra hàng ựầu ựối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế Có hiệu quả kinh

tế thì mới ựứng vững trên thị trường, ựủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, vừa có ựiều kiện tắch lũy và mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa ựảm bảo ựời sống cho người lao ựộng và làm tròn nghĩa vụ với ựất nước để làm ựược ựiều ựó doanh nghiệp cần phải thường xuyên kiểm tra, ựánh giá ựầy ựủ những mặt mạnh

và yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm ra biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế

- Phân tắch hoạt ựộng kinh doanh là nhằm ựánh giá xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những chỉ tiêu ựặt ra ựược thực hiện ựến ựâu, rút ra những nguyên nhân tồn tại ựể ựề ra biện pháp khắc phục nhằm tận

Trang 15

dụng thế mạnh của doanh nghiệp ðiều đĩ cũng cĩ nghĩa rằng phân tích hoạt động kinh doanh khơng chỉ là điểm kết thúc của một chu kì kinh doanh mà nĩ cịn là điểm khởi đầu hoạt động của doanh nghiệp

- Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền vào hoạt động của một doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Ngồi ra, thơng qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp cịn giúp cho doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao

1.3.2 Ý nghĩa :

Khi sản xuất ngày càng phát triển thì nhu cầu thơng tin của các nhà quản trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp Phân tích hoạt động kinh doanh phát triển như một mơn khoa học độc lập để đáp ứng thơng tin cho các nhà quản trị

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp nhà lãnh đạo cĩ được các thơng tin cần thiết để nhìn nhận đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng như những hạn chế của doanh nghiệp Trên cơ sở đĩ xác định đúng đắn mục tiêu, đề ra các quyết định kinh doanh cĩ hiệu quả

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá tồn

bộ quá trình hoạt động và kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm làm rõ hiệu quả kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khái thác để đề ra phương án

và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động ngồi việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp cịn phải phân tích các điều kiện tác động bên ngồi để cĩ thể dự đốn các sự kiện kinh doanh trong thời gian tới Từ đĩ, đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp cĩ kế hoạch cụ thể nhằm phịng ngừa các rủi ro cĩ thể xảy ra

1.4 Các phương pháp sử dụng trong đề tài:

1.4.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong hoạt động phân tích kinh tế, đây là phương pháp dùng để xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa vào việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở hay cịn gọi là chỉ tiêu

Trang 16

- Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh ñã qua

- Chỉ tiêu của doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành

Trong việc thực hiện phương pháp so sánh gồm có hai phương pháp ñó là phương pháp so sánh tuyệt ñối và phương pháp so sánh tương ñối

1.4.1.1 Phương pháp so sánh tương ñối

Phương pháp so sánh tương ñối là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu cần phân tích

so với chỉ tiêu gốc ñể thể hiện mức ñộ hoàn thành kế hoạch của một doanh nghiệp, hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt ñối so với chỉ tiêu kỳ gốc ñể nói lên tốc ñộ tăng trưởng

Phương pháp số tương ñối còn giúp ta nghiên cứu cơ cấu của một hiện tượng như cơ cấu ngành, cơ cấu doanh thu Ngoài ra, số tương ñối còn giữ bí mật cho số tuyệt ñối

Số tuyệt ñối từng bộ phận

Số tương ñối kết cấu = x 100%

Số tuyệt ñối của tổng thể

Số tương ñối kết cấu là biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành nên một tổng thể ñể xác ñịnh về một chỉ tiêu kinh tế nào ñó, chẳng hạn có bao nhiêu phần trăm doanh thu của ngành A trong tổng doanh thu của doanh nghiệp Tổng tất cả các tỷ trọng của các bộ phận trong một tổng thể bằng 100%

Tỷ số này cho thấy vị trí vai trò của từng bộ phận trong tổng thể

♦ Số tương ñối nhiệm vụ kế hoạch (STðNVKH)

Mức ñộ cần ñạt theo kế hoạch

STðNVKH (%) = x 100%

Mức ñộ thực hiện ñạt ñược kỳ kế hoạch

Số tương ñối nhiệm vụ kế hoạch là mối quan hệ giữa mức ñộ cần ñạt theo

kế hoạch ñề ra với mức ñộ thực tế ñã ñạt ñược ở kỳ kế hoạch trước về một chỉ

Trang 17

tiêu kinh tế nào ñó Số này phản ánh nhiệm vụ trong kỳ kế hoạch mà doanh nghiệp phải phấn ñấu

♦ Số tương ñối hoàn thành kế hoạch (STðHTKH)

1.4.1.2 Phương pháp so sánh tuyệt ñối

Phương pháp so sánh tuyệt ñối là hiệu số của hai chỉ tiêu là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc, chẳng hạn như so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa việc thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước

1.4.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của từng nhân tố ñến sự biến ñộng của chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lần lượt các nhân tố và cố ñịnh các nhân tố khác trong các lần thay thế ñó Có hai trường hợp thay thế, thay thế các nhân tố quan hệ dạng tích số và các nhân tố quan hệ dạng thương số

Chú ý thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp các nhân tố theo trình tự từ nhân tố lượng ñến nhân tố chất

- Nhân tố số lượng: phản ánh qui mô sản xuất và kết quả kinh doanh, như:

số lượng lao ñộng, số lượng vật tư, số lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất, doanh thu bán hàng

- Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh, như: giá thành ñơn vị sản phẩm, lãi suất, hiệu quả sử dụng vốn

Phân tích kết quả kinh doanh theo hướng tác ñộng của các nhân tố số lượng và chất lượng vừa giúp ích cho việc ñánh giá kinh doanh, chất lượng kinh doanh, vừa có tác dụng trong việc xây dựng trình tự và thay thế các nhân tố khi tính toán mức ñộ ảnh hưởng từng nhân tố ñến kết quả kinh doanh

Trang 18

Có thể khái quát mô hình chung như sau:

Hệ số thanh toán ngắn hạn (tỷ số lưu ñộng)

Hệ số thanh toán Tài sản lưu ñộng và ñầu tư ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh (tỷ số thanh toán nhanh)

Hệ số Tài sản lưu ñộng và ñầu tư ngắn hạn – HTK thanh toán nhanh =

Trang 19

dạng hóa của thị trường Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc ñộ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh

Kỳ thu tiền bình quân (DSO)

Kỳ thu tiền bình quân ño lường tốc ñộ luân chuyển những khoản nợ cần phải thu

Số nợ cần phải thu DSO =

Doanh thu bình quân mỗi ngày

Hệ số này càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ và chiến lược kinh doanh, phương pháp thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời ñiểm hay từng thời kì cụ thể

Số vòng quay của tổng vốn

ðể phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chỉ tiêu sau :

Doanh thu thuần

Số vòng quay của tổng vốn =

Tổng số vốn

Số vòng quay toàn bộ vốn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

Số vòng quay của vốn lưu ñộng

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu ñộng vận ñộng không ngừng thường xuyên qua các giai ñoạn của quá trình tái sản xuất ( dự trữ - sản xuất - tiêu thụ ) ðẩy nhanh tốc ñộ luân chuyển của vốn lưu ñộng sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp ðể xác ñịnh tốc ñộ luân chuyển của vốn lưu ñộng ta sử dụng số vòng quay của vốn lưu ñộng (hệ số luân chuyển)

Doanh thu thuần

Số vòng quay của vốn lưu ñộng =

Vốn lưu ñộng bình quân

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu ñộng quay ñược mấy vòng trong kì Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại

Trang 20

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán của Xí nghiệp kinh doanh xăng dầu An Bình trong 3 năm từ năm 2006 ñến 2008

Ngoài những số liệu trên, ñề tài còn thu thập thông tin qua internet

2.2 Phương pháp phân tích số liệu:

Mục tiêu 1 : Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp tỷ trọng ñể phân tích tình hình doanh thu tại Xí nghiệp kinh doanh xăng dầu An Bình

Mục tiêu 2 : Sử dụng phương pháp so sánh ñể phân tích tình hình chi phí tại Xí nghiệp kinh doanh xăng dầu An Bình

Mục tiêu 3 : Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn ñể phân tích tình hình lợi nhuận tại Xí nghiệp kinh doanh xăng dầu An Bình

Mục tiêu 4 : Sử dụng phương pháp phân tích các chỉ số tài chính ñể phân tích các chỉ số tài chính của Xí nghiệp

Mục tiêu 5 : Từ những phân tích trên sử dụng phương pháp ma trân SWOT ñể ñưa ra biện pháp, chiến lược giúp cho Xí nghiệp hoạt ñộng hiệu quả hơn

Trang 21

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT XÍ NGHIỆP KINH DOANH

XĂNG DẦU AN BÌNH

1 KHÁI QUÁT CHUNG XÍ NGHIỆP KINH DOANH XĂNG DẦU AN BÌNH

Tiền thân của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Kiên Giang là Công ty xuất nhập cảng Nam Hải thành lập từ năm 1975, trực thuộc Công ty xuất nhập cảng Miền Tây, văn phòng chính ñặt tại Cần Thơ

Năm 1976 ñổi thành Công ty Ngoại thương Kiên Giang trực thuộc UBND tỉnh Kiên Giang

Năm 1981 ñổi tên thành Công ty Liên hợp xuất khẩu Kiên Giang

Năm 1982 ñổi tên thành Liên Hiệp Công ty Xuất nhập khẩu Kiên Giang, lúc ñó có các Công ty trực thuộc là Công ty xuất nhập khẩu Rau quả, Công ty Dầu thực vật, Cửa hàng Kiều hối, Công ty Nông sản thực phẩm xuất khẩu, Nhà máy ñông lạnh khóm, Xí nghiệp ñông lạnh thủy sản xuất khẩu (XN I), ðội tàu Sông kiên ðến năm 1988 ñổi thành Công ty xuất nhập khẩu Kiên Giang

Năm 1992, UBND tỉnh Kiên Giang ra Quyết ñịnh số 542/UB-Qð ngày 19/08/1992 về việc thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Xuất nhập khẩu Kiên Giang và hoạt ñộng theo giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 4081004

do Bộ Thương mại cấp ngày 01/03/1993

Tháng 04 năm 1994, Công ty lương thực Kiên Giang sáp nhập vào Công

ty xuất nhập khẩu Kiên Giang

Năm 1995, Tổng Công ty lương thực Miền Nam ra Quyết ñịnh số 071/TCT/TCLð – Qð ngày 25/ 11/ 1995 về việc tiếp nhận Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Xuất nhập khẩu Kiên Giang

- Ngày 31/5/2005 Công ty Xuất nhập khẩu Kiên Giang chuyển thành Công ty TNHH một thành viên theo Quyết ñịnh số:123/2005/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phụ

- Căn cứ ðiều lệ tổ chức và hoạt ñộng của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Kiên Giang ñược Chủ tịch Hội ñồng quản trị Tổng Cty Lương thực Miền Nam phê chuẩn ngày 24/10/2005 tại Quyết ñịnh số: 159/Qð-HðQT và ñược sửa ñổi

Trang 22

bổ sung theo Quyết ñịnh số 70/Qð-HðQT ngày 29/6/2006 và Quyết ñịnh số 130/Qð-HðQT ngày 10/11/2006

ðến nay Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Kiên Giang là ñơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Lương thực Miền Nam, tổ chức và hoạt ñộng theo ñiều

lệ ñược Chủ tịch Hội ñồng quản trị Tổng Cty Lương thực Miền Nam phê chuẩn ngày 24/10/2005 tại Quyết ñịnh số: 159/Qð-HðQT và ñược sửa ñổi bổ sung theo Quyết ñịnh số 70/Qð-HðQT ngày 29/6/2006 và Quyết ñịnh số 130/Qð-HðQT ngày 10/11/2006 Công ty hoạt ñộng theo giấy phép kinh doanh số 56-04-

000009, ngày 07/11/2005 do Sở Kế hoạch và ðầu tư tỉnh Kiên Giang cấp

Cty ñã ñược trung tâm QUACERT – JAS-ANZ cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000 về việc quản lý chất lượng sản phẩm vào ngày 21/9/2005

Tên thương mại:

Tiếng Việt : CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU KIÊN GIANG Tiếng Anh : KIEN GIANG IMPORT AND EXPORT COMPANY LIMITED

Tên giao dịch : KIGIMEX

Trụ sở chính : 85-87 Lạc Hồng, Rạch Giá, Kiên Giang

Chi nhánh : 305A ðiện Biên Phủ, Quận 3, TP HCM

Các ñơn vị sản xuất chế biến trực thuộc:

1) Xí Nghiệp Chế Biến Cá Cơm Hòn Chông

2) Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu An Hòa

3) Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Giồng Riềng

4) Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực Xuất Khẩu Tân Hiệp

5) Xí nghiệp Kinh Doanh Xăng Dầu An Bình

1.2 Khái quát về Xí nghiệp Kinh doanh Xăng Dầu An Bình

1.2.1 Khái quát chung

Xí nghiệp kinh doanh xăng dầu An Bình là ñơn vị thuộc Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xuất Nhập Khẩu Kiên Giang ðược Hội ñồng quản trị Tổng Công ty Lương Thực Miền Nam quyết ñịnh thành lập theo số 03/Qð-HðQT ngày 15/01/2004 Tọa lạc tại số 154 Ngô Quyền , Vĩnh Bảo, Thành Phố Rạch

Trang 23

Giá- Kiên Giang nay chuyển về số 44 Ngô Thời Nhiệm, Phường An Bình, Thành Phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

Xí nghiệp kinh doanh xăng dầu ñược gọi tắt là ñơn vị kinh tế, hoạt ñộng theo chế ñộ hạch toán phục thuộc vào chế ñộ toàn diện và chịu sự quản lý ñiều hành trực tiếp của Ban Giám ðốc Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xuất Nhập Khẩu Kiên Giang là thành viên của Công ty lương thực Miền Nam Công ty chịu trách nhiệm tiến hành các thủ tục ñăng kí kinh doanh, khắc dấu của Xí nghiệp tại

cơ quan quản lý của Nhà nước tại ñịa phương Trạm trưởng chịu trách nhiệm xây dựng quy chế tổ chức , ñịnh biên lao ñộng và hoạt ñộng của Xí nghiệp, trình Giám ðốc phê duyệt

Nguồn vốn ñược cấp từ trên xuống ñể hoạt ñộng kinh doanh

1.2.2 Chức năng của Xí nghiệp

Mua bán kinh doanh xăng dầu nhớt tiêu thụ nội ñịa

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển xăng dầu bằng xe chuyên dùng

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA PHÒNG BAN

2.1 Tình hình nhân sự

Xí nghiệp kinh doanh xăng dầu An Bình là một doanh nghiệp Nhà nước

có tổng số cán bộ, công nhân viên là 21 người Trong ñó:

Trang 24

2.2 Sơ ñồ bộ máy tổ chức

Hình 1: Sơ ñồ bộ máy tổ chức Xí nghiệp An Bình 2.3 Nhiệm vụ của phòng ban

Trưởng trạm: là người chịu trách nhiệm cao nhất trước giám ñốc công

ty, pháp luật và cam kết thực hiện của toàn ñơn vị

Bộ phận kế toán: thực hiện kế toán toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh theo

ñúng quy ñịnh về công tác tài chính kế toán nhà nước, quy chế tài chính của công

ty Tham mưu ban lãnh của Xí nghiệp lập phương án kinh doanh , tính giá thành ñơn vị, các tiêu hao ñịnh mức vật tư công cụ, các chi phí thống kê số liệu, hoạch toán vá quyết toán bảo ñảm theo quy ñịnh, ñáp ứng kịp thời theo yêu cầu của ban

lãnh ñạo Xí nghiệp và công ty

- Kế toán trưởng: lập và theo dõi quá trình thực hiện các hoạt ñộng kinh

tế, tham mưu cho ban lãnh ñạo Xí nghiệp trong hoạt ñộng kinh doanh Chịu trách nhiệm trước lãnh ñạo Xí nghiệp về số liệu các báo cáo, quyết toán của Xí nghiệp

và ñiều hành nhân viên của tổ, thực hiện ñúng quy ñịnh của nhà nước, công ty về việc tổ chức công tác kế toán

- Kế toán thanh toán: trợ giúp kế toán trưởng trong công việc tổ chức công tác kế toán

- Thủ quỹ: thực hiện công việc thu chi và quản lý tiền trong Xí nghiệp, cuối ngày ñối chiếu với kế toán, kiểm tra tồn quỹ ñể nộp về công ty

Bộ phận

Kế toán

Bộ phận Bán hàng

Trang 25

- Bộ phận bán hàng: giao dịch khách hàng trực tiếp, hay qua ñiện thoại

vế giá bán xăng dầu nhớt theo bảng báo giá của Xí nghiệp, làm báo cáo công nợ hàng ngày

- Theo dõi lượng tồn xăng dầu, nhớt ñể kịp thời báo cáo lãnh ñạo Hằng ngày ñúng 9h sáng nắm lại các thông tin giá cả trên thị trường, viết các lệnh ñiều

xe theo hóa ñơn của khách hàng

- Bộ phận tiếp thị: phân loại khách hàng tiêu thụ xăng dầu, nhớt Kết hợp với nhân viên kế toán ñể thu tiền xăng, dầu, nhớt của khách hàng ở xa

Bộ phận tổng kho: thường xuyên kiểm tra các dụng cụ thiết bị về an

toàn phòng cháy chữa cháy, phòng chống cháy nổ, an toàn lao ñộng, các quy ñịnh bảo quản, bảo mật tốt hàng hóa công ty tại kho Thực hiện tốt quy ñịnh xuất xăng dầu, thường xuyên theo dõi kiểm tra tình hình trong kho ñể ñảm bảo an toàn

về người và tài sản của công ty

Bộ phận bán hàng: thực hiện việc giao tiếp phục vụ khách hàng nhằm

thu hút khách hàng, theo dõi cập nhật sổ sách kế toán về việc nhập xuất hàng hóa, tiền bán hàng hằng ngày và báo cáo tiền thu ñược về tổ kế toán Xí nghiệp

ðội xe: ñề xuất ý kiến sửa chữa thay thế các phụ tùng hư hỏng (kịp thời)

ñể ñảm bảo phục vụ tốt công tác vận chuyển xăng dầu một cách tốt nhất Chịu trách nhiệm giữ gìn bảo quản tốt xe ñược phân công quản lý Chấp hành tốt về

quy ñịnh an toàn giao thông

3 ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP TRONG BA NĂ

Trang 27

Năm 2007, nhìn chung Xí nghiệp hoạt ñộng không ñạt hiệu quả cao Lợi nhuận sau thuế năm 2007 ñạt 1.664.519 nghìn ñồng tức là giảm 711.242 nghìn ñồng tương ứng với tỷ lệ giảm 29,94 % so với năm 2006 Nguyên nhân làm cho lợi nhuận giảm là tốc ñộ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn tốc ñộ tăng của doanh thu thuần từ hoạt ñộng bán hàng và dịch vụ Cụ thể là doanh thu năm 2007

là 297.873.506 nghìn ñồng tăng so với năm 2006 một khoảng 98.883.442 nghìn ñồng tương ứng 49,69 % Nhưng tốc ñộ tăng của giá vốn hàng bán là 100.486.648 nghìn ñồng tương ứng với tỷ lệ tăng 52,54 % Sự tăng nhanh này làm cho lợi nhuận gộp giảm ñáng kể 1.603.207 nghìn ñồng tương ứng tỷ lệ giảm 20,78 % và kéo theo ñó lợi nhuận sau thuế cũng giảm

ðến năm 2008, tình hình hoạt ñộng kinh doanh có nhiều chuyển biến, hoạt ñộng kinh doanh ñạt ñược hiệu quả cao hơn Mặc dù, năm 2008 là năm nền kinh

tế thế giới có nhiều biến ñộng, ñặt biệt là sự khủng hoàng tài chính của Mĩ làm cho giá cả hàng hoá tăng liên tục trong ñó giá cả xăng dầu ảnh hưởng không ít Trước những ảnh hưởng ñó, Ban lãnh ñạo Xí nghiệp kịp thời tận dụng những cơ hội ñó, những lợi thế về giá cả làm cho lợi nhuận tăng một cách nhanh chóng Cụ thể, lợi nhuận năm 2008 ñạt 10.603.048 nghìn ñồng tăng 8.938.529 nghìn ñồng tương ứng với tỷ lệ tăng 537 % so với năm 2007

Do sự biến ñộng mạnh về giá nên cũng làm cho các chi phí ñều tăng Cụ thể, chi phí tài chính tăng 4.572.299 nghìn ñồng tức là tăng 178,23 % và chi phí bán hàng tăng 47,59 %, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 97,43 %

Nhưng xét về tình hình hoạt ñộng tài chính, lợi nhuận từ hoạt ñộng tài chình luôn lổ qua các năm Nguyên nhân là do chi phí tài chính tăng cao hơn tốc

ñộ tăng của doanh thu từ hoạt ñộng này

Nhìn chung, lợi nhuận của Xí nghiệp có ñược chủ yếu từ hoạt dộng kinh doanh hàng hoá và dịch vụ Còn các thu nhập từ hoạt ñộng tài chính và thu nhập khác chiếm tỷ trọng nhỏ, ít ảnh hưởng ñến quá trình hoạt ñộng kinh doanh của Xí nghiệp

Trang 28

4 TỔNG QUÁT VỀ THUẬN LỢI, KHĨ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ðỘNG CỦA XÍ NGHIỆP

1 Thuận lợi và khĩ khăn

1.1 Thuận lợi

ðược sự chỉ đạo trực tiếp và sự quan tâm của cơng ty, chế độ làm việc hằng ngày, hằng tuần, nghỉ lễ đúng chế độ quy định

ðược sự ủng hộ của các ngành, các cấp trực thuộc cơng ty

Sự đồn kết thơng nhất trong nội bộ cơng ty rất cao và sự lãnh đạo kịp thời sát suốt trong trưởng trạm Vì vậy Xí nghiệp đã phát triển tốt và tạo nhiều uy tín khách hàng

ðơn vị được trang bị đầy đủ kho bến xuất nhập, phương tiện vận chuyển

tốt

1.2 Khĩ khăn

Vốn của Xí nghiệp chủ yếu là do cơng ty cấp, do đĩ khơng chủ động được nguồn vốn

Giá xăng dầu trên thị trường luơn biến đổi khơng ổn định

Thị trường xăng dầu luơn cạnh tranh gay gắt, nhiều nhà cung cấp tham gia cạnh tranh

Hệ thống đại lí và cửa hàng cịn giới hạn về số lượng chưa phân phối

mạnh ra thị trường

2 Phương hướng hoạt động

Tận dụng tối đa mọi nguồn lực Xí nghiệp sẳn cĩ

Phấn đấu nâng cao năng suất lao động, cĩ kế hoạch bố trí sắp xếp lao động hợp lí, đảm bảo đời sống cán bộ nhân viên

Cĩ kế hoạch thu chi tài chính hợp lí, kiểm tra tình hình sản xuất kinh

doanh

Cĩ kế hoạch sử dụng chi phí hợp lí, hạ giá thành để cạnh tranh trên thị trường

Trang 29

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP

1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU

AN BÌNH

1.1 Phân tích doanh thu

1.1.1 Phân tích chung tình hình doanh thu

Doanh thu là toàn bộ số tiền thu ñược từ hoạt ñộng kinh doanh do tiêu thụ sản phẩm cung cấp lao vụ và dịch vụ của Xí nghiệp

Thông qua bảng báo cáo kết qủa hoạt ñộng kinh doanh của Xí nghiệp Doanh thu của Xí nghiệp gồm có : Doanh thu từ hoạt ñộng kinh doanh, doanh thu từ hoạt ñộng tài chính, và thu nhập khác Trong ñó, doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp chủ yếu từ hoạt ñộng kinh doanh, còn doanh thu từ hoạt ñộng tài chính cvà thu nhập khác chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ

Hình 2: Biểu ñồ doanh thu của Xí nghiệp từ năm 2006 ñến 2008

Ngày đăng: 11/01/2021, 12:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w